Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công ty tnhh minh tâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.16 MB, 41 trang )

Chuyờn tt nghip
Sở giáo dục và đào tạo nghệ an
Trờng trung cấp du lịch miền trung
Báo cáo
Thực tập tốt nghiệp
Tên đề tài:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Họ tên:đào thị hồng hà
Lớp: Kế toán
Chuyên ngành đào tạo: Kế toán
Họ tên giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Anh Nam
Địa điểm thực tập: công ty tnhh minh tâm
Thời gian thực tập:Từ 01/03/2008 đến 01/06/2008
Hải Phòng,tháng 5 năm 2008
*********
Mục lục

Lời nói đầu
Ngi thc hin : o Th Hng H
1
Chuyờn tt nghip
Tại đại hội đảng VI năm 1986 Đảng và Nhà nớc ta thực hiện chủ trơng
chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Hoà nhập theo xu hớng chung đó cùng với quá trình đổi mới đi lên của đất n-
ớc .Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đổi mới công tác quản lý kinh
doanh để tơng ứng với yêu cầu tất yếu của nền kinh tế thi trờng.Trong nhũng thay
đổi đó công tác kế toán là một trong lĩnh vực không thể thiếu và dành đợc nhiều sự
quan tâm của các doanh nghiệp.Bởi vì làm tốt công tác kế toán đồng nghĩa với việc
quản lý tốt nguồn vốn đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra luôn vì lợi nhuận của công ty.
Trong những năm qua với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế,hệ


thống kế toán của nớc ta đã đợc tổ chức thành một hệ thống kế toán hoàn chỉnh và
thống nhất từ trung ơng đến cơ sở bằng những sự đổi mới tiến bộ góp phần tích cực
vào sự phát triển kinh tế nói chung va hệ thống kế toán nói riêng đặc biệt là ở các
doanh nghiệp.
Kế toán là việc ghi chép tính toán bằng con số dới hình thức giá trị bằng
tiền .Hạch toán kế toán với t cách là công cụ quản lý đã và cần có sự đổi mới
không chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lu giữ các giữ liệu mà quan trọng hơn là thiết
lập một hệ thống thông tin quản lý .Do đó kế toán về mặt bản chất chính là một hệ
thống xử lý,đo lờng và truyền đạt những thông tin có ích cho các quyết định kinh
tế.Kế toán là trung tâm hoạt động chính của hệ thống thông tin quản lý nó giúp cho
các nhà quản lý các nhà kinh doanh có khả năng xem xét toàn diện về hoạt động
của đơn vị kinh tế để phản ánh kiểm tra tình hình hoạt động của doanh nghiệp và
kết quả sử dụng vốn có hiệu quả .Cũng có thể nói kế toán là khoa học hoặc là nghệ
thuật của việc ghi chép phân loại tổng hợp và lý giải các hoạt độngtài chính của hệ
thống thông tin quản lý kinh tế diễn ra ở một tổ chức làm căn cứ cho các quyết định
kinh tế. Trong đó tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :là một yếu
tố không thể thiếu đợc của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi trong các doanh
nghiệp sản xuất,nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động ,là một trong ba yếu tố
cơ bản của sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Chi phí
nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh ,đặc
biệt là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp th-
ờng đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau và đa dạng về chủng loại. bởi vậy nếu
doanh nghiệp tổ chức quản lý tốt nguyên vật liệu thi khâu thu mua bảo quản dự trữ
và xuất dùng sẽ tạo điều kiên sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguyên vật liệu. Việc
thực hiện tốt tính giá thành sản phẩm còn là điều kiện quan trọng để tính toán chính
xác chi phí sản xuất kinh doanh từ đó hạ giá thành sản xuất của doanh nghiệp.
Hiện nay, cũng nh nhiều doanh nghiệp khác Công ty TNHH Minh Tâm đã
đạt đợc nhiều thành tựu nhng cũng có những khó khăn nhất định .Đó là làm thế nào
để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải theo sát những biến
động về chúng sao cho sử dụng vốn và quay vòng vốn có hiệu quả. Làm thế nào để

đa lý luận vào thực tiễn vừa chặt chẽ vừa linh hoạt,vừa đúng với chế độ chung lại
vừa phù hợp với điều kiện riêng của công ty.Nhiều ý kiến đóng góp đã đợc đa ra,
nhiều giải pháp đã đợc nghiên cứu đa vào vận dụng và tỏ ra có hiệu quả. Tuy nhiên
không thể tránh những tồn tại, vớng mắc đòi hỏi công ty phát hiện kịp thời và đề ra
phơng hớng hoàn thiện.
Xuất phát từ những vấn đề trên, dựa trên những cơ sở kiến thức có đợc cùng với sự
hớng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Anh Nam cùng các thầy cô giáo bộ môn em
đã nhận thấy tầm quan trọng của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm lên em đã chọn đề tài này.
Báo cáo gồm 3 phần:
Ngi thc hin : o Th Hng H
2
Chuyờn tt nghip
Phần I: Cơ sở lý luận chung tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Phần II: Thực trạng hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1) Đặc điểm tình hình của doanh nghiệp.
2) Thực trạng hạch toán của công ty.
Phần III: Kiến nghị kết luận hoàn thiện hơn về phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Mục tiêu của đề tài này là phân tích tình hình hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, qua đó đa ra những biện pháp khắc phục hạn chế trong
công tác quản lý, sử dụng nguyên vật liệu nói chung đồng thời phát huy những u
điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nhằm đa công ty vững mạnh và đạt đợc nhiều thành tựu hơn trong sản xuất kinh
doanh.
Vì thời gian thực tập có hạn nên báo cáo của em không thể tránh những sai
sót. Cho nên em mong sự giúp đỡ của thầy cô giáo và Ban lãnh đạo công ty giúp đỡ
để báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Phần I:
Cơ sở lý luận chung về
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
I/ Những quy định chung và các vấn đề có liên quan đến
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp.
1) ý nghĩa của việc tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp.
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần phải nắm bắt
đợc các quy luật kinh tế nh: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật
giá trị.Tức là sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải có chất lợng tốt,
giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu thị trờng. Điều đó có nghĩa là doanh
nghiệp coi trọng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng,
chúng phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất, cung cấp những thông tin
chinh xác cho lãnh đạo doanh nghiệp để lãnh đạo tìm ra những biện pháp, đ-
ờng lối đúng đắn trong quyết định mức chi phí thực hiện kế hoạch giá thành.
Tù đó ra quyết định quản lý thích hợp, chặt chẽ về chi phí sản xuất, giảm thiểu
chi phí nhng vẫn thu đợc lợi nhuận. Để làm đợc điều đó một mặt tăng cờng
quản lý kinh tế mặt khác cải tiến kỹ thuật mà trọng tâm là quản lý chi phí sản
xuất.
2)Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Kế toán có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực,
đầy đủ với giám đốc một cách thờng xuyên liên tục sự biến động của vật t, tài sản
Ngi thc hin : o Th Hng H
3
Chuyờn tt nghip

và tiền vốn, kế toán còn phải cung cấp những tài liệu cần thiết về các chi phí bỏ ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó đáp ứng nhu cầu chi phí đối với tùng
hoạt động, dịch vụ giúp chủ doanh nghiệp biết đợc tình hình sử dụng các yếu tố chi
phí là tiết kiệm hay lãng phí khi so sánh chi phí định mức với chi phí thực tế nhằm
tìm ra biện pháp tiết kiệm chin phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
3)Đặc điểm hoạt động kinh tế xây lắp có ảnh hởng đến kế toán chi phí sản
xuất và tính giá giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng sáng tạo
và tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, tạo cơ sở vật chất cho xã hội tăng tiềm
lực kinh tế, quốc phòng. Xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc
trng, đợc thể hiện ở sản phẩm và quá trình táI tạo sản phẩm nghành có đặc điểm
sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc
có quy mô lớn , kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công
lâu dài và phân tán. Vì vậy đòi hỏi việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây
lắp nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công.
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhâp kho mà đợc tiêu thụ ngay
theo giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc nên
tính chất hàng hóa không thể hiện rõ.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, đòi hỏi chất lợng công trình phải
đảm bảo công tác tổ chức sao cho chất lợng sản phẩm nh dự toán, thiết kế tạo điều
kiện cho bàn giao công trình,ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.
- Sản phẩm xây lắp đợc cố địng tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
lại phải di chuyển theo địa điểm công trình dẫn đến công tác quản lý hạch
toán tài sản rất phức tạp nên công tác kế toán phảI tổ chức tốt quá trình
hạch toán ban đầu. Ngoài ra còn phải thờng xuyên kiểm kê vật t phát hiện
sai hỏng một cách kịp thời.
Tổ ch c sản xuất trong các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay thờng theo phơng
thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình. Trong giá khoán gọn có
tiền lơng và có đầy đủ chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí

chung của phần nhận khoán.
Từ những đặc điểm của sản phẩm xây lắp đợc tổ chức sản xuất tại các doanh
nghiệp xây lắp cũng có nét khác biệt nhất định nhng công tác kế toán vẫn bắt bợc
phải đảm bảo là ghi chép, tính toán đầy đủ các chi phí giá thành sản phẩm, thực
hiện phù hợp với nghành nghề, đúng chức năng cung cấp thông tin và các số liệu
chính xác phục vụ quản lí doanh nghiệp.
* Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí và giá thành sản phẩm.
1) Chi phí sản xuất.
a) Khái niệm:
Quá trình sản xuất cần hội tụ 3 yếu tố: T liệu lao động( gồm các loại máy móc,
thiết bị, tài sản cố định), đối tợng lao động( gồm nguyên liệu, vật liệu,) và
sức lao động của con ngời. Trong điều kiện sản xuất hàng hóa các chi phí này
đợc biểu hiện dới dạng giá trị gọi là chi phí xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao
động vât hóa phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng công trình. Đối với
các nhà quản lý thông tin về chi phí hết sức quan trọng, nó phản ánh trong kì
doanh nghiệp đã tiết kiệm hay làm tăng chi phí.
b) Phân loại chi phí sản xuất.
* Phân loại chi phí theo yếu tố.
- Yêu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh.
Ngi thc hin : o Th Hng H
4
Chuyờn tt nghip
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu khao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả các tài sản cố định trong kỳ.
-Yếu tố tiền lơng và phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ cấp mang
tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên.
-Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH 20%, BHYT 3%, KPCĐ
2%,

trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho
cán bộ công nhân viên.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
* Phân loại chi phí theo khoản mục
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu
phát sinh liên quan trực tiếp đến viêc xây dựng hay lắp đặt các công trình.
-Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ lơng chính, lơng phụ, phụ cấp có tính
chất lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân
phục vụ thi công, tính cả lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài.
Khoản mục này không bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng của công
nhân điều khiển máy thi công.
- Chi phí máy thi công: Gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí thờng xuyên: gồm lơng chính, lơng phụ của công nhân điều khiển máy,
phục vụ máy, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
+ Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công ( đại tu, trung tu), chi phí
công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, trại) đợc phân bố trong thời gian
sử dụng máy.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn
liền với phân xứong sản xuấtgồm các loại chi phí về nhân viên phân xởng,
về vật liệu, về dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, về dịch vụ mua ngoàivà
chi phí bằng tiền khác.
c) Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có
mối quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi phí sản xuất phát
sinh theo từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định.
Xác định đối tợng chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn về mặt phạm
vi mà chi phí cần đợc tập hợ, xác định nơI phát sinh chi phí và đối tợng chịuchi phí.
d) Một số phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

- Tập hợp theo chi phí hoặc bộ phận sản xuất: Các chi phí đợc tập hợp và
phân loại theo từng chi tiết hoặc bộ phận sản xuất. Nừu quá trình sản xuất trải qua
nhiều phân xởng thì giá thành có thể đợc xác định bằng phơng pháp trực tiếp. Ph-
ơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất hàng loát và có khối lợng lớn.
- Tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Các chi phí đợc tập hợp theo
đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí
là giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng. Ph-
ơng pháp này này áp dụng với các doanh nghiệp sản xuấtcó tính đơn
trớc nh xây dựng, sửa chữa,.
- Tập hợp chi phí theo giai đoạn công nghệ: các chi phí phân tích theo từng
loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm. Phơng pháp này đợc áp dụng
trong các doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản xuất đợc chia ra
nhiều giai đoạn và NVL chính đợc chế biến một cách liên tục từ giai
đoạn đầu tới giai đoạn cuối theo một trình tự nhất định.
2) Giá thành sản phẩm
a) Khái niệm.
Ngi thc hin : o Th Hng H
5
Chuyờn tt nghip
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lợng hoàn
thành trong kỳ.
b) Phân loại giá thành.
* Căn cứ vào thời điểm tính nguồn số liệu: Gồm gía thành dự toán, giá thành kế
hoạch và giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo định mức và khung giá
để hoàn thành khối lợng xây lắp.
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với
điều kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành kế hoạch.

Mức hạ giá thành kế hoạch thể hiện trình độ và năng lực quản lý sản xuất của
doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác cùng nghành.
- Giá thành thực tế xây lắp: Là chỉ tiêu gía thành đợc xác định theo chỉ tiêu
hao phí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí
định mức, vợt mức và các chi phí khác.
* Căn cứ vào giai đoạn tính giá.
Do quá trình thi công , sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài, chi phí phát sinh lớn
nên có thể kiểm soát đợc chi phí. Ngừơi ta xác định các điểm dừng kỹ thuật để
tiến hành tính giá theo hai loại gía thành sau:
- Giá thành hoàn chỉnh: Là giá thành của những công trình, hạng mục công
trình đã hoàn chỉnh đảm bảo kỹ thuật đúng thiết kế và hợp đồng, bàn giao
cho chủ đầu và đợc chấp nhận thanh toán.
- Giá thành thực tế: Phản ánh tổng chi phí doanh nghiệp chi ra cho xây dựng
công trình đạt đến một điểm dừng kỹ thuật nhât định.
Nhà quản trị có thể dựa vào chỉ tiêu này để thu thập thông tin kịp thời về chi phí
cho từng giai đoạn thi công, phát hiện những chênh lệch bất hợp lý, tìm hiểu
nguyên nhân để điều chỉnh cho phù hợp với giai đoạn sau.
c) Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Là việc xác định sản phẩm, bán sản phẩm, công việcnhất định đòi hỏi phảI tính
giá thành một đơn vị. Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản
xuất hay đang trên giây truyền sản xuất tùy theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội
bộ và tiêu thụ sản phẩm. Cũng tùy từng đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm mà đối
tợng tính giá thành cũng khác nhau.
d) Một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thông các phơng pháp đợc sử
dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang ý nghĩa kỹ thuật
tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức
sản xuất của doanh nghiệp kế toán lựa chọn phơng pháp tính gía thành phù hợp.
- Phơng pháp trực tiếp ( phơng pháp giản đơn).
Giá thành sản phẩm đựơc tính theo công thức:

Giá thành thực CPXDCB CPXDCB phát CPXDCB
tế của sản phẩm xây lắp = dở dang định kỳ + sinh trong kỳ - dở dang cuối kỳ
Khi đó việc đánh giá sản phẩm dở dang, xác định mức độ hoàn thành của từng khối
lợng để đánh giá sản phẩm ddang cuối kỳ.
- Phơng pháp hệ số.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí xây lắp là một nhóm sản
phẩm, một nhóm hạng mục công trình đợc thi công và thiết kế điển hình
còn đối tợng tính giá thành lại là sản phẩm riêng biệt. Khi đó mỗi loại sản
phẩm riêng biệt sẽ đợc quy định một hệ thống tính giá thành.
Tổng chi phí thực tế các nhóm
Giá thành sản phẩm Hệ số tính gía thành
sản phẩm = _________________________ x của từng loại
Ngi thc hin : o Th Hng H
6
Chuyờn tt nghip
Tổng giá trị theo hệ số của cả
nhóm sản phẩm
- Phơng pháp tính theo tỷ lệ.
áp dụng trong trờng hợp chi phí xây dựng là nhóm sản phẩm hoặc các hạng
mục công trình có thiết kế và dự toán khác nhau nhng lại cùng thi công trên
một địa điểm xây dựng, một công trờng. Còn đối tợng tính giá thành lại là
từng loại sản phẩm cụ thể, để tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm kế
toán phảI căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế của cả nhóm sản phẩm, giá
thành kế hoạch của cả nhóm sản phẩm để tính tỷ lệ phân bốchi phí thực tế.
Tổng chi phí thực tếcủa
Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm Giá thành khấu hao
Từng sản phảm = ____________________ x của từng sản phẩm
Tổng giá thành khấu hao
của cả nhóm sản phẩm
e) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quá trình
xây lắp. Chúng giống nhau về chất đều là biểu hiện bằng tiền của các hao phí mà
doanh nghiệp bỏ ra. Tuy nhiên giữa chúng lại có sự khác nhau cơ bản: Nếu nóichi
phí sản xuất là tổng hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳthì giá thành lại
là sự tổng hợp của các khoản phí gắn liền với sản việc xuất và hoàn thành một khối
lợng công việc nhất định để nghiệm thu và bàn giao. Việc tập hợp chi phí đầy đủ sẽ
tạo cơ sở cho việc tính giá thnhf chính xác.
3) Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩn trong doanh nghiệp xây
lắp.
a) Chứng từ kế toán.
- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ hoặc vật mang tin về nghiệp
vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực hiện hoàn thành. Mọi số liệu ghi trong sổ
kế toán bắt buộc phải đợc chứng minh bằng kế toán hợp lệ.
Chứng từ kế toán đợc sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền lơng.
- Bảng phân bổ tiền lơng.
- Bảng tính chi phí NCTT cho công trình.
- Phiếu xuất kho.
- Bảng tính chi phí NVLTT cho công trình.
- Bảng phân bổ chi phí sxc.
b) Tài khoản sử dụng.
- TK 621: Chi phí NVLTT
+ Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong
kỳ.
+ Bên Có: . Trị giá NVLTT sử dụng không hết nhập kho.
. Kết chuyển hoặc phân bổ trịn giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt
động xây lắp trong kỳ vào TK CPSXKDD chi tiêt cho từng đối tợng.
+ Cuối kỳ: không có số d.
- TK 622: Chi phí NCTT.

+ Bên Nợ: Tiền lơng phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp.
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
+Cuối kỳ:không có số d.
Ngi thc hin : o Th Hng H
7
Chuyờn tt nghip
c) Tài khoản sử dụng.
- TK623: Chi phí sử dụng máy thi công.
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh.
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nơ TK 154 chi phí
kinh doanh dở dang.
+ Cuối kỳ: không có số d.
- TK 627: Chi phí sxc.
+ Bên Nợ: Chi phí sxc thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có: . Các khoản ghi giảm chi phí sxc.
. K/ chuyển và phân bổ chi phí sxc vào bên Nợ TK 154.
+ Cuối kỳ: không có số d.
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
4) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
a) Chi phí NVL trực tiếp.
Trong kỳ hạch toán, thực hiện việc ghi chép tập hợp chi phi NVL thực
tế theo từng đối tợng sử dụng hoặc tập hơp chung cho quá trình sản xuất. Chỉ tập
hợp vào TK này những chi phi NVL đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
xây lẳpt rong kỳ sản xuất kinh doanh.
Phơng pháp hạch toán và môt số nghiệp vụ chủ yếu.
- Xuất kho NVL cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Nợ TK 621
Có TK 152.

- Mua NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ( không qua nhập kho).
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331.
- Cuối tháng, NVL dùng không hết nhập lại kho.
Nợ TK 152
Có TK 621
- Cuối tháng, kết chuyển chi phí NVLTT
Nợ TK154
Có TK 621.
b) Chi phí NCTT.
Phơng pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu.
- Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 622
Có TK 334
- Tính các khoản trích theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm.
Nợ TK 622: 19%
Nợ TK 334: 6%
Có TK 338: 25%
- Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNTT sản xuất.
Nợ Tk 622
Có TK 335
- Các khoản chi phí NCTT đợc thanh toán bằng tiền ( lơng công nhân thuê
ngoài).
Nợ TK 622
Có TK 111, 112.
- Quyết toán chi phí nhân công đã tạm ứng.
Nợ TK 622
Có TK 141.

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NCTT.
Nợ TK 154
Ngi thc hin : o Th Hng H
8
Chuyờn tt nghip
Có TK 622.
c) Chi phí sử dụng máy thi công.
* Phơng pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu.
- Tính tiền lơng phải trả cho nhân điều khiển máy.
Nợ TK 623
Có TK 334.
- Mua NVL sử dụng cho máy thi công.
Nợ TK 623
Có TK 152, 153
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Nợ TK 6234
Có TK 111, 112, 331.
- Khấu hao máy thi công.
Nợ TK 623
Có TK 214.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ TK 154
Có TK 623.
d) Chi phí sxc
Chi phí sxc là chi phí gián tiếp phát sinh trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản
xuất của doanh nghiệp.
Phơng pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu.
- Tính tiền lơng phảI trả cho công nhân viên quản lý phân xởng.
Nợ TK 627
Có TK 334.

- Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý, nhân viên
quản lý trực tiếp.
Nợ TK 627: 19%
Nợ TK 334:6%
Có TK 338: 25%.
- Xuất vật liệu để phục vụ sản xuất, quản lý phân xởng.
Nợ TK 627
Có TK 152.
- Xuất CCDC loại phân bổ nhiều lần.
*, Nợ TK 142, 242
Có TK 153.
*, Nợ TK 627
Có TK 142, 242.
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ, quản lý phân xởng.
Nợ TK 627
Có TK 214.
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất.
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331.
- Trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ sản xuất.
Nợ TK 627
Có TK 335.
- Cuối tháng, kết chuyển chi phi sxc.
Nợ TK 154
Có TK 627.
e) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
- Kết chuyển chi phí NVLtt
Ngi thc hin : o Th Hng H
9

Chuyờn tt nghip
Nợ TK 154
Có TK 621.
- Kết chuyển chi phí NCTT.
Nợ TK 154
Có TK 622.
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ TK 154
Có TK623.
- Kết chuyển chi phí sxc.
Nợ TK 154
Có TK 627.
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất.
Nợ TK 111, 112, 152
Có TK 154.
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Nợ TK 155
Có tk 154.
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành đen gửi bán.
Nợ TK 157
Có TK 154.
- Gia thành thực tế sản phẩm hoàn thành bán trực tiếp (không qua nhập kho).
Nợ TK 632
Có TK 154.
5) Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang ở các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công
trình cha hoàn thành hay khối lợng xay lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t
nghiệm thu hoặc cha đợc thanh toán.
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang chính xác thì trớc hết phải kiểm kê chính xác
khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạn thi công đã xác định

đợc khối lợng xây lắp dở dang, phát hiện những tổn thất trong quá trình thi công.
Chất lợng công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng lớn đến tính
chính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
a) Đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT.
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính hoặc trực
tiếp đợc bỏ ra ngay từ đầu của quá trình sản xuất và tỷ trọng của nó chiếm phần lớn
trong giá thành sản phẩm và thông thờng là > 70%.
Chi phí dở dang định kỳ+ chi phí phát sinh Chi phí
dở = __________________________________ x số lợng
dang cuối kỳ Số lợng thành phẩm+ số lợng dở dang dở dang
b)Đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành tơng đơng.
Có hai cách đánh giá chi phí dở dang theo mức độ hoàn thành.
- Cách 1: Đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành đối với
các khopản mục chi phí ( TK 621, 622, 627).
Chi phí dở dang định kỳ+ chi
Chi phí dở phí phát sinh số lợng mức độ
dang cuối kỳ = _________________________ x dở dang x hoàn thành
Số lợng thành phẩm+ số lợng
dở dang x mức độ hoàn thành
Ngi thc hin : o Th Hng H
10
Chuyờn tt nghip
- Cách 2: . Chi phí dở dang cuối kỳ của TK 621 đợc đánh giá theo chi phí
NVLTT.
. Chi phí dở dang cuối kỳ của TK 622, 627 đợc đánh giá theo mức
độ hoàn thành tơng đơng.
c)Đánh giá chi phí d dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến.Chi phí dở dang
cuối kỳ của TK 622, 627 đợc đánh giá theo mức độ hoàn thành là 50%.
Chi phí dở dangđịnh kỳ+chi
Chi phí dở phí phát sinh số lợng

dang cuối kỳ = __________________________ x dở dang x 50%
Số lợng thành phẩm+ số
lợng dở dang x 50%
d) Đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức (chi phí kế hoạch).

Chi phí dở = số lợng dở dang x chi phí định mức x mức độ hoàn thành
dang cuối kỳ
(Ap dụng với TK 622,627)
Chi phí dở
Dang cuối kỳ = số lợng dở dang x chi phí định mức
( áp dụng với TK 621)
Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành đợc tính toán sau khi công trình
hoàn thành đợc chủ đầu t kiểm tra và chấp nhận thanh toán. Thông thờng giá thành
thực tế của giá thành thực hiện đợc xác định trên cơ sở tập hợp chi phí phát sinh
trong kỳ để làm cơ sở tính ra tổng số phát sinh bên nợ TK 154. dựa vào phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang kết hợp với chi phí sản xuất định kỳ.
Giá thành thực tế Giá trị sản phẩm chi phí sản xuất phát Giá trị sp
Sản phẩm hoàn thành = dở dang định kỳ + sinh định kỳ trong - ddang ckỳ
Sau khi tính đợc giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành đem nhập kho.
Nợ TK 155
Có TK 154.
6)Hình thức kế toán áp dụng.
a) Hệ thống sổ kế toán.
Hệ thống sổ kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức Nhật ký chung. Đây là
hình thức gọn nhẹ, phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp.
Các sổ liên quan đến công tác kế toán.
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ cáI TK.
- Sổ chi tiết từng công trình.
b) Báo cáo tài chính.

Ngi thc hin : o Th Hng H
11
Chuyờn tt nghip
Cuối kỳ kế toán trởng tổng hợp lập đầy đủ các báo cáo quyết toán theo chế độ kế
toán hiện hành để gửi lên cấp trên.
Các baó cáo quyết toqns gồm .
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối phát sinh các TK.
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
II)K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm.
1)Chi phớ NVLTT
a)Nguyờn tc :
- CPNVLTT l nhng giỏ tr ca nhng vt liu chớnh,vt liu ph,nguyờn
liu,nhiờn liu dung trc tip ch to sn phm.
- CPNVLTT phỏt sinh liờn quan n i tng no thỡ c hp lý cho i
tng ú.Cũn nhng chi phớ nguyờn vt liu khụng hch toỏn riờng c k toỏn
phi hch toỏn chung v cui k tin hnh phõn b.
b)Ti khon s dng:TK 621(CPNVLTT).
-Bờn n:Gớa tr vt liu trc tip sn xut sn phm.
-Bờn cú:+Vt liu khụng dung ht nhp kho.
+Kết chuyển CPNVLTT vào bên nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
- Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
c) Phơng pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu.
Sơ đồ tập hợp chi phí NVLTT
TK152 TK621 TK154
Xut kho vt liu
sn xut sn phm
K/C chi phí NCTT
TK111,331

Gớa tr VL mua a ngay sx
tk133
2)Chi phí NCTT.
a)Nguyờn tc CP NCTT
- Chi phớ NCTT l nhng chi phớ tin lng , tin cụng v cỏc khon ph cp
mang tớnh cht lng m doanh nghip phi tr cho CNTT sn xut sn phm.
Ngi thc hin : o Th Hng H
12
Chuyờn tt nghip
- Chi phớ NCTT lien quan n i tng no , k toỏn hch toỏn riờng cho
i tng ú.Cũn nhng chi phớ no cha phỏt sinh v khụng hch toỏn riờng c
cui k k toỏn tp hp chung li v tin hnh phõn b.
b) Tài khoản sử dụng:TK 622 (CPNCTT)
-Bên nợ:Tiền lơng phụ cấp phải trả cho CNTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
xây lắp.
-Bên có:Kết chuyển CPNCTT vào bên nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
- Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ.
c) Phơng pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu.
Sơ đồ tập hợp chi phí NCTT
TK334 TK622 TK154
Tiền lơng,phụ cấp phải trả
K/C chi phí NCTT
TK111,112
Lơng công nhân thuê ngoài
3)Tập hợp chi phí sản xuất chung (CPSXC).
a)Nguyên tắc CPSXC.
- CPSXC là chi phí gián tiếp phát sinh trong phạm vi phân xởng ,bộ phận sản
xuất của doanh nghiệp . CPSXC gồm:chi phí nhân viên phân xởng ,tiền lơng nhân
viên quản lý đội .

- Do CPSXC đợc tập hợp từng đội liên quan tới nhiều công trình nên cuối kỳ
kế toán phảI phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo tiêu thức phù hợp .
Mức CPSXC Tổng CPSXC Tiêu thức p.bổ
p.bổ cho từng = x của từng đối tợng
đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ
b)Tài khoản sử dụng :TK 627 CPSXC
- Bên nợ: CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên có: Các khoản ghi giảm CPSXC.
Kết chuyển và phân bổ CPSXC vào bên nợ TK 154.
- Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành.
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng.
+ TK 6272: Chi phí vật liệu.
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất .
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
Ngi thc hin : o Th Hng H
13
TK141
Quyết định chi phí
nhâncông đã tạm ứng
Chuyờn tt nghip
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
c)Phơng pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu.
Sơ đồ tập hợp chi phí sxc
TK334,338 TK627 tk
111,112,152
Tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
Các khoản ghi giảm
TK152,153

CPSXC
CP vật liệu,dụng cụ xuất dùng
TK 154
K / c cpsxc
TK 1421,335
Chi phí theo dự toán
4)Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
a)Nguyên tắc tổng hợp chi phí sản xuất .
Kế toán sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,đợc mở cho
từng công trình ,hạng mục công trình , theo từng nơi phát sinh chi phí ,theo khoản
mục chi phí
b)Kết cấu của tài khoản này.
+Bện nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+Bên có :- Các khoản ghi giảm CPSXC.
- Tổng giá thành thực tế hay chi phí thực tế sản phẩm ,lao vụ,dịch vụ
hoàn thành.
+D nợ: Phản ánh giá trị xây lắp còn dở dang đến cuối kỳ.
c)Phơng pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu.
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
TK621 TK154 tk111,112,152

K/c CPNVLTT Các khoản ghi giảm CPSX
Ngi thc hin : o Th Hng H
14
TK111,112,331,214
Quyết định chi phí
nhâncông đã tạm ứng
Chuyờn tt nghip
TK622 tk 155
K/c CPNCTT

Nhập kho
Tk157
K/c CPMTC
Gía thành thực tế Gửi bán
SP hoàn thành
TK 627 TK 632
K/c CPSXC Tiêu thụ
ngay
Phần II:
thực trạng công tác kế toán
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty tnhh minh tâm.
I)Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH minh tâm.
1)Thông tin chung về công ty:
Tên doanh nghiệp:Công ty TNHH Minh Tâm
Địa chỉ:Minh Đức -Thuỷ Nguyên
Điện thoại: 0313
Đăng ký kinh doanh:
Giấy chứng nhận mã số thuế:
Mã số thuế:
Tài khoản:
Ngành nghề kinh doanh:
- Thi công xây lắp điện động lực, điện chiếu sáng,thuộc công trình công
nghiệp ,dân dụng và các công trình kỹ thuật hạ tầng.
- Thi công xây lắp đờng dây và các trạm biến thế .
- Chế tạo sửa chữa các loại thiết bị điện.
- Xây dựng công trình dân dụng , công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô
thị và khu công nghiệp.
- Xây lắp hệ thống cấp thoát nớc.
Công ty với số vốn là:1.001.533.000.000 đồng.

Trong đó:Vốn cố định: 290.238.000.000
Vốn lu động: 711.295.000.000
Năm 2001 công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản nh xây dựng công trình dân dụng,công nghiệp , công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp ,xây dựng hệ thống cấp thoát n-
ớc ,trạm biến thế
Ngi thc hin : o Th Hng H
15
TK623
Chuyờn tt nghip
2)Qúa trình hình thành và phát triển:
Trải qua quá trình xây dựng và phấn đấu trởng thành công ty gặp không it
khó khăn .Song với tinh thần vợt qua mọi khó khăn thử thách của quy luật thị trờng
công ty đã tìm tòi,mạnh dạn đầu t đổi mới làm thay đổi bộ mặt của công ty đặc biệt
trong quản lý kinh tế thị trờng.Tiền vốn của công ty nhiều nên đáp ứng khá đầy đủ
các yêu cầu sản xuất kinh doanh .Về cơ bản của công ty đã tự tạo vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.Vòng quay vốn nhanh và hiệu quả,công nhân có việc làm
và thu nhập ổn định ,đời sống không ngừng đợc cảI thiện hoàn thành tốt nghĩa vụ
đối với Nhà nớc.
Công ty là một doanh nghiệp t nhân có sự quản lý của nhà nớc,doanh nghiệp
đợc phép hoạt động và hạch toán kinh doanh độc lập nhng chịu sự quản lý về mặt
pháp luật của nhà nớc.
Tháng 1năm 1994 do sự chuyển đổi của cơ chế thị trờng và do nhu cầu
nhiệm mới xởng gỗ đợc đổi tên thành công ty TNHH Minh Tâm chuyển xu hớng
làm việc với nhiệm vụ mới là gia công cơ khí,cung ứng vật t phục vụ cho xây
dựng .
Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế phụ thuộc có t cách pháp
nhân, có con dấu riêng.
Trong những ngành nghề hoạt động của công ty ,hoạt động chính và mang
lại nhiều lợi nhuận nhất là thi công xây lắp hệ thống điện ,động lực,điện chiếu

sáng,thuộc các công trình công nghiệp ,dân dụng và các công trình kỹ thuật hạ
tầng,thi công xây lắp hệ thống đờng dây và trạm biến thế điện . Địa bàn hoạt động
rộng khắp Hà Nội,Hải Phòng,Hải Dơng,Thái Bình
Tổng hợp đồng đã tăng lên hàng năm , cao điểm nhất là năm 2008,địa bàn
hoạt động không chỉ ở những nơi thâm niên mà còn mở rộng ra nhiều địa bàn
khác .Sản lợng xây lắp chiếm pphần lớn kết quả kinh doanh của công ty,đó là lợi
thế giữ đợc uy tín lâu dài trên thị trờng.
Hiện nay trên thị trờng đang diễn ra sự cạnh chanh gay gắt giữa các nhà thầu
hạ giá thành tới mức tối đa , t tởng trong nhân dân vẫn thích nhanh và rẻ mặc dù
biết chất lợng không đảm bảo.Trớc tình hình đó công ty dã chú trọng đến việc xây
sắp xếp lại bộ máy sản xuất ,ổn định tổ chức nhân sựu , tăng cờng sự lãnh đạo
thống nhất từ xí nghiệp đến các đội , phát huy năng lực của từng cá nhân , đơn vị
thực hiện mục tiêu Đoàn kết- Phát triển- Ônr dịnh.Vì vậy trong quá trình sản
xuất kinh doanh ,nhiều công trình và hạng mục công trình của công ty thi công nđã
đợc các bạn hàng , các chủ đầu t tin tởng và đánh giá cao đã đợc Bộ xây dựng Tặng
thởng huy chơng vàng , cấp bằng khen,
Một số chỉ tiêu chính của công ty năm 2008:
Doanh thu: 10.132.874.268 đồng
Vốn lu động: 3.137.144.815 đồng
Tổng tài sản có: 7.902.154.844 đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên :110 ngời (cha kể lao động thuê ngoài.)
Thu nhập bình quân: 1.105.000 đồng/ngời/tháng.
3)Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho sản xuất có hiệu quả công ty đã tổ chức bộ máy nh sau:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ngi thc hin : o Th Hng H
16
Chuyờn tt nghip

4) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.

a)Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
*Để phù hợp với đặc điểm sản xuất,tổ chức ,quản lý của công ty bộ máy kế toán đ-
ợc tổ chức theo hình thức tập trung qua sơ đồ sau:
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Ngi thc hin : o Th Hng H
17
Giám đốc
Phó giám đốc
xí nghiệp
Kế toán tr ởng
P.kỹ thuật
và ATLĐ
Phòng tổ chức
hành chính
Các đội lắp
máy điện,
nớc
Đội xe
máy thi
công
Phòng kinh
tế kế hoạch
dự án
Phòng tài
chính kế
toán
Xởng gia
công cơ
khí
Các đội

xây dựng
Chuyờn tt nghip

*Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận kế toán.
Kế toán trởng: phụ trách chung,chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về công
tác hạch toán và báo cáo tình hình tài chính của công ty,đồng thời điều hành chỉ
đạo trực tiếp từng bộ phận riêng biệt theo sự phân công của giám đốc.
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp và phản ánh toàn bộ các
phần kế toán trong công ty,thu nhập các thông tin kinh tế giúp kế toán trởng có
những chứng từ ban đầu trong công tác xử lý thông tin.
Kế toán quỹ tiền mặt +TGNH: Thực hiện kế toán vốn bằng chuyển
khoản ,quản lý tiền theo phiếu thu ,phiếu chi,đI giao dịch ngân hàng và tất cả các
khoản phát sinh trong công ty.
Thủ quỹ: Thực hiện các quan hệ với ngân hàng,rút tiền mặt về quỹ đảm bảo
cho sản xuất.
b)Hình thức kế toán áp dụng :
*Là đơn vị sản xuất kinh doanh trên cơ sở quy mô và tính chất của công ty,công ty
. Đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.Trình tự kế toán nh sau:
Sơ đồ nhật ký chung
Ngi thc hin : o Th Hng H
18
Kế toán tr ởng
Kế toán quỹ tiền
mặt +tgnh
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
Kế toán
đội số 1
Kế toán
đội số 2
Kế toán

đội số 3
Kế toán
đội số 4
Chuyờn tt nghip

G hi chú:
*Trình tự ghi chép:
Nhân viên kế toán các đội có trách nhiệm theo dõi,tập hợp tất cả mọi chi
phí,tổng hợp số liệu và tổ chức công việc kế toán từ xử lý chứng từ ban đầu đến
việc báo cáo kế toán gửi về văn phòng tài chính kế toán công ty.
Đội trực thuộc công ty không tổ chức hạch toán kế toán mà mà bộ máy kế toán
công ty đảm bảo mọi công việc kế toán từ xử lý chứng từ ban đầu đến việc lập báo
cáo kế toán gửi lên công ty.
c)Hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức nhật ký chung
.Có thể nói đây là hình thức khá gọn nhẹ , giản đơn, phù hợp với tình hình kinh
doanh hiện nay của doanh nghiệp.Các sổ liên quan đến công tác của doanh nghiệp
bao gồm:
Ngi thc hin : o Th Hng H
19
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi
tiết
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chuyờn tt nghip
- Sổ cái tài khoản.
- Bảng cân đối phát sinh công nợ.
- Sổ chi tiết công nợ từng công trình .
d)Báo cáo tài chính của công ty:
Cuối kỳ kế toán trởng,kế toán tổng hợp lập đầy đủ các báo cáo quyêta toán
theo chế độ kế toán hiện hành .Các báo cáo quyết toán tuân thủ đầy đủ chế độ kế
toán về biểu mẫu bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Bảng cân đối phát sinh của tài khoản.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
5)Thuận lợi ,khó khăn, chiến lợc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong tình hình đất nớc ta hiện nay , khi nền kinh tế của cả nớc nói chung ,
thành phố Hải Phòng nói riêng đang có bớc chuyển mình mạnh mẽ . Để hoà nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới,Đảng và Nhà nớc đã đề ra những chủ trơng lớn
với chính sách mở cửa để từng bớc cho các thành phần kinh tế hội nhập và phát
triển.
Năm 2003 thành phố Hải Phòng đợc chính phủ quyết định công nhận thành
phố đô thị loại 1 ,ngày 5/8/2003 Bộ chính trị ra quyết định số 32NQ/TM về xây
dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc.Để xứng đáng với tầm của một đô thị loại 1 thành phố tăng cờng đầu t vào
một số lĩnh vực trong đó lĩnh vực xây dựng cơ bản ,phát triển cơ sở hạ tầng ,dịch vụ
thơng mạiđể chỉnh trang lại bộ mặt đô thị.
II)Quy trình kế toán thực tế tại doanh nghiệp:
1)Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
ở xí nghiệp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-

65% trong giá thành công trình .Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , kế
toán sử dụng TK 621 đợc mở chi tiết cho từng công trình.
Xí nghiệp sau khi ký đợc hợp đồng xây dựng tiến hành giao cho đội xây
dựng, tổ chức cung ứng vật t, nhân lực để thi công công trình .Nguồn cung ứng vật
t chủ yếu cho các đội xây dựng thi công công trình là nguồn vật liệu mua ngoài .
Trong quá trình thi công , khi phát sinh các nhu cầu các đội trởng có thể tự ký các
hợp đồng đảm bảo cung ứng vật liệu với các địa phơng và đơn vị sản xuất vật liệu
xây dựng.
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập -Tự do -Hạnh Phúc
****
Hợp đồng mua bán vật liệu
Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 28/9/1989 bcủa hội đồng nhà
nớc.
Căn cứ vào báo giá và thoả thuận giữa hai bên đạt đợc .
I.Bên A: công ty tnhh minh tâm
ông : Đỗ Văn Trờng Chức vụ: Chủ nhiệm công trình.
Địa chỉ: Minh Đức - Thuỷ Nguyên.
Điện thoại:
Ngi thc hin : o Th Hng H
20
Chuyờn tt nghip
Tài khoản:
Mã số thuế:.
II.Bên B: công ty tnhh nam hà
ông : Phạm Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Km 8 Nguyễn TrãI -Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại:
Tài khoản:
Mã số thuế:.

Hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng mua bán theo nội dung sau:
Nội dung hợp đồng
Điều 1: Bên B bán cho bên A những loại hàng sau:
TT Tên hàng ĐV Số lợng t.tế Đơn giá Thành tiền
1 Cáp mulle(2x16) m 300 26.100 7.830.000
2 Chống sét van 6 KV bộ 01 1.800.000 1.800.000
3 Cát vàng m
3
158 50.000 7.900.000
4 Sỏi (2x4) m
3
281 50.000 14.050.000
Cộng tiền hàng 31.580.000
Thuế GTGT(10%) 3.158.000
Tổng cộng 34.738.000
Tổng cộng:Ba t triệu bảy trăm ba tám nghìn đồng chẵn.
Điều 2:.
Điêu 8: Hiệu lực của hợp đồng:
- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký.
- Hợp đồng đợc lập thành 04 bản,mỗi bên giữ 02 bản nh nhau.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Căn cứ vào hợp đồng này các đội trởng viết đơn xin tạm ứng, khi đơn xin tạm ứng
này đợc duyệt, bộ phận kế toán sẽ xuất quỹ tạm ứng để các đội trởng có thể đảm
bảo thanh lý hợp đồng .Kế toán lập phiếu chi và hạch toán vào tảI khoản 141- tạm
ứng .Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đội trởng xin tạm ứng .Đối với công
trình Sơn Cẩm thjuộc đội xaay dựng số 1` của công ty do ông Đỗ Văn Trờng làm
chủ nhiệm , ngày 01/10/2007 đợc nhập vật t.
Ngi thc hin : o Th Hng H
21
Chuyờn tt nghip

Đơn vị:
Địa chỉ:.
Phiếu xuất kho
(Ngày 04 tháng 10 năm 2007)
Nợ 621:
Có 152:
Ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Chiến
Lý do xuất: Thi công công trình Sơn Cẩm
Xuất tại kho: Số 1
TT Tên vật t ĐV
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Cầu chì tự rơI 22 KV bộ 04 04 1.700.000 6.800.000
2 Chống sét van 6 KV bộ 01 01 1.800.000 1.800.000
3 Cát vàng m
3
158 158 50.000 7.900.000
4 Sỏi (2x4) m
3
281 281 50.000 14.050.000
5 Cáp mulle(2x16) m 295 300 26.100 7.830.000
6 Ghíp 3 bu lông bộ 96 96 10.000 960.000
7
.
Cộng 60.250.000
Bằng chữ:Sáu mơi triệu hai trăm lăm mơi nghìn đồng chẵn.


Phụ trách công tiêu Phụ trách bộ phân sử dụng Ngời giao Thủ kho
( đã ký) (đã ký) ( đã ký) ( đã ký)
Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho đợc lập thành 2 liên: 1 liên thủ kho đội giữ
để theo dõi số lợng tại kho công trình,1 liên gửi lên phòng kế toán để thanh toán
kèm theo hoá đơn bán hàng của ngời bán và giấy đề nghị thanh toán của chủ nhiệm
công trình xin thanh toán.
Ngi thc hin : o Th Hng H
22
Mẫu số 02-VT
QĐ số 1411-TC/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1998
của Bộ tài chính
Chuyờn tt nghip
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập -Tự do -Hạnh Phúc
****
Giấy đề nghị thanh toán
Hải Phòng,Ngày 01 tháng 10 năm 2007
Kính gửi:Ông giám đốc Công ty TNHH Minh Tâm.
Công trình: Sơn Cẩm -Thái Nguyên.
Tên tôi là: Đỗ Văn Trờng.
Đơn vị:
Đề nghị thanh toán về việc mua nguyên vật liệu thi công cho công trình Sơn Cẩm -
Thái Nguyên.
Số tiền là: 34.738.000 đồng
Bằng chữ: Ba t triệu bảy trăm ba tám nghìn đồng chẵn.
Chứng từ kèm theo: 01
Giám đốc Kế toán Phụ trách công trình Ngời đề nghị
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

Đơn vị:
Địa chỉ:.
Phiếu chi
(Ngày 01 tháng 10 năm 2007)
Ngi thc hin : o Th Hng H
23
Mẫu số 02-VT
QĐ số 1411-TC/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1998
của Bộ tài chính
Quyển số : 04
Chuyờn tt nghip
Nợ 621:
Nợ 133:
Có 111:
Họ và tên ngời nhận tiền: Nguyễn Văn Chiến
Địa chỉ: Công ty TNHH Minh Tâm-Minh Đức
Lý do chi: Mua vật liệu thi công .
Số tiền:34.738.000 đồng
Bằng chữ: Ba t triệu bảy trăm ba tám ngàn đồng chẵn.
Kèm theo: Chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Hàng ngày, căn cứ phiếu xuất kho vật t , kế toán vật t lập bảng kê chi phí vật
liệu xuất sử dụng trực tiếp.
Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quý IV /2007
Công trình Sơn Cẩm -Thái Nguyên
Ngày
Số

chứng
từ
Nội dung ĐVT Số lợng Thành tiền
4/10 110 Xuất vật liệu 60.250.000
15/10 111 Xuất xi măng Tấn 01 780.000
25/10 112 Xuất cầu chì 22KV Bộ 03 5.100.000
07/11 118
Mua cáp ABC-XLPE
4x95
m 2.736 132.696.000
119
Mua cáp ABC-XLPE
4x70
m 823 31.899.200
Ngi thc hin : o Th Hng H
24
Chuyờn tt nghip
120
Mua cáp ABC-XLPE
4x50
m 4.195 129.415.750
11/12 211
Xuất cáp đồng bọc PVC
2x4(2 lần bọc)
m 19.500 126.750.000

Cộng 1.017.151.209
Ngời lập Kế toán trởng
(đã ký) (đã ký)
Căn cứ vào bảng kê chi tiết vật liệu xuất trực tiếp thi công, bảng kê chi tiết vật

liệu gián tiếp thi công,bảng kê chi tiết CCDC xuất thi công , kế toán tiến hành lập
bảng phân bổ NVL,CCDC nh sau:
Bảng phân bổ nvl , ccdc
Quý IV/2007
STT
Ghi có TK
TK ghi nợ
152
153
1521 1523
01 TK 621 5.389.762.500
CT Sơn Cẩm - Thái Nguyên 1.017.151.209
CT . .
02 TK 627 15.350.000 65.025.000
CT Sơn Cẩm - Thái Nguyên 10.015.000 30.315.000
CT . . .
03
TK.
Cộng 5.389.762.50
0
15.350.000 65.025.000
Ngời lập biểu Kế toản trởng
(đã ký) (đã ký)
Cuối quý,căn cứ vào các chứng từ gốc ,kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký
chung.
Ngi thc hin : o Th Hng H
25

×