Tải bản đầy đủ (.docx) (74 trang)

phân tích cấu trúc tài chính nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính tại công ty tnhh hoàng đức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (327.19 KB, 74 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o




KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP




ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH NHẰM
HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐỨC




SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ANH TUẤN
MÃ SINH VIÊN
: A16859
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG





HÀ NỘI – 2014



LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến quý thầy, cô giáo khoa Kinh Tế - Quản Lý trường Đại Học Thăng Long đã
tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Đặc biệt, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến Cô giáo Th.s Chu Thị Thu Thuỷ đã nhiệt tình giúp đỡ em trong
suốt thời gian làm khóa luận. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị, Ban
giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Đức nói chung cũng như các anh, chị ở
phòng kế toán nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho em để hoàn
thành khóa luận này.
Trong quá trình viết khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt
thời gian cũng như kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính
mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Anh Tuấn

















LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Nguyễn Anh Tuấn























MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1. Khái quát chung về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp 1
1.2. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
2
1.2.1. Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 2
1.2.2. Mục tiêu phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 3
1.2.3. Vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 3
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
4
1.3.1. Thông tin bên trong 4
1.3.2. Thông tin bên ngoài 5
1.4. Phƣơng pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 6
1.4.1. Phương pháp tỷ số 6
1.4.2. Phương pháp so sánh 6
1.4.3. Phương pháp loại trừ 7
1.4.4. Phương pháp phân tích tương quan 8
1.4.5. Phương pháp cân đối liên hệ 8
1.4.6. Phương pháp phân tích Dupont 8

1.5. Quy trình phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 9
1.6. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính 11
1.6.1. Phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp 11
1.6.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp 13
1.6.3. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn
19
1.6.4. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty 21
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
HOÀNG ĐỨC 27
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Hoàng Đức 27
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hoàng Đức 27
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức 28
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 28
2.1.5. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Đức 30
2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Đức từ 2010-2012
30
2.2. Phân tích cấu trúc tài chính công ty TNHH Hoàng Đức 31
2.2.1. Phân tích cấu trúc tài sản 31
2.2.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn 35
2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc nguồn vốn và cấu trúc tài sản 42
2.2.4. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty 43
2.3. Đánh giá cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức 49
2.3.1. Đánh giá cấu trúc tài sản 49
2.3.2. Đánh giá cấu trúc nguồn vốn 50
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH HOÀNG ĐỨC 52
3.1. Định hƣớng phát triển công ty TNHH Hoàng Đức 52

3.2. Các giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức . 52
3.2.1. Lập dự toán tiền và cân bằng tài chính ngắn hạn 53
3.2.2. Quản lý chặt chẽ khoản phải thu 54
3.2.3. Giải pháp huy động thêm nợ để tài trợ cho tài sản 55
3.2.4. Giải pháp xác định mức dự trữ tồn kho 56
3.2.5. Giải pháp tăng cường đầu tư tài sản cố định 57
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC












DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCDKT
Bảng cân đối kế toán
DN
Doanh nghiệp
GVHB

Giá vốn hàng bán
NVTX
Nguồn vốn thường xuyên
NVTT
Nguồn vốn tạm thời
NXB
Nhà xuất bản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
VCSH
Vốn chủ sở hữu















DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức 28

Bảng 2.1. Các chỉ tiêu của công ty qua các năm 30
Bảng 2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty 32
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty 36
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu nợ tại công ty TNHH Hoàng Đức 37
Bảng 2.5. Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty 40
Bảng 2.6. Bảng phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn

42
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh 44
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của khả năng tự chủ về tài chính 45
Bảng 2.9. Ảnh hưởng riêng biệt của ROA, TSTTT lên tỷ suất sinh lời ROE 46
Bảng 2.10. Ảnh hưởng riêng biêt của RE, D/E, rd, t lên ROE 47
Bảng 2.11. Ảnh hưởng của độ lớn đòn bẩy tài chính 48
Bảng 3.1. Bảng báo cáo kế hoạch vốn bằng tiền năm 2013 54
Bảng 3.2. Bảng theo dõi tình hình công nợ khách hàng 55
Bảng 3.3. Bảng định mức hàng tồn kho tối thiểu 56















LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong công cuộc
đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển khá vững chắc cùng với việc
gia nhập WTO là cơ hội lớn đối lớn với các doanh nghiệp nhưng cũng là thách thức rất
lớn. Trước sự thay đổi đó, doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để có thể tồn tại và
phát triển. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và có những bước đi
đúng đắn riêng cho mình.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, các doanh nghiệp đã có sự
quan tâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính. Việc phân tích tình
hình tài chính giúp cho thông tin cung cấp trên các báo cáo tài chính thực sự có ý
nghĩa với người sử dụng. Qua phân tích họ có căn cứ để đánh giá tốt hơn tình hình sử
dụng vốn cũng như thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, xác định được các nhân tố
ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh
doanh, từ đó các đối tượng quan tâm có thể ra quyết định tối ưu nhất.
Ngoài ra việc phân tích cấu trúc tài chính còn giúp cho nhà quản lý nắm được tình
hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ của tài sản, biết được các nguyên nhân cũng
như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính. Những thông tin này sẽ là những
căn cứ quan trọng để các nhà quản trị ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy
động và sử dụng vốn của mình, đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài
chính lành mạnh, hiệu quả, tránh được các rủi ro trong kinh doanh. Xuất phát từ ý
nghĩa cơ bản về lý luận cũng như tình hình thực tế của công ty, em nhận ra được tầm
quan trọng, sự cần thiết của việc phân tích cấu trúc tài chính đối với mỗi công ty.
Trong năm qua, những khó khăn của nền kinh tế thế giới và trong nước đã có ảnh
hưởng không nhỏ đến sự phát triển của báo chí. Cùng với sự bùng nổ của công nghệ
thông tin điện tử và mạng internet đã khiến cho ngành phát hành báo giấy gặp rất
nhiều thách thức. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Hoàng Đức một
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn và phát hành báo chí đã phải đối mặt với
rất nhiều khó khăn. Điều này đòi hỏi công ty phải xem xét lại những yếu tố bên trong,
bên ngoài để tìm ra những giải pháp tốt nhất khắc phục tình trạng trên.

Với mong muốn vận dụng được những kiến thức thu được từ học tập, những kiến
thức thu được qua đợt thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Hoàng Đức nên em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích cấu trúc tài chính nhằm hoàn thiện cấu trúc tài
chính tại công ty TNHH Hoàng Đức” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.



2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính, luận văn sẽ tiến hành đánh giá thực trạng
cấu trúc tài chính của Công ty từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu trong chính
sách tài trợ của Công ty nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp. Từ
công tác phân tích này, nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tài chính hiện tại của Công
ty để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính nhằm cải thiện cân bằng
tài chính, giảm rủi ro liên quan đến hoạt động tài trợ. Đây cũng là cơ sở để Công ty
TNHH Hoàng Đức thu hút thêm các nguồn vốn để phục vụ cho mục đích kinh doanh
của mình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu cấu trúc tài chính doanh nghiệp thông qua
nghiên cứu tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp từ đó đánh giá hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: cấu trúc tài chính trong Công ty TNHH Hoàng Đức trong
giai đoạn 2010-2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn thông qua quá
trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa phân tích số liệu, thu thập thông tin và so
sánh trên cơ sở sử dụng các số liệu, tài liệu, biểu đồ làm căn cứ để làm rõ các vấn đề
cần nghiên cứu.
Ngoài ra để đi sâu vào phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp tác giả còn sử
dụng phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp
phân tích tương quan, phương pháp cân đối liên hệ và phương pháp Dupont.

5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương với kết cấu
như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH Hoàng Đức
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính được hiểu là cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để
tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp mình. Cấu trúc tài chính được đo lường thông qua
các chỉ tiêu như tỉ suất nợ (Nợ phải trả trên tổng tài sản), tỉ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu
trên
tổng tài sản) hay tỉ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. (Nguồn: PGS.TS Lê Công Hoa,
TS.
Nguyễn Thành Hiếu (2012), Giáo trình Nghiên cứu kinh doanh, Tr.6-7 )
Về lý thuyết, cấu trúc tài chính hiện đại dựa trên những giả định lần đầu tiên được
đưa ra bởi Modigliani và Miller (1958). Từ đó, một số lý thuyết về cấu trúc tài chính
giải thích cho sự khác biệt trong việc lựa chọn cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
được phát triển. Trong đó, đáng chú ý nhất là 2 lý thuyết lý giải thích mối quan hệ giữa
cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp, bao gồm: lý thuyết tĩnh về đánh đổi (static
trade-off theory (DeAngelo và Masulis, 1980)) và lý thuyết về trật tự phân hạng (the
pecking order theory (Myers và Majluf, 1984)).
Về thực nghiệm, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận, tăng trưởng của
doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh, qui mô của doanh nghiệp… Tuy nhiên, chiều hướng
tác động của các nhân tố này đến cấu trúc tài chính là không hoàn toàn giống nhau

trong các nghiên cứu trước đây. Trong phần tiếp theo, tác giả khái quát một số nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
a) Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời tài sản (Return on Assets-
ROA), khả năng sinh lời trên doanh thu (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu). Theo lý
thuyết trật tự phân hạng, nhà quản trị doanh nghiệp bao giờ cũng có thông tin về giá trị
doanh nghiệp tốt hơn nhà đầu tư bên ngoài. Sự bất cân xứng về thông tin này dẫn đến
chi phí huy động vốn từ bên ngoài sẽ cao hơn. Vì thế, nhà quản trị có xu hướng ưu tiên
dùng các nguồn vốn nội tại trước, rồi mới đến các nguồn vốn vay mượn bên ngoài.
Theo các nghiên cứu thực nghiệm ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi cho thấy cấu
trúc tài chính có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả kinh doanh. Ở các nước đang
phát triển nhất là các nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, vấn đề bất cân
xứng về thông tin càng trầm trọng, vì thế các nhà quản lý có xu hướng giữ lại lợi
nhuận để đầu tư hơn là đi vay nợ bên ngoài.
1


b) Sự tăng trưởng của doanh nghiệp
Sự tăng trưởng của doanh nghiệp được đo lường thông qua tốc độ tăng tài sản hay
doanh thu. Khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, niềm tin của các nhà đầu tư
vào doanh nghiệp sẽ cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài càng
lớn, trong khi doanh nghiệp cần nguồn tài trợ cho tài sản của mình.
c) Qui mô của doanh nghiệp
Qui mô của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng tài
sản, hay tổng doanh thu. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp niêm yết có qui mô lớn
thường là những doanh nghiệp do nhà nước nắm cổ phần chi phối, vì vậy những doanh
nghiệp này có nhiều cơ hội huy động các nguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ
chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước.

d) Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh thường được đo lường thông qua độ lệch chuẩn của lợi nhuận,
lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà
đầu tư vào doanh nghiệp không cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên
ngoài thấp.
e) Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tỉ lệ TSCĐ trên tổng tài sản. Về
mặt lý thuyết, khi tỉ lệ tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn, doanh nghiệp có cơ hội thế
chấp các tài sản này để tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài. Tuy nhiên, khi các doanh
nghiệp có mối quan hệ thân thiết với các nhà tài trợ vốn thì có thể vay mượn mà không
cần phải cung cấp nhiều bằng chứng thế chấp. Điều này hoàn toàn có thể xảy ra trong
điều kiện của Việt Nam.
1.2. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động
vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu
về cân bằng tài chính. Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm phân tích cấu trúc tài sản,
phân tích cấu trúc nguồn vốn và phân tích cân bằng tài chính. (Nguồn: PGS.TS Nguyễn
Ngọc
Quang (2010), Phân tích hoạt động kinh tế, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Tr. 98 )
Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp: là khái niệm chỉ cơ cấu mỗi loại tài
sản trong doanh nghiệp. Đó là thành phần, là tỷ trọng của mỗi loại tài sản trong tổng
tài sản.
Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp: thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp, liên quan nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản lý tài chính.
2


Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm
bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là

rủi ro của doanh nghiệp.
Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp: xem xét mối quan hệ giữa nguồn
vốn với tài sản trên BCĐKT. Mối quan hệ này liên quan đến thời gian sử dụng nguồn
vốn và thời gian quay vòng tài sản của doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Mục đích của phân tích cấu trúc tài sản là nhằm đánh giá những đặc trưng trong
cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và giữ các doanh nghiệp với nhau. Qua đó, dự tính
khả năng luân chuyển vốn, phát hiện những dấu hiệu không tốt trong quản lý tổ chức.
Phân tích cấu trúc nguồn vốn phải cung cấp cho chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các
nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác về tính tự chủ về tài chính, tính ổn
định của các nguồn tài trợ, cân bằng tài chính của công ty để đánh giá khả năng và tính
chắc chắn tình hình sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn kinh doanh, tình hình và khả
năng thanh toán của công ty.
Phân tích cân bằng tài chính là nhằm phát hiện những nhân tố hiện tại hoặc tiềm
tàng của sự mất cân bằng tài chính, để từ đó có cơ sở cho các nhà quản trị doanh
nghiệp ra quyết định về việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả đảm bảo khả năng
thanh toán an toàn.
1.2.3. Vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp giúp cho các nhà phân tích thấy được xu
hướng, bản chất của chỉ tiêu tài chính mà nhà phân tích cần tìm hiểu. Từ đó nhà quản
trị có thể ra quyết định đúng đắn về việc hoàn thiện cấu trúc tài chính hoặc đầu tư huy
động vốn. Tùy theo mỗi chủ thể kinh tế mà phân tích cấu trúc tài chính có ý nghĩa
khác nhau.
- Đối với bản thân doanh nghiệp
Đối với bản thân doanh nghiệp thì việc phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiêp
nhằm giúp doanh nghiệp thấy được tình hình đầu tư và huy động vốn từ đó có thể dự
đoán được hiệu quả hoặc rủi ro tài chính có thể xảy ra. Vì vậy doanh nghiệp có thể giữ
nguyên cấu trúc cũ hoặc thay đổi cho phù hợp với chiến lược phát triển của mình.
Khi phân tích cấu trúc tài sản nhà quản lý có thể điều chỉnh tỷ trọng từng loại tài
sản. Tùy theo doanh nghiệp, tùy theo chính sách phát triển của doanh nghiệp mà có thể

tăng hay cắt giảm hàng tồn kho, nên đầu tư vào loại tài sản nào, thời điểm nào là hợp lý,

Phân tích cấu trúc nguồn vốn, nhà quản trị có thể thấy được tình hình tài chính của
doanh nghiệp ổn định, tự chủ và cân bằng không từ đó có thể điều chính cấu trúc nguồn
3


vốn theo mong muốn của mình. Trong điều kiện kinh doanh thuận lợi nếu doanh nghiệp
muốn đạt hiệu quả tài chính cao thì tỷ suất nợ nhưng hiệu quả cao luôn gắn với rủi ro cao.
Ngược lại doanh nghiệp muốn đảm bảo an toàn thì tỷ suất nợ thấp. Khi tỷ suất nợ cao
doanh nghiệp có hai cái lợi đó là: thuế thu nhập doanh nghiệp đánh trên lợi nhuận sau khi
trừ chi phí lãi vay và thường thì chi phí lãi vay doanh nghiệp phải trả cho các tổ chức tín
dụng nhỏ hơn cổ tức phải chia cho các cổ đông.
- Đối với chủ thể kinh tế khác
Một ngân hàng trước khi quyết định cho doanh nghiệp vay hay không thì ngân
hàng xem khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Cụ thể là các tỷ số của các chỉ tiêu tỷ
suất nợ, đòn bẩy tài chính, hệ số khả năng thanh toán. Do đó một doanh nghiệp muốn
huy động được vốn vay từ các tổ chức khác thì phải đảm bảo các yêu cầu về khả năng
thanh toán.
Cũng như các ngân hàng, các nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư vào doanh
nghiệp cũng phải xem tình hình tài chính của doanh nghiệp có đảm bảo an toàn cho
vốn đầu tư và có khả năng đem lại lợi nhuận không. Vì vậy các chỉ số của các chỉ tiêu
như tỷ suất đòn bẩy tài chính, hệ số khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lời của tài sản,…
được các nhà đầu tư xem xét và so sánh trước khi có quyết định.
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Thông tin bên trong
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm).

Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát qui mô
và kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài
trợ cho tài sản của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà
doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời. Phần nguồn vốn thể
hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với
chủ nợ và chủ sở hữu.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý,
năm) theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà
nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
4


Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá
hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch về thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung
của toàn doanh nghiệp; có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của doanh
nghiệp, đồng thời đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác, qua đó đánh giá phần nào tình hình thanh toán của doanh nghiệp.
c) Báo cáo lư u chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử
dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh
nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền có tác dụng quan trọng trong việc phân tích và đánh
giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tư, khả năng tạo ra tiền cũng như việc giải
quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.
d) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hệ thống báo cáo tài chính của

doanh nghiệp được lập để bổ sung chi tiết cho các báo cáo tài chính về đặc điểm hoạt
động, chế độ kế toán áp dụng, giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh
doanh và tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, phân tích một số chỉ
tiêu tài chính chủ yếu, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên bảng
cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.3.2. Thông tin bên ngoài
a) Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc
môi trường vĩ mô nên phân tích cấu trúc tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của
nền kinh tế trong nước và nền kinh tế trong khu vực. Kết hợp những thông tin này sẽ
đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và những dự báo nguy cơ, cơ hội đối với hoạt
động của doanh nghiệp.
b) Thông tin theo ngành
Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành,
liên quan đến lĩnh vực kinh doanh cũng được chú trọng. Đó là:
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành
+ Tính chất của các sản phẩm
+ Quy trình kĩ thuật áp dụng
+ Mức độ cạnh tranh và qui mô của thị trường
+ Cơ cấu sản xuất
5


+ Nhịp độ và xu hướng của ngành
Những thông tin trên sẽ làm rõ nội dung của các chỉ tiêu tài chính trong từng
ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh
và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân
tích cần nghiên cứu kĩ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

1.4. Phƣơng pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phương pháp tỷ số
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của các đại lượng tài chính
trong quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định các
ngưỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các tỷ số tham
chiếu.
Hầu hết các tỉ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biết
được làm thế nào để tính toán các tỷ số ấy hoặc làm thế nào để có thể hiểu được lượng
giá trị của nó.
Các tỷ số tài chính quan được chia làm bốn loại:
Các tỷ số về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp.
Các tỷ số về cơ cấu tài chính: phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay để
sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Các tỷ số về hoạt động: phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác
tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp.
Các tỷ số về doanh lợi: phản ánh hiệu quả sử dụng các tài nguyên của doanh
nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp.
1.4.2. Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh tế nói chung,
phân tích cấu trúc tài chính nói riêng, để xác định xu hướng, mức độ biến động của
các chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết ba vấn đề cơ bản
sau: xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh.
Thứ nhất, các tiêu chuẩn so sánh bao gồm số liệu tài chính trong nhiều năm, số
liệu trung bình ngành, số kế hoạch của tổ chức.
Số liệu tài chính nhiều năm trư ớc để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu
tài chính của doanh nghiệp.
6



Số liệu trung bình ngành để đánh giá mức độ hoạt động của doanh nghiệp so với
mức trung bình của ngành.
Số kế hoạch của tổ chức để đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu tài chính
trong năm của doanh nghiệp.
Thứ hai, điều kiện so sánh cần thống nhất chỉ tiêu trên các phương diện: phương
pháp tính toán các chỉ tiêu và nội dung kinh tế của các yếu tố hình thành nên các chỉ
tiêu. Sự tác động của các yếu tố hình thành nên các chỉ tiêu thường do ảnh hưởng của
việc lựa chọn chính sách kế toán giữa các kỳ.
Thứ 3, kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong
phân tích người ta thường dùng các ba kĩ thuật cơ bản: so sánh bằng số tuyệt đối, so
sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân.
So sánh bằng số tuyệt đối: Sử dụng hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc
của các chỉ tiêu kinh tế. Việc phân tích này cho thấy mức độ đạt được về số lượng, quy
mô của chỉ tiêu phân tích.
So sánh bằng số tương đối: Sử dụng thương số giữa trị số kì phân tích và trị số kì
gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Việc phân tích này biểu hiên mối quan hệ, tốc độ phát
triển… của các chỉ tiêu phân tích.
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện
tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó.
Hay nói một cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của các chỉ
tiêu.
1.4.3. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này
thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác. Có 2 phương pháp thể hiện như sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức ảnh hưởng của
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các chỉ tiêu còn lại không thay đổi
bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc đến kỳ phân tích. Trên cơ sở đó

tổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượng nghiên cứu.
Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng như sau:
Đầu tiên xác định các nhân tố tác động đối với các chỉ tiêu và sắp xếp chúng thành
một công thức toán học theo nguyên tắc nhân tố số lượng trước rồi mới tới nhân tố
chất lượng.
Tiếp theo lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích theo trình tự
từ nhân tố số lượng tới nhân tố kết cấu (nếu có) và cuối cùng là các nhân tố chất lượng.
7


Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu
thay thế trước, nhân tố thứ yếu thay thế sau. Sau mỗi lần thay thế thì tính lại chỉ tiêu
phân tích rồi so sánh với lần so sánh trước để tính mức độ ảnh hưởng.
Và cuối cùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đối với chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp chênh lệch
Phương pháp chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên
hoàn, áp dụng khi các nhân tố có quan hệ tích số với các chỉ tiêu phân tích.
Trình tự và nguyên tắc của phương pháp chênh lệch cũng giống phương pháp thay
thế liên hoàn.
Với việc áp dụng phương pháp loại trừ vào công tác phân tích sẽ giúp cho các nhà
phân tích phát hiện nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến đối tượng nghiên cứu. Từ đấy thấy
được bất lợi hay lợi thế hiện tại của doanh nghiệp mà có định hướng phát triển trong
tương lai.
1.4.4. Phương pháp phân tích tương quan
Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với
nhau. Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên báo cáo lãi lỗ) với các khoản
nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT). Thông thường, khi doanh
thu tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng, hoặc doanh thu tăng dẫn đến
yêu cầu về dự trữ hàng tồn kho cho kinh doanh gia tăng… Phân tích tương quan sẽ
đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỉ số tài

chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở DN.
1.4.5. Phương pháp cân đối liên hệ
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu
phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ dưới dạng tổng, hiệu số Các báo cáo tài
chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn
vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng
tiền ra; cân đối giữa tăng và giảm… Dựa vào những cân đối này, trong phân tích cấu
trúc tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng
của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Như vậy, dựa vào biến động
của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn.
1.4.6. Phương pháp phân tích Dupont
Phương pháp Dupont giúp cho các nhà phân tích cấu trúc tài chính nhận biết được
nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp. Bản chất của
phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp
8


như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành
tích số các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân
tích các ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số hợp.
1.5. Quy trình phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
a) Thu thập thông tin
Phân tích cấu trúc tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự
đoán tài chính. Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,
những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng
và giá trị trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài
chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích
cấu trúc tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
b) Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích cấu trúc tài chính là quá trình xử lý thông tin đã
thu thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu
phân tích đã đặt ra: Xử lý thông tin là quá trình xắp xếp các thông tin theo những mục
tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của
các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
c) Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để
người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra những quyết định tài chính. Có thể
nói mục tiêu của phân tích cấu trúc tài chính là đưa ra các quyết định tài chính. Đối với
chủ doanh nghiệp, phân tích cấu trúc tài chính nhằm đưa ra những quyết định liên
quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi
nhuận hay tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.







9


d) Trình tự phân tích cấu trúc tài chính
Trình tự tiến hành phân tích cấu trúc tài chính tuân theo các nghiệp vụ phân tích
thích ứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính theo bảng sau :
Giai đoạn dự đoán
Nghiệp vụ phân tích
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và xử lý các nguồn Áp dụng các công cụ phân tích
thông tin

- Xử lý thông tin kế toán
- Thông tin kế toán nội bộ
- Tính toán các chỉ số
- Thông tin khác từ bên ngoài
- Tập hợp các bảng biểu
Giai đoạn 2: Xác định các biểu hiện đặc trưng Giải thích và đánh giá các chỉ số, bảng
biểu
- Biểu hiện hoặc hội chứng khó khăn
- Cân bằng tài chính
- Điểm mạnh và điểm yếu
- Năng lực hoạt động tài chính
- Cơ cấu vốn và chi phí vốn
- Cơ cấu đầu từ và doanh lợi
Giai đoạn 3: Phân tích thuyết minh
Tổng hợp quan sát
- Nguyên nhân khó khăn
- Phương tiện thành công và điều kiên
bất lợi
Giai đoạn 4: Tiên lượng và chỉ dẫn
Xác định:
- Hướng phát triển
- Giải pháp tài chính hoặc giải pháp khác
Tuy nhiên, trình tự phân tích và một số tiểu tiết cũng có thể thay đổi hoặc bỏ qua
một số bước tuỳ thuộc vào từng điều kiện của từng doanh nghiệp.










10


1.6. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính
1.6.1. Phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp
1.6.1. 1. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân
tích. Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiện qua
công thức sau:
Loại tài sản i
K =
x 100%
Tổng tài sản

1) Phân tích tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền
Tỷ trọng tiền và các khoản
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
=
x 100%
tƣơng đƣơng tiền
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền chiếm bao
nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn sẽ đáp ứng
được chi tiêu của doanh nghiệp (mua sắm), thuận lợi trong hoạt động đầu tư, chứng tỏ
khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp cao. Tuy nhiên khi khoản mục này
lớn thì khả năng xảy ra gian lận, rủi ro, mất mát cũng lớn.
Ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khăn nhưng khả năng xảy
ra mất mát sẽ ít hơn. Do đó, mục tiêu của chỉ tiêu này là nhằm xách định khoản mục
tiền và tương đương tiền hợp lý.
2) Phân tích tỷ trọng đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư
bất động sản và các khoản đầu tư khác. Khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi (đã đáp ứng
cho hoạt động kinh doanh mà vẫn còn thừa tiền) sẽ đem đi đầu tư để thu lời. Chỉ tiêu
tổng quát phản ánh khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp:
Tỷ trọng giá trị đầu tƣ tài
Giá trị đầu tƣ tài chính
=
x 100%
chính
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phần trăm
trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này lớn khi vốn nhàn rỗi nhiều, thể hiện
sự liên kết về mặt tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài là rất chặt chẽ và
ngược lại.
11


3) Phân tích tỉ trọng các khoản phải thu

Khoản phải thu khách hàng

Tỷ trọng khoản phải thu
=
x 100%
Tổng tài sản


Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng tài sản của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này thấp thể hiện doanh nghiệp quản lý tốt nợ phải thu, có chính sách thu
hồi nợ hợp lý. Ngược lại chỉ tiêu này càng cao thể hiện vốn của doanh nghiệp bị khách
hàng chiếm dụng càng nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Vì vậy, khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến ba đặc điểm chính đó là:
Thứ nhất, phương thức bán hàng của doanh nghiệp.
Thứ hai, chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp, thể hiện qua thời hạn tín
dụng và mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng.
Thứ ba, khả năng quản lí nợ và khả năng thanh toán của khách hàng.
4) Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho

Hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho
=
x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết giá trị của hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng tài sản của doanh nghiệp.
Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
từng loại hình doanh nghiệp. Thông thường, tỷ trọng này cũng cao đối với những sản
xuất có chu kỳ sản xuất dài.
Giá trị của chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ trong
hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp. Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét
trong mối tương quan với tăng trưởng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động
ở thị trường mới bùng nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm
có thể dẫn đến gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Ngược lại, trong giai
đoạn kinh doanh suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm.

Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăng
trưởng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ và
doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng dự
trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Ngược lại, trong giai đoạn kinh doanh suy
thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm.
12


5) Phân tích tỷ trọng TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ trọng TSCĐ
=
x 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài
sản, phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp ngày càng được mở
rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, năng lực sản xuất càng được nâng cao.
Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh nên khi phân tích
cần chú ý: Chính sách và chu kì hoạt động của doanh nghiệp; do được tính toán theo
giá trị còn lại của TSCĐ nên phương pháp khấu hao có thể ảnh hưởng đến giá trị của
chỉ tiêu này; TSCĐ được phản ánh theo giá lịch sử và việc đánh giá lại TSCĐ thường
phải theo qui định của nhà nước, chỉ tiêu này có thể không phản ánh đúng giá trị thực
của TSCĐ; TSCĐ trong chỉ tiêu trên bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và
TSCĐ thuê tài chính, ta có thể tách biệt riêng từng loại TSCĐ nêu trên để có những
đánh giá chính xác hơn.
1.6.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Có sáu nhân tố chính ảnh hưởng tới cấu trúc tài sản của doanh nghiệp đó là: ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất của doanh nghiệp; chu kì phát triển của doanh
nghiệp; Chi phí sản xuất kinh doanh; Sản lượng tiêu thụ; Giá cả đầu vào, đầu ra của

doanh nghiệp; Quy mô sản xuất kinh doanh.
1.6.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
1.6.2.1. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài trợ của doanh
nghiệp, liên quan đến các khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính. Việc
huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo sự an toàn trong tài chính,
mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp. Do vậy, phân
tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mục tiêu của doanh nghiệp để có
đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính.
Chỉ tiêu đo lường khả năng tự chủ tài chính
Đối với mỗi doanh nghiệp, cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp, liên quan tới nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài
chính. Nguồn vốn bao gồm vốn vay nợ và vốn chủ sở hữu. Vốn vay nợ là phần mà
doanh nghiệp đi chiếm dụng của đơn vị, doanh nghiệp khác và có trách nhiệm phải
thanh toán cho chủ nợ số gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định.
13


Ngược lại, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán đối với người góp vốn với tư
cách là chủ sở hữu. Như vậy nguồn vay nợ là phần tài trợ của người chủ sở hữu đối
với toàn bộ tài sản.
Tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp phản ánh năng lực vốn có của người
chủ trong tài trợ cho hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Cụ thể, khi
phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
a. Tỷ suất nợ

Nợ phải trả
Tỷ suất nợ
=
x 100%


Tổng tài sản

Hệ số này phản ánh trong 100 đồng kinh doanh bình quân mà DN đang sử dụng có
mấy đồng được hình thành từ các khoản nợ. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn và nợ khác.
Hệ số nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của DN vào chỉ nợ ngày càng lớn và
khả năng huy động, tiếp nhận các khoản nợ vay sẽ khó khăn hơn khi DN hoạt động
không hiệu quả, không có khả năng thanh toán kịp thời cho các khoản nợ.
b. Tỷ suất tự tài trợ

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ
=
x 100%
Tổng tài sản

Tỷ suất tự tài trợ =
1 – Tỷ suất nợ

Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng
lớn chứng tỏ tính độc lập về tài chính càng cao, khả năng thanh toán được các khoản
nợ vay cũng cao.
Đối với các chủ nợ, họ thường dễ dàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có tỷ lệ
này cao (Điều kiện khác không đổi) vì khi đó khả năng thu hồi nợ là lớn. Nhưng đối
với các doanh nghiệp thì việc sử dụng nợ lại làm tăng hiệu quả kinh doanh nhiều hơn
so với vốn chủ. Như vậy cần phải cân đối giữa hai tỷ lệ này sao cho hợp lý và thích
hợp nhất đối với cụ thể từng doanh nghiệp.
c. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu:

Ngoài hai chỉ tiêu trên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp còn
sử dụng thêm chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu.

Tỷ suất Nợ trên VCSH
Nợ phải trả

=
x 100%
(Đòn bẩy tài chính)
Nguồn vốn chủ sở hữu
14


Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo nợ bằng vốn chủ sở hữu. Nó cho thấy một
đồng nợ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng vốn chủ. Nếu chỉ tiêu này cao có nghĩa là
khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp, các chủ nợ có thể gặp rủi ro trong việc thu
hồi nợ và ngược lại. Tuy nhiên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng thêm
số liệu trung bình ngành hoặc số liệu định mức của các ngân hàng để đánh giá tính tự
chủ về tài chính.
Trên đây là ba chỉ tiêu thường được sử dụng trong phân tích tính tự chủ về tài
chính doanh nghiệp. Những số liệu này sẽ là cơ sở để cho các nhà đầu tư, các nhà quản
lý có thể lựa chọn một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ
nhằm đảm bảo chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
Chỉ tiêu đo lường tính ổn định của nguồn tài trợ
Trong công tác quản trị tài chính, mỗi nghiệp vụ đều có liên quan tới thời hạn và
chi phí sử dụng vốn. Sự ổn định về nguồn tài trợ là mối quan tâm khi đánh giá cấu trúc
nguồn vốn của các doanh nghiệp. Để xem xét tính ổn định của nguồn tài trợ, về mặt số
liệu ta cần xem xét đền nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn dài hạn) và nguồn vốn
tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn).
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà các doanh nghiệp được sử dụng

thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh (có thời gian sử dụng trên 1 năm) bao
gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay trung và dài hạn của doanh nghiệp.

Nguồn vốn thƣờng xuyên = Vốn CSH + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà DN sử dụng tổng thời gian dưới 1 năm, bao
gồm các khoản phải trả tạm thời, nợ người bán, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng,
Đây là nguồn vốn có thời hạn tín dụng ngắn, nên doanh nghiệp luôn phải đối mặt với
áp lực thanh toán khi sử dụng nguồn vốn này.
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ nhà phân tích thường sử
dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
a. Tỷ suất nguồn vốn thƣờng xuyên



NVTX
Tỷ suất NVTX =
x 100%

Tổng nguồn vốn



15


Tỷ suất này càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp ổn định trong thời
gian dài và doanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong
ngắn hạn. Doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn này để đầu tư vào các tài sản dài hạn,
các dự án kinh doanh cần nhiều thời gian mới thu hồi được vốn.

b. Tỷ suất nguồn vốn tạm thời


NVTT
Tỷ suất NVTT =
x 100%
Tổng nguồn vốn

Ngược lại với tỷ suất trên, tỷ suất NVTT càng cao thể hiện doanh nghiệp mất ổn
định về nguồn tài trợ. Doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ ngắn hạn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh nên luôn phải đối mặt với áp lực thanh toán khiến rủi ro hoạt động cao.
Nguồn vốn tạm thời gồm: các khoản phải trả tạm thời, các khoản nợ vay ngắn hạn
ngân hàng.
Để đánh giá chính xác về tính ổn định nguồn tài trợ ta còn sử dụng thêm chỉ tiêu:
tỷ suất giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nguồn vốn thường xuyên.
c. Tỷ suất giữa nguồn vốn CSH với nguồn vốn thƣờng xuyên


NVCSH
Tỷ suất NVCSH/NVTX =
x 100%
NVTX



Tỷ suất này thể hiện trong 100 đồng nguồn vốn thường xuyên thì được tài trợ bởi
bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng lực tự chủ về tài
chính của doanh nghiệp càng tốt.
1.6.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Thứ nhất, rủi ro doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp: rủi ro phát sinh

đối với tài sản của công ty ngay cả khi công ty không sử dụng nợ. Công ty nào có rủi
ro doanh nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỉ lệ nợ tối ưu. Do lãi vay là yếu tố chi phí
trước thuế nên sử dụng nợ giúp công ty tiết kiệm thuế. Tuy nhiên điều này sẽ không
còn ý nghĩa nữa đối với những công ty nào được ưu đãi hay vì lý do gì đó mà thuế thu
nhập ở mức thấp.
Thứ hai, sự chủ động về tài chính: sử dụng nợ nhiều làm giảm đi sự chủ động về
tài chính đồng thời làm xấu đi tình hình bảng cân đối tài sản khiến cho những nhà cung
cấp vốn ngần ngại cho vay hay đầu tư vốn vào công ty.
16


Thứ ba, các tiêu chuẩn ngành: cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác
nhau rất nhiều. Các nhà phân tích tài chính, các Ngân Hàng đầu tư, các cơ quan xếp
hạng trái phiếu, các nhà đầu tư cổ phần thường và các Ngân Hàng thương mại thường
so sánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng thanh toán
lãi vay, khả năng thanh toán chi phí tài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu
chuẩn hay định mức của ngành hoạt động. Tóm lại các nghiên cứu về tác động của
ngành hoạt động đối với cấu trúc vốn thường đi tới kết luận là có một cấu trúc vốn tối
ưu cho các doanh nghiệp cá thể.
Thứ tư, tác động của tín hiệu: khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán mới, sự
kiện này có thể được coi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn
cảnh tương lai của doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các Giám đốc của
doanh nghiệp hoạch định. Những tín hiệu do các thay đổi cấu trúc vốn cung cấp là
đáng tin cậy vì nếu các dòng tiền tương lai không xảy ra, doanh nghiệp phải chịu số
tiền phạt tức chi phí phá sản có thể có. Nói chung, các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc
vốn đều cho rằng các cung ứng chứng khoán mới đưa tới các đáp ứng giá chứng khoán
giảm.
Việc mua lại cổ phần thường là sẽ đưa tới các lợi nhuận được công bố dương lớn từ cổ
phần thường của doanh nghiệp. Các hành động làm tăng đòn bẩy tài chính thường gắn
với thu nhập cổ phần dương và các hành động làm giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu

nhập cổ phần âm. Vì vậy khi một doanh nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu
trúc vốn, doanh nghiệp phải chú ý đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập
tương lai và hiện tại của doanh nghiệp cũng như các dự định của các giám đốc mà giao
dịch đề xuất sẽ chuyển đến thị trường.
Thứ năm, tác động của ưu tiên quản trị: lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có
thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng và hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài
trợ nội bộ hơn. Các giám đốc điều chỉnh tỉ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần
thường ra bên ngoài trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần. Nếu cần
phải có tài trợ từ bên ngoài, các chứng khoán an toàn nhất nên được phát hành trước.
Cụ thể nợ thường là chứng khoán đầu tiên được phát hành và vốn cổ phần bán ra bên
ngoài là giải pháp cuối cùng. Ưu tiên cho tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các
biện pháp kỷ luật và giám sát sẽ xảy ra khi bán chứng khoán mới ra công chúng.
Thứ sáu, các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn: quyết định cấu trúc
vốn là một trong những quyết định trọng tâm quan trọng mà các giám đốc tài chính
phải quan tâm. Trước hết, hầu như chắc chắn rằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ
đưa đến các thay đổi trong giá trị thị trường của doanh nghiệp. Thứ hai, lợi ích của tấm
chắn thuế từ nợ đưa đến giá trị doanh nghiệp gia tăng, ít nhất là đến điểm mà chi phí
đại lý và chi phí phá sản gia tăng làm bù trừ lợi thế về thuế của nợ. Thứ ba, cấu trúc
vốn tối ưu chịu ảnh hưởng nặng nề bởi rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ tư,
17


khi các giám đốc thực hiện các thay đổi thể hiện trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp,
các hành động này sẽ chuyển các thông tin quan trọng đến các nhà đầu tư.
Thứ bảy, các vấn đề đạo đức: tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối với
cổ đông, mua lại bằng vốn vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng. Các quyền lợi có
tính cạnh tranh của cổ đông sẽ được giải quyết như thế nào trong các mua lại bằng vốn
vay và trong các giao dịch tài chính quan trọng khác? Tuy nhiên, các câu hỏi này ít khi
có được câu trả lời đơn giản. Một vài vấn đề cần xem xét khi thảo luận về tính đạo đức
của các mua lại bằng vốn vay:

Có phải việc duy trì số lượng nhân viên và các cơ sở hoạt động không hiệu quả
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác vì lợi ích
lâu dài của nhân viên hay không?
Trong các giao dịch mua lại bằng vốn vay, các trái chủ có thực sự bị thiệt hại khi
tính đến các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng ký kết lúc họ mua trái phiếu với mối
liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo vệ không?
Thứ tám, các đòi hỏi của nhà cho vay và các cơ quan xếp hạng trái phiếu: các
đòi hỏi này thường định ra các giới hạn cho việc chọn lựa cấu trúc vốn của doanh
nghiệp như là một điều kiện để cung cấp tín dụng hay duy trì xếp hạng của trái phiếu
hoặc cổ phần ưu đãi.















18


1.6.3. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn
Để phân tích được mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn ta dùng các

chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: dùng để đo lường khả năng trả các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả (bằng các tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho).
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính theo công thức sau:

Tài sản lƣu động và đầu tƣ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn=
Nợ ngắn hạn

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu hệ
số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ
của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình
hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất
nhiều cách để huy động thêm vốn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả
không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu công ty gặp
phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo
dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản.
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạn
chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng
tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm
của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn.
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của doanh
nghiệp bằng vốn CSH và nợ phải trả để tài trợ cho tài sản. Chỉ tiêu này càng lớn bao
nhiêu thì mức độ sử dụng nợ phải trả để tài trợ cho tài sản càng cao bấy nhiêu và
ngược lại. Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là nợ phải trả được doanh nghiệp sử
dụng để bù lỗ và vừa để trang trải cho tài sản hoạt động.



Hệ số tài trợ cho tài sản so với vốn CSH
Tài sản
=
Vốn chủ sở hữu

19


Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn sẽ cho nhà phân tích thấy được những nét đặc
trưng trong chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như xác định
tính hợp lý và an toàn trong việc huy động vốn của doanh nghiệp.
Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản: được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ
doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Công thức tính tỷ số tổng nợ trên
tổng tài sản như sau:

Tổng nợ
Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản

Trong đó tổng nợ và tổng tài sản được lấy từ quý hoặc năm gần nhất, tùy theo bạn
định tính tỷ số này cho quý hay năm.
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ,
chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ
tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy
tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số
này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để
có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.

Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này
càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản.
Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn lợi
nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Tỷ số này cao thể
hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu đồng vốn được
sử dụng có khả năng sinh lợi cao. Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá
cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Để có nhận xét đúng đắn về tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cần phải kết hợp với
các tỷ số khác, nhưng nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cao, chúng ta có thể kết luận
trong tương lai doanh nghiệp sẽ khó huy động tiền vay để tiến hành kinh doanh, sản xuất.






20


1.6.4. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty
Ta sử dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời
trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE) để phân tích mối quan hệ này:

Lợi nhuận sau thuế
ROE =
x 100%

Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện một trăm đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế (EAT). Hiệu quả của toàn bộ các nguồn lực tài chính suy cho
cùng thể hiện qua chỉ tiêu khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu.
Trong điều kiện doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn, nhất là trong thị
trường tài chính, chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội tìm được
nguồn vốn mới. Ngược lại, tỷ lệ này càng thấp dưới mức sinh lời cần thiết của thị

×