Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG NAM NGUYÊN
1.1. Thành lập
1.1.1. Lịch sử hình thành
- Tiền thân là công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Cơ Điện Lạnh Nam Nguyên
được thành lập năm 2007, với đội ngũ nhân viên vẫn còn hạn chế, thiết bị
máy móc vẫn còn chưa nhiều, chỉ đảm bảo cho hoạt động sản xuất trong
suốt thời gian đó.
- Trong năm 2008 khi mà nền kinh tế thị trường trong cả nước bắt đầu chịu
ảnh hưởng sự suy thoái của nền kinh tế thế giới, điều này làm ảnh hưởng rất
lớn đối với lãnh vực xây dựng trong cả nước nói chung, và công ty Nam
Nguyên nói riêng. Nhưng không chính vì lẻ đó mà làm cho Ban lãnh đạo
công ty Nam Nguyên chùn bước khi gặp trở ngại, khó khăn. Làm thế nào để
vượt qua thách thức lớn này? Đây cũng chính là câu hỏi lớn đặt ra cho tất cả
các Doanh nghiệp đang hoạt động trong lãnh vực này,và cũng chính vì niềm
đam mê cùng với bầu nhiệt huyết mạnh mẽ Ban Lãnh Đạo công ty Nam
Nguyên đã ngồi lại nghiên cứu tìm ra giải pháp mới, hướng đi mới cho riêng
mình. Đây cũng là bước ngoặc lớn đánh dấu cho sự đột phá vượt bật là
“Dám nghĩ Dám làm” của Ban Lãnh đạo.
- Ngày 13/09/2010 ngày mà toàn thể cán bộ công nhân viên công ty Nam
Nguyên nhận giấy chứng nhận từ một công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng
CĐL Nam Nguyên ban đầu trở thành Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
Nam Nguyên.
- Trong suốt khoảng thời gian này Công Ty Nam Nguyên đã có nhiều sự thay
đổi mới, hiện nay Nam Nguyên là một trong những công ty trực thuộc của
Tập Đoàn Đức Long Gia Lai chứng tỏ vai trò cũng như trách nhiệm ngày
một cao hơn, mở sang trang mới nhiều cơ hội mới và cũng nhiều thử thách
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 1 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
mới. Trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế có bước biến chuyển mới
trong lãnh vực xây dựng, đặc biệt đối với Nam Nguyên ngành nghề đang
đeo đuổi – nền kinh tế hiện nay ngày một phát triển mang đến nhiều cơ hội
cho các kỹ sư trẻ có dịp va chạm, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế, chứng tỏ
được tài năng bản lĩnh khi phải đương đầu với thách thức vì “ Thương
trường là chiến trường”.
- Kết hợp việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lãnh vực xây dựng là điều
mà Nam Nguyên đang hướng tới trước tiên, vì nó hổ trợ tích cực, đóng vai
trò nòng cốt cho sự quản lý, hoàn thiện chất lượng, kỹ thuật, thành công của
công trình. Đó là mục tiêu cuối cùng mà Ban lãnh đạo công ty Nam Nguyên
đề ra và sẽ đạt đến trong tương lai.
- Thông tin chung về Công ty:
Logo công ty
Tên tiếng Việt Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Nguyên
Tên tiếng anh Nam Nguyen Investment Construction Joint-
stock Company
Tên viết tắt NAM NGUYEN CONS JSC
Trụ sở chính Tầng 2, Tòa nhà ĐLGL, 308 – 310 Cao Thắng,
Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Điện thoại (84-8) 39797160 – 39797187
Fax (84-8) 39797184
Email
Website www.namnguyen.vn
Giấy
CNĐKKD số
0305081821
Cấp ngày 13/09/2010
Nơi cấp Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố, Hồ Chí Minh
Giấy phép thành lập Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nam
Nguyên số: 0305081821 (thay đổi lần 1) do sở Kế hoạch và Đầu tư
Tp.HCM cấp ngày 24/09/2010.
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 2 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Slogan Nói là Làm
1.1.2. Vốn điều lệ: 30.000.000.000đ
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Nguyên đã xây dựng đội ngũ cán bộ
kỹ thuật quản lý có trình độ cao, tập hợp được đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực xây dựng công trình và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, am
hiểu chuyên môn sãn sàng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng xây dựng các công
trình quy mô về tầng cao, đạt chất lượng kỹ thuật, đảm bảo tiến độ và tính thẩm mỹ
theo xu hướng hiện đại.
Song song đó, cùng với hệ thống máy móc và trang thiết bị phù hợp, đầy đủ và
hiện đại, Công ty Nam Nguyên luôn sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành tốt những dự
án đầu tư, các công trình xây dựng chất lượng cao, đem lại hiệu quả tối ưu, đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của Chủ đầu tư và Quý khách hàng.
Một số lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
- Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp. Giám sát thi công công
trình dân dụng, công nghiệp.
- Mua bán thiết bị. Lắp đặt hệ thống điện lạnh. Mua bán, sửa chữa máy móc,
thiết bị ngành điện lạnh (không tái chế phế thải, gia công cơ khí, và xi mạ
điện tại trụ sở)
- Môi giới thương mại, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính kế toán).
- Xây dựng nhà các loại. Xây dựng công trình đường bộ. Xây dựng công trình
công ích.
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện.
Một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công:
- Công trình Khách sạn 4 sao Đức Long – Dung Quất.
- Công trình Khách sạn 4 sao Mỹ khê – Đà Nẵng.
- Công trình Nhà trưng bày sản phẩm – Khu Công Nghiệp sạch Nguyễn Văn
Linh
- Công trình Nhà điều hành Trường Đại học APU – Củ Chi.
- Công trình Khách sạn Mepros (Khách sạn Crystal) – Vũng Tàu.
- Và một số các công trình khác …
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 3 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Nguyên cam kết thực hiện toàn bộ hồ
sơ giám sát kỹ thuật đảm bảo đúng chuẩn mực của pháp luật và 5 tiêu chí quy định về
quản lý chất lượng công trình:
CHẤT LƯỢNG - KHỐI LƯỢNG - TIẾN ĐỘ
AN TOÀN - ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Hơn nữa, với khả năng làm việc độc lập, khách quan, minh bạch và tinh thần
trách nhiệm cao của đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng
Nam Nguyên cam kết đem đến cho Chủ đầu tư sự yên tâm về chất lượng và sự bền
vững của công trình.
1.2. Nguồn lực công ty
Đội ngũ nhân sự của công ty là những người có kinh nghiệm và trình độ học
vấn cao đa số là kỹ sư, thạc sĩ với nhiều năm kinh nghiệm.
Trang thiết bị, máy móc được đầu tư mới, kĩ thuật hiện đại phù hợp với quy mô
và công việc thực hiện của công ty.
Công ty sử dụng phần mềm: THSoft.
1.3. Tình hình tổ chức
1.3.1. Cơ cấu chung
1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 4 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
S
ơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Nam Nguyên
1.3.1.2. Chức năng nhiệm vụ
Giám đốc:
- Tập trung mọi quyền hành và quyết định chỉ đạo mọi hoạt động của công ty,
là người chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước.
- Ký tất cả các văn bản đối nội và đối ngoại, chỉ đạo trực tiếp các bộ phận thực
hiện tốt nhiệm vụ được giao
- Chỉ đạo và phê duyệt các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Tổ chức, thực hiện mọi quy định, quy chế nội bộ của công ty. Quyết định
việc khen thưởng, nâng bậc lương, kỷ luật buộc thôi việc với các nhân viên
dưới quyền.
Phó Giám đốc kỹ thuật
- Chịu trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, công trình hướng
đến mục tiêu đảm bảo chất lượng.
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc tổ chức, triển khai,
điều hành và quản lý toàn bộ các hoạt động về kỹ thuật của Công ty.
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 5 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Nghiên cứu công nghệ, máy móc và đào tạo huấn luyện cho đội ngũ kỹ thuật,
công nhân thi công, thiết kế của công ty.
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam, các quy định, thông dụng
quốc tế nhằm xây dựng, hoàn thiện, ban hành các quy trình, tiêu chuẩn, quy
chuẩn về vận hành, kiểm định chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo hạng mục
công trình của Công ty.
- Chủ trì xây dựng các kế hoạch hàng quý, nửa năm, hàng năm của Công ty
liên quan đến các hoạt động sản xuất, lắp ráp,và các hoạt động vận hành,
bảo trì, bảo dưỡng máy móc của Công ty.
- Chủ trì xét duyệt các phương án giải quyết vướng mắc, thay đổi, xử lý kỹ
thuật, các phát sinh trong quá trình xây dựng công trình của Công ty.
- Báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) tình hình hoạt động trong lĩnh vực thiết kế,
thi công lên ban lãnh đạo công ty.
Phó Giám đốc tài chính
- Phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài chính của công ty.
- Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài
chính; chuẩn bị các báo cáo đặc biệt cho ban quản trị khi cần thiết.
- Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu
thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính.
- Phân tích đầu tư và quản lý danh mục đầu tư theo từng hạng mục công trình
mà công ty thực hiện.
- Thiết lập & duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan.
- Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra.
- Nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh
nghiệp.
- Xây dựng các kế hoạch tài chính; lên kế hoạch chi tiêu định kỳ và chuẩn bị
ngân sách hàng năm.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối
với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo
đáng tin cậy trong tương lai.
Phòng thiết bị -Vật tư
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 6 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thi công, chấp hành chế
độ quản lý sử dụng vật tư, máy móc thiết bị… thông qua các số liệu thống
kê kế toán.
- Theo dõi nguyên vật liệu định mức và thực tế xuất dùng để có kế hoạch sử
dụng nguyên vật liệu cho phù hợp, hạn chế thấp nhất việc lãng phí.
- Báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) tình hình xuất tồn và nhu cầu sử dụng vật tư
cho cấp trên khi có yêu cầu.
Phòng kỹ thuật
- Phụ trách về xây dựng cơ bản, kí kết các hợp đồng liên quan đến xây dựng,
sửa chữa các thiết bị máy móc trong doanh nghiệp.
- Giám sát và báo cáo về chất lượng công trình thi công, bản vẽ thiết kế cho
cấp trên khi có yêu cầu.
Ban quản lý dự án
- Theo dõi tiến độ thực hiện dự án để có biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra sự
cố.
- Báo cáo tình hình thi công, thiết kế dự án cho cấp trên khi có yêu cầu.
Phòng hành chánh sự nghiệp
- Có nhiệm vụ tổ chức cán bộ quản lý trong toàn bộ Công ty, tổ chức sắp xếp
lao động cho toàn bộ các đội thi công, tuyển dụng lao động cho các đội thi
công.
- Quản lý và tiếp nhận các công văn đi và đến , tổ chức tiếp khách/hội nghị,
cũng như đảm bảo an ninh cho toàn công ty.
- Thường xuyên giữ mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi đơn vị công
ty thi công để có được điều kiện hỗ trợ giải quyết khi cần.
Phòng tài chính - Kế toán
- Cập nhật chứng từ, hoạch toán đầy đủ, chính xác số thực và tình hình biến
động các loại tài sản trong công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của Công ty phòng kế toán lập kế hoạch tài
chính hàng năm, theo dõi việc thực hiện kế hoạch.
- Giúp Giám đốc quản lý về tài chính, vốn…để phục vụ cho việc kinh doanh
của Công ty.
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 7 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán các mối tài chính với các doanh nghiệp, tổ
chức trong và ngoài nước thông qua hệ thống ngân hàng.
- Theo dõi xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính và chịu trách nhiệm báo
cáo tài chính.
- Quản lý bảo toàn vốn, sử dụng vốn có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu về vốn cho
các hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Theo dõi, đôn đốc và thông báo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
- Triển khai và thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách có liên quan đến công
tác kế toán, thống kê của Nhà nước ban hành.
- Cuối mỗi tháng, quý, năm phòng Kế toán –Tài chính phải lập các báo cáo
tổng hợp và gửi các chứng từ kế toán cho Công ty.
1.3.2. Cơ cấu phòng kế toán
1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Nam Nguyên
1.3.2.2. Nhiệm vụ của từng phần hành trong bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức: Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Tất
cả các công việc như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế
toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được
tập trung tại phòng Kế toán của Công ty.
Các bộ phận đơn vị trực thuộc Công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà
chỉ được hướng dẫn thực hiện nhập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ tập
trung về phòng Kế toán.
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
Cơ cấu phòng Kế toán gồm có 3 người, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng, dưới có 2 kế toán viên:
Kế toán trưởng
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 8 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Tham mưu giúp Giám đốc giải quyết các vấn đề nội bộ thuộc phạm vi của
mình.
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, chức năng của người làm Kế toán trưởng được
quy định trong Điều 5. Là thành viên hội đồng tiền lương, hội đồng khen
thưởng và được tham gia đầy đủ các buổi hộp, hội nghị giao ban việc sản
xuất và đánh giá việc hoàn thành kế hoạch sản xuất, kết quả kinh doanh của
Công ty.
Kế toán tổng hợp: do kế toán phó đảm nhiệm, kiêm thêm một số phần việc của kế
toán chi tiết như: TSCĐ, tạm ứng, vật tư, tính giá thành, đội thi công, lương và các
khoản trích theo lương, thuế và tiền gởi ngân hàng
- Kiểm kê, tổng hợp số liệu do các bộ phận khác cung cấp để lập báo cáo tài
chính.
- Giúp Kế toán trưởng tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính hoạt
động của Công ty.
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ, tình hình sử dụng TSCĐ, phân
bổ mức khấu hao và chi phí hoạt động trong mỗi kì kế toán.
- Lập dự toán sữa chữa TSCĐ, tình hình thanh lý, đánh giá TSCĐ.
- Theo dõi các báo cáo về tình hình chấm công, lương của các đội thi công gửi
về công ty để kiểm tra, hạch toán.
- Ghi chép, phản ánh số liệu về tình hình nhập xuất tồn vật tư.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, xuất vật tư, định mức dự trữ và
các định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật tư thừa,
thiếu kém phẩm chất.
- Kê khai và lập báo cáo thuế định kì kế toán.
- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Mở sổ theo dõi chi tiết tiền gửi ngân hàng, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh có liên quan.
- Định kì tiến hành kiểm kê, đối chiếu với số dư ngân hàng nhằm giúp cho kế
toán trưởng tham mưu cho Giám đốc tình hình sử dụng tiền gửi ngân hàng,
tiền vay.
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 9 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Ghi chép tổng hợp về số liệu, về số lượng lao động, tính và phân bổ lương,
các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp vào các đối tượng sử dụng
lao động. Lập báo cáo lao độngvề tiền lương.
Kế toán thanh toán
- Theo dõi tình hình thanh toán công nợ phải thu, phải trả cho khách hàng, nhà
cung cấp.
- Lên kế hoạch thu nợ và trả nợ cho khách hàng, nhà cung cấp.
- Lập báo cáo thu, chi, công nợ định kỳ để báo cáo việc thanh toán cho DN kịp
thời.
Thủ quỹ:
Giữ tiền cho công ty, thực hiện việc kiểm tra quỹ, ghi chép sổ quỹ và lập báo
cáo tồn quỹ theo đúng chế độ quy định.
Các kế toán viên đảm nhận các phần kế toán khác nhau trong mối quan hệ hỗ
trợ và phụ thuộc lẫn nhau, dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng. Đến giữa kì kế toán,
kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp lại để lập báo cáo tài chính và trình kế toán trưởng duyệt.
1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
1.4.1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty cổ phần xây dựng Nam Nguyên áp dụng chế độ kế toán theo quyết
định số 15 /2006 QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức : Nhật ký chung
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 10 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Sơ đồ 1.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc khi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký
chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái.
Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối
phát sinh của tài khoản tổng hợp.
1.4.3. Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo
cáo tài chính.
1.4.4. Tổ chức lập báo cáo kế toán
Cuối mỗi tháng kế toán lập các báo cáo sau:
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 11 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết hoạt động kinh doanh
- Báo cáo thuế
Kế toán lập báo cáo tài chính năm, gồm:
- Bảng cân đối số phát sinh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.1.1. Các chính sách khác
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12
Đơn vị tiền tệ: được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Thuế GTGT: Áp dụng mức thuế suất 10% đối với tất cả các mặt hàng.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất thuế Thu nhập doanh
nghiệp là 25%.
- Các loại Thuế khác và Lệ phí nộp theo quy định hiện hành.
Phương pháp kế toán TSCĐ:
- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.
- Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.
- Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được
hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2. Định hướng chiến lược phát triển của công ty
Trong những năm qua, sự bùng nổ hoạt động xây dựng nhà ở và mua sắm các
thiết bị dùng cho hộ gia đình và tác động gián tiếp thông qua ảnh hưởng tích cực của
việc tăng giá nhà đất đối với các hoạt động tiêu dùng khác. Và trong tình hình hiện nay
với xu thế phát triển chung, nhu cầu về nhà ở đã được nhà nước , xã hội rất quan tâm,
cơ sở vật chất xây dựng cơ bản trong lĩnh vực này đòi hỏi rất lớn nguồn ngân sách
dành cho việc tái định cư của chính phủ nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói
riêng là rất cao, trong giai đoạn trước mắt để đáp ứng kịp thời nhu cầu trên, vì vậy
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 12 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nam Nguyên đã và đang định hướng cho
chiến lược phát triển kinh doanh của mình trong những năm kế tiếp từ năm 2010 đến
năm 2012.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, góp phần vào hoàn chỉnh hệ thống hạ
tầng chung, tạo ra việc làm cho phần lớn khối lượng lao dộng trong suốt quá trình thực
hiện dự án.
Trong hai năm 2011và 2012 Nam Nguyên đề ra hai mục tiêu lớn đó là:
- Thứ nhất: Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt, có bề dàythâm niên trong
nghành thi công xây dựng và giám sát, hội tụ những tài năng và tâm huyết
với nghề, ưu tiên cho các cán bộ đã và đang có nhiều năm làm việc gắn bó
với Nam Nguyên. Sẽ tổ chức các buổi tập huấn, huấn luyện đào tạo nâng
cao tay nghề trao dồi kỹ năng làm việc độc lập, có việc cọ sát rút ra kinh
nghiệm thực tiển cho bản thân.
- Thứ hai: Áp dụng các phần mềm công nghệ quản lý tiên tiến hổ trợ cho công
việc chuyên môn trong nghành thiết kế, xây dựng, tư vấn giám sát, lập dự
toán và các phần mếm có tính năng hổ trợ khác. Với sự phát triển vượt bậc
của nghành công nghệ thông tin, để đáp ứng các hoạt động này, các phương
tiện truyền thông phục vụ thông tin nội bộ đòi hỏi phải biến đổi phù hợp,
đặc biệt máy chủ - Sever là trung tâm lưu trữ thông tin, tác động tích cực và
tương tác lẫn nhau có thể xem là trái tim của toàn bộ hoạt động của công ty.
Qua đây ta có thể nhận thấy rằng Nam Nguyên đang hướng đến các công tác
hoạt động an sinh xã hội, góp phần giảm đi gánh nặng cho ngân sách nhà nước và tác
động tích cực đến việc tăng trưởng kinh tế Thành phố, tăng tính năng tiếp cận, rộng
rãi, đông đảo đến những người dân có thu nhập từ thấp đến cao, tạo cho bộ mặt cảnh
quan, mỹ quan đô thị ngày càng văn minh hiện đại, làm giảm đi tối thiểu các khu ổ
chuột, tạm bợ, điều này cũng góp phần làm giảm đi các tệ nạn xã hội vì “An cư “ rồi
thì mới “Lạc nghiệp”.
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 13 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG NAM NGUYÊN
1.5. Kế toán tiền mặt
1.5.1. Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc:
Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng.
Giấy đề nghị tạm ứng.
Biên lai thu tiền.
Bảng lương.
- Chứng từ dùng để ghi sổ:
Phiếu thu.
Phiếu chi
1.5.2. Tài khoản sử dụng
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
111
Tiền mặt
1111 Tiền mặt Việt Nam
1.5.3. Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Sổ kế toán
- Sổ quỹ tiền mặt.
- Báo cáo tồn quỹ.
- Sổ nhật ký chung (Trang 1 và 2 Phụ lục 2).
- Sổ cái tài khoản 111(Trang 4 Phụ lục 2 ).
- Sổ chi tiết tài khoản 1111 (Tiền mặt VNĐ) (Trang 29 Phụ lục 1).
Quy trình ghi sổ kế toán
1.5.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
- Thủ tục chi tiền:
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 14 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Các phòng và bộ phận có nhu cầu nhận tiền để mua sắm thiết bị hoặc sử dụng
cho việc thanh toán lập Giấy Đề Nghị theo mẫu chung của công ty, sau đó trình lên
cho Giám Đốc ký duyệt. Dựa trên giấy đề nghị đã có xác nhận và ký duyệt của Giám
Đốc, kế toán kiểm tra lại một lần nữa tính hợp lệ của chứng từ rồi tiến hành lập và
chuyển đến cho Kế toán trưởng ký duyệt. Phiếu Chi đã được ký duyệt chuyển đến cho
thủ quỹ để làm thủ tục chi tiền và kế toán sẽ lưu lại phiếu chi.
Quy trình kế toán chi tiền mặt tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Lưu đồ 2.1: Quy trình kế toán chi tiền mặt tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Nam
Nguyên
- Thủ tục thu tiền:
Hàng ngày dựa trên hóa đơn bán hàng, khi thu tiền từ khách hàng kế toán lập
chứng từ là Phiếu Thu gồm 2 liên, kiểm tra cẩn thận các số liệu sau đó chuyển cho thủ
quỹ để tiến hành đối chiếu, nhận đủ số tiền trên hóa đơn và trình cho kế toán trưởng ký
duyệt. Kế toán tiến hành lưu lại liên 1 và giao cho khách hàng liên 2.
Quy trình thu tiền mặt tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 15 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Lưu đồ 2.2: Quy trình kế toán thu tiền mặt tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Nam
Nguyên
1.5.5. Trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh
Nghiệp vụ 1
Ngày 14/12/2012, rút tiền gửi Ngân hàng từ ngân hàng Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) về nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu số
007/12 số tiền: 59.000.000đ.
Nợ TK 1111 59.000.000
Có TK 11218 59.000.000
Chứng từ kèm theo: Phiếu thu số 007/12 (Trang 3 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 2
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 16 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Ngày 18/12/2012, rút tiền gửi Ngân hàng từ ngân hàng Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) về nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu số
008/12 số tiền: 1.200.000.000đ.
Nợ TK 1111 1.200.000.000
Có TK 11218 1.200.000.000
Chứng từ kèm theo: Phiếu thu số 008/12 (Trang 4 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 3
Ngày 19/12/2012, rút tiền gửi Ngân hàng từ ngân hàng Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) về nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu số
009/12 số tiền: 590.000.000đ.
Nợ TK 1111 590.000.000
Có TK 11218 590.000.000
Chứng từ kèm theo: Phiếu thu số 009/12 (Trang 4 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 4
Ngày 26/12/2012, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng Á Châu số tiền
77.000.000đ theo phiếu chi số 100/12.
Nợ TK 11217 77.000.000
Có TK 1111 77.000.000
Chứng từ: Phiếu chi 100/12 và Giấy nộp tiền số 88 ( Trang 7 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 5
Ngày 25/12/2012, thanh toán tiền mua lưới phục vụ chương trình KS Vũng Tàu
theo HDBH 0089692, phiếu chi số 094/12 số tiền 1.500.000đ.
Nợ TK 6273 1.500.000
Có TK 1111 1.500.000
Chứng từ kèm theo: Phiếu chi 094/12 (Trang 8 Phụ lục 1) và HĐBH số 0089692
(Trang 21 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 6
Ngày 18/12/2012, thanh toán tiền vé máy bay số tiền đã bao gồm VAT 10%
3.031.000đ.
Nợ TK 6425 2.400.000
Nợ TK 6427 391.000
Nợ TK 1331 240.000
Có TK 1111 3.031.000
Chứng từ kèm theo: Phiếu chi 057/12 (Trang 8 Phụ lục 1) và Hóa đơn VAT số
0000160 (Trang 22 Phụ lục 1).
1.6. Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.6.1. Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ (Phụ lục 1).
- Giấy báo có (Phụ lục 1).
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 17 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
- Ủy nhiệm thu (Phụ lục 1).
- Ủy nhiệm chi (Phụ lục 1).
1.6.2. Tài khoản sử dụng
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
112 Tiền gửi ngân hàng
11211 Tiền VNĐ gửi ngân hàng Đông Á
11212 Tiền VNĐ gửi ngân hàng Sacombank
11213 Tiền VNĐ gửi ngân hàng BIDV
11214 Tiền VNĐ gửi ngân hàng Eximbank
11215 Tiền VNĐ gửi ngân hàng TMCP Quân Đội
11216 Tiền VNĐ gửi ngân hàng ABBank
11217 Tiền VNĐ gửi ngân hàng Á Châu
11218
Tiền VNĐ gửi Ngân Hàng MHB (NH P.Triển
Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long)
1.6.3. Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Sổ kế toán
- Sổ nhật ký chung (Trang 1, 2 và 3 Phụ lục 2).
- Sổ cái tài khoản 112 (Trang 5 Phụ lục 2).
- Sổ chi tiết TGNH (Trang 30, 31 và 32 Phụ lục 2).
Quy trình ghi sổ kế toán
1.6.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
- Kế toán chi tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào thời hạn thanh toán trên hóa đơn với nhà cung cấp, các công ty bảo
hiểm, các đối tác kinh doanh…Kế toán của công ty sẽ lập Ủy Nhiệm Chi gồm 2 liên,
điền đầy đủ thông tin và số liệu trình cho Giám đốc duyệt rồi gửi đến ngân hàng để
chuyển khoản thanh toán cho các nhà cung cấp. Sau đó ngân hàng sẽ gửi về cho công
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 18 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
ty Giấy Báo Nợ, dựa trên giấy báo nợ này kế toán công ty sẽ hạch toán vào sổ chi tiết
tài khoản 112 có liên quan.
Quy trình chi tiền gửi ngân hàng được thể hiện qua lưu đồ sau:
Lưu đồ 2.3: Quy trình kế toán chi tiền gửi ngân hàng tại công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng Nam Nguyên
- Kế toán chi tiền gửi ngân hàng
Dựa trên hợp đồng xây dựng với các khách hàng, căn cứ vào thời điểm thanh
toán tạm ứng và thanh toán khi hợp đồng hoàn thành khách hàng sẽ chuyển tiền trả
cho công ty qua tài khoản ngân hàng, sau đó ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có và kế toán
sẽ kiểm tra, đối chiếu và hạch toán vào tài khoản 112.
Quy trình thu tiền gửi ngân hàng được thể hiện qua lưu đồ sau:
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 19 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Lưu đồ 2.4: Quy trình kế toán thu tiền gửi ngân hàng tại công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng Nam Nguyên
1.6.5. Trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh
Nghiệp vụ 1
Ngày 13/12/2012, công ty thu tiền công nợ của công ty Hội Bài số tiền
282.000.000đ theo uỷ nhiệm thu số 005/12.
Nợ TK 11218 282.000.000
Có TK 131 282.000.000
Chứng từ kèm theo: Uỷ nhiệm thu số 005/12 (Trang 12 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 2
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 20 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Ngày 14/12/2012, công ty thu tiền công nợ của công ty Hội Bài số tiền
59.000.000đ theo uỷ nhiệm thu số 006/12.
Nợ TK 11218 59.000.000
Có TK 131 59.000.000
Chứng từ kèm theo: Uỷ nhiệm thu số 006/12 (Trang 13 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 3
Ngày 18/12/2012, công ty thu tiền công nợ của công ty Hội Bài số tiền
3.409.894.690đ theo uỷ nhiệm thu số 007/12.
Nợ TK 11218 3.409.894.690
Có TK 131 3.409.894.690
Chứng từ kèm theo: Uỷ nhiệm thu số 007/12 (Trang 13 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 4
Ngày 26/12/2012, chuyển khoản trả tiền cho công ty cổ phần bê tông và xây lắp
HODECO số tiền 77.000.000đ.
Nợ TK 331 77.000.000
Có TK 11217 77.000.000
Chứng từ kèm theo: Ủy nhiệm chi ngày 26/12/2012 (Trang 14 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 5
Ngày 19/12/2012, chuyển khoản trả nợ cho công ty TNHH phát triển TMDV
Đức Tín Phát, số tiền 100.000.000đ.
Nợ TK 331 100.000.000
Có TK 11217 100.000.000
Chứng từ kèm theo: Ủy nhiệm chi ngày 19/12/2012 (Trang 15 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 6
Ngày 19/12/2012, phải trả phí dịch vụ ngân hàng MHB số tiền đã bao gồm
VAT 11.000đ.
Nợ TK 6425 10.000
Nợ 1331 1.000
Có TK 11218 11.000
Chứng từ kèm theo: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0009738 (Trang 15 Phụ lục 1).
1.7. Kế toán các khoản phải thu
1.7.1. Kế toán phải thu khách hàng
1.7.1.1. Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng, Hóa đơn GTGT.
- Giấy báo có, phiếu thu
1.7.1.2. Tài khoản sử dụng
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
131 Phải thu của khách hàng
1.7.1.3. Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 21 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Sổ kế toán
- Sổ nhật ký chung (Trang 1, 2 và 3 Phụ lục 2).
- Sổ cái tài khoản 131 (Trang 06 Phụ lục 2).
Quy trình ghi sổ kế toán
1.7.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khách hàng
Kế toán căn cứ trên các hợp đồng, hóa đơn thanh toán để ghi nhận các khoản
doanh thu và theo dõi các khoản nợ của khách hàng, đối với các khoản nợ đã đến hạn
kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu để yêu cầu khách hàng trả tiền.
Khi khách hàng thanh toán nợ, kế toán sẽ căn cứ trên chứng từ là phiếu thu
hoặc giấy báo Có của ngân hàng để hạch toán vào tài khoản 131 cho khách hàng.
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 22 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Lưu đồ 2.5: Quy trình kế toán phải thu khách hàng tại công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng Nam Nguyên
1.7.1.5. Trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh
Nghiệp vụ 1
Ngày 15/09/2012, phải thu công ty cổ phần Hội Bài về hạng mục thi công
khung sườn và xây thô công trình khách sạn 18 tầng Thuỳ Vân đợt 2 theo hợp đồng số
09/HĐ-HB ký ngày 22/03/2011 theo hoá đơn GTGT số 0000015 số tiền đã bao gồm
thuế GTGT 10% là 4.641.748.469đ.
Nợ TK 131 4.641.748.469
Có TK 5112 4.219.771.335
Có TK 3331 421.977.134
Chứng từ kèm theo: Hoá đơn GTGT số 0000015 (Trang 25 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 2
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 23 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
Ngày 23/10/2012, phải thu công ty cổ phần Hội Bài về hạng mục thi công
khung sườn và xây thô công trình khách sạn 18 tầng Thuỳ Vân đợt 3 theo hợp đồng số
09/HĐ-HB ký ngày 22/03/2011 theo hoá đơn GTGT số 0000016 số tiền đã bao gồm
thuế GTGT 10% là 3.857.316.099đ.
Nợ TK 131 3.857.316.099
Có TK 5112 3.506.650.999
Có TK 3331 350.665.100
Chứng từ kèm theo: Hoá đơn GTGT số 0000016 (Trang 24 Phụ lục 1).
Nghiệp vụ 3
Ngày 10/12/2012, phải thu công ty cổ phần Hội Bài về hạng mục thi công
khung sườn và xây thô công trình khách sạn 18 tầng Thuỳ Vân đợt 4 theo hợp đồng số
09/HĐ-HB ký ngày 22/03/2011 theo hoá đơn GTGT số 0000017 số tiền đã bao gồm
thuế GTGT 10% là 4.871.278.127đ.
Nợ TK 131 4.871.278.127
Có TK 5112 4.428.434.661
Có TK 3331 442.843.466
Chứng từ kèm theo: Hoá đơn GTGT số 0000017 (Trang 23 Phụ lục 1).
1.8. Kế toán các khoản tạm ứng
1.8.1. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn mua hàng (Phụ lục 1).
- Biên lai thu tiền.
- Giấy Đề Nghị Tạm Ứng.
- Giấy Thanh Toán Tạm Ứng.
- Phiếu Thu, Phiếu Chi (Phụ lục 1).
1.8.2. Tài khoản sử dụng
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
141 Tạm ứng
1411 Tạm ứng tiền lương
1412 Tạm ứng công việc
1413 Tạm ứng Ban Giám Đốc
1.8.3. Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Sổ kế toán
- Sổ nhật ký chung (Trang 1, 2 và 3 Phụ lục 2).
- Sổ cái tài khoản 141 (Trang 08 Phụ lục 2).
- Sổ chi tiết tài khoản 141 (Trang 34 Phụ lục 2).
Quy trình ghi sổ kế toán
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 24 SVTH: Phạm Văn Vũ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán
1.8.4. Tóm tắt quy trình kế toán tạm ứng
Nhân viên các bộ phận trong công ty có nhu cầu tạm ứng tiền để mua công cụ,
dụng cụ và giải quyết các công việc khác lập Giấy Đề Nghị Tạm Ứng, ghi rõ lý do tạm
ứng tiền, số tiền và ký tên đầy đủ, sau đó trình lên cho Giám Đốc ký duyệt. Giấy đề
nghị đã được ký duyệt sẽ chuyển cho kế toán để lập Phiếu Chi, Phiếu Chi có xác nhận
của Kế toán trưởng hoặc Giám đốc kèm với giấy đề nghị tạm ứng sẽ được chuyển cho
thủ quỹ để tiến hành chi tiền cho nhân viên.
Khi thanh toán tạm ứng, nhân viên đã tạm ứng tiền phải lập giấy thanh toán tạm
ứng kèm theo các chứng từ, hóa đơn gốc và chuyển về cho kế toán tạm ứng để tổng
hợp. Nếu khoản tạm ứng nhân viên sử dụng không hết phải nộp lại vào quỹ tiền mặt
của công ty, ngược lại nếu khoản chi thực tế lớn hơn khoản tiền tạm ứng kế toán sẽ
kiểm tra và tiến hành lập phiếu chi để hoàn lại cho nhân viên.
GVHD: Th.s. Lăng Thị Minh Thảo 25 SVTH: Phạm Văn Vũ