Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
LỜI MỞ ĐẦU
Trong 2 năm trở lại nay, nền kinh tế trong nước có những diễn biến rất phức tạp. Vì
thế năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của Công ty được thể hiện trên thương trường .Sự tồn tại
và sức sống của Công Ty thể hiện trước hết ở năng lực cạnh tranh. Để từng bước vươn lên
giành thế chủ động trong quá trình hội nhập ,nâng cao năng lực cạnh tranh là tiêu chí phấn
đấu của các Công Ty hiện nay. Vì vậy, nguồn tiền đầu tư vào kinh doanh, thu được từ khách
hàng và các khoản phải thu,phải trả nó quyết đònh sự tồn tại của Công ty trong tương lai.
Đứng trước tình hình đó, Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mại Khang Phú đã
không ngừng bổ sung nguồn vốn, nguồn nhân lực dồi dào và linh động trong việc thu-chi,
thanh toán công nợ để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh . Để
tìm hiểu rõ hơn tình hình luân chuyển các khoản bằng tiền và các khoản phải thu phải trả, vì
thế em quyết đònh chon đề tài: “VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU,PHẢI
TRẢ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI KHANG PHÚ “ để đi sâu tìm
hiểu sư phong phú và đang dạ cũng như cách hạch toán về vốn bằng tiền và các khoản phải
thu ,phải trả của Công ty này.
Page 1 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI
THU,PHẢI TRẢ
1.1/ Khái quát về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả.
1.1.1./ Kế toán vốn bằng tiền:
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm: Tiền mặt tại quỹ tiền
mặt, tiền gửi ở các Ngân hàng, tiền đang chuyển.
2.1.1.1/ Nhiệm vụ của kế toán:
2.1.1.1.1 Khái niệm: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu
động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán
giữa doanh nghiệp với các đơn vò cá nhân khác. Vốn bằng tiền là một loại tài sản
mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng.
2.1.1.1.2 Nội dung và Nguyên tắc hạch toán:
Page 2 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vò tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam,
trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vò tiền tệ thông dụng khác.
- Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dòch bình quân trên thò
trường ngoại tệ liên ngân hàng (gọi tắt là tỷ giá bình quân liên ngân hàng) do
ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ hoặc tỷ
giá giao dòch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán. Trường
hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công
nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có các tài khoản 1112, 1122 được quy
đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122
theo một trong bốn phương pháp sau: Bình quân gia quyền, Nhập trước – xuất
trước, Nhập sau – xuất trước, Thực tế đích danh (như một loại hàng hóa đặc biệt).
- Nhóm Tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ
theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này
trên các Tài khoản doanh thu, chi phí tài chính (nếu phát sinh trong giai đoạn
SXKD, kể cả doanh nghiệp SXKD có hoạt động đầu tư XDCB) hoặc phản ánh vào
tài khoản 413 (nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB – giai đoạn trước hoạt
động). Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được
đánh giá lại theo tỷ giá giao dòch bình quân trên thò trường ngoại tệ liên Ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài
chính năm.
- Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007 “
Ngoại tệ các loại” ( Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
- Vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các
doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách,
phẩm chất và giá trò của từng thứ, từng loại. Giá trò vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phương pháp tính giá hàng
xuất kho sau:
- Phương pháp tính giá thực tế đích danh.
- Phương pháp bình quân gia gia quyền.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
Nhóm Tài khoản 11 – Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 111 -Tiền mặt.
- Tài khoản 112 -Tiền gửi ngân hàng.
- Tài khoản 113 -Tiền đang chuyển.
Page 3 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Nhóm tài khoản này được áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ không thay
đổi tên tài khoản, nội dung và phương pháp kế toán. TK 113 – Tiền đang chuyển
không sử dụng ở doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1.1.2/ Kế toán chi tiết vốn bằng tiền:
2.1.1.2.1./ Kế toán tiền mặt tại quỹ:
Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim
khí quý, đá quý.
Chứng từ, sổ kế toán sử dụng trình tự ghi chép, đối chiếu:
TK sử dụng: 111 và các tài khoản có liên quan
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền tại quỹ gồm:
- Chứng từ gốc (chứng từ đính kèm): hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng,
giấy đề nghò tạm ứng, thanh toán tạm ứng, bảng lương, hợp đồng, biên lai thu tiền
(05.TT), bảng kê vàng bạc đá quý (06.TT), bảng kiểm kê quỹ (07a.TT dùng cho VND
và 07b.TT dùng cho ngoại tệ, vàng bạc đá quý).
- Chứng từ dùng để ghi sổ: phiếu thu (01.TT), phiếu chi (02.TT).
Sổ sách sử dụng:
Hiện Công ty Khang Phú đang sử dụng hình thức Nhật ký chung gồm các sổ:
Nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ cái, sổ quỹ,…
Kế toán quỹ tiền mặt chòu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép
hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ,
vàng bạc đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, đá
quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ.
Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối
chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế
toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác đònh nguyên nhân và kiến nghò biện pháp xử
lý chênh lệch.
Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung
TK 111
TK 112
TK …
TK 111
TK 112
TK …
Sơ Đồ chữ T
2.1.1.2.2./ Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tài khoản sử dụng: 112 và các tài khoản có liên quan
Page 4 of 55
Chứng từ gốc
Sổ quỹ(thủ
quỹ)
NKC
NK chi tiền
NK thu tiền
Sổ cái
Sổ cái
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Chứng từ sử dụng để hạch toán các tài khoản tiền gửi là giấy báo Có,
giấy báo Nợ, Phiếu lónh lãi,… của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
(y nghiệm thu, y nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, lệnh
chuyển tiền,…)
Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết là Sổ tiền gửi ngân hàng, mở chi tiết cho từng ngân hàng
- Sổ tổng hợp: tùy thuộc vào hình thức kế toán công ty áp dụng.
Sơ đồ chữ T
2.1.2./ Kế toán các khoản phải thu:
2.1.2.1/ Nhiệm vụ của kế toán:
Nội dung:
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp: Thanh toán với người
bán vật tư, hàng hóa, TSCĐ, nhận thầu xây dựng, sửa chữa lớn,…
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: Thanh toán với người mua,
người đặt hàng.
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác liên doanh: Góp vốn, trả vốn,
phân phối kết quả,…
- Thanh toán nội bộ doanh nghiệp.
- Các khoản thanh toán khác: Thanh toán với ngân hàng và các chủ thể tín
dụng khác về thanh toán tiền vay, thanh toán về khoản thế chấp, ký quỹ ký cược, các
khoản phải thu, phải trả khác,…
Nguyên tắc kế toán các nghiệp vụ thanh toán:
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng,
thường xuyên theo dõi đôn đốc việc thanh toán được kòp thời.
- Đối với các khách hàng có quan hệ giao dòch mua bán thường xuyên có số dư
nợ lớn thì đònh kỳ hoặc cuối tháng phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra các khoản phát
sinh, các khoản đã thu, đã trả và có xác nhận bằng văn bản.
- Đối với các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi theo tỷ giá
thực tế cuối kỳ.
- Nên phân loại nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán.
- Không dùng bù trừ số dư có của các tài khoản 131, 331 mà phải lấy số dư chi
tiết để lên bảng cân đối kế toán.
2.1.2.2/ Kế toán thanh toán với người mua:
Khái niệm:
Kế toán thanh toán với người mua là khoản phải thu khách hàng mua sản phẩm
hàng hóa, dòch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán.
Nhiệm vụ:
Page 5 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, theo từng nội
dung phải thu phát sinh đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tượng phải thu, nội dung
phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu hồi nợ của Công ty.
Hạch toán chi tiết phải thu khách hàng:
- Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, bảng kê đối chiếu công nợ, hóa đơn GTGT,
…
- Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký các khỏan phải thu, Sổ cái TK 131, Sổ tổng hợp
chi tiết các khoản phải thu,….
Hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng:
Tài khoản sử dụng: 131 và các tài khoản có liên quan như 111, 112, 331
Phương pháp hạch toán:
(1) Khi giao hàng hóa, sản phẩm cho người mua được người mua chấp nhận
thanh toán: Nợ TK 131 – Giá thanh toán
Có TK 511 – Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Nếu khách hàng đặt tiền trước: Số tiền này do doanh nghiệp quy đònh khách
hàng phải đưa trước và được trừ vào số tiền mà doanh nghiệp bán sản phẩm cho
khách hàng và nó không phải là khoản ký quỹ.
- Khi nhận tiền đặt trước:
Nợ TK 111, 112, 113
Có TK 131 – Chi tiết cho từng đối tượng đặt trước
- Khi giao hàng cho khách hàng đã đặt trước
Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 3331
- Thanh toán với nhau phần chênh lệch còn lại.
(3) Nếu khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán và được trừ vào số phải
thu ở đơn vò áp dụng thuế khấu trừ:
Nợ TK 635 – Số chiết khấu khách hàng hưởng (không có thuế GTGT)
Có TK 131 – Trừ vào nợ phải thu
(4) Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá bán thỏa thuận do hàng kém phẩm
chất, sai quy cách, bớt giá, chấp nhận cho người mua trừ vào nợ phải thu:
Nợ TK 532 – Số giảm giá khách hàng được hưởng
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT trả lại cho khách hàng
Có TK 131 – Trừ vào nợ phải thu
2.1.2.3/ Kế toán thanh toán với người bán:
Khái niệm:
Kế toán thanh toán với người bán là khoản phải trả nhà cung cấp khi mua sản
phẩm hàng hóa, dòch vụ của người bán nhưng chưa thanh toán.
Nhiệm vụ:
Page 6 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, theo từng nội
dung phải trả phát sinh đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tượng phải trả, nội dung phải
trả, tình hình thanh toán và khả năng thanh toán nợ của Công ty.
Hạch toán chi tiết phải trả người bán:
- Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, bảng kê đối chiếu công nợ, hóa đơn GTGT,
…
- Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký các khỏan phải trả, Sổ cái TK 331, Sổ tổng hợp
chi tiết các khoản phải trả,….
Hạch toán tổng hợp phải trả người bán:
TK sử dụng: 331 và các tài khoản có liên quan
Phương pháp hạch toán:
(1) Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán
thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên:
a./ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
- Nếu vật tư, hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dòch vụ thuộc đối tượng chòu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Nếu vật tư, hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dòch vụ không thuộc đối tượng chòu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chòu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp , thì giá trò vật tư, hàng hóa bao gồm cả thuế
GTGT (Tổng giá thanh toán) ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156,…
Có TK 331 – Phải trả cho người bán.
b./ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì
giá trò vật tư , hàng hóa mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán) ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,…
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
(2) Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung
cấp dòch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112, 311,…
(3) Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dòch vụ,
người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,…
(4) Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có
hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Page 7 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
(5) Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hóa doanh nghiệp được hưởng do
thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả
người bán, người cung cấp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
(6) Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không
đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả cho người
bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có TK 152, 153, 156,…
2.1.2.4 / Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước:
Khái niệm:
Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền thuế, phí, lệ phí phát
sinh mà doanh nghiệp có nghóa vụ thanh toán với nhà nước theo chế độ quy đònh.
Nhiệm vụ:
Kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thuế, theo từng nội dung phải
nộp moat cách chính xác và kòp thời.
Hạch toán chi tiết thuế và các khoản phải nộp nhà nước:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Tờ khai, biên lai nộp thuế,…
- Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết, sổ cái,….
Hạch toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp nhà nước::
TK sử dụng: 333 và các tài khoản có liên quan
Phương pháp hạch toán:
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dòch vụ thuộc đối tượng chòu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ phải lập Hoá đơn GTGT, trên Hoá đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa có thuế
GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng
giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dòch
vụ (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)
Có TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (3331)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ (giá bán chưa có
thuế)
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT).
(2) Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho
nhiều kỳ, ghi:
Page 8 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền nhận được)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).
(3) Cuối kỳ kế toán, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt
động tài sản trong kỳ hiện tại, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
(4) Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dòch vụ về cho
thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tư không thực
hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê
tài sản không thực hiện)
Có các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền trả lại).
(5) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp (hàng hoá thuộc
đối tượng chòu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán xác đònh doanh thu bán hàng là giá
bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng số tiền phải thanh toán)
Có TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (3331)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ (Giá bán trả một lần
chưa có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm).
(6) Khi nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112,. .
2.1.2.5 / Kế toán phải trả người lao động:
Khái niệm:
Là các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền
công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người
lao động của Công ty và lao động thuê ngoài.
Nhiệm vụ:
Page 9 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Kế toán phải theo dõi và hạch toán đầy đủ các thủ tục, chế độ lao động tiền
lương theo quy đònh hiện hành và quy đònh của từng doanh nghiệp. Thực hiện đầy đủ,
kòp thời và trung thực các ghi chép ban đầu về số lượng nhân viên, người làm công,
về thời gian lao động, khối lượng công việc đã thực hiện để xác đònh tiền lương, tiền
công và các khoản được hưởng của người lao động ( BHXH, BHYT, BHTN,…).
Hạch toán chi tiết phải trả người lao động:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ,…
- Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết, Bảng lương,….
Hạch toán tổng hợp phải trả người lao động:
TK sử dụng: 334 và các tài khoản có liên quan
Phương pháp hạch toán:
(1) Tiền lương, tiền cơng phải trả cho người lao động:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642,…
Có TK 334
(2) Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích theo lương:
Nợ TK 622, 641, 642,…
Nợ TK 334
Có TK 338
(3) Tạm ứng lương cho nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
(4) Trích trước lương nghỉ phép của cơng nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 335
(5) Nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan BHXH:
Nợ TK 338
Có TK 111, 112
Page 10 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG
QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI KHANG PHÚ
Page 11 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
1.1/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ THƯƠNG MẠI KHANG PHÚ
Công Ty được thành lập vào ngày 23/05/2007 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Thành Phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với tên gọi:
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Khang Phú
Tên giao dòch quốc tế: Khang Phú Trading Investment Joint – Stock
Company
Trụ sở chính : 176 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM
Điện thoại : (08) 2242 2882 - (08) 2246 2882
Fax : (08) 3991 8680 – (08)3756 1177
Mã số thuế : 0305007666
Email :
Website : www.khangphu.com
Khi thành lập,Vốn của công ty được ấn đònh là : 1.800.000.000 ( Một tỷ tám trăm
triệu đồng) với các thành viên góp vốn :
Bà Lê Thò Thu Phượng vốn góp 600.000.000 (Sáu trăm triệu đồng) chiếm
33.3% tổng số vốn góp.
Bà Nguyễn Thò Thu Hồng vốn góp 600.000.000 (Sáu trăm triệu đồng) chiếm
33.3% tổng số vốn góp.
Bà Lê Thò Hồng Phượng vốn góp 600.000.000 (Sáu trăm triệu đồng) chiếm
33.3% tổng số vốn góp.
Page 12 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
1.2./ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI KHANG PHÚ.
1.2.1./ Ngành nghề kinh doanh:
Lónh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là kinh doanh các loại: Sản xuất,
mua bán, bảo trì: vật tư, thiết bò điện- điện lạnh, sản phẩm cơ khí, vật tư máy móc
phục vụ công-nông nghiệp, hàng kim khí, điện máy, ôtô. Gia công nhúng kẽm chì
nóng và xi mạ điện (không hoạt động tại trụ sở. Chế biến nông sản, thực phẩm (trừ
chế biến thực phẩm tươi sống). Lắp đặt, bảo trì thiết bò và hệ thống điện tử viễn
thông, thông tin liên lạc. Đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa. Sửa chữa, cho thuê xe gắn
máy, xe ô tô (không tái chế phế thải, gia công cơ khí, xi mạ điện tại trụ sở). Kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng. Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu
đường, mạng lưới điện đến 500KV, hệ thống chiếu sáng và cấp - thoát nước. Kinh
doanh quán ăn uống bình dân (không hoạt động tại trụ sở). Bổ sung: Mua bán: Vật tư,
thiết bò ngành điện tử, điện lạnh, hàng kim khí điện máy, thiết bò, máy móc ngành
công- nông nghiệp, giấy, nhựa, da, cao su, kim loại màu, giầy, dép, nguyên phục liệu
ngành giày-dép, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), đồ bảo hộ lao động,
chất chống dột, thiết bò phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét, gas (không kinh
doanh gas tại trụ sở). Đại lý kinh doanh dầu nhớt,…
1.2.2./ Chức năng của công ty:
Gồm các chức năng chủ yếu như:
Gia công nhúng kẽm chì nóng và xi mạ điện
Kinh doanh kho - bãi.
Sản xuất, mua bán, bảo trì: vật tư thiết bò điện-điện lạnh, sản phẩm cơ
khí, vật tư máy móc phục vụ công – nông nghiệp, hàng kim khí điện
máy, ôtô.
Kinh doanh, vận tải hành khách theo hợp đồng.
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, mạng lưới điện đến
500Kv, hệ thống chiếu sáng và cấp-thoát nước.
Lắp đặt, bảo trì thiết bò và hệ thống điện tử viễn thông, thông tin liên
lạc…
1.2.3./ Nhiệm vụ của công ty:
Cung cấp các mặt hàng như Đà các loại, trụ anten cho các công trình điện
thành phố và các tỉnh trong nước.
Gia công, nhúng kẽm chì nóng và xi mạ điện cho các mặt hàng thuộc
diện kinh doanh của công ty.
Quản lý và sử dụng tốt lao động tiền vốn và tài sản của công ty theo
đúng chế độ chính sách và quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước và cơ
sở.
Kinh doanh kho - bãi.
Page 13 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Giáo dục chính trò tư tưởng, phẩm chất và thái độ làm việc, kết hợp nâng
cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ với việc cải thiện đời sống
cán bộ nhân viên.
1.3./ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CƠNG TY:
1.3.1./ Hệ thống các cửa hàng trực thuộc công ty:
Trụ sở chính của công ty hiện nay đặt tại số 176 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận
Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh có lợi thế tọa lạc gần trung tâm thành phố.
Bên cạnh đó, công ty còn có một hệ thống các chi nhánh kinh doanh, thuận lợi cho
việc phân phối hàng như:
STT Mạng lưới các chi nhánh Đòa chỉ
1 Chi nhánh 1
B19/400Đ Trần Đại Nghóa, Tân Nhựt,
Bình Chánh, Tp.HCM
2 Chi nhánh 2
660-662 Phạm Văn Chí, Phường 8, Quận
6, Tp.HCM
3 Chi nhánh 3
117 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận
Tân Phú, Tp.HCM
1.3.2./ Phương thức kinh doanh:
Nhận gia công nhúng kẽm, xi mạ, bán hàng theo hình thức công nợ có chọn lọc
nhằm tránh rủi ro trong thanh toán. Công ty mua hàng hóa của nhà cung cấp sau đó
phân bổ cho các chi nhánh, các chi nhánh thực hiện bán buôn và bán lẻ, hay nhận
hàng hóa của khách hàng sau đó thực hiện gia công nhúng kẽm, xi mạ điện theo nhu
cầu của khách hàng.
Công ty thực hiện nghiên cứu phương thức mua bán trả chậm một cách cẩn thận để
có thể cạnh tranh với các tổ chức kinh doanh khác. Nhằm đảm bảo quyền lợi của
công ty cũng như sự thoải mái trong thanh toán cho khách hàng, thời hạn nợ thường
ngắn không đến một tháng và khách hàng không phải trả một khoản lãi suất nào.
Hàng hóa của công ty được giao cho khách hàng đúng thời hạn. Việc vận chuyển
sẽ do công ty đảm nhận. Công ty cũng trực tiếp tham gia thanh toán với khách hàng
và nhà cung cấp trong phương thức vận chuyển thẳng đối với lô hàng có tổng giá trò
thanh toán nhỏ hơn 20.000.000 đồng.
Page 14 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
1.4./ TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUẢN LÝ VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CP ĐT TM KHANG PHÚ
1.4.1./ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty:
Page 15 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý Công ty
1.4.2./ Nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: Ông Lê Thành Nhựt là người đại diện pháp luật của Công ty, có
toàn quyền quyết đònh, chỉ đạo, giám sát và chòu trách nhiệm cao nhất trước pháp
luật.Giám đốc còn là người vạch ra chiến lược kinh doanh, giao dòch với khách
hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế, chủ động liên doanh liên kết với các tổ chưcù,
doanh nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Giám đốc chi nhánh 1: Có nhiệm vụ tham mưu, giúp đỡ giám đốc quản lý việc
kinh doanh ở chi nhánh 1, ngoài ra còn giám sát công việc gia công nhúng kẽm,
gia công cơ khí ở chi nhánh.
Giám đốc chi nhánh 2: Có nhiệm vụ tham mưu, giúp đỡ giám đốc trong việc
quản lý và điều hành công việc cho thuê nhà xưởng ở chi nhánh 2.
Page 16 of 55
GIÁM ĐỐC
QUẢN ĐỐC
XƯỞNG SẢN
XUẤT
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH 1
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH 2
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
HÀNH
CHÁNH
BAN CHỦ
NHIỆM CÔNG
TRÌNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH 3
BỘ PHẬN
NHÚNG KẼM
NÓNG
BỘ PHẬN
CƠ KHÍ
BỘ PHẬN XÂY
DỰNG ĐIỆN
BỘ PHẬN
MẠ ĐIỆN
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Giám đốc chi nhánh 3: Có nhiệm vụ tham mưu, giúp đỡ giám đốc trong việc
quản lý và điều hành công việc cho thuê nhà xưởng ở chi nhánh 3.
Phó Giám đốc kỹ thuật: Đề ra các dự án và phương thức trước khi đưa kẽm
vào quy trinh công nghệ sản xuất. Chòu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm
và các thông số kỹ thuật do khách hàng yêu cầu đặt hàng sau khi đã gia công. Bảo
trì máy móc, các lò nhúng kẽm và các thiết bò có liên quan.
Quản đốc xưởng sản xuất: Có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra quá trình sản
xuất và thông báo kòp thời cho giám đốc chi nhánh khi xảy ra sự cố.
Phòng kinh doanh: Hàng ngày, theo dõi diễn biến giá cả sắt thép, các sản
phẩm đà, và phụ kiện điện,… phải kòp thời để thông báo cho khách hàng, và quảng
bá sản phẩm và mở rộng thò trường tiêu thụ.
Phòng kế toán: Theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh diễn ra hàng ngày
một cách kòp thời, chính xác thông qua các số liệu kế toán, thu thập và xử lý thông
tin nhanh chóng, hàng tháng, hàng quý báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho
hội đồng cổ đông để cùng nhau đưa ra biện pháp kinh doanh ngày càng hiệu quả.
Ban chủ nhiệm công trình: Phụ trách giám sát tiến độ thi công các trạm phát
sóng Mobifone, trạm Viễn thông, các trụ Anten,… và mức độ hoàn thành công việc
để báo cáo kòp thời cho Công ty để cùng nhau thảo luận và giải quyết.
Bộ phận mạ điện: Khi mua sắt tấm, U, V hàng đen mỗi cây dài 6m, sau đó đã
được cắt theo quy cách thành phẩm, công nhân ở bộ phận cơ khí sẽ đem đi tẩy axít
cho các sản phẩm trên và chuyển đến bộ phận cơ khí để tiếp tục giai đoạn gia
công cơ khí.
Bộ phận cơ khí: Khi nhận được sản phẩm ở bộ phận mạ điện chuyển đến, công
nhân bộ phận này có trách nhiệm đem sản phẩm còn dở dang để tiếp tục sấy khô,
và sau đó chuyển sang bộ phận nhúng kẽm.
Bộ phận nhúng kẽm: Có 01 trưởng bộ phận, được chia làm 2 tổ, mỗi tổ có 20
công nhân và 2 tổ trưởng. Công nhân nhận sản phẩm còn dở dang ở bộ phận cơ khí
chuyển sang để tiếp tục giai đoạn cuối cùng là gia công nhúng kẽm và công đoạn
để hoàn thành là ngâm nguội bằng nước.
Cả ba bộ phận trên đều chòu sự quản lý và giám sát trực tiếp của quản đốc phân
xưởng.
1.4.3./ Qui trình công nghệ sản xuất:
Page 17 of 55
Sắt tấm U, V Cắt theo quy cách thành phẩm
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
1.5./ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
Công ty gồm nhiều chi nhánh, các chi nhánh này tổ chức hạch toán phụ thuộc
với nhau và báo sổ về phòng kế toán của công ty. Phòng kế toán của công ty chòu sự
chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc và kế tóan trưởng.
1.5.1./ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Bộ phận kế toán gồm 6 người. Với chức năng của kế tóan, bộ phận kế toán
đã cung cấp kòp thời các thông tin kinh tế tài chính nhằm hỗ trợ cho ban giám đốc về
việc quản lý, điều hành tình hình hoạt động của công ty đồng thời có những đề xuất
kòp thời giúp cho ban giám đốc có những quyết đònh đúng và hợp lý.
1.5.2./ Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán trong phòng kế toán gồm:
1.5.2.1./ Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ điều hành các công việc chung,
lập kế hoạch tài chính, giúp ban giám đốc thực hiện các quy đònh về hệ thống kế
toán và hỗ trợ ban giám đốc trong việc sản xuất kinh doanh.
1.5.2.2./ Kế toán tổng hợp:
Page 18 of 55
KẾ TOÁN TRƯỞNG
K
e
á
T
o
a
ù
n
T
o
å
n
g
h
ơ
ï
p
K
ế
t
o
á
n
t
i
ề
n
l
ư
ơ
n
g
,
t
h
a
n
h
t
o
á
n
c
á
c
k
h
o
ả
n
t
ạ
m
ứ
n
g
K
e
á
t
o
a
ù
n
t
h
a
n
h
t
o
a
ù
n
n
o
ä
i
b
o
ä
v
ơ
ù
i
c
a
ù
c
c
h
i
n
h
a
ù
n
h
,
k
e
á
t
o
a
ù
n
t
o
à
n
k
h
o
.
K
e
á
t
o
a
ù
n
b
a
û
o
h
i
e
å
m
v
a
ø
t
h
a
n
h
t
o
a
ù
n
v
ơ
ù
i
n
g
ư
ơ
ø
i
m
u
a
.
K
e
á
t
o
a
ù
n
T
S
C
Đ
,
k
e
á
t
o
a
ù
n
t
i
e
à
n
g
ơ
û
i
n
g
a
â
n
h
a
ø
n
g
.
Sấy khô
Ngâm nguội
bằng nước
Nhúng
kẽm
Hàn
Tẩy bằng ACID
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Kiểm tra các phần kế toán khác. Tổng hợp số liệu, lên báo cáo tài chính kế
toán vào cuối tháng, lập báo cáo quyết toán, trình lên cấp trên đònh kỳ mỗi quý.
Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm, dự trữ hàng hóa trong kỳ của công ty.
Tính thuế và các khoản phải nộp theo quy đònh hiện hành. Kế toán thanh toán nội
bộ với các chi nhánh.
1.5.2.3./ Kế toán tiền mặt kiêm kế toán tiền lương, kế toán các khoản tạm ứng
cho công nhân viên:
Theo dõi các khoản thu chi hàng ngày, căn cứ vào báo cáo quỹ và các chứng
từ gốc phát sinh để đối chiếu và ghi vào tài khoản 111.
Theo dõi các khoản tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong công ty dựa vào
bảng tính lương do nhân viên lao động tiền lương chuyển qua để ghi vào tài khoản
334, tính các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Lập phiếu chi thanh toán tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên công
ty.
1.5.2.4./ Kế toán bán hàng và thanh toán cho người mua, kế toán tiền gởi ngân
hàng:
Theo dõi phản ánh tình hình hiện có, sự tăng giảm của tài sản cố đònh, công cụ
lao động nhỏ, tình hình khấu hao hàng tháng của tài sản cố đònh, công cụ lao động
nhỏ và phân bổ khấu hao vào các đối tượng chòu chi phí đó.
Hàng ngày căn cứ vào báo cáo bán hàng, nhận gia công nhúng kẽm do kế toán
kho của từng chi nhánh chuyển tới để hạch toán vào các tài khoản có liên quan.
Theo dõi các khoản thanh toán của khách hàng, của các chi nhánh công ty.
Theo dõi các khoản tiền gởi ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
giao dòch qua ngân hàng.
1.5.2.5./ Kế toán tồn kho kiêm các khoản thanh toán với ngân sách:
Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm, dự trữ hàng hóa trong kỳ của công ty. Tính
thuế và các khoản phải nộp theo quy đònh hiện hành. Kế toán thanh toán nội bộ
với các đơn vò chi nhánh.
1.5.2.6./ Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ thu - chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ hàng ngày, nộp cho kế toán về
tiền mặt để đối chiếu.
1.5.3./ Hình thức kế toán công ty đã sử dụng:
Là hình thức kế tốn nhật ký chung kết hợp với việc sử dụng máy tính trong công
tác kế toán tại cơng ty. Theo đó, các loại sổ được sử dụng trong hình thức nhật ký
chung gồm:
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt.
Sổ Cái.
Các sổ kế toán chi tiết.
Page 19 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung vào tình hình thực tế của công ty
như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp.
Hiện công ty đang mở các sổ Nhật ký đặc biệt, hàng ngày căn cứ vào những
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Đònh kỳ cuối tháng, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc
biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã
loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Sổ
Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ kế toán chi tiết) được
dùng để lập Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số
phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
1.5.4./ Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký
chung:
Ghi chú:
Hàng ngày
Page 20 of 55
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ Nhật ký đặc biệt
Bảng Cân đối
số phát sinh
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
Cuối tháng
Đối chiếu
1.5.5./ Chế độ kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Quyết đònh số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Và
việc áp dụng chế độ kế toán này đã được doanh nghiệp thông báo cho cơ quan Thuế
quản lý doanh nghiệp là Chi cục Thuế Quận Phú Nhuận biết. Từ lúc thành lập đến
nay, doanh nghiệp vẫn giữ chế độ kế toán trên mà chưa có ý đònh thay đổi chế độ kế
toán mới. Chương trình kế toán Công ty đang sử dụng là Access (KTAst – Trợ giúp kế
toán Doanh nghiệp) của Viện Tài Chính – Kế toán Tin học.
Báo cáo kế toán được lập theo đúng biểu mẫu qui đònh trong chế độ kế toán.
Việc sửa sai kế toán được thực hiện bằng các phương pháp do chế độ kế toán
qui đònh (gồm 3 phương pháp: ghi số âm, cải chính và bổ sung).
Việc lưu trữ hồ sơ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn và các tài liệu khác có
liên quan đến việc kê khai nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện theo đúng chế độ lưu
trữ tài liệu do Chính phủ ban hành.
1.5.6./ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã
phát sinh và thực sự hoàn chỉnh. Chứng từ kế toán ở công ty được lập đầy đủ, rõ ràng,
chính xác theo nội dung quy đònh trên mẫu. Các chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu
chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,…) được lập đầy đủ các liên và có chữ ký theo qui
đònh của từng loại chứng từ.
Riêng hóa đơn sử dụng hóa đơn đặt in theo mẫu do Bộ Tài Chính phát hành.
Sổ sách kế toán lập trên máy tính thực hiện theo đúng biểu mẫu qui đònh trong
chế độ kế toán, cuối tháng thực hiện kết chuyển số liệu, cộng, khóa sổ và in ra toàn
bộ sổ, đánh số trang, đóng giáp lai. Sau đó đến đăng ký với cơ quan thuế. Chứng từ
kế toán phát sinh tại Công ty được phân ra các loại chứng từ cơ bản sau:
STT Tên chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Số
liên
1 - Lao động và tiền lương
1 Bảng chấm công 01 - LĐTL 1
2 Bảng lương 02 - LĐTL 1
3 Phiếu xác nhận SP hoặc công trình hoàn thành 06 - LĐTL 2
4 Phiếu báo làm thêm giờ 07 - LĐTL 2
5 Hợp đồng giao khoán 08 - LĐTL 2
2 – Hàng tồn kho
6 Phiếu nhập kho 01 - VT 2
7 Phiếu xuất kho 02 - VT 2
Page 21 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
8 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 05 - VT 2
9 Thẻ kho 06 - VT 1
10 Phiếu yêu cầu xin lónh vật tư 2
3 – Bán hàng
11 Hóa đơn Giá trò gia tăng
01/GTKT-3LL
3
4 – Tiền tệ
12 Phiếu thu 01 - TT 3
13 Phiếu chi 02 - TT 3
14 Giấy đề nghò tạm ứng 03 - TT 2
15 Biên lai thu tiền 05 - TT 2
5 – TSCĐ
16 Biên bản giao nhận tài sản 01 - TSCĐ 2
17 Thẻ TSCĐ 02 - TSCĐ 1
18 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 -TSCĐ 2
1.5.7./ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất trong doanh nghiệp là một mô hình
phân loại đối tượng kế toán được Nhà nước quy đònh để thực hiện việc xử lý thông tin
gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc kểm tra, kiểm soát.
Các nội dung cơ bản được quy đònh trong hệ thống tài khoản bao gồm: loại tài
khoản, tên tài khoản, số lượng tài khoản, công dụng và nội dung phản ánh vào từng
tài khoản, một số quan hệ đối ứng với các tài khoản có liên quan. Hệ thống tài khoản
kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm 09 loại tài khoản và thực hiện theo
phương pháp ghi kép. Các tài khoản đã được đăng ký sử dụng tại Công Ty CP ĐT TM
Khang Phú cụ thể là:
Tài
khoản
cấp 1
Tái
khoản
cấp 2
Tái
khoản
cấp 3
Tài
khoản
cấp 1
Tài
khoản
cấp 2
Tài
khoản
cấp 3
Tài
khoản
cấp 1
Tài
khoản
cấp 2
Tài
khoản
cấp 3
111
1111
242 461
112
1121
243 466
113 244 511
5111
121 311
5113
128 315 512
129 331
3311
515
5151
131
1311
333
33311 333111
521
133
1331 13311 3334
531
136
3338
532
138
1388
334
3341
611
139
3342
621
Page 22 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
141
1411 3343
622
142
1421
335 623
144
1441
336 627
151 337 631
152 338
3382
632
153
3383
635
6351
154
3384 6358
155 341 641
156
1561
342 642
6421
157 343
6422
158 344
6423
159 347
6424
161 351
6425
211
2111
352
6427
212 411
4111 6428
213 412 711
214
2141
413 811
217 414 821
221 415 911
222 418
223 419
228 421
229 431
241 441
1.5.8./Tổ chức lập báo cáo kế toán:
Báo cáo kế toán là kết quả công tác kế toán trong doanh nghiệp, là nguồn
thông tin cho các nhà quản trò trong doanh nghiệp cũng như những đối tượng khác bên
ngoài doanh nghiệp trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước.
Báo cáo kế toán bao gồm hai phân hệ: hệ thông báo cáo tài chính và hệ thống báo
cáo quản trò.
- Báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo được Nhà nước quy đònh thống nhất
mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải lập đúng theo mẫu quy đònh, đúng phương pháp
và phải gửi, nộp cho các nơi theo đúng thời hạn quy đònh. Theo quy đònh hiện nay và
hiện doanh nghiệp đang áp dụng thì hệ thống Báo cáo tài chính bao gồm:
+ Bảng Cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Page 23 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
- Báo cáo quản trò bao gồm các báo cáo được lập ra để phục vụ cho yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau. Báo cáo quản trò không bắt buộc
phải công khai.
1.5.9./ Tổ chức kiểm tra kế toán:
Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực
hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cũng có độ tin cậy
cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và hiệu quả cao.
Nội dung việc kiểm tra bao gồm: Kiểm tra việc ghi chép, phản ảnh trên các
chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán, kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế
toán, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác, việc thực hiện nhiệm vụ và
quyền hạn của kế toán trưởng.
Kiểm tra kế toán được thực hiện ngay tại đơn vò kế toán là doanh nghiệp. Kiểm
tra kế toán được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống, mỗi thời kỳ hoạt
động của doanh nghiệp cần được kiểm tra kế toán. Hiện tại doanh ngjiệp thực hiện
kiểm tra kế toán một tháng một lần, tổng hợp kiểm tra vào cuối mỗi quý trong năm.
Kiểm tra kế toán do đơn vò kế toán thực hiện, bên cạnh đó còn chòu sự kiểm tra
của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo chế độ kiểm tra kế toán. Việc tổ chức
kiểm tra kế toán là trách nhiệm của kế toán trưởng tại doanh nghiệp.
1.5.10./ Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp:
Phân tích hoạt động kinh tế là công việc rất quan trọng đối với công tác quản
lý trong doanh nghiệp, thông qua việc phân tích sẽ chỉ ra được những ưu, nhược điểm
của doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh, nêu ra được những
nguyên nhân của những thành công hay thất bại khi thực hiện những mục tiêu đã
được đề ra, đồng thời còn cho thấy được những khả năng tiềm tàng cần được khai
thác, sử dụng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.5.11./ Hệ thống Sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Khang
Phú
STT Tên Sổ
01 Sổ Nhật ký chung
02 Sổ Nhật ký thu tiền
03 Sổ Nhật ký chi tiền
04 Sổ Nhật ký các khoản phải thu
05 Sổ Nhật ký các khoản phải trả
06 Sổ Quỹ tiền mặt
07 Sổ Tiền gửi ngân hàng
08 Sổ Cái tài khoản 111”Tiền mặt tại quỹ”
Page 24 of 55
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ,phải trả Công ty CP ĐT TM Khang
Phú
09 Sổ Cái tài khoản 112”Tiền gửi ngân hàng”
10 Sổ Cái tài khoản 131”Phải thu khách hàng”
11 Sổ Cái tài khoản 133”Thuế GTGT được khấu trừ”
12 Sổ Cái tài khoản 152”Nguyên liệu, vật liệu”
13 Sổ Cái tài khoản 153”Công cụ, dụng cụ”
14 Sổ Cái tài khoản 154”Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
15 Sổ Cái tài khoản 156”Hàng hóa”
16 Sổ Cái tài khoản 211”TSCĐ hữu hình”
17 Sổ Cái tài khoản 214”Hao mòn TSCĐ”
18 Sổ Cái tài khoản 311”Vay ngắn hạn”
19 Sổ Cái tài khoản 333”Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
20 Sổ Cái tài khoản 334”Phải trả người lao động”
21 Sổ Cái tài khoản 338”Phải trả, phải nộp khác”
22 Sổ Cái tài khoản 411”Nguồn vốn kinh doanh”
23 Sổ Cái tài khoản 421”Lợi nhuận chưa phân phối”
24 Sổ Cái tài khoản 511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ”
25 Sổ Cái tài khoản 515”Doanh thu hoạt động tài chính”
26 Sổ Cái tài khoản 621”Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
27 Sổ Cái tài khoản 622”Chi phí nhân công trực tiếp”
28 Sổ Cái tài khoản 627”Chi phí sản xuất chung”
29 Sổ Cái tài khoản 632”Giá vốn hàng bán”
30 Sổ Cái tài khoản 635”Chi phí tài chính”
31 Sổ Cái tài khoản 642”Chi phí quản lý doanh nghiệp”
32 Sổ Cái tài khoản 821”Chi phí thuế TNDN”
33 Sổ Cái tài khoản 911”Xác đònh kết quả kinh doanh”
34 Sổ chi tiết tài khoản 1111”Tiền Việt Nam”
35 Sổ chi tiết tài khoản 1121”Tiền gửi ngân hàng”
36 Sổ chi tiết tài khoản 1311”Phải thu khách hàng”
37 Sổ chi tiết tài khoản 3311”Phải trả người bán”
38 Sổ chi tiết tài khoản 1411”Tạm ứng”
39 Sổ chi tiết tài khoản 1521”Nguyện vật liệu”
40 Sổ chi tiết tài khoản 1561”Hàng hóa”
41 Sổ chi tiết tài khoản 3341”Phải trả người lao động”
42 Sổ chi tiết tài khoản 5111”Doanh thu ban hàng”
43 Sổ chi tiết tài khoản 5113”Doanh thu cung cấp dòch vụ”
44 Sổ chi tiết tài khoản 2111”TSCĐ hữu hình”
45 Sổ chi tiết tài khoản 642”Chi phí quản lý doanh nghiệp”
46 Sổ chi tiết tài khoản 627”Chi phí sản xuất chung”
47 Sổ chi tiết tài khoản 635”Chi phí hoạt tài chính”
Page 25 of 55