MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC HÌNH 2
DANH MỤC BẢNG 2
TỪ VIẾT TẮT 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM TRỰC
THUỘC CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG 4
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU PHÚ RIỀNG 4
1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
TRUNG TÂM 5
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ CÁC
SẢN PHẨM CAO SU THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY 8
2.1 Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM 8
2.2. TÍNH CHẤT CỦA CAO SU THIÊN NHIÊN 9
2.2.1. Thành phần của mủ nƣớc 9
2.2.2. Tính chất của mủ nƣớc 9
2.2.3. Cấu Trúc Của Mủ Nƣớc 10
2.2.4. Tính chất lý học của mủ nƣớc 10
2.2.5. Thành phần hóa học mủ nƣớc 11
2.2.6. Ổn định mủ nƣớc. 11
2.3. CÁC SẢN PHẨM THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY 12
CHƢƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM CAO SU SVRCV
TỪ MỦ NƢỚC 14
3.1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CAO SU SVRCV 14
3.1.1. Sơ Đồ: 14
3.1.2. Thuyết Minh: 14
3.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG: 16
3.2.1. Nguyên liệu 17
3.2.2. Tiếp nhận 17
3.2.3. Xử lý 17
3.2.4. Đánh Đông. 20
3.2.5. Cán tờ. 22
3.2.6. Băm cốm, xếp hộc. 24
3.2.7. Xông sấy. 26
3.2.8. Cân, ép bành . 27
3.2.9. Phân lô, cắt mẫu. 30
3.2.10. Bao gói, vào pallet. 31
3.2.11. Lƣu kho. 34
3.3. Sản Phẩm Cao Su SVR CV: 35
3.3.1. Ký hiệu: 35
3.3.2. Kích thƣớc - khối lƣợng: 35
3.3.3. Các chỉ tiêu hóa lý: 36
CHƢƠNG 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG 37
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM 37
4.1. Các Quy Định Cần Thiết Về An Toàn Lao Động Và Sản Xuất. 37
4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hƣởng Đối Với Các Sản Phẩm SVR 38
4.3. Đối với các sản phẩm SVR CV 41
4.4. Đánh Giá Chất Lƣợng Sản Phẩm Và Cách Khắc Phục 42
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:T.S ĐẶNG THỊ HÀ
[Type text] Page 1
LỜI MỞ ĐẦU
Với những hành trang và kiến thức thu thập trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trƣờng sẽ không đủ nếu không có quá trình học tập thực tế tại nhà máy
và xí nghiệp. Trong quá trình thực tập sinh viên sẽ vận dụng những kiến thức đã
học vào thực tế những gì đang diễn ra tại nhà máy, và qua quá trình tìm hiểu tại
nhà máy sẽ giúp sinh viên tiếp thu những kiến thức khác mà ở trƣờng không có
điều kiện giảng dạy.
Đối với những sinh viên năm cuối nhƣ chúng em , thực tập sẽ giúp ích một
phần nào trong quá trình tìm kiếm việc làm trong tƣơng lai, cũng nhƣ định
hƣớng nghề nghiệp mà mình sẽ chọn. Kết quả của quá trình kiến tập tại nhà máy
sẽ đánh giá chính năng lực tiếp thu của sinh viên trong quá trình học tập tại nhà
trƣờng.
Trong quá trình thực tập tại Nhà Máy Chế Biến Trung Tâm, em luôn lắng
nghe các chú kĩ sƣ vận hành cũng nhƣ toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy
để tích góp kinh nghiệm cho quá trình lao động, và luôn luôn tuân thủ các
nguyên tắc an toàn lao động.
Cuốn báo cáo thực tập này chính là thành quả của tất cả các kiến thức và
tài liệu ghi nhận đƣợc từ thực tập thực tế về các quy trình chế biến tại nhà máy.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hình ảnh thực tế về nhà máy……………………………………… Trang 7
Hình 2.1: Các sản phẩm thƣơng mại của nhà máy…………………………… Trang 13
Hình 3.1: Sơ Đồ Dây Chuyền Công Nghệ…………………………………… Trang 15
Hình 3.2 : Lƣu đồ sản xuất chung……………………………………………. Trang 16
Hình 3.3: Cách xếp mủ………………………………………………………. Trang 34
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Ký hiệu……………………………………………………………. Trang 33
Bảng 3.2: Ký hiệu………………………………………………………… Trang 36
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu hóa lý. …………………………………………………Trang 37
Bảng 4.1: Ảnh hƣởng của chất chống đông đến chỉ tiêu màu……………… Trang 39
Bảng 4.2: Ảnh hƣởng của nồng độ Amoniac đến chỉ tiêu màu. ………………Trang 39
Bảng 4.3: Thành phần hệ chống đông……………………………………… Trang 40
Bảng 4.4: Ảnh hƣởng của pha loãng mủ nƣớc vƣờn cây…………………… Trang 40
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của pH đánh đông…………………………………… Trang 41
Bảng 4.6: Ảnh hƣởng của thiết bị gia công…………………………….…… Trang 41
Bảng 4.7: Ảnh hƣởng của thời gian ổn định mủ đông trong nƣớc…………… Trang 41
Bảng 4.8: Ảnh hƣởng của thời gian ổn định hạt mủ cốm trong không khí và trong
nƣớc……………………………………………………………………….… Trang 42
Bảng 4.9: Ảnh hƣởng của nhiệt độ sấy. ………………………………………Trang 42
Bảng 4.10: Phạm vi cho phép của độ nhớt theo tiêu chuẩn SVR CV. ………….Trang 42
TỪ VIẾT TẮT
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
NMCB: Nhà máy chế biến
QLCL: Quản lý chất lựợng
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCS: Tổng lƣợng chất rắn trong cao su
DRC: Hàm lƣợng cao su khô
KCS: Kiểm tra chất lƣợng sản phẩm
MST: Tính ổn định cơ học
SVR: Cao su tiêu chuẩn Việt Nam
PRI: Chỉ tiêu duy trì độ dẻo
PO: Chỉ tiêu độ dẻo đầu
VFA : Acid béo bay hơi
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG
TÂM TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ
RIỀNG
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH
MTV CAO SU PHÚ RIỀNG
Công ty Cao su Phú Riềng đƣợc thành lập ngày 06/09/1978 theo quyết
định số 318/NN-TC-QĐ của Bộ Nông Nghiệp. Quyết định 178/QĐ-
HĐQTCSVN ngày 21/6/2010 chuyển đổi Công ty Cao su Phú Riềng thành Công
ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng. Hiện nay Công ty TNHH MTV Cao su Phú
Riềng là đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
(GERUCO).
Chức năng và nhiệm vụ:
- Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu cao su.
- Khoanh nuôi bảo vệ kinh doanh rừng trồng tự nhiên.
- Xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cƣ và kinh
doanh địa ốc.
- Chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm và chế biến gỗ nguyên liệu.
Tổng diện tích: 18.850 ha.
Sản lƣợng bình quân hàng năm đạt 25.000 tấn.
Công ty có:
- 14 Nông lâm trƣờng, 02 nhà máy chế biến với trang thiết bị hiện đại, 01 trung
tâm y tế, 01 trung tâm văn hóa - thể thao.
- Tổng số CB_CNVC : 6500 ngƣời bao gồm lực lƣợng công nhân có tay nghề
giỏi và đội ngũ cán bộ quản lý đƣợc đào tạo và có kinh nghiệm.
- Địa chỉ: Xã Phú Riềng - Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phƣớc. Điện thoại: 84-
651-777970, Fax: 84-651-777758
- Văn phòng đại diện tại Tp HCM: Địa chỉ : 96B Võ Thị Sáu - P.Tân Định -
Quận 1.Tel/fax : (+84) 8 8231658.
- Sản xuất các loại sản phẩm cao su theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004
và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY CHẾ
BIẾN TRUNG TÂM
Nhà máy chế biến Trung Tâm thành lập ngày 17/6/1999, với tổng số
CBCNV hiện nay là 207 ngƣời, chia làm 10 tổ sản xuất, quản lý tài sản cố định
hơn 72 tỷ đồng, nhằm thực hiện nhiệm vụ giao nhận mủ nguyên liệu tại các
Nông trƣờng vận chuyển về Nhà máy quản lý, chế biến thành mủ cao su thành
phẩm, giao cho khách hàng theo hợp đồng của Công ty.
Khi mới thành lập Nhà máy chỉ có 1 dây chuyền mủ tinh công suất 2,5
tấn/giờ chế biến mủ nƣớc thành phẩm là SVR 5, SVR 3L, SVL L, SVR CV50.
SVR CV60.
Năm 2003, Nhà máy tiếp nhận thêm nhiệm vụ mới, mở rộng SX tăng thêm
nguồn hàng trong chƣơng trình đa dạng hóa sản phẩm. Ngày 30/8/2003 Nhà
máy tiếp nhận mới dây chuyền chế biến mủ tạp mà CBCNV tự học hỏi và làm
chủ sản xuất, đáp ứng yêu cầu công nghệ nhằm đƣa sản phẩm hội nhập vào các
kênh phân phối hàng hóa thế giới là yêu cầu cạnh tranh của các Nhà máy chế
biến trong Nghành.
Ngày 28/7/2005 dây chuyền mủ kem đã cho ra đời sản phẩm mới, mỗi
CBCNV trong Nhà máy đã và đang nỗ lực hết mình để vận hành cho ra những
sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng khó tính.
Trƣớc những khó khăn đó, với tinh thần kiên trì phấn đấu, khắc phục mọi
trở ngại vƣơn lên CBCNV Nhà máy đã tích cực học hỏi và thực hành, cải tiến,
áp dụng các tiến bộ KHKT vào công việc nên sản phẩm làm ra đã thỏa mãn các
chỉ tiêu chất lƣợng sản phẩm theo TCVN và tiêu chuẩn của khách hàng SMPT
và Goodyear.
Qua hơn 13 năm hoạt động đƣợc sự đầu tƣ xây dựng của Công ty, Nhà máy
phát triển mạnh với 3 dây chuyền chế biến mủ, xƣởng thổi túi PE phục vụ cho 2
Nhà máy chế biến, và máng che mƣa các Nhà máy, Đội vận tải với số lƣợng xe
máy lớn vận chuyển mủ nguyên liệu, đến nay sản phẩm hàng hóa đƣợc đa dang
thêm nhiều chủng loại SVR 5, SVR 3L, SVL L, SVR CV50, SVR CV60 ,SVR
10, SVR 20, mủ kem LA; HA.
Thực hiện mục tiêu chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm, công tác chế biến mủ
của Nhà máy ngày càng hoàn thiện, tốt hơn về mọi mặt, chất lƣợng sản phẩm
ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng. Cụ thể :
Năm 2000 chế biến đạt 11.101,3 tấn mủ cốm.
Năm 2005 chế biến đạt 16.635,9 tấn mủ cốm và 623 tấn mủ kem.
Năm 2006 chế biến đạt 16.919,7 tấn mủ cốm và 1.759,4 tấn mủ kem.
Đến năm 2010 chế biến đạt 14.028,5 tấn mủ cốm và 2.082,8 tấn mủ kem.
Thực hiện các chỉ tiêu chuyên đề với mục tiêu “ Công nhân giàu, Công ty
mạnh “ Nhà máy đã sắp xếp cụ thể hóa thành các chỉ tiêu sát với tình hình thực
tế tại đơn vị, bố trí hợp lý để nâng cao năng suất lao động. Nhờ đó tiền lƣơng
của CBCNV ngày Nhà máy ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trƣớc, Thu
nhập bình quân của ngƣời lao động năm 2010 là 10,5 triệu đồng ngƣời/tháng.
Thành tích :
- Nhiều bằng khen UBND Tỉnh và Tập đoàn cao su Viêt Nam.
- Nhiều bằng khen thủ tƣớng Chính phủ.
Hình 1.1: Hình ảnh thực tế về nhà máy
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CAO SU THIÊN NHIÊN
VÀ CÁC SẢN PHẨM CAO SU THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY
2.1 Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
Mủ cao su đƣợc ví nhƣ là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khai thác,
chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lại nguồn thu
nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Cây cao su có tốc độ phát triển rất nhanh, sau khi trồng khoảng từ 5 – 6
năm là có thểcho khai thác mủ. Thời gian cho khai thác mủ cũng kéo dài khoảng
trên 20 năm. Sau khi kết thúc chu kỳ khoảng 25 – 30 năm, từ thân đến rễ cây cao
su đƣợc khai thác dùng cho chế biến các sản phẩm gỗ có chất lƣợng và giá trị
kinh tế cao.
Cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đất khó
khăn, nghèo kiệt, những vùng rừng tạp cho kinh tế thấp… Vì thế, ngoài việc tận
dụng những diện tích đất cằn, quá trình trồng, chăm sóc, khai thác đối với cây
cao su là mộtquá trình đem đến nhiều lợi ích cho ngƣời dân sống trong vùng
trồng, đó là giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời dân từ việc trồng, chăm sóc,
khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây cao su. Có thể thấy những lợi ích rất rõ
từ những vùng trồng cây cao su ở Nam Bộ, Tây Nguyên, khi mà trƣớc đây nhiều
diện tích đồi núi trọc nay đã đƣợc phủ bởi một màu xanh bạt ngàn của cây cao
su. Cây cao su đã giúp cho nhiều ngƣời nông dân trở thành những ngƣời công
nhân với tƣ duy sản xuất hiện đại, quy củ với đồng lƣơng ổn định. Đời sống của
ngƣời dân trong các khu vực trồng cây cao su đƣợc nâng lên rõ rệt nhờ nhiều
hoạt động phục vụ cho sự phát triển của cây cao su. Mủ cao su ngày càng có giá
trên thị trƣờng thế giới, ƣớc giá hiện nay đạt khoảng trên 90 triệu đồng/tấn mủ.
Trong cuộc sống hiện đại hằng ngày, cao su xuất hiện rất nhiều trong đời
sống chúng ta, phục vụ cho cuộc sống , công việc sản xuất của con ngƣời.
2.2. TÍNH CHẤT CỦA CAO SU THIÊN NHIÊN
Mủ Nƣớc: Chiếm tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 85% sản lƣợng khai thác, là
nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm tốt đƣợc thu nhận từ vƣờn
cây về nhà máy ở dạng lỏng tự nhiên.
2.2.1. Thành phần của mủ nƣớc
Định nghĩa mủ nƣớc: Nhựa luyện (mủ) chảy ra từ cây cao su gọi là mủ
nƣớc (latex). Latex là một chất lỏng màu trắng nhƣ sữa đặc hoặc hơi vàng.Thực
sự nó là một huyền phù thể keo gồm những hạt cao su rất nhỏ lơ lửng trong một
dung dịch mà phần lớn là nƣớc. Các hạt cao su dƣới dạng hình cầu với đƣờng
kính trung bình chừng 0,5 mm, chúng chuyển động hỗn loạn trong dung dịch.
Mủ lấy từ cây cao su khi cạo gọi là mủ nứơc (gồm những hạt cao su rất
nhỏ lơ lửng trong dung dịch mà phần lớn là nƣớc) các hạt cao su có dạng hình
cầu, hình quả lê.
Phân tích một màu latex điển hình ta có: Cao su nguyên chất 30-40%, Nhựa
( Axid và dẫn xuất lipid ) 2%, Chất đạm (Protein ) 2%, Các chất khoáng 0,5%,
Đƣờng (Glucid và heterosid) 1%, Nƣớc 50-60%.
Tùy theo giống cây, tuổi cây và tùy mùa mà các thành phần trong latex có
thể bị biến đổi, tuy nhiên sự khác biệt không lớn, chủ yếu là khác về hàm lƣợng
cao su nguyên chất có trong latex.
2.2.2. Tính chất của mủ nƣớc
Các hạt cao su lơ lửng trong latex đƣợc bao phủ bởi một lớp mỏng chất
đạm. Sau khoảng 5-6 giờ tiếp xúc với không khí, các vi sinh vật trong latex hoạt
động làm cho môi trƣờng latex trở nên có tính acid ngày càng cao, lớp chất đạm
bao phủ hạt cao su bị phá hủy và các hạt này kết dính lại với nhau. Đó là sự
đông tụ tự nhiên, latex đông tụ thành khối mềm màu trắng sữa, càng để lâu càng
trở nên cứng và sẫm màu, Latex có thể bị đông tụ bởi các nguyên nhân sau:
- Hóa học: do rƣợu hay các acid.
- Nhiệt: nóng hay lạnh.
- Cơ động: sự khuấy động.
2.2.3. Cấu Trúc Của Mủ Nƣớc
Gồm hai phần cơ bản: phần lỏng và phần rắn.
Phần lỏng: chủ yếu là nƣớc và một số hóa chất hòa tan trong nƣớc đƣợc gọi
là serum.
Phần rắn: bao gồm những hạt cao su nguyên chất và các hóa chất không
hòa tan trong nứoc cấu tạo thành hạt huyền phù lơ lửng trong serum. Các hạt
huyền phù này tạo thành hai lớp: lớp bên trong là các hạt cao su nguyên chất,
lớp bên ngoài gồm những hạt protein và lipid làm cho các hat này không dính
vào nhau mà lơ lửng trong serum.
2.2.4. Tính chất lý học của mủ nƣớc
Tỷ trọng:
Đựơc ký hiệu là (d) đơn vị là g/ml d
latex
= 0,98 g/ml: d
cao su
= 0,92g/ml,
d
serum
=1.02 g/ml.Chỉ số serum có tỷ trọng luôn hơn nƣớc là do nó có chứa các
chất hòa tan trong nƣớc.
Độ nhớt:
Là khả năng trƣợt lên nhau của các hạt cao su.
Ta khó xác định đƣợc trị số tuyệt đối của độ nhớt. độ nhớt của mủ nƣớc
cũng khác nhau, có cùng hàm lƣợng cao su khô. Tổng quát độ nhớt Latex có
DRC = 35 % là từ 12 – 15 Centiposes. Còn đối với mủ nƣớc đậm đặc từ 40 –
120 Centyposes. Ngƣời ta đo độ nhớt của mủ nƣớc bằng dụng cụ là nhớt kế.
Sức căng mặt ngoài:
Sức căng mặt ngoài của mủ nƣớc từ 30 – 40 cao su vào khoảng 38 – 48
dynes/cm còn sức căn mặt ngoài của nứơc nguyên chất là 70 dynes/cm.
Chính lipit và dẫn xuất của lipit ảnh hƣởng tới sức căng mặt ngoài của mủ
nƣớc nhất là sacvon axid béo.
Độ pH:
Độ pH mủ nƣớc ảnh hƣởng sâu xa đến độ ổn định của mủ nƣớc . mới chảy
ra từ cây cao su có pH ≤ 8 , để lâu trong không khí thì pH sẽ giảm xuống(pH<7)
do các vi sinh vật xâm nhập vào.
2.2.5. Thành phần hóa học mủ nƣớc
- Hydrocarbon cao su: Pha phấn tán của mủ nƣớc có gần hơn 86%
hydrocacbon cao su với công thức nguyên tử là (C
5
H
8
)
n
.
- Đạm: Chủ yếu là những protein hay những dẫn xuất.
- Lipid : Trong latex, lipid và dẫn xuất của chúng chiếm vào khoảng 2% có
thể trích đựơc bằng cồn hay aceton.
- Glucid: Tỉ lệ glucid chiếm 1 % trong latex, là những chất tan đựơc.
- Khoáng : Chứa các nguyên tố kim loại : Na, K, Rb, Mg, Ca, Mn, Fe và
Cu.
2.2.6. Ổn định mủ nƣớc.
Mủ nƣớc cần đƣợc giữ ổn định nghĩa là không đông trƣớc khi chế biến,
điều này rất quan trọng. Ngƣời ta ổn định latex bằng cách thêm vào nó một số
hóa chất để chống đông gọi là các hệ ổn định. Hệ số ổn định đƣợc dùng rộng rãi
nhất là dung dịch amoniac.
Amoniac nguyên chất đƣợc pha với nƣớc thành dung dịch có nồng độ thấp,
sau đó cho vào latex và khuấy đều nhờ đó môi trƣờng latex đƣợc giữ ở trạng thái
kiềm, lớp chất đạm bao quanh hạt cao su đƣợc bảo vệ nên latex không đông lại
đƣợc.
Nồng độ amoniac pha vào tank mủ 2000 lít thì cần 2 – 3 lít amoniac 3%,
giữ độ pH trong mủ từ 6,5 – 7,5.
Nồng độ amoniac trong latex tùy thuộc vào loại mủ, thời gian cần bảo quản
và quy trình chế biến thƣờng là 2 % và cao nhất đến 5 % tính trên trọng lƣợng
cao su nguyên chất có trong latex.
2.3. CÁC SẢN PHẨM THƢƠNG MẠI CỦA NHÀ MÁY
Nhà máy phát triển mạnh với 3 dây chuyền chế biến mủ, đến nay sản phẩm
hàng hóa đƣợc đa dang thêm nhiều chủng loại SVR 5, SVR 3L, SVL L, SVR
CV50, SVR CV60 ,SVR 10, SVR 20, mủ kem LA; HA.
Hình 2.1: Các sản phẩm thƣơng mại của nhà máy
CHƢƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM CAO
SU SVRCV TỪ MỦ NƢỚC
3.1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CAO SU SVRCV
3.1.1. Sơ Đồ:
Xem hình 3.1 trang 15.
3.1.2. Thuyết Minh:
Đi từ nguyên liệu mủ nƣớc đã đƣợc tuyển chọn giống tại vƣờn cây 1 cách
chặt chẽ, khi tiếp nhận về nhà máy, mủ đƣợc kiểm tra, đo lƣờng, lấy mẫu để xác
định DRC %, xác định độ pH. Mủ đƣợc xả qua rây xuống hồ tiếp nhận số 1, sau
đó mủ từ mƣơng tiếp nhận đƣợc xả xuống hồ khuấy số 2, khuấy đều và xử lý
hóa chất. Sau khi xử lý hóa chất tính toán lƣợng acid để đánh đông. Tiếp đến xả
mủ cùng aicd xuống mƣơng đánh đông số 3 bằng hai dòng chảy rối. Mủ đông
thành khối mủ, khối mủ đƣợc mốc sắt kéo lên cho cán qua máy kéo -> máy cán
crep 1 -> băng tải 2 -> máy cán crep 2 -> băng tải 3 ->máy cán crep 3 -> băng
tải 4 -> máy băm cốm số 5 ->bơm cốm - > sàn rung số 6 -> thùng sấy số 7. Các
hạt cốm đƣợc đem vào xông sấy -> chín vàng, sáng đều đƣợc đem lên cân điện
tử số 8 sau đó đƣợc chuyển đến máy ép bành số 9. Sau khi ép bành sản phẩm
đƣợc phân lô, cắt mẫu, bao gói cho vào pallet. Sau đó các pallet đƣợc đƣa vào
lƣu kho chờ ngày xuất hàng. Sản phẩm phải đáp ứng theo yêu cầu, mang lại hiệu
quả kinh tế cao là điều tất cả các công ty đều quan tâm. Vì vậy ta nên sẽ tìm hiểu
sâu về qui trình sản xuất.
3.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG:
Hình 3.2 : Lƣu đồ sản xuất chung.
3.2.1. Nguyên liệu
- Nguyên liệu để sản xuất mủ SVR CV là mủ nƣớc đáp ứng đƣợc những yêu cầu
kỹ thuật nhƣ sau:
+ Còn giữ đƣợc trạng thái ổn định.
+ Có DRC từ 20% trở lên.
+ Không lẫn các tạp chất nhìn thấy.
+ Có pH từ 6.5 - > 7,5.
- Trƣờng hợp những ngày thời tiết xấu(mủ có DRC < 20%, pH >7,5), nếu cần
thì khắc phục các chỉ tiêu trên để có thể sản xuất mủ SVR CV.
3.2.2. Tiếp nhận
- KCS nhà máy cùng với phòng QLCL Công ty tiếp nhận đầy đủ số lƣợng và
chất lƣợng mủ nguyên liệu của các NT nhập về Nhà máy.
- Chọn nguồn nguyên liệu phù hợp, đủ tiêu chuẩn để sản xuất mủ SVR CV.
a. Thông số kỹ thuật.
- DRC từ 20% trở lên.
- pH từ 6.5 -> 7,5.
- Mủ còn tính chất ổn định không bị đông.
- Qua đƣợc rây lọc 40 lỗ/ inch
2
.
b. Phƣơng pháp kiểm tra:
- Khối lƣợng nguyên liệu: Cân bằng cân điện tử.
- DRC của nguyên liệu: Đo trên mẫu đại diện.
- Độ pH của nguyên liệu: Đo bằng giấy thử hoặc máy trên mẫu đại diện
- Độ nhiễm bẩn của nguyên liệu: Quan sát trên rây lọc.
Lƣu ý: Đối với sản phẩm SVR CV vấn đề phối trộn giống là rất quan trọng
do đó phải kiểm tra xác định khối lƣợng cụ thể của từng giống cây nhƣ : GT1,
Zim 600, PB 260, VM 515….
3.2.3. Xử lý
a. Mục đích:
- Điều chỉnh, tạo sự đồng đều và ổn định các thông số kỹ thuật của nguyên liệu,
sản phẩm.
- Loại bỏ bớt các tạp chất có trong mủ.
- Làm cơ sở cho việc đánh đông mủ đƣợc thuận lợi
b. Công cụ, thiết bị, vật tƣ, hóa chất sử dụng:
- Các hồ tổng hợp đánh số từ 1-n
- Ống xả mủ
- Dụng cụ lấy mẫu
- Ly đựng mẫu đại diện
- Máy quậy
- Nƣớc sạch
- Dung dịch HNS 10%
- Máy Tính
- Dung dịch Pepton 1-2%
- Dung dịch Na
2
S
2
O
5
0.5%
- Rây lọc mủ
c. Công đoạn thực hiện:
Chuẩn bị:
Vệ sinh sạch sẽ các công cụ, thiết bị sử dụng; nguyên vật liệu cần thiết.
Xả mủ:
- Mủ nƣớc từ các xe đƣợc xả xuống mƣơng tiếp nhận qua rây lọc 60 lỗ/inch
2
- Xả mủ từ mƣơng tiếp nhận xuống bể tổng hợp với số lƣợng thích hợp.
- Kiểm tra DRC
1
trên hồ tổng hợp nếu:DRC từ 20% - 24% cho xử lý hóa chất.
Pha loãng.
Trƣờng hợp DRC1>24%, pha nƣớc vào đến khi DRC
2
đạt từ 20 - 24% theo công
thức:
Vn = Vm * ( (DRC
1
– DRC
2
) / DRC
2
)
+ Vn: Thể tích nƣớc cần pha (lít)
+ Vm: Thể tích mủ trong hồ tổng hợp (lít).
+ DRC
1
: DRC ban đầu của hồ tổng hợp (%).
+ DRC
2
: DRC cần pha loãng (%).
Quậy mủ:
- Quậy mủ bằng máy quậy theo huớng dẫn vận hành máy thủ tục quy trình, thời
gian quậy từ 15 - 25 phút/1 hồ.
- Trong thời gian quậy:
Dùng dụng cụ lƣờng dung dịch Pepton(nếu cần), với lƣợng dùng thích hợp
căn cứ theo money ban đầu của nguyên liệu cho vào hồ tổng hợp.
Sau 15 – 20 phút dùng dụng cụ lƣờng dung dịch HNS với lƣợng dùng 1,5 –
1,7 Kg/cho 1 tấn mủ khô cho vào hồ tổng hợp.
Trƣờng hợp mặt bọt mủ trên hồ có hiện tƣợng chuyển màu xám đen thì ta
cần sử dụng Na
2
S
2
O
5
ở dạng dd 0,5% cho vào mủ, lƣợng dùng 0,1 – 0,3 Kg/ tấn
cao su khô.
Xác định pH của mủ trong bể tổng hợp .
- Lấy mẫu để xác định pH của mủ trong bể tổng hợp.
- Dựa vào pH của mủ để dự tính nồng độ dung dịch, lƣợng axít cần thiết để đánh
đông.
Xác định DRC của hồ tổng hợp sau khi pha loãng.
- Lấy mẫu đại diện để xác định DRC của hồ tổng hợp sau khi pha loãng
- Cân đúng 10 gram mủ rồi cho hết lƣợng mủ đó vào chảo nƣớng.
- Lắc đều lƣợng mủ trên chảo rồi đem sấy khô lƣợng mủ đó trên bếp.
- Lấy hết lƣợng mủ trên chảo đem cân lại.
- Tính DRC: DRC% = TSC - 10% TSC
TCS% = (m/10) * 100
+ m: Trọng lƣợng của mẫu cao su đã nƣớng.
+ TSC: Lƣợng chất khô có trong mủ nƣớc.
+ DRC: Lƣợng cao su khô có trong mủ nƣớc.
Để lắng:
Mủ đƣợc để lắng ở hồ tổng hợp từ 10 - 15 phút để lắng tạp chất.
d. Các thông số kỹ thuật:
- Hồ tổng hợp có DRC từ 20 -> 24% .
- Có thể dùng Lƣợng Pepton thích hợp. (Không nên lớn hơn: 100g/tấn cao su
khô cho pepton; 250g/tấn cao su khô cho LP - 152)
- Lƣợng HNS từ 1,5 - 1,7 kg/tấn cao su khô.
- Thời gian quậy từ 15 - > 25 phút/hồ tổng hợp.
- Thời gian để lắng 10 - 15 phút/hồ tổng hợp.
- Nếu dùng Na
2
S
2
O
5
thì lƣợng dùng: 0,1 – 0,3 Kg/tấn CS khô.
e. Phƣơng pháp kiểm tra:
- Số lƣợng mủ ở hồ tổng hợp: Quan sát trên thƣớc đo.
- DRC hồ tổng hợp: Thử trên mẫu đại diện.
- Lƣợng dùng HNS, Peptôn, Na
2
S
2
O
5
: Cân bằng cân và quan sát khi sử dụng.
- Lƣợng nƣớc pha vào hồ tổng hợp: Đƣợc lƣờng và quan sát trên thƣớc đo.
- Trang thái mủ: Quan sát khi quậy.
- Thời gian quậy, thời gian để lắng: Canh bằng đồng hồ thời gian.
3.2.4. Đánh Đông.
a. Mục đích: Làm đông tụ hoàn toàn lƣợng mủ cao su trên mƣơng mủ nhƣng
không làm ảnh hƣởng tới các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm. Giữ cho mủ còn độ
sáng, đồng đều , không bị ô xy hóa bề mặt mƣơng mủ.
b.Thiết bị , công cụ, vật tƣ ,hóa chất sử dụng:
- Hệ thống ống và van xả mủ - xả axít.
- Mƣơng đánh đông có đánh số từ 1 - n.
- Vòi xử lý dung dịch Na
2
S
2
O
5
.
- Dụng cụ xử lý bọt bề mặt mƣơng mủ.
- Giấy hoặc máy đo pH.
- Dung dịch Na
2
S
2
O
5
0,5% pha sẵn.
- Dung dịch CH
3
COOH 1% (hoặc 2%) pha sẵn.
c. Công đoạn thực hiện:
Chuẩn bị:
Vệ sinh sạch sẽ thiết bị, công cụ sử dụng.
Xác định lượng axít đánh đông.
- Căn cứ vào kết quả đo pH trên hồ tổng hợp và thời gian đông tụ cho mủ đông:
+ Thời gian đông tụ 8-12h: pH đánh đông từ 4,8 – 5,1
+ Thời gian đông tụ 12-16h: pH đánh đông từ 5,1 – 5,4
+ Thời gian đông tụ trên 16h: pH đánh đông từ 5,4 – 5,6
- Lƣợng Acid dùng cho đánh đông từng hồ mủ đƣợc xác định và ghi nhận căn
cứ theo các bồn xả dung dịch Acid có định lƣợng.
Xả mủ và axít.
- Mủ ở các hồ tổng hợp đƣợc xả lần lƣợt xuống các mƣơng đánh đông với khối
lƣợng thích hợp và đồng đều.
- Cho dung dịch CH
3
COOH pha sẵn trên bồn chứa xuống các mƣơng đánh đông
theo hệ thống ống xả mủ.
Kiểm tra pH.
- Dùng giấy thử pH hoặc máy đo pH của mủ gần điểm xả mủ xuống mƣơng
đánh đông sao cho pH ở trong khoảng từ 4,8 đến 5,6(tùy theo thời gian đông tụ)
là đạt yêu cầu.
- Nếu pH không đạt yêu cầu cần điều chỉnh lƣợng axít sao cho đảm bảo đạt mức
pH nhƣ trên.
Xử lý bọt:
- Dùng vòi nƣớc nhỏ với áp suất lớn xịt hết lƣợng bọt trên bề mặt mƣơng mủ
hoặc dụng cụ vớt bọt ngay sau khi xả xong mƣơng mủ đó.
Xử lý Na
2
S
2
O
5
:
- Sau khi xả mủ xuống mƣơng xong, khi mặt mủ đã đông xử lý dung dịch Na
2
S
2
O
5
0,5% đều khắp trên bề mặt mƣơng mủ; sau khoảng 60 phút, kiểm tra lại các
bề mặt mƣợng mủ, nếu mƣơng nào có hiện tƣợng bị oxy hóa thì tiếp tục xử lý
lần nữa, lƣợng dùng cho mỗi lần sử dụng là 0,1 kg/mƣơng.
Kiểm tra và đánh số cho cán tờ.
- Cuối giờ làm việc kiểm tra toàn bộ độ đông đặc của mƣơng mủ và đánh số thứ
tự cho công đoạn cán tờ.
d. Thông số kỹ thuật:
- Lƣợng axít đánh đông (CH
3
COOH ) từ 3,5 -> 5,5 kg/tấn cao su khô(hoặc lớn
hơn nếu pH nguyên liệu > 8,0).
- pH của mủ sau khi đánh đông từ 4,8 -> 5,6.
- Lƣợng dùng Na
2
S
2
O
5
từ 0,05- 0,1 kg/tấn cao su khô.
e. Phƣơng pháp kiểm tra:
- Số lƣợng mủ trên mƣơng đánh đông: quan sát trên mƣơng theo mức đã lƣờng.
- Số lƣợng axít đáng đông CH
3
COOH: Cân bằng cân và kiểm tra khi sử dụng.
- Lƣợng dùng Na
2
S
2
O
5
: Cân bằng cân và kiểm tra khi sử dụng.
- pH của mủ: Đo trên mƣơng mủ ngay điểm xã mủ xuống bằng giấy, máy đo
pH.
- Trạng thái của mủ: Quan sát trên mƣơng đánh đông sau khi xử lý bề mặt.
- Đánh số cho cán tờ: Số thứ tự từng mƣơng cho cán tờ đƣợc ghi trên bảng.
3.2.5. Cán tờ.
a. Mục đích:
- Làm giảm kích thƣớc của mủ từ mƣơng đánh đông đến trƣớc công đoạn băm
cốm xếp hộc giúp cho máy băm, băm ra đƣợc những hạt cốm nhỏ, đồng đều.
- Loại bỏ bớt tạp chất trong mủ.
b. Công cụ, thiết bị vật tƣ sử dụng:
- Máy cán kéo
- Máy cán tạo tờ 3 cái.
- Băng tải chuyền tờ mủ 4 bộ.