Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu mua sắm hàng hoá của tổng công ty cơ khí xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (439.07 KB, 78 trang )

Luận văn tốt nghiệp
Mục lục Trang
Mở đầu 3
Chơng I: những vấn đề cơ bản về đấu thầu mua sắm hàng
hoá 4
1.1.Thực chất và vai trò của đấu thầu mua sắm hàng hoá: 4
1.1.1-Thực chất của đấu thầu mua sắm hàng hoá: 4
a)Quan niệm về đấu thầu mua sắm hàng hoá: 4
b)Hình thức và phơng thức đấu thầu mua sắm hàng hoá: 5
c)Các nguyên tắc đấu thầu mua sắm hàng hoá: 6
1.1.2- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu mua
sắm hàng hoá 7
a)Chỉ tiêu số lợng sản phẩm và giá trị trúng thầu: 7
b)Chỉ tiêu xác suất trúng thầu: 7
c)Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng: 7
d)Chỉ tiêu tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ thông qua đấu thầu 7
e)Chỉ tiêu kết hợp giữa tốc độ tăng trởng giá trị sản lợng hàng hoá
thực hiện (thông qua đấu thầu) và lợi nhuận đạt đợc: 8
1.1.3-Vai trò của đấu thầu mua sắm hàng hoá: 8
a)Đối với chủ đầu t (khách hàng): 8
b)Đối với các nhà thầu: 9
c) Đối với nền kinh tế quốc dân 9
1.2.Điều kiện và quy trình đấu thầu mua sắm hàng hoá: 9
1.2.1- Điều kiện đối với các Chủ đầu t: 10
1.2.2- Điều kiện đối với các Nhà thầu: 10
1.2.3- Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá: 10
a) Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá trong nớc: 10
b)Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá quốc tế: 13
1.3. Cạnh tranh trong đấu thầu mua sắm hàng hoá: 16
1.3.1- Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu: 16
1.3.2- Các hình thức cạnh tranh trong đấu thầu mua sắm hàng


hoá: 16
1.3.3- Tính tất yếu phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu mua sắm hàng hoá: 19
1.3.4- Những điều kiện bảo đảm thắng lợi trong tham gia đấu
thầu: 19
Chơng II : thực trạng công tác đấu thầu mua sắm hàng hoá
của tổng công ty cơ khí xây dựng 25
2.1.Tổng công ty Cơ khí Xây dựng trên con đờng xây dựng và trởng
thành: 25
2.1.1-Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Cơ khí
Xây dựng 25
2.1.2-Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Tổng công ty ảnh hởng đến
công tác đấu thầu mua sắm hàng hoá: 28
a) Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty: 28
b)Đặc điểm ngành nghề kinh doanh: 32
c)Đặc điểm về lao động: 33
d)Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị: 35
e)Đặc điểm tài chính: 36
f) Công tác quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm (uy tín đối với
bạn hàng) 38
2.2.Tình hình dự thầu của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng: 39
2.2.1-Tình hình dự thầu và trúng thầu trong thời gian qua: 39
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
1
Luận văn tốt nghiệp
a)Giai đoạn tìm kiếm thông tin về dự án và chuẩn bị hồ sơ dự
thầu: 40
b)Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu: 43
c)Giai đoạn thực hiện hợp đồng: 44
2.2.2-Phân tích ma trận SWOT trong đấu thầu của Tổng công ty:

49
a)Phân tích mặt mạnh, yếu (S/W) của Tổng công ty: 49
b)Phân tích cơ hội, nguy cơ (O/T) của Tổng công ty: 54
2.3.Đánh giá tình hình tham gia đấu thầu mua sắm hàng hoá của
Tổng công ty cơ khí xây dựng: 56
2.3.1- Những kết quả đạt đợc: 56
2.3.2- Những hạn chế trong hoạt động dự thầu mua sắm hàng hoá
của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng: 57
2.3.3- Nguyên nhân của những hạn chế trên: 57
a)Nguyên nhân khách quan: 57
b)Nguyên nhân chủ quan: 58
Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng
thầu của tổng công ty cơ khí xây dựng 60
1-Quan tâm đúng mức tới vai trò của Marketing : 60
2-Linh hoạt trong lựa chọn giá dự thầu 63
3-Giải pháp về chất lợng: 66
3-Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ: 68
4-Giải pháp về con ngời: 71
5-Giải pháp về vốn: 73
Kiến nghị với Nhà nớc: 75
Kết luận 76
Danh mục tài liệu tham khảo 77
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
2
Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
Cạnh tranh là một tất yếu trong nền kinh tế thị trờng, nó góp phần
thúc đẩy các hoạt động kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh tiên tiến ở các nớc có nền
kinh tế thị trờng phát triển. Nó mới xuất hiện ở Việt nam trong vài năm

gần đây, hiện đang đợc các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi, áp dụng. Vì
vậy, nâng cao năng lực của mình và đa ra các biện pháp riêng biệt nhằm
nâng cao khả năng thắng thầu là một vấn đề quan trọng đối với các doanh
nghiệp tham gia hoạt động dự thầu nói chung và các doanh nghiệp tham
gia dự thầu mua sắm hàng hoá nói riêng trong điều kiện hiện nay.
Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty Cơ khí Xây dựng
(COMA), tôi nhận thấy đây là vấn đề đợc mọi ngời trong Tổng công ty rất
quan tâm và luôn đề cao tầm quan trọng của nó. Họ nhận định rằng
Thắng thầu là sự sống còn đối với Tổng công ty. Vì vậy, qua tình hình
đấu thầu mua sắm hàng hoá của Tổng công ty trong những năm qua, tôi
mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng
thắng thầu mua sắm hàng hoá của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng để
đi sâu nghiên cứu, với mong muốn đợc đóng góp những ý kiến của bản
thân cho công tác đấu thầu mua sắm hàng hoá của Tổng công ty đạt hiệu
quả cao hơn.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chơng sau:
Chơng I : Những vấn đề cơ bản về đấu thầu mua sắm hàng hoá .
Chơng II : Thực trạng công tác đấu thầu mua sắm hàng hoá của
Tổng công ty Cơ khí Xây dựng.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu
của Tổng công ty Cơ khí xây dựng.
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
3
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: những vấn đề cơ bản về đấu thầu
mua sắm hàng hoá
1.1.Thực chất và vai trò của đấu thầu mua sắm hàng hoá:
1.1.1-Thực chất của đấu thầu mua sắm hàng hoá:
Theo quy định tại điều 3 chơng I của quy chế đấu thầu, ban hành kèm
theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính

phủ thì thuật ngữ đấu thầu đợc hiểu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng
các yêu cầu của bên mời thầu. Nhà thầu là tổ chức kinh tế có t cách pháp
nhân để tham gia đấu thầu (trong trờng hợp đấu thầu chọn t vấn thì nhà
thầu có thể là cá nhân).
Đấu thầu bao gồm nhiều loại:
+ Đấu thầu toàn bộ dự án hoặc từng phần dự án để chọn nhà thầu thực
hiện toàn bộ hoặc từng phần dự án đầu t.
+ Đấu thầu tuyển chọn t vấn.
+ Đấu thầu mua sắm hàng hoá.
+ Đấu thầu xây lắp (đấu thầu trong xây dựng).
Trong phạm vi bài viết này em xin đợc đi sâu vào nghiên cứu hoạt
động đấu thầu mua sắm hàng hoá, là một loại hình tiêu thụ hàng hoá mới
mẻ đối với các doanh nghiệp nớc ta hiện nay.
a)Quan niệm về đấu thầu mua sắm hàng hoá:
Đấu thầu mua sắm hàng hoá là phơng thức mà chủ đầu t sử dụng để tổ
chức sự cạnh tranh giữa các đơn vị cung ứng hàng hoá (các nhà thầu)
nhằm lựa chọn nhà thầu có khả năng thực hiện tốt nhất những yêu cầu của
chủ đầu t.
Nh vậy, nội dung cơ bản của đấu thầu mua sắm hàng hoá bao gồm:
Chủ đầu t (bên mời thầu, khách hàng) nêu rõ các yêu cầu của mình
và thông báo cho các nhà thầu biết.
Các nhà thầu (đơn vị cung ứng hàng hoá) căn cứ vào những yêu cầu
của chủ đầu t đa ra, để trình bày năng lực của mình cho chủ đầu t xem xét,
đánh giá.
Chủ đầu t so sánh các nhà thầu để lựa chọn nhà thầu thích hợp
nhấtdựa trên cơ sở đánh giá năng lực của các nhà thầu và các yêu cầu khác
đặt ra.
- Mục tiêu của đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng,
minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo
đảm hiệu quả kinh tế cao.

Hàng hoá trong đấu thầu mua sắm hàng hoá thờng có giá trị hoặc
khối lợng lớn, có tính chất quan trọng đối với khách hàng (chủ đầu t).
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
4
Luận văn tốt nghiệp
- Về đặc điểm của đấu thầu: sự ra đời và phát triển của phơng thức đấu
thầu gắn liền với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá. Đây là
một loại hình mua bán đặc biệt, có những đặc thù riêng: Khách hàng (chủ
đầu t) bán việc, nhng phải trả tiền, nhà thầu mua việc, nhng nhận đợc tiền
và ngời bán muốn bán với giá rẻ nhất, ngời mua chấp nhận mua với giá đó
tức là chấp nhận múc lợi nhuận không cao theo cách hiểu của mua bán
thông thờng.
b)Hình thức và phơng thức đấu thầu mua sắm hàng hoá:
b.1)Các hình thức đấu thầu mua sắm hàng hoá chủ yếu:
Cũng nh các loại đấu thầu khác, đấu thầu mua sắm hàng hoá đợc tổ
chức theo ba hình thức chủ yếu sau (đợc quy định tại điều 4 Nghị định
88/CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 - Quy chế đấu thầu):
+ Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện,
thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày
trớc khi phát hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc
áp dụng trong đấu thầu.
+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một
số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham gia. Danh sách nhà thầu
tham dự phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận.
Hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có tối thiểu một trong các điều
kiện sau:
*Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói
thầu.
*Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành hạn chế.

*Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
+Chỉ định thầu: Là hình thức chọn thầu trực tiếp các nhà thầu đáp ứng
yêu cầu của gói thầu để thơng thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ áp dụng
trong các trờng hợp đặc biệt sau:
- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ đợc phép chỉ định
ngay các đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm bí mật quốc gia, bí mật
an ninh quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
- Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định dựa trên cơ sở
báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
b.2)Phơng thức đấu thầu đấu thầu mua sắm hàng hoá:
+ Đấu thầu một túi hồ sơ: là hình thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
trong một túi hồ sơ. Nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật, tài
chính, giá bỏ thầu và các điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung. Tất cả
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
5
Luận văn tốt nghiệp
các điều kiện này sẽ đợc chủ đầu t xem xét đánh giá cùng một lúc để xếp
hạng nhà thầu.
+ Đấu thầu hai túi hồ sơ: là hình thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về giá trong hai túi hồ sơ khác nhau vào cùng một thời
điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà
thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất
về giá để đánh giá.
+ Đấu thầu hai giai đoạn: áp dụng cho những gói thầu đặc biệt phức
tạp về công nghệ và kỹ thuật. Trong quá trình xem xét chủ đầu t có điều
kiện hoàn thiện yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật và các điều kện tài chính
của túi hồ sơ mời thầu.
Quy trình thực hiện phơng thức này nh sau:
- Giai đoạn thứ nhất, các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu đề xuất về kỹ

thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thâù xem xét và thảo
luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn
kỹ thuật đề nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình
- Giai đoạn thứ hai, bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ
xung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài
chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự
thầu.
c)Các nguyên tắc đấu thầu mua sắm hàng hoá:
Công tác đấu thầu mua sắm hàng hoá phải tuân thủ các nguyên tắc
sau:
*Nguyên tắc công bằng: Mọi nhà thầu đều có quyền bình đẳng nh
nhau về nội dung thông tin đợc cung cấp từ chủ đầu t, trình bày một cách
khách quan các ý kiến của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và trong
buổi mở thầu. Tính công bằng là điều kiện bảo đảm sự cạnh tranh lành
mạnh và bình đẳng.
*Nguyên tắc bí mật: Chủ đầu t phải giữ bí mật về các số liệu, thông tin
nh mức giá dự án của chủ đầu t, các ý kiến trao đổi của các nhà thầu với
chủ đầu t trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đấu thầu phải bảo đảm tuyệt đối
bí mật, nếu vi phạm phải đợc xử lý nghiêm minh theo pháp luật và chịu
trách nhiệm vật chất với sự vi phạm đó.
*Nguyên tắc công khai: Trừ các gói thầu đặc biệt thuộc bí mật quốc
gia, nguyên tắc công khai phải đợc quán triệt trong cả giai đoạn gọi thầu
và giai đoạn mở thầu. Khi mở thầu phải có mặt của tất cả các ứng thầu và
hồ sơ dự thầu phải đợc công bố công khai.
*Nguyên tắc có năng lực: Công tác đấu thầu đòi hỏi cả chủ đầu t và
nhà thầu phải có năng lực kinh tế, kỹ thuật thực hiện những điều đã cam
kết, đảm bảo hiệu quả cho dự án.
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
6

Luận văn tốt nghiệp
*Nguyên tắc pháp lý: Các bên tham gia quá trình đấu thầu phải tuân
thủ nghiêm các quy định của Nhà nớc về nội dung và trình tự đấu thầu,
cũng nh các cam kết đã đợc ghi nhận trong hợp đồng giao nhận thầu. Mọi
vi phạm sẽ đợc xử lý theo pháp luật.
1.1.2- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu mua
sắm hàng hoá
a)Chỉ tiêu số lợng sản phẩm và giá trị trúng thầu:
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các loại sản
phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong
năm.
Chỉ tiêu số lợng sản phẩm và giá trị trúng thầu qua các năm cho ta
biết khái quát nhất tình hình kết quả đấu thầu của mỗi doanh nghiệp. Chỉ
tiêu này càng lớn qua các năm chứng tỏ công tác đấu thầu của doanh
nghiệp có hiệu quả (tuy nhiên, khi xem xét chỉ tiêu này cần kết hợp cả chỉ
tiêu giá trị trung bình của một gói thầu trúng thầu).
b)Chỉ tiêu xác suất trúng thầu:
Xác suất trúng thầu có thể tính theo hai cách sau:
- Theo số lợng gói thầu:
Xác suất trúng thầu =
Tổng số gói thầu trúng thầu x 100%
Tổng số gói thầu tham gia đấu thầu
- Theo giá trị gói thầu:
Xác suất trúng thầu =
Tổng giá trị trúng thầu x 100%
TGT các gói thầu tham gia đấu thầu
Chỉ tiêu này đợc tính cho từng năm. Tuy nhiên cách tính này không
bằng nhau do giá trị các gói thầu khác nhau. Do đó, tuỳ thuộc vào tình
hình để đánh giá nhng chỉ tiêu này càng gần 100% càng tốt.
c)Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng:

Chỉ tiêu này có thể đợc đo bằng thị phần tuyệt đối hoặc thị phần tơng
đối.
Thị phần tuyệt đối =
GT sản phẩm của DN đợc tiêu thụ trên thị trờngì100%
TGT sản phẩm cùng nhóm tiêu thụ trên thị trờng
- Thị phần tơng đối của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở so
sánh phần thị trờng tuyệt đối của doanh nghiệp với phần thị trờng tuyệt
đối của một hoặc một số đối thủ cạnh tranh dẫn đầu.
Ngoài ra, cần tính thêm chỉ tiêu suất tăng trởng thụ trờng để xem xét,
đánh giá. Các chỉ tiêu về thị phần tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
càng lớn cho thấy doanh nghiệp tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm.
d)Chỉ tiêu tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ thông qua đấu thầu
Chỉ tiêu này đợc xác định theo hai cách nh sau:
- Theo số lợng sản phẩm:
Tỷ trọng sản phẩm
tiêu thụ qua đấu thầu
=
Số lợng sản phẩm tiêu thụ qua đấu thầu ì100%
Số lợng sản phẩm đã tiêu thụ
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
7
Luận văn tốt nghiệp
- Theo giá trị:
Tỷ trọng sản phẩm
tiêu thụ qua đấu thầu
=
TGT sản phẩm tiêu thụ qua đấu thầu ì100%
TGT sản phẩm đã tiêu thụ
Chỉ tiêu này đợc tính hàng năm. Nếu chỉ tiêu này càng gần 100(%),
công tác đấu thầu càng trở thành một công cụ quan trọng cho việc tiêu thụ

sản phẩm của doanh nghiệp.
e)Chỉ tiêu kết hợp giữa tốc độ tăng trởng giá trị sản lợng hàng hoá
thực hiện (thông qua đấu thầu) và lợi nhuận đạt đợc:
Để đánh giá chính xác hơn chất lợng công tác đấu thầu và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu về tốc độ
tăng trởng giá trị sản lợng hàng hoá thực hiện ta phải kết hợp tính thêm chỉ
tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên giá trị sản lợng hàng hoá thực hiện
(tính cho 3-5năm).
Tuỳ từng trờng hợp cụ thể để đánh giá, chẳng hạn giá trị sản lợng
hàng hoá thực hiện (thông qua đấu thầu) tăng tức là giá trị thắng thầu tăng
mà lợi nhuận đạt đợc không tăng, chứng tỏ doanh nghiệp đang vận dụng
chiến lợc đặt giá tranh thầu chấp nhận lãi ít hoặc hoà vốn để giải quyết
công ăn việc làm cho ngời lao động, tức là khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp không phải là mạnh. Một công tác đấu thầu có chất lợng không chỉ
đạt đợc giá trị trúng thầu lớn mà phải mang lại lợi nhuận tối u cho doanh
nghiệp.
Ngoài các chỉ tiêu lớn nh trên, khi xem xét đánh giá khả năng thắng
thầu của một doanh nghiệp, ta còn quan tâm đến chỉ tiêu uy tín của doanh
nghiệp đó. Đây là chỉ tiêu định tính, mang tính bao trùm. Nó liên quan
đến tất cả các chỉ tiêu trên và nhiều yếu tố khác nh chất lợng sản phẩm,
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc, với các tổ chức tài chính ngân
hàng Uy tín lớn, khả năng thắng thầu sẽ lớn.
1.1.3-Vai trò của đấu thầu mua sắm hàng hoá:
ở nớc ta trớc đây trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, Nhà nớc bao
cấp đầu vào, đầu ra, các doanh nghiệp chỉ có nhiệm vụ sản xuất. Vì vậy,
không có sự cạnh tranh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Từ khi
chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, các doanh nghiệp
phải tự tìm đầu vào, đầu ra, phơng thức đấu thầu ngày càng đợc áp dụng
rộng rãi. So với các phơng thức tự làm hoặc giao thầu, phơng thức đấu
thầu có nhiều u điểm nổi trội, mang lại những lợi ích to lớn với cả chủ đầu

t, các nhà thầu và nền kinh tế quốc dân. Đấu thầu hiện đang thể hiện là ph-
ơng thức cạnh tranh tiên tiến trong nền kinh tế thị trờng phát triển.
a)Đối với chủ đầu t (khách hàng):
- Thực hiện có hiệu quả yêu cầu đặt ra, tiết kiệm đợc thời gian, chi phí.
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
8
Luận văn tốt nghiệp
- Bảo đảm quyền chủ động, tránh đợc tình trạng phụ thuộc vào một
nhà cung ứng nhất định.
- Qua đấu thầu, tạo môi trờng cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh giữa
các doanh nghiệp, từ đó lựa chọn đợc gói thầu phù hợp nhất, có lợi nhất
với yêu cầu đặt ra.
- Cho phép các chủ đầu t nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ
kinh tế kỹ thuật của chính các chủ đầu t.
b)Đối với các nhà thầu:
Tham dự đấu thầu và hớng mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu phải tự
hoàn thiện mình trên tất cả các phơng diện:
- Nhờ nguyên tắc công khai, bình đẳng trong đấu thầu, các nhà thầu
phát huy đến mức tối đa tính chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội
tham gia dự thầu và ký kết hợp đồng (khi trúng thầu), tạo công ăn việc làm
cho ngời lao động, phát triển sản xuất.
- Nhờ dự thầu, mỗi nhà thầu phải đầu t có trọng điểm nhằm nâng cao
năng lực kỹ thuật và công nghệ, từ đó nâng cao năng lực của doanh nghiệp
trong tham gia dự thầu những gói thầu sau.
- Để đạt đợc mục tiêu tắng thầu, các đơn vị dự thầu phải hoàn thiện
các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trong tham
dự đấu thầu và thực hiện hợp đồng trúng thầu đã ký.
- Qua hoạt động dự thầu, các đơn vị sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác
hạch toán kế toán, quản trị chi phí kinh doanh, quản lý tài chính, thúc đẩy
nâng cao hiệu quả kinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhng vẫn thu đợc lợi nhuận.

c) Đối với nền kinh tế quốc dân
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nớc,
hạn chế và loại trừ đợc tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu t.
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các
lĩnh vực mà có sự đấu thầu nói riêng, và trong toàn nền kinh tế nói chung.
- Đấu thầu tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa
các đơn vị tham gia dự thầu. Đây là động lực to lớn, thúc đẩy sự phát triển
của các ngành sản xuất kinh doanh khi muốn tham gia đấu thầu và tạo
điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong
sản xuất, từng bớc hội nhập với khu vực và thế giới.
Đấu thầu mua sắm hàng hoá là một loại hình đấu thầu. Vì vậy, nó
mang đầy đủ vai trò của đấu thầu nói chung. Ngoài ra, nó còn mang lại
các lợi ích khác riêng có nh tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh
nghiệp cơ khí xây dựng trong sản xuất, tiêu thụ bởi những điều kiện trong
sản xuất, kinh doanh đã đợc quy chuẩn, sẽ tiết kiệm đợc nhiều thời gian,
công sức, hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn.
1.2.Điều kiện và quy trình đấu thầu mua sắm hàng hoá:
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
9
Luận văn tốt nghiệp
Tham gia đấu thầu có hai loại chủ thể: Chủ đầu t- bên mời thầu và các
đơn vị cung ứng- các nhà thầu. Để tổ chức đấu thầu, các chủ thể này phải
thoả mãn những điều kiện nhất định:
1.2.1- Điều kiện đối với các Chủ đầu t:
Để tổ chức đấu thầu, các chủ thể này phải thoả mãn một số điều kiện
chủ yếu sau:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền (nếu cần).
- Có đủ các hồ sơ về đối tợng dự kiến đấu thầu (kế hoach đấu thầu) đã
đợc cơ quan có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó

quan trọng nhất là thiết kế và dự toán.
- Có khả năng bảo đảm đủ vốn để thanh toán theo hợp đồng.
- Hiểu biết về quy chế tổ chức đấu thầu và có kinh nghiệm nhất định
trong việc tổ chức đấu thầu. Trong trờng hợp cha có kinh nghiệm, bên mời
thầu có thể thuê t vấn để tránh những thua thiệt có thể gặp phải.
1.2.2- Điều kiện đối với các Nhà thầu:
Nhà thầu tham gia dự thầu phải đảm bảo có các điều kiện sau:
- Có giấy đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề. Điều này có
nghĩa là chỉ các pháp nhân kinh tế mới đủ điều kiện trở thành nhà thầu.
- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yếu cầu của gói
thầu.
- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn ph-
ơng hay liên danh dự thầu. Trờng hợp là các Tổng công ty đứng tên dự
thầu , thì các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà
thầu độc lập trong cùng một gói thầu
1.2.3- Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá:
a) Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá trong nớc:
Quy chế đấu thầu ban hành trong Nghị định số 88/CP ngày 01 tháng
09 năm 1999, quy định tại điều 22 về trình tự tổ chức đấu thầu mua sắm
hàng hoá nh sau:
Sơ đồ I-1: Trình tự tổ chức đấu thầu trong nớc
Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Lập hồ sơ mời thầu
Gửi th hoặc thông báo mời thầu
Nộp, nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Mở thầu
Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Trình duyệt kết quả đấu thầu
Công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng
Trình duyệt nội dung hợp đồng, ký hợp đồng


trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
10
Luận văn tốt nghiệp
Nguồn: Công báo số 37-ngày 08/10/1999
Trong mỗi bớc của đấu thầu lại bao gồm nhiều bớc nhỏ và nhiều công
việc khác nhau, cụ thể:
(1) Sơ tuyển nhà thầu (nếu có):
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành với các gói thầu có giá trị từ
300 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu đủ năng lực và kinh
nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu (điều 23 NĐ 88/CP
- Quy chế đấu thầu).
(2) Lập hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các thông tin về gói
thầu phục vụ cho hoạt động dự thầu của các Nhà thầu. Hồ sơ mời thầu đợc
lập ra và gửi cho các Nhà thầu.
(3) Th hoặc thông báo mời thầu:
Th mời thầu đợc áp dụng đối với hình thức đấu thầu hạn chế. Bên mời
thầu phải gửi th trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách đã đợc cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Thông báo mời thầu áp dụng trong trờng hợp đấu thầu rộng rãi. Bên
mời thầu thông báo trên các phơng tiện thông tin đại chúng để các nhà
thầu biết.
(4) Nộp, nhận hồ sơ dự thầu;
Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu đúng thời gian cho bên mời thầu (hồ
sơ dự thầu phải đợc niêm phong) và bên mời thầu có trách nhiệm quản lý
các hồ sơ dự thầu, không đợc mở trớc ngày mở thầu.
Để lập hồ sơ dự thầu có luận chứng khoa học và có tính thuyết phục,
nhà thầu phải tập trung lực lợng chuyên gia có kinh nghiệm, có trờng hợp
phải thuê t vấn ở những công việc nhất định. Sự chuẩn bị càng chu đáo các
thông tin cóchất lợng, xác suất trúng thầu càng cao.

(5) Mở thầu:
Việc mở thầu đợc tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm ghi
trong thông báo mời thầu.
Toàn bộ diễn biến của buổi mở thầu phải đợc ghi thành biên bản với
chữ ký của các thành phần tham dự mở thầu. Nội dung của biên bản phải
ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, xác nhận các loại có trong
trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu, giá bỏ thầu cuat từng nhà thầu. Hồ
sơ không hợp lệ theo quy định sẽ bị loại bỏ.
(6) Đánh giá, xếp hạng nhà thầu;
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu đợc tiến hành theo trình tự sau:
*Đánh giá sơ bộ:Việc đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ những hồ sơ dự
thầu không đáp ứng yêu cầu
*Đánh giá chi tiết:Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện
theo phơng pháp giá đánh giá, gồm hai bớc sau:
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
11
Luận văn tốt nghiệp
+Bớc 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn:
Việc đánh giá tiến hành dựa trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh
giá đợc quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
không trái với tiêu chuẩn đã quy định trong hồ sơ mời thầu đợc ngời có
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc thời điểm mở thầu.
Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên
sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn.
+Bớc 2: Đánh giá về thơng mại, tài chính:
Tiến hành đánh giá về mặt tài chính, thơng mại hồ sơ dự thầu của các
nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo các tiêu
chuẩn đánh giá đợc phê duyệt.
*Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầu trúng
thầu với giá trúng thầu tơng ứng. Bên mời thầu thờng áp dụng biện pháp

cho điểm theo từng tiêu chuẩn, sau đó tổng hợp cho toàn bộ nhà thầu.
Trong trờng hợp có những hồ sơ dự thầu có số điểm tơng đơng, bên mời
thầu có thể xem xét thêm khả năng chuyên môn, uy tín của các nhà thầu
để lựa chọn.
(7) Trình duyệt kết quả đấu thầu:
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ
sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không
vợt giá gói thầu đợc duyệt sẽ đợc xem xét trúng thầu
Kết quả đánh giá các hồ sơ dự thầu phải đợc ngời có thẩm quyền quyết
định đầu t phê duyệt.
Trong trờng hợp tất cả các hồ sơ dự thầu đều không đạt yêu cầu, bên
mời thầu phải xin ý kiến ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền cho
phép tổ chức đấu thầu lại.
(8)Thông báo kết quả đấu thầu, thơng thảo hợp đồng:
Sau khi kết quả đợc phê duyệt, bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu
bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu kèm theo bản dự thảo, nộp bảo lãnh
thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng.
Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thơng thảo hoàn thiện
hợp đồng. Nếu không thành công, Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng
tiếp theo đến thơng thảo nhng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền chấp thuận.
(9)Trình duyệt nội dung hợp đồng, ký hợp đồng:
Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký hợp đồng bằng văn bản.
Hợp đồng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp nớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về hợp đồng. Trờng hợp luật pháp Việt Nam cha có
quy định thì phải xin phép Thủ tớng chính phủ trớc khi ký hợp đồng;
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
12
Luận văn tốt nghiệp

- Nội dung bản hợp đồng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền phê duyệt (chỉ bắt buộc đối với các hợp đồng sẽ ký với nhà
thầu nớc ngoài hoặc các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nớc mà kết qủ
đấu thầu do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt).
Trên đây là toàn bộ quy trình đấu thầu đợc áp dụng cho loại hình đấu
thầu mua sắm hàng hoá trong nớc. Nh vậy, khi tham dự đấu thầu, nhà thầu
muốn chiến thắng cần phải tìm hiểu kỹ nội dung của trình tự này và chuẩn
bị chu đáo ngay từ bớc đầu tiên (sơ tuyển).
b)Quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá quốc tế:
Theo quy định tại điều 10 của NĐ 88/CP, tổ chức đấu thầu quốc tế chỉ
đợc thực hiện trong các trờng hợp sau:
+Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nớc có khả năng
đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
+Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn của các tổ chức quốc tế hoặc
của ngời nớc ngoài có quy định trong điều ớc phải đấu thầu quốc tế.
Thể thức đấu thầu quốc tế đợc thế giới thừa nhận có thể là theo quyết
định của FIDIC (Hiệp hội quốc tế các kỹ s t vấn), của Ngân hàng thế giới
(WB), của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) Tại Việt Nam, chúng ta sử
dụng thể thức đấu thầu quốc tế của FIDIC, ra đời năm 1913, có trụ sở tại
Lausanne-Thuỵ Sỹ đã soạn thảo bộ tài liệu hớng dẫn đấu thầu quốc tế
(1953) quy định trình tự đấu thầu quốc tế chia ba giai đoạn (gồm 12 bớc):
+Giai đoạn sơ tuyển;
+Giai đoạn nộp và nhận đơn thầu;
+Giai đoạn mở và đánh giá đơn thầu.
*Giai đoạn sơ tuyển:
(1) Mời dự sơ tuyển:
- Chủ đầu t sẽ thông báo mời sơ tuyển trên các phơng tiện thông tin
đại chúng nh đài, tivi, báo, tạp chí để cho các nhà thầu biết.
(2) Phát/nộp hồ sơ tuyển:
- Sau khi thông báo mời thầu sơ tuyển, bên mời thầu sẽ phát hành chỉ

dẫn dự sơ tuyển đến các nhà thầu hởng ứng dự sơ tuyển.
Các nhà thầu phải kê khai một cách chính xác nội dung theo yêu cầu
và gửi tới bên mời thầu.
(3) Phân tích tài liệu sơ tuyển và chọn ứng thầu:
Sau khi thu nhận hồ sơ sơ tuyển của các nhà thầu, chủ đầu t nghiên
cứu các hồ sơ đó và chọn lọc các đơn vị có đủ điều kiện tham gia đấu
thầu. Sau đó các chủ đầu t thông báo cho tất cả các nhà thầu danh sách các
ứng thầu đã đợc lựa chọn.
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
13
Luận văn tốt nghiệp
*Giai đoạn nộp và nhận đơn thầu:
(4) Chuẩn bị tài liệu đấu thầu: chủ đầu t phải chuẩn bị các tài liệu
liên quan đến goái thầu để giao cho các nhà thầu.
(5)Phát tài liệu đấu thầu:
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các tài liệu trên, bên mời thầu tiến hành
phát tài liệu đấu thầu cho các ứng thầu bằng cách chuyển trực tiếp, th bảo
đảm, Fax và các ứng thầu tiến hành lập hồ sơ dự thầu.
(6)Các ứng thầu đi thăm công trờng:
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu, nếu bên ứng thầu cần thiết họ
sẽ xin chủ đầu t đi thăm công trờng và có thể cử cán bộ có trình độ và kinh
nghiệm đi khảo sát thực địa công trờng và qua đó (nếu cần) có thể đề nghị
chủ đầu t những đề xuất.
(7)Sửa, bổ sung tài liệu đấu thầu:
Qua những đề nghị của ứng thầu, bên mời thầu sẽ có những sửa đổi,
bổ sung tài liệu đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả đấu thầu.
(8)Giải thích những thắc mắc của các ứng thầu:
Khi có những điều không rõ ràng trong các tài liệu đấu thầu, các ứng
thầu sẽ nêu những thắc mắc của mình và yêu cầu chủ đầu t giải thích.
(9)Nộp và nhận đơn thầu:

Các ứng thầu sau khi lập xong hồ sơ dh thầu, sẽ nộp hồ sơ cho bên mời
thầu. Chủ đầu t sau khi đã nhận đợc hồ sơ dự thầu phải thông báo cho các
ứng thầu biết (theo thời hạn quy định).
Hồ sơ dự thầu Phải niêm phong và gửi cho chủ đầu t đúng thời hạn
quy định.
*Giai đoạn mở và đánh giá đơn thầu:
(10)Mở đơn thầu:
Chủ đầu t tổ chức mở đơn thầu công khai trớc các ứng thầu (hoặc đại
diện) và chủ đầu t sẽ công bố ghi tên từng ứng thầu, giá bỏ thầu vào biên
bản mở thầu.
(11)Đánh giá đơn thầu:
Chủ đầu t sẽ đánh giá đơn dự thầu về các mặt kỹ thuật, tài chính, thời
gian thực hiện hợp đồng , nêu lên những điểm cần thuyết minh cho các
ứng thầu để làm rõ đơn thầu và hoàn thành việc đánh giá, xếp hạng các
ứng thầu để chọn ra nhà thầu tốt nhất.
(12)Ký hợp đồng giao thầu:
Chủ đầu t họp riêng với ứng thầu đợc chọn để trao đổi thêm những vấn
đề cần thiết khác; ra quyết định trúng thầu và yêu cầu nhà thầu trúng thầu
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
14
Luận văn tốt nghiệp
nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng giao thầu. Cuối cùng chủ
đầu t thông báo lại cho những nhà thầu khong trùng thầu và trả lại bảo
lãnh dự thầu.
Ta có thể tổng hợp công việc của quá trình đấu thầu quốc tế trong sơ
đồ sau:
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
15
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ I-2: Trình tự tổ chức đấu thầu quốc tế:

Nguồn: Công báo số 37, ngày 08/10/1999
1.3. Cạnh tranh trong đấu thầu mua sắm hàng hoá:
1.3.1- Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu:
Cạnh tranh trong đấu thầu là sự phát huy các thế mạnh của nhà thầu
này so với nhà thầu khác về giá bỏ thầu, chất lợng sản phẩm hàng hoá,
thời gian thực hiện hợp đồng.
Thông thờng, thông qua việc cung ứng các sản phẩm hàng hoá dịch
vụ trên thị trờng, các doanh nghiệp gặp gỡ nhau trên thị trờng và tiến hành
cạnh tranh. Thị trờng tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và cũng
chính thị trờng đánh giá khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp đó.
Nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong cạnh tranh.
Còn các doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu, họ sẽ trực tiếp gặp gỡ và
cạnh tranh với nhau. Sự cạnh tranh này do chủ đầu t (bên mời thầu) tổ
chức lên mà muốn bán đợc sản phẩm của mình, các doanh nghiệp buộc
phải tham gia đấu thầu. Và cũng chính chủ đầu t quyết định ai thắng, ai
bại trong cuộc cạnh tranh này. Vì vậy, tham gia đấu thầu đợc coi là một
hình thức cạnh tranh đặc thù của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện
nay.
1.3.2- Các hình thức cạnh tranh trong đấu thầu mua sắm hàng
hoá:
a)Các hình thức cạnh tranh chủ yếu trong đấu thầu :
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
16
Giai đoạn sơ tuyển
Mời dự sơ tuyển;
Phát, nộp hồ sơ sơ tuyển;
Phân tích hồ sơ sơ tuyển, chọn ứng thầu.
Giai đoạn nộp và nhận đơn thầu
Chuẩn bị tài liệu đấu thầu;
Phát tài liệu đấu thầu;

Các ứng thầu thăm công tr ờng;
Sửa, bổ sung tài liệu đấu thầu;
Giải đáp các thắc mắc của ứng thầu;
Nộp, nhận đơn thầu;
Giai đoạn mở và đánh giá đơn thầu
Mở đơn thầu;
Đánh giá đơn thầu;
Ký hợp đồng giao thầu.
Luận văn tốt nghiệp
Hiện nay, trên thị trờng các loại hàng hoá nói chung, ngời ta nói tới hai
hình thức cạnh tranh chủ yếu là cạnh tranh theo chiều rộng và cạnh tranh
theo chiều sâu.
Trong đấu thầu cũng vậy, việc các doanh nghiệp đa ra các biện pháp
cạnh tranh nhằm thắng thầu chung quy đều thuộc một trong hai hình thức
cạnh tranh này.
*Cạnh tranh theo chiều rộng, bao gồm:
- Đa dạng hoá sản phẩm (cơ khí xây dựng) mà doanh nghiệp sản xuất
ra: máy móc, trang thiết bị, công cụ, phụ tùng, phụ kiện và các sản phẩm
khác phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, phục vụ quản lý, phát triển đô
thị; các phơng tiện vận tải xếp dỡ, thi công
- Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu, đặc biệt là phần giới thiệu
nguồn lực của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo và tăng cờng tìm kiếm thông
tin trên thị trờng (đẩy mạnh công tác marketing).
*Cạnh tranh theo chiều sâu (bằng hàm lợng chất xám trong sản
phẩm):
- Đầu t đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ phục vụ quá trình sản
xuất, kinh doanh.
- Bồi dỡng, nâng cao trình độ ngời lao động bao gồm cả cán bộ quản
lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân sản xuất.

- Tăng cờng hoạt động nghiên cứu cải tiến sản phẩm, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm tức là đổi mới và hoàn thiện các tiêu chuẩn về kỹ thuật và
an toàn khi sử dụng sản phẩm.
Về lâu dài các doanh nghiệp cần theo đuổi hình thức cạnh tranh này để
đáp ứng đợc những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng sản phẩm
của khách hàng (chủ đầu t), nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu của doanh nghiệp.
b)Phơng thức cạnh tranh chủ yếu của đấu thầu mua sắm hàng hoá:
Những chỉ tiêu chính mà chủ đầu t (bên mời thầu) dùng để đánh giá và
quyết định giao thầu cho một nhà thầu là:
- Chỉ tiêu về kỹ thuật, chất lợng sản phẩm;
- Chỉ tiêu về giá dự thầu;
- Chỉ tiêu về thời gian thực hiện hợp đồng.
Do đó, khi tham gia đấu thầu mua sắm hàng hoá, các doanh nghiệp
thờng sử dụng các phơng thức cạnhtranh chủ yếu sau:
b.1- Cạnh tranh bằng chất l ợng sản phẩm:
Chất lợng sản phẩm là tổng hợp các đặc trng, đặc tính cần có theo
yêu cầu của sản phẩm. Trong sản phẩm cơ khí, chất lợng sản phẩm biểu
hiện ở tính năng, tuổi thọ, độ tin cậy, độ an toàn, tính kinh tế và tính kỹ
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
17
Luận văn tốt nghiệp
thuật của sản phẩm đó. Bên cạnh đó, ngời ta còn đánh giá các chỉ tiêu chất
lợng mỹ thuật nh kiểu dáng
- Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trực tiếp bằng chất lợng của
chính sản phẩm đang đợc tổ chức đấu thầu. Đây chính là sự nỗ lực phát
huy mọi nguồn lực vốn có của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện
đúng thiết kế kỹ thuật và đa ra các đề xuất, giải pháp kỹ thuật hợp lý nhất.
Điều này đã đợc doanh nghiệp trình bày ở phần tiêu chuẩn về kỹ thuật và
chất lợng trong hồ sơ dự thầu.

- Cạnh tranh bằng chất lợng các sản phẩm đã sản xuất và tiêu thụ:
đánh giá về tiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật của sản phẩm mà các doanh
nghiệp đang tham gia đấu thầu, chủ đầu t không chỉ can cứ vào sự phù hợp
của các tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu mà còn xem xét đến chất
lợng các sản phẩm của doanh nghiệp đã sản xuất trớc đây. Do vậy, không
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm là sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay.
b.2- Cạnh tranh bằng giá dự thầu:
Tất cả các nhà thầu đều cố gắng đa ra mức giá thấp hấp dẫn chủ đầu
t nhằm giành đợc u thế so với các đối thủ cạnh tranh. Điều đó làm cho
cuộc cạnh tranh về giá ngày càng trở nên gay gắt.
Khác với các sản phẩm khác, giá cả của các sản phẩm đấu thầu đợc
xác định trớc khi sản xuất sản phẩm. Giá này đợc thể hiện trong hồ sơ dự
thầu của các nhà thầu. Đó là giá bỏ thầu (giá dự thầu) của các nhà thầu.
Phơng thức cạnh tranh về giá giữa các nhà thầu đợc thực hiện thông
qua giá dự thầu. Nó thể hiện qua các chính sách đặt giá dự thầu của doanh
nghiệp nh:
- Chính sách giá cao (đa ra mức giá dự thầu cao) (thờng gắn liền các
điều kiện khác nh u điểm đặc biệt của sản phẩm );
- Chính sách định giá dự thầu thấp;
- Chính sách giá linh hoạt theo giá thị trờng.
Tuỳ từng công trình, từng giai đoạn và từng đặc điểm riêng của sản
phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình một chính sách giá phù hợp,
đảm bảo khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp khi tham dự đấu thầu.
b.3- Cạnh tranh bằng thời gian thực hiện hợp đồng:
Chỉ tiêu thời gian thực hiện hợp đồng đợc các chủ đầu t đánh giá cao
khi xét thầu. Trong hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn tiến độ thi công do nhà thầu
đa ra đợc chủ đầu t đánh giá ở hai nội dung chủ yếu sau:
- Xem xét tổng thời gian thực hiện hợp đồng. Đây là điều các chủ đầu
t rất quan tâm. Nhà thầu nào có biện pháp tổ chức sản xuất tốt, rút ngắn,

tiết kiệm đợc thời gian trong khi các chỉ tiêu khác tơng đơng sẽ nâng cao
đợc khả năng thắng thầu.
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
18
Luận văn tốt nghiệp
- Xem xét tiến độ hoàn thành chi tiết, hạng mục đối với những gói
thầu phức tạp, là thành phần cấu thành nên tổng thời gian thực hiện hợp
đồng. Vì thế, nó cũng không kém phần quan trọng.
Trớc sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn
công nghệ, kỹ thuật sản xuất để rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng,
nâng cao khả năng cạnh tranh. Đây là một công cụ cạnh tranh cần thiết và
hữu hiệu trong hoạt động dự thầu của các doanh nghiệp.
Trên đây là một số phơng thức cạnh tranh mà các doanh nghiệp thờng
sử dụng trong hoạt động dự thầu. Các phơng thức này có thể sử dụng độc
lập. Tuy nhiên, để nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao khả năng thắng
thầu của doanh nghiệp, các phơng thức này phải sử dụng đồng bộ.
1.3.3- Tính tất yếu phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu mua sắm hàng hoá:
a)Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu mua sắm hàng hoá của các doanh
nghiệp cơ khí xây dựng:
Nói đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung ngời ta
thờng nghĩ đến năng lực tài chính, lao động và năng lực sản xuất (cơ sở vật
chất, kỹ thuật) của doanh nghiệp đó.
Nh vậy chúng ta có thể hiểu khả năng cạnh tranh của một doanh
nghiệp cơ khí xây dựng là tất cả những nguồn lực về tài chính, máy móc
thiết bị, công nghệ, tổ chức quản lý và trình độ kỹ thuật mà doanh nghiệp
có thể sử dụng tạo ra lợi thế so với các nhà thầu khác trong quá trình tham
dự đấu thầu.
b)Nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu- một yêu cầu tất yếu khi
tham dự đấu thầu mua sắm hàng hoá:

Khi tham gia đấu thầu (mua sắm hàng hoá), mọi doanh nghiệp đều
muốn đạt đợc mục đích là trúng thầu. Tuy nhiên, để đạt đợc mục đích đó,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình nhằm nâng cao khả năng thắng thầu (nếu trợt thầu sẽ lãng phí
công sức, thời gian cho các khâu chuẩn bị trớc khi tham gia đấu thầu).
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thông qua hoạt động dự thầu
ngày càng gay gắt, yêu cầu của các chủ đầu t ngày càng cao. Do vậy, nếu
các doanh nghiệp không muốn trở thành kể yếu, chấp nhận thất bại trong
kinh doanh thì tất yếu phải nâng cao khả năng thắng thầu.
Tóm lại, nâng cao khả năng trúng thầu (mua sắm hàng hoá) là một yêu
cầu tất yếu khách quan mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện để tồn tại và
phát triển trong điều kiện hiện nay.
1.3.4- Những điều kiện bảo đảm thắng lợi trong tham gia đấu
thầu:
Trên thực tế có nhiều yếu tố góp phần đảm bảo thắng lợi khi tham dự
đấu thầu mua sắm hàng hoá của một doanh nghiệp. Một số điều kiện chủ
yếu đó là:
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
19
Luận văn tốt nghiệp
a)Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp:
-Trớc hết, thể hiện ở sự phù hợp và linh hoạt của cơ cấu tổ chức quản
lý: Một cơ cấu tổ chức quản lý tốt sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả của mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Mặt khác sự linh
hoạt trong cơ cấu tổ chức cho phép doanh nghiệp ứng phó kịp thời với
những thay đổi của môi trờng, xử lý các sự cố nhanh và chính xác, tạo ra
sự tin tởng nơi chủ đầu t, góp phần nâng cao khả năng thắng thầu. Sự linh
hoạt của cơ cấu tổ chức quản lý có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng nh công tác đấu thầu của các đơn vị tham dự hoạt

động đấu thầu.
Đặc điểm nổi bật trong tổ chức quản lý của các doanh nghiệp tham dự
hoạt động đấu thầu là không ổn định, cần thay đổi theo từng gói thầu
(quản lý mềm). Do vậy, sự linh hoạt của cơ cấu tổ chức càng có vai trò
quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sự đoàn kết, gắn bó giữa cán bộ quản lý và ngời lao động, sự phối
hợp các bộ phận trong tranh thầu và thực hiện hợp đồng (khi thắng thầu).
- Sự phát triển tích cực của các quan hệ phi chính thức bầu không khí
tâm lý và nề nếp tổ chức trong doanh nghiệp.
- Sự đầy đủ của các phòng ban chức năng và bố trí hợp lý giữa các cán
bộ có trình độ, năng lực và kinh nghiệm vào bộ máy tổ chức. Tuy nhiên,
khi tham gia đấu thầu, các nhà thầu phải thể hiện đợc rằng mình là ngời có
năng lực tổ chức hợp lý. Năng lực tổ chức thể hiện ở việc tổ chức sản xuất,
tổ chức lao động thực hiện đúng thời hạn hợp đồng và đúng chất lợng. Và
năng lực của nhà thầu phải đợc thể hiện rõ trong tài liệu giải trình các biện
pháp thực hiện. Nó là một yếu tố quan trọng thuyết phục bên mời thầu khi
các nhà thầu bỏ giá thầu tơng đơng.
Tóm lại, tổ chức quản lý là một điều kiện không thể thiếu khi tham gia
đấu thầu và nó có ảnh hởng lớn đến khả năng thắng thầu của một doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp phải biết khai thác và phát huy lợi thế về năng
lực tổ chức của mình để năng cao khả năng thắng thầu.
b)Ưu thế kỹ thuật và công nghệ: bao gồm các nội dung sau:
- Năng lực máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của doanh
nghiệp thể hiện ở số lợng, chủng loại và công suất các loại máy móc thiết
bị đó. Năng lực máy móc, thiết bị sẽ đợc các đơn vị dự thầu giới thiệu
trong hồ sơ dự thầu để chứng minh cho bên mời thầu biết khả năng kỹ
thuật và công nghệ có thể đáp ứng yêu cầu của các chủ đầu t.
Mức độ hiện đại của công nghệ sản xuất có tiên tiến, hiện đại so với
các nhà thầu khác hay không sẽ quyết định lớn tới khả năng thắng thầu
của doanh nghiệp (mức độ hiện đại của công nghệ thể hiện qua các thông

trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
20
Luận văn tốt nghiệp
số kỹ thuật, các đặc tính của máy móc thiết bị và phơng pháp sản xuất của
công nghệ ).
Máy móc thiết bị của doanh nghiệp càng hiện đại, tiên tiến càng cho
phép doanh nghiệp đáp ứng đợc các yêu cầu, đòi hỏi ngày càng khắt khe
của các chủ đầu t.
- Tính đồng bộ trong sử dụng máy móc, thiết bị và công nghệ; sự phù
hợp giữa giá cả và chất lợng do công nghệ đó chế tạo ra
- Khả năng đổi mới công nghệ, mua sắm mới máy móc thiết bị để tăng
sức cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nh cải tiến, nâng cao chất lợng sản
phẩm sản xuất ra
Ngày nay, vấn đề kỹ thuật và chất lợng đợc coi là điều kiện hàng đầu
trong xét thầu thì u thế về kỹ thuật và công nghệ có vai trò quan trọng và
nó ảnh hởng lớn đến thắng lợi của doanh nghiệp trong tham gia dự thầu.
Doanh nghiệp phải căn cứ tình hình cụ thể của gói thầu để phát huy lợi thế
về công nghệ của mình nhằm đảm bảo phần thắng trong hoạt động dự
thầu.
c) Lợi thế về nhân lực: đợc thể hiện thông qua các khía cạnh sau:
- Số lợng cán bộ quản lý, công nhân và lực lợng tham gia sản xuất trực
tiếp trong các doanh nghiệp .
- Trình độ kỹ thuật và mức độ lành nghề của đội ngũ công nhân trong
doanh nghiệp: có vai trò quan trọng, đảm bảo cho khả năng tranh thầu của
doanh nghiệp. Trình độ kỹ thuật thể hiện qua trình độ đào tạo và ngành
nghề đợc đào tạo của ngời công nhân. Cấp độ lành nghề đợc đánh giá qua
bậc thợ, nó phản ánh khả năng làm việc thực tế và kinh nghiệm lâu năm
của ngời công nhân.
-Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý (ban lãnh đạo) của doanh
nghiệp (thể hiện ở số lợng ngời tốt nghiệp đại học, số ngời đợc đào tạo về

quản lý kinh tế, kinh nghiệm của những ngời này trong tham gia đấu thầu
và thực hiện hợp đồng).
Đối với một doanh nghiệp khi dự thầu có đủ số lợng cán bộ công nhân
và đội ngũ này có trình độ, năng lực và tay nghề cao, đây là sự kết hợp
giữa mặt lợng và mặt chất của đội ngũ cán bộ, lao động để tạo thành sức
mạnh cho doanh nghiệp khi trình bày về năng lực của mình cho chủ đầu t
biết.
- Sự đoàn kết và tinh thần trách nhiệm của tập thể ngời lao động.
- Đội ngũ cán bộ quản lý trẻ đợc đào tạo, năng động có khả năng nắm
bắt đợc sự thay đổi của thị trờng, khách hàng và dự đoán đợc các đối thủ
cạnh tranh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi dự thầu và
giành cơ hội chiến thắng.
Không một chủ đầu t nào lại giao gói thầu cho một đơn vị không đảm
bảo đợc đủ số lợng cũng nh chất lợng của đội ngũ cán bộ, công nhân lao
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
21
Luận văn tốt nghiệp
động. Mặc dù chất lợng của sản phẩm do nhiều yếu tố tạo nên nh nguyên
vật liệu, máy móc, công nghệ, con ngời nhng có thể khẳng định rằng con
ngời là yếu tố quyết định đến chất lợng cả gói thầu. Nó có vai trò quan
trọng đối với sự thắng thầu của doanh nghiệp. Cha tính tới các điều kiện
khác, doanh nghiệp nào có lợi thế về nhân lực thì xác suất trúng thầu sẽ
cao hơn.
Tóm lại, điều kiện về nhân lực là không thể thiếu để đảm bảo thắng lợi
khi tham gia đấu thầu của mỗi đơn vị. Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
phải không ngừng bồi dỡng, nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ,
công nhân trong toàn doanh nghiệp để đáp ứng đợc các đòi hỏi của chủ
đầu t.
d) Sức mạnh về tài chính và công tác quản trị chi phí sản xuất: thể
hiện ở các nội dung sau:

- Thứ nhất là quy mô tài chính: thể hiện ở quy mô tài sản cố định, tài
sản lu động của doanh nghiệp đó. Nó phản ánh sức mạnh về tài chính có
sẵn sàng cạnh tranh đến cùng hay không. Một doanh nghiệp có quy mô tài
chính lớn thì càng có sức cạnh tranh mạnh. Vì có thể đủ bảo lãnh cho
nhiều hợp đồng (khi tham gia đấu thầu và trúng thầu nhiều gói thầu trong
cùng một thời gian) .
- Tiếp theo là khả năng huy động vốn (cả ngắn hạn và dài hạn) của
doanh nghiệp. Bởi vì có nhiều gói thầu lớn, cần huy động vốn từ nhiều
nguồn, có thể là phải đi vay. Vì vậy, khả năng huy động vốn (vay vốn) dễ
hay khó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tranh thầu của các doanh nghiệp.
Khi dự thầu, các doanh nghiệp cần trình bày năng lực của nhà thầu trong
hồ sơ dự thầu, trong đó phải trình bày tình hình tài chính của nhà thầu. Vì
vậy, làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp đồng cũng đợc bên mời
thầu đánh giá cao. Nếu doanh nghiệp khẳng định đợc độ tin cậy và tính ổn
định của các nguồn vốn vay sẽ góp phần đảm bảo khả năng thắng thầu của
doanh nghiệp .
- Sự hợp lý và linh hoạt của cơ cấu vốn, cụ thể là mối quan hệ giữa vốn
vay và vốn chủ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý và
linh hoạt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp an toàn trong kinh doanh và đảm
bảo hiệu quả sử dụng vốn.
Để xem xét mối quan hệ của hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của
doanh nghiệp ta xác định hệ số nợ:
Hệ số nợ =
Vốn vay
Vốn chủ
Trong thời kỳ kinh doanh tốt đẹp, một hệ số nợ cao sẽ đem lại lợi
nhuận lớn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, hệ số nợ cao cũng sẽ mang lại
cho doanh nghiệp nhiều rủi ro nếu kinh doanh sa sút. Đồng thời hệ số nợ
cao cũng ảnh hởng xấu đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp vì
các ngân hàngdựa vào hệ số nợ để đánh giá mức độ an toàn trong kinh

trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
22
Luận văn tốt nghiệp
doanh của doanh nghiệp và quyết định có cho vay vốn hay không. Do đó
nó có ảnh hởng trực tiếp tới việc tìm kiếm các nguồn tài trợ phục vụ cho
quá trình tranh thầu của doanh nghiệp .
- Mức sinh lời của vốn đầu t của doanh nghiệp qua các năm. Nó thể
hiện tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp :
Tỷ suất lợi nhuận =
Lợi nhuận
Tổng vốn
Một doanh nghiệp có khả năng sinh lời của vốn đầu t cao sẽ gây dựng
đợc uy tín tốt với bạn hàng, khách hàng đặc biệt đối với ngân hàng tài trợ
và các cơ quan chức năng Nhà nớc. Khi dự thầu, uy tín là một chỉ tiêu vô
hình quan trọng đảm bảo khả năng thắng thầu của doanh nghiệp .
- Hiệu quả công tác quản trị chi phí trong sản xuất, kiểm soát giá
thành sản phẩm và khả năng giảm giá thành nhờ tiết kiệm chi phí sẽ cho
phép doanh nghiệp đa ra mức giá bỏ thầu thấp, có sức cạnh tranh lớn hơn.
Nh vậy, năng lực tài chính của các doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn
đến công tác đấu thầu của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp càng có sức
mạnh về tài chính và công tác quản trị chi phí có hiệu quả sẽ tạo ra nhiều
cơ hội khi tham gia tranh thầu. Đây chính là điều kiện không thể thiếu
đảm bảo thắng lợi khi tham dự thầu của mỗi doanh nghiệp.
e) Điều kiện về nguồn nguyên vật liệu:
Mặc dù trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu không phải trình bày về nguồn
cung cấp nguyên vật liệu của mình. Tuy nhiên, khi tham gia đấu thầu mua
sắm hàng hoá các nhà thầu không thể không quan tâm đến nguồn cung
cấp nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất cả về số lợng, chủng loại và giá
cả của vật liệu. Trong sản xuất hàng cơ khí, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng

lớn trong giá thành. Do vậy, nó ảnh hởng trực tiếp đến việc tính toán và đa
ra mức giá bỏ thầu của mỗi nhà thầu. Nếu nhà thầu có nguồn cung cấp
nguyên vật liệu thuận tiện cho sản xuất, cộng với mức giá thấp sẽ cho
phép nhà thầu đa ra mức giá bỏ thầu thấp hơn các nhà thầu khác, nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình trong hoạt động dự thầu. Cha tính đến các
tiêu chuẩn khác, nhà thầu nào có giá bỏ thầu thấp là có khả năng cạnh
tranh cao, khả năng trúng thầu cao.
Tuy nhiên, mối quan hệ giữa giá cả và chất lợng phải đợc đảm bảo sao
cho giảm giá mà không làm giảm chất lợng của sản phẩm, mức giá thấp
mà vẫn đảm bảo đúng chủng loại, kích thớc và chất lợng của nguyên vật
liệu.
f) Các điều kịên khác:
- Lợi thế về công tác tiếp thị (marketing): hoạt động Marketing có vai
trò to lớn đối với việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
Do đặc điểm riêng của hoạt động đấu thầu, quá trình tiêu thụ sản phẩm
diễn ra trớc khi quá trình sản xuất bắt đầu. Vì vậy, marketing càng có vai
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
23
Luận văn tốt nghiệp
trò to lớn. Nó giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt đợc các vấn đề về thị tr-
ờng: Về đối thủ cạnh tranh , về khách hàng, thông tin về giá cả nguyên vật
liệu, luật pháp Biết ngời biết ta sẽ cho phép doanh nghiệp có một chiến l-
ợc kinh doanh đúng đắn đặc biệt trong đấu thầu, xây dựng nên một chiến
lợc tranh thầu có chất lợng, nhờ vậy, sẽ tăng khả năng thắng thầu của
doanh nghiệp.
- Khả năng liên doanh, liên kết trong tham gia đấu thầu : Tình trạng
chung đang diễn ra ở nớc ta hiện nay là các đơn vị riêng biệt tham gia đấu
thầu . Trong khi đó, ai cũng biết thực lực kinh tế và năng lực của mỗi đơn
vị là rất hạn chế, không đủ đáp ứng toàn diện những gói thầu lớn, đòi hỏi
nhiều vốn, kỹ thuật, công nghệ Do đó, nhà thầu càng có khả năng mở

rộng quan hệ liên doanh liên kết trong tham gia đấu thầu thì khả năng
thắng thầu càng cao.
- Uy tín của nhà thầu : Một nhà thầu có uy tín lớn thì khả năng thắng
thầu sẽ cao hơn khi các chỉ tiêu tranh thầu khác tơng đơng nhau.
Trên đây là các điều kiện đẩm bảo thắng lợi trong tham dự đấu thầu.
Các doanh nghiệp càng đầy đủ các điều kiện trên, khả năng thắng thầu
càng lớn. Đây chính là các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tham gia đấu
thầu của các doanh nghiệp.
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
24
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II : thực trạng công tác đấu thầu
mua sắm hàng hoá của tổng công ty cơ khí
xây dựng
2.1.Tổng công ty Cơ khí Xây dựng trên con đ ờng xây dựng và tr -
ởng thành:
2.1.1-Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Cơ khí
Xây dựng.
a)Hoàn cảnh ra đời của Tổng công ty:
Xuất phát ngành xây dựng là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân
bao gồm các hoạt động trong các lĩnh vực: xây lắp mới; bảo dỡng; tôn tạo
quỹ nhà ở; quỹ các công trình xây dựng công nghiệp; quỹ các công trình
công cộng sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; trang thiết bị cơ khí xây
dựng và các hoạt động phát triển đô thị-nông thôn và cấp thoát nớc. Với
quan niệm ấy, ngành xây dựng chia làm 3 khối:
+ Khối xây lắp: hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp mới, bảo tồn
tạo quỹ nhà ở, quỹ công trình xây dựng công cộng, phúc lợi, văn hoá
+ Khối vật liệu xây dựng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và
cung ứng vật liệu xây dựng nh : xi măng, gạch, cát, vôi, sỏi, ngói, tấm lợp,
tấm lát nền, lát tờng, trang trí nội thất, cửa, khoá, kính, nhôm thanh định

hình, trang thiết bị chuyên ngành cơ khí xây dựng
+ Khối phát triển đô thị-nông thôn và cấp thoát nớc: hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực phát triển cấp thoát nớc trong đô thị toàn quốc, phát
triển nớc sạch nông thôn, bảo vệ vệ sinh môi trờng
Do đó mà chuyên ngành cơ khí xây dựng ra đời và thờng đợc xếp
trong ngành xây dựng ở khối vật liệu xây dựng. Tuy vậy, sản phẩm và dịch
vụ của chuyên ngành phục vụ trực tiếp cả ba mảng thị trờng truyền thống
nêu trên.
Chuyên ngành cơ khí xây dựng chủ yếu là phục vụ ngành xây dựng,
đồng thời ngành cơ khí xây dựng và ngành xây dựng nói chung có mối
quan hệ hữu cơ tác động qua lại với nhau: thị trờng ngành xây dựng có
phát triển thì ngành cơ khí xây dựng mới phát triển. Mặt khác, ngành cơ
khí xây dựng có phát triển thì ngành xây dựng hoạt động mới có hiệu quả.
Hiện nay, chuyên ngành cơ khí xây dựng đang dần trở thành một
chuyên ngành quan trọng đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, đa nớc ta trở thành nớc có nền cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ.
Tổng công ty Cơ khí Xây dựng (CONSTRUCTION MACHINERY
CORPORATION - COMA) là một công ty lớn thuộc chuyên ngành cơ khí
xây dựng, mang đầy đủ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế đất nớc của
chuyên ngành cơ khí xây dựng. Điều đó đòi hỏi phải xây dựng đợc một
trần trung hiếu cn39c Khoa QTKDCN&xdcb
25

×