Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ VIETTELTLECOM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.26 KB, 26 trang )

1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÀI THẢO LUẬN:

HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL TELECOM

Lớp QTDN – 09 – Thứ 6 ca 1 H205
Nhóm 8
Danh sách nhóm:
1.
2.
3.
4.
5.

Lê Thị Lan Hương(Nhóm trưởng)
Đậu Đức Đại
Nguyễn Hồng Nhung
Tạ Thị Kim Ngân
Ngô Ngọc Sáng
MỤC LỤC


2
I.
HOẠCH ĐỊNH HỆ THỐNG MỤC TIÊU DOANH NGHIỆP.................3
II.


HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Xác định chức năng nhiệm vụ…………………………………………………5
2. Phân tích mơi trường kinh doanh………………………………………………6
2.1.
Mơi trường ngồi…………………………………………………………...6
2.2.
Nội bộ doanh nghiệp………………………………………………………15
2.3.
Ma trận SWOT…………………………………………………………….17
III.
CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH PHỔ BIẾN
1. Chiến lược thâm nhập thị trường…………………………………………….20
2. Chiến lược phát triển thị trường……………………………………………..22
3. Chiến lược phát triển sản phẩm……………………………………………...23
4. Chiến lược đa dạng hóa liên quan…………………………………………...24
5. Chiến lược đa dạng hóa khơng liên quan……………………………………24
6. Chiến lược cắt giảm chi phí………………………………………………….24


3

I.

HOẠCH ĐỊNH HỆ THỐNG MỤC TIÊU DOANH NGHIỆP

Với chiến lược của công ty trong thời gian tới là phát triển nhanh, bền vững và
theo đó các cơng ty thành viên cũng phải đề ra cho mình những phương hướng và
mục tiêu cụ thể trong thời gian tới.
 Về mục tiêu:


Công ty định hướng mục tiêu cho mình như sau:


Về vị thế: Xác định trở thành công ty cung cấp dịch vụ viễn thơng số 1 tại Việt

Nam và có tên tuổi trên thế giới.
− Về cơ sở hạ tầng: có cơ sở hạ tầng rộng, đường truyền tín hiệu đến tận
huyện, xã và có chất lượng tốt nhất.
− Về nguồn lực: Có nguồn nhân lực trình độ cao, chun mơn giỏi, ln ln
làm chủ cơng nghệ.
 Chương trình hành động:
− Chương trình mở rộng củng cố nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh

dịch vụ di động đường dài trong nước và quốc tế.
− Chương trình đầu tư mở rộng nâng cao chất lượng dịch vụ điện thoại di














động.

Chương trình phát triển mạng truyền dẫn.
Chương trình phát triển đường trục Internet và truy cập Internet băng rộng.
Chương trình đầu tư ra nước ngồi kinh doanh dịch vụ viễn thơng.
Chương trình triển khai cơ sở hạ tầng.
Đảm bảo 6 nhất:
Sản phẩm tốt nhất.
Giá tốt nhất.
Kênh phân phối tốt nhất.
Chính sách khách hàng tốt nhất.
Quản lý tốt nhất .
Con người tốt nhất.
Mục tiêu cụ thể trong thời gian hoạt động:
Mục tiêu đặt ra là từ năm 2014-2016, Ban Chỉ đạo sẽ huy động đóng góp,
ủng hộ bằng tiền hoặc tự nguyện sử dụng các dịch vụ viễn thông của các
nhà hảo tâm để mua 24.000 con bò cái sinh sản trao tặng các gia đình thuộc
diện hộ nghèo theo chuẩn quốc gia ở 11 tỉnh biên giới: Quảng Ninh, Lạng


4

Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa,
Nghệ An và Yên Bái.
− Hiện mạng Viettel trên toàn quốc cung cấp tốc độ download dữ liệu lớn
nhất đến 21 Mbps. Từ cuối năm 2013, Viettel đã hoàn thành thử nghiệm
cung cấp dịch vụ data hỗ trợ tối đa 42 Mbps. Đến nay, dịch vụ này đã được
khai báo xong cho 13 tỉnh/thành phố khu vực miền Tây Nam Bộ (tại các khu
vực trung tâm). Theo lộ trình, Viettel sẽ nâng cấp xong tồn bộ các tỉnh còn
lại vào đầu năm 2015. Tới thời điểm hiện tại, Viettel đã có 26.000 trạm thu
phát sóng 3G. Số liệu thống kê của Viettel cho biết, trong 7 tháng đầu năm
nay, số thuê bao sử dụng data trên toàn mạng của Viettel đã tăng gần 9

triệu.
− Sau khi trở thành hãng viễn thông số 1 Lào từ năm 2011, Unitel vẫn liên tục
có tốc tăng trưởng cao, với lợi nhuận lớn. Nếu như khi mới thành lập liên
doanh, Unitel chỉ có 185 trạm thu phát sóng di động (BTS) thì đến tháng
6/2014 con số này là 2.908. Nhân sự ban đầu chỉ khoảng 200 người thì nay
là gần 1.500 (với 7,5% là người Việt Nam), chưa kể hơn 24.000 cộng tác
viên trên nước Lào. Về thuê bao di động, lúc ban đầu chỉ là một con số rất
nhỏ thì hết năm 2014 dự kiến là 3,21 triệu tăng trưởng tới 43,3% so với
năm 2013. Lợi nhuận lũy kế sau 6 năm hoạt động là 239,8 triệu USD trong
đó phần Việt Nam được nhận và đã chuyển về nước là 71,6 triệu USD (phần
vốn góp là 29,1 triệu USD). Năm 2012, sau khi trở thành hãng viễn thông số
1 Lào chỉ sau 2 năm phát triển, Unitel được bình chọn là “Mạng di động tốt
nhất tại các nước đang phát triển” tại Giải thưởng Truyền thông Thế giới
(WCA). Năm 2013, Unitel tiếp tục lọt vào vòng chung kết WCA ở 2 hạng mục:
“Sáng kiến tại thị trường mới nổi” và “Nhà cung cấp của năm”. Ơng Hồng
Văn Ln, Tổng giám đốc Unitel cho biết, 6 tháng đầu năm 2014 thị phần
viễn thông tổng thể của công ty đã tăng thêm 1,8% và dự kiến sẽ tăng cả
năm thêm 3-5%, chiếm 75% thuê bao tăng mới toàn thị trường, đưa thị
phần đạt từ 52-55%. Chưa hết, mục tiêu quan trọng là doanh thu 233 triệu
USD đưa Unitel vượt Bia Lào để trở thành công ty lớn nhất trên đất nước
triệu voi.


5


Tập đoàn này cũng hướng tới mục tiêu trở thành doanh nghiệp viễn thơng
đầu tư ra nước ngồi nhiều nhất và lọt vào top 30 mạng di động lớn nhất

thế giới vào năm 2015.

II.
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Xác định chức năng nhiệm vụ
Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một trong những nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông số một trong nước và đang ngày càng phát triển ở khu vực quốc tế. Để
trở thành thương hiệu lớn được nhiều người biết tới như ngày hôm nay không thể
không thể kể đến những thành cơng của tập đồn trong việc xây dựng thương
hiệu, tạo dựng sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu hay giá trị cốt lõi của công ty
 Sứ mệnh

“Chúng tôi luôn lấy sáng tạo là sức sống, lấy thích ứng nhanh làm sức mạnh
cạnh tranh, không ngừng phấn đấu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng
cao với giá hợp lý để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng của khách hàng.”
Thực hiện sứ mệnh Sáng tạo vì con người, Viettel coi trọng ý tưởng dù là nhỏ
nhất của cả nhân viên lẫn khách hàng, Viettel luôn cố gắng xây dựng một mơi
trường tốt nhất nhằm khuyến khích sự sáng tạo. Sáng tạo không chỉ trong sản
phẩm, dịch vụ mà còn trong giá trị cốt lõi nhằm mang tới cho khách hàng sự hài
lòng nhất khi sử dụng dịch vụ.
Tham gia vào thị trường viễn thông muộn hơn so với các đối thủ khác và phải
chịu sức ép cạnh tranh từ những thương hiệu lớn, nhận thức được điều này,
Viettel đã và đang thực hiện những chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai
đoạn, từng thị trường, liên tục cải cách, thường xuyên thay đổi tư duy, chiến lược
để thích ứng với sự thay đổi của mơi trường. Trong môi trường cạnh tranh gay
gắt như hiện nay, tự nhận thức được để thay đổi và chấp nhận thay đổi sẽ là động
lực rất lớn cho sự phát triển.
 Tầm nhìn

Với mong muốn thấu hiểu được những nhu cầu của khách hàng và nỗ lực đáp
ứng nhu cầu đó. Viettel đã xây dựng cho mình tầm nhìn: Viettel ln mong muốn
được thấu hiểu những nhu cầu của khách hàng và nỗ lực đáp ứng nhu cầu

đó:“Trở thành cơng ty phân phối sản phẩm công nghệ kiểu mới hàng đầu tại Việt


6

Nam trong đó lấy sản phẩm cơng nghệ thơng tin và dịch vụ tin học, viễn thông làm
chủ lực, hướng tới sự phát triển bền vững.”
Với triết lý kinh doanh coi mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt cần được tôn
trọng, quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt, Viettel đã
liên tục đổi mới nhằm tạo ra các sản phẩm dành riêng cho từng đối tượng khách
hàng nhất định
Slogan: “Hãy nói theo cách của bạn” tuy ngắn gọn nhưng đã thể hiện được sự
tôn trọng khách hàng và luôn lắng nghe của Viettel. Vì vậy khách hàng được
khuyến khích nói theo cách mà họ mong muốn, theo chính cách của họ.
Và với mong muốn đưa những gì tốt đẹp nhất của Việt Nam ra nước ngồi, Viettel
khơng ngại khó khăn vất vả, từng bước lớn mạnh trở thành công ty viễn thông lớn
nhất Việt Nam và vươn xa ra thị trường thế giới.
 Mục tiêu

Với mục tiêu trở thành tập đoàn đa quốc gia, nằm trong top 30 nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông lớn nhất thế giới với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 1517%/năm, Viettel đã và đang đề ra những chiến lược kinh doanh nhằm hiện thực
hóa mục tiêu trên.
2. Phân tích mơi trường kinh doanh
2.1.
Mơi trường ngồi
 Mơi trường vĩ mơ
• Kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, ngành bưu chính viễn thơng chiếm một vị
trí vơ cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của các ngành khác.

Chính vì thế ngành bưu chính viễn thơng chịu ảnh hưởng nhiều từ biến động của
nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ra nhiều của cải hơn,
hàng hóa lưu thơng, thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng gia
tăng. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh
hưởng tới ngành viễn thông.
Vào thời điểm năm 2008 nền kinh tế tồn cầu suy thối đã tác động mạnh mẽ tới
Việt Nam, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng chậm chạp, tại thời điểm đó tổng số
thuê bao điện thoại là 89.639,9 nghìn thuê bao nhưng doanh thu ngành bưu chính


7

viễn thông chỉ đạt tới 89.750,0 tỉ đồng thời điểm năm 2013 tổng số thuê bao là
105.000,0 nghìn thuê bao nhưng doanh thu đạt tới 2013216.228,0 tỉ đồng.
Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 cũng đã đạt ảnh
hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của Viettel. Lợi nhuận đã không đạt
mục tiêu đề ra do khủng hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu cùng với
đó là chính sách thắt chặt tiền tệ của công ty. Sang tới năm 2012, nền kinh tế có
chút khởi sắc, Viettel trở thành doanh nghiệp viễn thơng có doanh thu cao nhất Việt
Nam – đạt 140 nghìn tỉ.
Bước sang năm 2014, kinh tế thế giới phát triển theo hướng đẩy nhanh tăng
trưởng toàn cầu tại các nền kinh tế lớn với hàng loạt các biện pháp mạnh được thực
thi. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Điều này
sẽ đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Viettel. Nhu cầu
về dịch vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng gây ra khơng ít khó khăn, đó là địi hỏi
phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hàng, sự canh tranh gay gắt.


Chính trị - luật pháp


Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định, đảm bảo cho sự
hoạt động phát triển của các doanh nghiệp, tạo ra tâm lý an toàn cho các nhà đầu
tư khi tham gia vào thị trường Việt Nam.
Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hồn thiện, giấy phép hoạt động
kinh doanh ngày càng được rút ngắn. Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành
chính cơng, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh. Đây là một thuận lợi
cho Viettel giảm bớt rào cản ra nhập ngành.
Được sự bảo hộ của Bộ quốc phòng, với tư cách là các người lính tham gia hoạt
động kinh tế thì việc bình ổn chính trị khơng cịn là mối đe dọa và thách thức của
Viettel trên thương trường quốc tế.


8

Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện. Luật kinh doanh
ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh
nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc là các thanh
tra kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.
Những thay đổi trong cách quản lí của mạng viễn thơng : giá trần cước viễn
thơng, giới hạn hình thức khuyến mãi, đăng kí thơng tin cá nhân… cũng ảnh hưởng
khá lớn tới doanh thu của Viettel.
Bên cạnh những thuận lợi là những khó khăn về hành chính, nạn quan liêu, tham
nhũng, lộng quyền trong các doanh nghiệp nhà nước.


Văn hố - xã hội

Ngành bưu chính viễn thơng ngày nay phát triển mạnh mẽ một phần chính là do
văn hóa – xã hội càng ngày càng phát triển không ngừng.

Sự phát triển của văn hóa – xã hội sẽ gắn liền với gia tăng nhu cầu liên lạc, nhu
cầu dịch vụ, nhu cầu hội nhập quốc tế…Tất cả mọi người dân, mọi tầng lớp trong xã
hội ngày nay từ cá nhân tới tập thể, từ học sinh – sinh viên tới người lớn tuổi, từ
nơng dân tới các quan chức…đều có nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thơng.
Điều này đã tạo thuận lợi cho ngành bưu chính viễn thơng nói chung và Viettel nói
riêng phát triển mạnh mẽ.
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của người dân Việt Nam ngày
một được nâng cao và chuyên môn hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên lành
nghề có trình độ cao... Với dân số 90 triệu người, tỷ lệ dân số trẻ cao, tạo ra nhu cầu
lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm
lĩnh thị trường giàu tiềm năng này.


Tự nhiên

Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết... Yếu tố này ảnh hưởng
lớn đến chất lượng các dịch vụ, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông. Chất lượng


9

dịch vụ cũng như cơ sở vật chất ở vùng đồng bằng, nơi ít thiên tai sẽ tốt và đa dạng
hơn các vùng khác.
Với mục tiêu phủ sóng trên cả nước, Viettel Telecom đã phát triển mạnh mẽ ở các
trung tâm lớn bên cạnh đó triển khai xây dựng các trạm phát sóng ở những vùng
sâu, vùng xa…Tuy nhiên cũng gặp khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ chất lượng,
cũng như bảo dưỡng, bảo trì...



Cơng nghệ

Trong giai đoạn xã hội hiện đại ngày nay, cơng nghệ có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Cơng nghệ có tác
động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung
cấp cho thị trường. Song để thay đổi công nghệ khơng phải dễ. Nó địi hỏi doanh
nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp,
đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý ...
Viettel đã không ngừng phát triển và cải tiến công nghệ phù hợp để nâng cao
chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động. Viettel đã không
ngừng cập nhập những công nghệ mới trên thế giới như: mạng 3G, ineternet băng
thông rộng, cáp quang..... Tuy nhiên khó khăn là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành
với VNPT, Mobifone, FPT cũng có những cơng nghệ tương tự. Cùng với đó là khó
khăn trong việc giảm giá các dịch vụ…


Tồn cầu hóa

Việc gia nhập WTO, trở thành thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp quốc, vấn
đề tồn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế
giới là cơ hội của Viettel tham gia vào thị truờng toàn cầu. Xu hướng hội nhập quốc
tế làm cho cơng ty Viettel có cơ hội thâm nhập thị trường thế giới.
19/2/2009: Viettel chính thức khai trương kinh doanh mạng Metfone tại thị
trường Campuchia. Đây là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tiên của Viettel,


10

mở đầu cho một chiến lược phát triển mới trở thành một tập đồn viễn thơng tồn

cầu.
Viettel là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên (và duy nhất đến thời điểm này –
2014) của ngành viễn thơng Việt Nam có hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi.
Trên thực tế, Cơng ty Viettel Campuchia được thành lập từ năm 2006.
Đến năm 2014, Viettel đang có hoạt động đầu tư nước ngồi tại 9 quốc gia là
Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Đông Timor, Peru, Cameroon, Tazania,
Burundi với tổng dân số lên tới hơn 180 triệu dân – mở ra một thị trường mới gấp
đơi dân số Việt Nam.
Các đơn vị tại nước ngồi của Viettel nhanh chóng trở thành doanh nghiệp viễn
thơng lớn nhất ở quốc gia đó sau 1-2 năm hoạt động, nhanh chóng đoạt nhiều giải
thưởng lớn. Năm 2011, thương hiệu Metfone tại Campuchia giành giải thưởng Nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại thị trường đang phát triển của
World Communication Award. Thương hiệu Unitel tại Lào cũng đạt giải thưởng này
1 năm sau đó.
Viettel đã lọt vào TOP 100 doanh nghiệp viễn thông lớn nhất thế giới.
 Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới ngành bưu chính viễn thơng

cũng như Tổng cơng ty viễn thơng Qn Đội Viettel. Do đó,Viettel cần phải có
những chiến lược cụ thể, đúng đắn để giữ vững và phát triển thị phần.
 Môi trường nội bộ ngành ( Mơ hình 5 lực lượng canh tranh –
M.Porter)


11



Đối thủ cạnh tranh hiện tại



12

Số liệu năm
2013

Số liệu năm
2013


13

Số liệu năm
2013

Số liệu năm
2013
Ngành bưu chính viễn thơng là ngành có hệ số tập trung cao với hệ số tập trung
CR4 hơn 90%. Hiện tại trên thị trường Việt Nam có 6 nhà cung cấp dịch vụ di động:
Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnammobile, Gmobile, 5 đơn vị cung cấp dịch vụ cố


14

định: Viettel, VNPT, FPT, VTC, SPT và 7 đơn vị cung cấp dịch vụ internet: Viettel,
VNPT, FPT, SCTV, SPT,CMC, Netnam.
Hiện nay đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa 3 nhà mạng lớn cung cấp dịch vụ
mạng điện thoại là Viettel, Mobifone và Vinaphone; ở lĩnh vực internet là sự cạnh
tranh mạnh mẽ giữa Viettel, VNPT và FPT Telecom. Có thể nhận thấy nguy cơ thay
thế của những người dùng dịch vụ Viettel chuyển sang dùng dịch vụ khác là rất cao
chính vì vậy Viettel cần có chiến lược cạnh tranh thu hút khách hàng hợp lí như

nâng cao chất lượng, giảm giá cước, khuyến mãi dịch vụ để tăng thị phần.


Nhà cung ứng

Nhà cung ứng tài chính: BIDV , MHB . Vinaconex , EVN. Có thể thấy hiện tại với có
rất nhiều nhà cung ứng tài chính có thể hợp tác cùng Viettel và sự cung ứng tài
chính của các đối tác hiện tại là khá ổn định nên Viettel khơng cần có nhiều lo lắng
về mảng cung ứng tài chính.
Nhà cung ứng nguyên vật liệu sản phẩm : AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry, Nokia
Siemens Networks, ZTE. Hiện nay mới có thêm Dell và Intel trong lĩnh vực Laptop,
Apple cung cấp iphone.
Đây đều là các doanh nghiệp, tập đoàn lớn nên tiềm lực của Viettel được nâng
cao tuy nhiên Viettel cần phải hết sức lưu ý khi hợp tác, phân phối sản phẩm để đáp
ứng đủ tiêu chuẩn của đối tác và tạo ra các lợi thế trong đàm phán, giao dịch.


Khách hàng

Hiện tại trên thị trường Việt Nam có 6 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone,
Mobifone, Viettel, Vietnammobile, Gmobile, 5 đơn vị cung cấp dịch vụ cố định:
Viettel, VNPT, FPT, VTC, SPT và 7 đơn vị cung cấp dịch vụ internet: Viettel, VNPT,
FPT, SCTV, SPT,CMC, Netnam tuy nhiên Viettel là doanh nghiệp có tổng lượng khách
hàng lớn nhất. Đối tượng khách hàng của Viettel là tất cả các tầng lớp, lứa tuổi
trong xã hội: học sinh, sinh viên, quan chức, nông dân, người già, doanh nghiệp….
Tuy khách hàng chưa có vị thế trong việc mặc cả nhưng họ lại có thể nắm được
tất cả thơng tin về giá cả của các dịch vụ mạng khác, hơn nữa mức độ sẵn có của


15


hàng hóa tương tự là khá cao nênViettel cần có gía cả hợp lí, chất lượng chăm sóc
khách hàng cần được nâng cao.


Đối thủ tiềm năng

Rào cản gia nhập ngành là khá lớn do những đòi hỏi về cơ sở hạ tầng, trang thiết
bị, hệ thống phân phối và hệ thống khách hàng là khá lớn cùng với sự hạn chế của
Nhà nước trong hệ thống các công ty viễn thơng nên việc có thêm các đối thủ mới
tham gia vào trong ngành là khá ít.
Truyền thơng “lấn sân” viễn thơng kế hoạch truy cập Internet qua mạng cáp
truyền hình(ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh
nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở
thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau.


Sản phẩm thay thế

Hiện nay với sự phát triển của điện tử - viễn thông đang dần tạo áp lực lên các
công ty như Viettel. Trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm gần gũi dễ sử dụng
được áp dụng vào thay thế cho sóng điện thoại di động . Các cơng ty thuộc ngành
viễn thông phải đối mặt với tiềm năng lợi nhuận yếu vì nhiều yếu tố hiệp lực chống
lại các nhà cung cấp hiện tại. Khách hàng có thể chuyển đổi nhà cung cấp dễ dàng
và lại có sẵn nhiều lựa chọn thông tin liên lạc như điện thoại hữu tuyến, e-mail, tin
nhắn tức thì, và dịch vụ điện thoại qua Internet. Hơn nữa, nhịp độ thay đổi công
nghệ nhanh chóng buộc các nhà cung cấp hiện tại phải bỏ nhiều chi phí để duy trì
ưu thế. Trong khi đó, những người tham gia vào các ngành công nghiệp khác có thể
đối mặt với sự kết hợp năm tác động này theo hướng thuận lợi hơn nhiều. Do đó
Viettel phải liên tục đấu tranh để thu hút khách hàng từ các đối thủ, thường là

bằng cách giảm giá và mở rộng dịch vụ.
2.2.

Nội bộ doanh nghiệp

Viettel là công ty nhà nước 10% với vốn điều lệ lên tới 100000 tỷ đồng.
Doanh thu nước ngoài 1 tỷ USD, doanh thu trong nước 164 nghìn tỉ đồng.


16

Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình
dịch vụ nhất. Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm hướng
tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo
mức thu nhập.
Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của
Viettel lên tới hơn 68 triệu thuê bao toàn cầu, chiếm trên 51,1% thị phần di động
Việt Nam.
Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng có 74300trạm
BTS, 260000km cáp quang, 1400 BTS biển đảo, 4 đường trục cáp quang, khơng chỉ
phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải
đảo xa xôi. Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào
đều không sợ bị nghẽn.
Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấp rất hấp
dẫn. Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng
khách hàng. Bản thân nhân viên trực tổng đài giải đáp cũng đã thật sự hiểu ý nghĩa
của từng sản phẩm Viettel đang cung cấp trên thị trường.
Doanh nghiệp có gói cước hấp dẫn nhất: những gói cước như Happy Zone,
Homephone khơng cước thuê bao, những dịch vụMobile internet Min Max, Dmax…
không giới hạn dung lượng, dịch vụ quốc tế, dịch vụ âm nhạc…

Chính sách ưu đãi: Ưu đãi về dịch vụ, ưu đãi về chi phí…
Chức năng định giá bán: Giá cả là một trong các công cụ thuộc marketing mà
công ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình. Các quyết định về giá
phải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ động cho sản
phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Nhờ
chiến lược định giá bán phù hợp, giá cả dịch vụmà các sản phẩm của Viettel được
coi là cực kì hấp dẫn đã giúp cho Viettel có thể cạnh tranh được với các đối thủ lớn.


17

Viettel ngày càng mở rộng quy mô về thị trường trên cơ sở chun mơn hóa sản
xuất, đổi mới cơng nghệ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hiện tại, không những phát triển thị trường trong nước, Viettel đã đầu tư ra 7
thị trường nước ngoài ở 3 Châu lục.
Chất lượng sản xuất: chất lượng luôn được đo từ đầu vào cho đến đầu ra của sản
xuất cho các sản phẩm và các loại hình dịch vụ của cơng ty, đảm bảo đạt đúng tiêu
chuẩn và công nghệ mới nhất…chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được
nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu liên lạc và sử dụng internet của khách hàng.
Cơ cấu chi phíhợp lý, thực hiện giảm thiểu chi phí. Ví dụ, khi Viettel tự xây dựng
hệ thống IPCC (IP Contact Center) đã tiết kiệm 75% chi phí so với mua của nước
ngồi.
Viettel đã mở Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel là đơn vị trực thuộc Tập
đồn Viễn thơng Qn đội (Viettel Group).
Nguồn nhân lực dồi dào hơn 25000 nhân viên. Đội ngũ nhân viên với kiến thức
chun mơn, trình độ cao.
2.3. Ma trận SWOT

Điểm mạnh (Strength)
Công ty Viễn thông Viettel là

côngty hoạt động trong lĩnh vực
đã được Đảng và Nhà nước xác
định “ưu tiên phát triển”, đây là
một điều kiện thuận lợi cho việc
đổi mới và phát triển của cơng ty.
− Viettel có lợi thế là cơng ty nhà
nước giữ vai trị chủ đạo trong
lĩnh vực bưu chính viễn thơng với
bề dày truyền thống và mạng lưới
rộng khắp cả nước.
− Viettel có nguồn vốn lớn và liên
tục được bổ sung,từ đó góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh
đặc biệt với những dự án có quy


Điểm yếu (Weakness)
Nếu doanh nghiệp khơng có
những chiến lược hiệu quả, phù
hợp thì nguy cơ mất khách hàng
là rất lớn bởi sự cạnh tranh gay
gắt.
− Viettel là doanh nghiệp quy mơ
lớn nên khó tránh khói những
khó khăn trong cơng tác điều
hành hoạt động, khả năng linh
hoạt trong việc ứng phó với
những biến động của mơi trường
kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
− Nhu cầu thị trường về chất lượng

dịch vụ ngày càng tăng trong khi
giá dịch vụ phải giảm.



18

mô lớn: 100% nhà nước với vốn
− Công tác đầu tư mặc dù được
điều lệ lên tới 100000 tỉ đồng.
quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ
− Là thương hiệu mạnh,uy tín với
đã dẫn đến những khó khăn nhất
chất lượng sản phẩm và dịch vụ
định trong công tác điều hành
được khách hàng đánh giá cao,
mạng lưới.
phát triển một khối lượng lớn
− Tính chuyên nghiệp trong quản lý
khách hàng thân thiết của cơng ty
và hoạt động kinh doanh cịn
− Nguồn nhân lực chất lượng cao:
thấp.
đội ngũ nhân viên được đào tạo
− Chất lượng dịch vụ 3G vẫn chưa
chuyên nghiệp, trình độ cao, nhiệt
ổn định, hiện tượng sóng chập
tình, năng động.
chờn vẫn cịn xảy ra.
− Hạ tầng kĩ thuật liên

− Chưa có dịch vụ 3G nổi trội mang
tục đươc đầu tư,nâng cấp đáp
tính độc quyền mà các doanh
ứng nhu cầu phát triển.
nghiệp khác có được.
− Mạng lưới Viễn thơng Viettel đã
phủ khắp các tỉnh thành và trở
thành nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông lớn nhất cả nước với hơn
68 triệu thuê bao và thuơng hiệu
ngày càng lớn mạnh.
− Hoạt động tài chính của cơng ty
tương đối lành mạnh, minh bạch.
− Ngồi ra, cơng ty cịn xây dựng
được văn hóa doanh nghiệp đồn
kết gắn bó, khắc phục khó khăn
và đề xuất những giải pháp sáng
tạo để hồn thành nhiệm vụ được
giao.
− Có cơ sở hạ tầng mạng di động 2G
lớn nhất Việt Nam, đây là lợi thế
để phát triển mạng 3G nhằm
giảm thiểu chi phí đầu tư và thời
gian triển khai.
− Có số lượng khách hàng sử dụng
mạng 2G của Viettel lớn nhất Việt
Nam, đây là những khách hàng
mục tiêu của mạng 3G.
− Nguồn vồn đầu tư cho 3G lớn, hạ
tầng 3G dự kiến đầu tư lớn nhất

tại Việt Nam
Cơ hội (Opportunity)
Thách thức (Threat)


Nhu cầu viễn thơng lớn, cịn nhiều
khoảng trống thị trường, nhiều
tiềm năng trong tương lai



Nguồn vốn đầu tư cho 3G lớn, nếu
thị trường 3G Việt Nam không
phát triển theo như dự tính thì


19










Là một doanh nghiệp lớn nên có
thể gây sức ép đối với các doanh
nghiệp nhỏ để thống lĩnh thị

trường.
Có cơ hội thơntính các doanh
nghiệp nhỏ khi các doanh nghiệp
này bị thua lỗ.
Thuận lợi trong việc ứng dụng và
phát triển công nghệ mới như
HSPA, 4G... để cung cấp cho khách
hàng.
Có cơ hội hợp tác và gây ảnh
hưởng lớn đối với các nhà cung
cấp dịch vụ nội dung.
Viettel đã có thị phần lớn nhất khi
mà thị trường sắp bão hồ. Nhu
cầu thơng tin giải trí và thu nhập
bình qn đầu người ngày càng
cao.

III.

đây sẽ là một nguy cơ lớn ảnh
hưởng đến sự tồn vong của
Viettel.
− Các doanh nghiệp nhỏ sẵn sàng
phá giá để phá vỡ cấu trúc của thị
trường, điều này sẽ làm giảm thị
phần và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
− Sự xuất hiện của các nhà cung
cấp dịch vụ mới, đặc biệt là các
doanh nghiệp nước ngoài khi Việt

Nam mở cửa hoàn tồn thị
trường viễn thơng theo cam kết
của WTO cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.

CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH PHỔ BIẾN

Trên cơ sở phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu,những cơ hội và thách
thức, các nhà quản trị tập đoàn đã đề ra chiến lược kinh doanh nhằm gia tăng vị
thế, mở rộng thị trường và củng cố địa vị của mình trên trường trong nước và
quốc tế.
1. Chiến lược thâm nhập thị trường

Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược nhằm tăng doanh thu với thị
trường hiện tại dựa trên sản phẩm, dịch vụ hiện tại.Đây là chiến lược nhằm tận
dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân lực sẵn có cùng với hệ thống kênh
phân phối ở khắp các tỉnh thành và ở một số quốc gia trên thế giới để đưa sản
phẩm đến gần với khách hàng.
Trên cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm, Viettel đã tập trung phát triển các sản
phẩm được coi là thế mạnh của mình như: Điện thoại đường dài, điện thoại trong
nước, điện thoại quốc tế, các dịch vụ thông tin di động, mạng Internet...Chiến lược
này được cụ thể hóa qua các hoạt động như:


20


Đẩy mạnh tiếp thị, quảng cáo bằng cách tăng cường hoạt động quảng cáo
trên truyền hình vào các khung giờ vàng, trên Internet, báo, tạp chí, qua


các banner...
− Thị trường viễn thông Việt Nam đang phát triển rất lớn mạnh với các lĩnh
vực điện tử viễn thơng, bưu chính, các dịch vụ mạng Internet, các dịch vụ
truyền dẫn. Là một thị trường đầy tiềm năng nên thu hút được rất nhiều
các tập đồn, cơng ty viễn thơng, chính điều này sẽ tạo ra sự cạnh tranh
khốc liệt giữa các nhà mạng. Với thị phần khoảng 35%, Viettel muốn nâng
cao vị thế của mình thì cần tạo ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh.
Nhận thức được điều này, Viettel đã đưa ra các những dịch vụ, những gói
cước giá rẻ, tăng cường khuyến mãi nhằm thu hút các tầng khách hàng:
− Gói Happy Zone: là gói cước được thiết kế đặc biệt cho các khách hàng có
phạm vi di chuyển thường xuyên trong một khu vực nhất định. Happy Zone
phân biệt giá cước khi thuê bao ở trong vùng đăng ký sử dụng dịch vụ và
ngoài vùng đăng ký. Khách hàng khi sử dụng dịch vụ sẽ được hưởng ưu đãi
khi tiến hành các cuộc gọi trong vùng kích hoạt và khơng phải trả cước
th bao tháng .
− Gói cố định không dây Homephone: là dịch vụ điện thoại cố định nhưng sử
dụng sim di động có gắn số thuê bao cố định và lắp vào máy cố định khơng
dây giúp khách hàng có thể di chuyển trong một phạm vi nhất định. Khách
hàng sử dụng dịch vụ Homephone có thể tiết kiệm tối đa chi phí ban đầu, sử
dụng dịch vụ với giá cước rẻ cách tính cước giống điện thoại cố định. Ngồi


ra khách hàng có thể sử dụng chức năng nhắn tin giá rẻ.
Gói cước Family: là gói cước trả sau dành riêng cho nhóm khách hàng gia
đình, bạn bè có từ 2-4 th bao trả sau của Viettel. Sử dụng gói cước này,
khi gọi điện thoại cước gọi giữa các thuê bao thành viên trong nhóm chỉ
cịn 495 đồng/phút. Giá cước cuộc gọi tới 2 số máy điện thoại cố định( số cố
định có dây và không dây của tất cả các mạng) đã đăng ký trước đó chỉ cịn
495 đồng/phút. Với giá cước hấp dẫn như vậy, Viettel đã thu hút được




lượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ này.
Gói Tomato là gói cước phổ biến của Viettel, gói cước cho nhóm khách hàng
mong muốn sử dụng điện thoại di động nhưng ít có nhu cầu gọi mà nghe là


21

chủ yếu. Gói cước khơng giới hạn thời gian sử dụng, với mức cước hấp dẫn
là 0 đồng mỗi tháng. Khách hàng dùng gói Tomato sẽ khơng bị giới hạn
thời hạn thẻ, dùng vô thời hạn tới khi tài khoản hết tiền.
Với việc tăng cường marketing sản phẩm, đẩy mạnh quảng cáo trên truyền hình,
trên Internet, tạp chí, trên các banner, đồng thời đưa ra các gói cước hấp dẫn giá
rẻ, tăng cường khuyến mãi cứ 2 tuần một lần khi nạp thẻ thuê bao sẽ được cộng
thêm 50% giá trị thẻ nạp vào tài khoản khuyến mãi Viettel đã và đang thu hút được
lượng lớn khách hàng, qua đó làm tăng doanh thu, tăng thị phần mỗi năm.
2. Chiến lược phát triển thị trường

Thị trường viễn thông Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng, nhận thức
được điều này, Viettel đã tận dụng lợi thế nhân lực sẵn có của mình nhằm mở rộng
lĩnh vực kinh doanh, tìm kiếm những phân khúc thị trường mới để tăng doanh thu,
chiếm lĩnh thị trường. Để thực hiện được điều này Viettel tiến hành tiếp cận từng
đối tượng khách hàng, đưa ra gói cước phù hợp với nhu cầu sử dụng của họ: Gói
cước Tomato cho khách hàng có nhu cầu nghe nhiều, gói Hi School đồng hành cùng
các bạn học sinh, gói Sinh viên hướng tới các bạn sinh viên những người chưa có
thu nhập...
Khơng chỉ dừng chân ở thị trường trong nước, Viettel còn mong muốn tiến xa
hơn nữa trên trường quốc tế, để hiện thực hóa khát vọng này, Viettel đưa ra chiến

lược phát triển thị trường nhằm xâm nhập thị trường mới với sản phẩm và dịch vụ
hiện tại trên cơ sở khai thác thị trường.
Để làm được điều này Viettel đã tận dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân
lực sẵn có để phát triển mạng lưới phân phối rộng khắp các tỉnh thành trên cả
nước và xa hơn nữa là ở các nước trên thế giới.
Năm 2013 đánh dấu 6 năm Viettel tiến ra thị trường nước ngoài, với điểm đến
đầu tiên là Campuchia. Sự có mặt của Metfone đã làm giá cước điện thoại giảm từ
hai đến bốn lần , phổ cập dịch vụ viễn thông tới cả vùng sâu cùng xa. Hơn thế nữa
Metfone cịn hỗ trợ cho Qn đội Hồng gia Campuchia xây dựng riêng mạng điện


22

thoại cố định, triển khai Internet miễn phí tới các trường học. Đặc biệt, vào năm
2011-2012 Metfone được trao tặng danh hiệu “Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt
nhất thế giới tại các nước đang phát triển.
Sau thành công tại Campuchia, Viettel tiếp tục đầu quân sang Lào, cùng với
thương hiệu Unitel, Viettel đã hỗ trợ Chính phủ nước bạn nhằm triển khai xây dựng
mạng lưới cầu truyền hình cho Bộ quốc phịng, lắp đặt và miễn phí dịch vụ Internet
cho hơn 600 trường học và cơ sở giáo dục. Với những thành tựu ấy, Unitel đã trở
thành thương hiệu viễn thơng có hạ tầng mạng lưới lớn, số lượng thuê bao khoảng
1,4 triệu và đạt doanh thu lớn nhất cả nước.
Tiếp nối thành công ở hai nước láng giềng là Campuchia và Lào, Viettel tiếp tục
đưa ra chiến lược kinh doanh ở các nước châu Mỹ như: Haiti, Peru, châu Phi như:
Mozambique, Cameroon...Trong năm 2012 Viettel đã triển khai hệ thống mạng di
động ở Mozambique, chỉ sau hơn 1 năm đầu tư Viettel đã đưa Mozambique từ một
quốc gia lạc hậu về hạ tầng, viễn thông lọt vào top 3 quốc gia có hạ tầng viễn thơng
tốt nhất châu Phi. Cũng trong năm nay Viettel đã có được giấy phép đầu tư tại
Cameroon.


3. Chiến lược phát triển sản phẩm
Là một tâp đoàn kinh doanh đa lĩnh vực trên thị trường rộng lớn với sức cạnh
tranh từ các đối thủ là rất lớn, vì vậy để giữ được vị thế ở thị trường trong nước
cũng như trên trường quốc tế Viettel đã và đang khơng ngừng nghiên cứu, tìm tòi
nhằm đưa ra sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị hiếu khách hàng dựa trên
những sản phẩm dịch vụ vốn có và đã được khách hàng đánh giá cao.
Với lĩnh vực kinh doanh chính là các sản phẩm dịch vụ điện tử viễn thơng, bưu
chính, mạng Internet, các thiết bị truyền dẫn, với lợi thế về công nghệ Viettelđã
triển khai dịch vụ Mobile Internet giúp khách hàng truy cập Internet trực tiếp từ
điện thoại di động có sử dụng số điện thoại di động của Viettel, khách hàng khi
dùng dịch vụ này có thể truy cập Internet nhanh chóng, tiện lợi mọi lúc mọi nơi, ở
bất kỳ nơi đâu mà Viettel phủ sóng.


23

Dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế của Viettel đã và đang nhận được những
phản hồi tích cực từ phía khách hàng, dựa trên những lợi thế vốn có về nhân lực,
công nghệ, Viettel đã và đang không ngừng cải tiến để đưa ra dịch vụ quốc tế có
chất lượng cao hơn như: Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện MMS quốc tế cho phép
tất cả các thuê bao di động của Viettel gửi và nhận tin nhắn đa phương tiện( file
văn bản, hình ảnh, âm thanh) trên điện thoại di động tới các thuê bao điện thoại
thuộc các quốc gia và vùng lãnh thổ khác trên thế giới.
Dịch vụ Internet cáp quang FTTH: sử dụng công nghệ truyền dữ liệu Internet
bằng cáp quang với băng thông cao giúp khách hàng truy cập Internet nhanh siêu
tốc, đường truyền ổn định, vượt trội hơn hẳn so với dịch vụ khác như ADSL hay
DSL.
Dịch vụ Internet không dây D-com 3G: giúp khách hàng truy cập Internet băng
thơng rộng từ máy tính qua thiết bị USB 3G có gắn sim Viettel. Khách hàng sử dụng
dịch vụ có thể truy cập Internet tốc độ cao qua sóng 3G ở mọi lúc mọi nơi.


4. Chiến lược đa dạng hóa liên quan
Nhằm khai thác hết các ưu thế nội bộ của công ty về tài nguyên, nguồn nhân lực,
Viettel đưa ra chiến lược đa dạng hóa liên quan nhằm tạo ra các sản phẩm mới
nhưng vẫn liên quan đến các hoạt động sản xuất chính của công ty về khách hàng,
công nghệ, phân phối, nhãn hiệu.
Nhằm giúp khách hàng biết được các số thuê bao gọi đến thuê bao của mình
trong thời gian tắt máy, máy hết pin hay ngồi vùng phủ sóng, Viettel triển khai
dịch vụ MCA thông báo cuộc gọi nhỡ thông qua bản tin SMS. Khách hàng có thể
nhận được bản tin báo cuộc gọi nhỡ qua đó giúp thuê bao biết thơng tin và liên lạc
lại.

5. Chiến lược đa dạng hóa không liên quan


24

Là một tập đoàn lớn với thế mạnh về tài chính, tổng vốn điều lệ lên tới 100.000
tỷ đồng, Viettel thực hiện chiến lược đa dạng hóa khơng liên quan khi tiến hành đầu
tư vào các lĩnh vực không phải lĩnh vực kinh doanh chính của cơng ty:
- Đầu tư vào bất động sản, điện lực, giao thông vận tải, góp vốn với các cơng ty
khác.
- Đầu tư vào xuất nhập khẩu, đầu tiên là xuất nhập khẩu lien quan như thiết bị viễn
thông, linh kiện điện tử.
6. Chiến lược cắt giảm chi phí

Giá cả là một chiến lược quan trọng mà mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm khi
xây dựng chiến lược kinh doanh. Khách hàng luôn muốn dùng sản phẩm, dịch vụ
với giá rẻ nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng. Chính vì vậy, Cơng ty Viễn thơng
Viettel cần xây dựng chiến lược giá hợp lý, hiệu quả để có thể kinh doanh thành

cơng 3G.
Các sản phẩm, dịch vụ 3G Viettel cung cấp ln ln có giá tốt nhất. Chính sách
về giá của Viettel được xây dựng phù hợp với khả năng thanh toán và nhu cầu sử
dụng của khách hàng; đảm bảo tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh. Mục tiêu giá
các dịch vụ 3G tương đương, thậm chí có thể rẻ hơn 2G.
Một số giải pháp thực hiện chiến lược:


Tối ưu hoá mạng lưới, thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí sản xuất kinh
doanh để giảm tối đa giá thành dịch vụ, đem lại cho khách hàng các sản

phẩm, dịch vụ với giá rẻ nhất.
− Xây dựng các giá cho từng gói sản phẩm và từng đối tượng khách hàng,
chính sách giá phải linh hoạt, điều chỉnh kịp thời theo giá cả thị trường.
− Hỗ trợ cho khách hàng các thiết bị đầu cuối với giá ưu đãi hoặc hình thức trả
góp, cam kết sử dụng dịch vụ.
 Đánh giá chiến lược


25

Nhờ việc nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, đánh giá được cơ hội và thách
thức, Viettel đã đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp qua đó góp phần mở rộng
quy mô, tăng doanh thu, chiếm được thị phần lớn trên thị trường trong nước và cả
quốc tế.Theo thống kê hiện nay, Viettel có số lượng thuê bao di động lớn nhất, lên
tới hơn 22 triệu thuê bao, chiếm 42% thị phần di động cả nước đồng thời cũng
chiếm thị phần lớn trong các lĩnh vực kinh doanh khác. Điều này càng được khẳng
định khi Viettel trở thành thương hiệu viễn thơng số 1 tại Việt Nam, có được sự tin
tưởng của khách hàng, và có được chỗ đứng vững chắc trên trường trong nước và
quốc tế ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng.



×