i
Lời cảm ơn
Sau khoảng thời gian thực tập tại ngân hàng Đông Á, tác giả đ
ã hoàn thành đư
ợc
báo cáo thực tập với đề tài nghiên cứu: “Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng
cao hiệu quả động trong thanh toán quốc tế với phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng Đông Á”. Thành công này không chỉ nhờ vào nỗ lực của cá nhân tác giả mà còn có
sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các anh chị trong ngân hàng Đông Á đ
ã tr
ực
tiếp giúp đỡ tác giả trong quá trình làm bài.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Mở
TP.HCM đ
ã truy
ền đạt những kiến thức và những kinh nghiệm trong l
ĩnh v
ực Thanh toán
quốc tế đến tác giả. Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn đến thầy Thạc sỹ Trần Thanh
Bình, ng
ư
ời đ
ã có nh
ững góp ý đáng quý cho h
ư
ớng đi và cách khai thác thông tin trong
bài khóa luận này.
Tác giả c
ũng xin g
ửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc cùng toàn thể các anh
chị trong ngân hàng Đông Á ph
òng thanh toán qu
ốc tế đ
ã tr
ực tiếp hướng dẫn tác giả các
công việc thực tiễn và đặc biệt là chị Lâm Ngọc Ánh, người đ
ã hư
ớng dẫn và cung cấp
cho tác giả nhiều thông tin có giá trị thực tiễn để thực hiện tốt bài khóa luận này.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức, khóa luận vẫn còn những điểm sai sót, tác
giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để giúp tác giả sửa đổi và
hoàn thiện hơn trong các bài nghiên cứu và công tác sau này.
ii
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
1
TMCP
Thương mại cổ phần
2
TTQT
Thanh toán quốc tế
3
L/C
Letter of credit
Tín dụng chứng từ
4
FCC
Flexcube Corporation
Hệ thống quản lý c
ơ s
ở dữ liệu của
ngân hàng Đông Á
5
DN
Doanh nghiệp
6
NXB
Nhà xuất bản
7
NHNN
Ngân hàng nhà nước
8
VCSH
Vốn chủ sở hữu
11
SWIFT
Society for Worldwide
Interbank Financial
Telecommunication
Hiệp Hội Viễn Thông Tài Chánh
Liên Ngân Hàng Thế Giới
iv
MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.6 BỐ CỤC BÁO CÁO THỰC TẬP 3
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 5
2.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 5
2.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 5
2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC CHỦ YẾU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 6
2.2.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ 7
2.2.2 Cơ sở pháp lý 7
2.2.3 Các đối tượng liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ 8
2.2.4 Vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 9
2.2.5 Khái niệm rủi ro trong thanh toán quốc tế 11
2.2.6 Các loại rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ 11
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 12
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Chương 3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 16
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 16
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Đông Á 16
3.1.2 Thực trạng hoạt động thanh toán với phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng Đông Á 16
3.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN VỚI PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 21
3.2.1 Quy trình thanh toán ngay 21
3.2.2 Quy trình thanh toán bằng cách chiết khấu 25
v
3.3 RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
ĐÔNG Á 27
3.3.1 Rủi ro trong quy trình mở L/C của ngân hàng phát hành 27
3.3.2 Rủi ro trong quy trình thanh toán ngay 27
3.3.3 Rủi ro trong quy trình thanh toán bằng cách chiết khấu 29
3.4 NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ 29
3.5 ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 30
3.5.1 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại
ngân hàng Đông Á 30
3.5.2 Đánh giá các rủi ro đ
ã x
ảy ra tại ngân hàng Đông Á 32
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI PHÒNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 34
4.1 CƠ SỞ ĐƯA RA ĐỀ XUẤT 34
4.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO VỚI PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 35
4.2.1 Giảm thiểu rủi ro với vai trò là ngân hàng phát hành 35
4.2.2 Giảm thiểu rủi ro với vai trò là ngân hàng thông báo 37
4.2.3 Giảm thiểu rủi ro với vai trò ngân hàng chiết khấu 38
4.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VỚI PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 40
4.3.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ với phương thức tín dụng chứng từ
tại phòng thanh toán quốc tế 40
4.3.2 Đầu tư và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng 41
4.3.3 Tăng cường công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm đến khách hàng 42
4.3.4 Nâng cao số lượng và cơ cấu khách hàng 42
4.3.5 Phát triển và mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài 43
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á (giai đoạn 2010 -
2012) 17
Bảng 3.2 Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á tính theo tỷ
trọng(giai đoạn 2010 - 2012) 18
vii
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 3.1 Bảng doanh thu TTQT ngân hàng Đông Á từ 2010 – 2012 19
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu doanh số thu được trong thanh toán L/C tại Ngân hàng Đông Á từ
2010-2012 19
Hình 3.1 Giai đoạn mở L/C 22
Hình 3.2 Quy trình thanh toán L/C, thanh toán ngay 24
Hình 3.3 Quy trình thanh toán L/C bằng cách chiêt khấu 26
1
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đ
ã
chú trọng việc phát triển các hoạt động kinh tế quốc tế, đặc biệt là ngoại thương nhằm
từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Sự phát triển của thanh toán quốc
tế tại Việt Nam là một điều tất yếu để đáp ứng nhu cầu giao dịch trong và ngoài nước,
từng bước khẳng định niềm tin trên thị trường quốc tế. Thanh toán quốc tế như một mắt
xích quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại, nó là khâu cuối cùng trong việc sản
xuất, lưu thông hàng hóa. Các ngân hàng thương mại trên toàn thế giới với vai trò là trung
gian thanh toán đang ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình trong l
ĩnh v
ực này. Nhìn về
những nỗ lực của ngân hàng thương mại ở Việt Nam, họ c
ũng là m
ột trong những tổ chức
có đóng góp không nhỏ trong việc hình thành và phát triển mô hình thanh toán quốc tế
trong cả nước. Có nhiều hình thức thanh toán của ngân hàng để áp dụng khi có quan hệ
mua bán giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước như: Chuyển tiền, ủy thác thu và đặc
biệt là phương thức tín dụng chứng từ, đây là phương thức hiện đang chiếm khối lượng
lớn tại hầu hết các ngân hàng Việt Nam. Thực tế cho thấy, phương thức tín dụng chứng từ
trong thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều nhất khi đ
ã th
ể hiện được tính ưu việt của nó
hơn các phương thức khác, song nó không phải là một phương thức thanh toán nhằm
tránh được rủi ro một cách tuyệt đối. Quan hệ thương mại và quan hệ thanh toán giữa các
nước thường gặp nhiều vấn đề vô cùng phức tạp đi kèm với những rủi ro tiềm ẩn. Với
những kinh nghiệm còn mới lạ và non trẻ, các bên tham gia ở Việt Nam thường gặp nhiều
khó khăn khi bước chân vào thị trường thế giới. Chính vì vậy, việc đưa ra những giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế với phương thức tín dụng chứng từ là
mối quan tâm của nhiều ngân hàng ở Việt Nam nói riêng và ở thế giới nói chung.
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á đ
ã tham gia ho
ạt động thanh toán quốc tế
từ năm 1993, khi nền kinh tế nước ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập với các nước trên
thế giới. Trong 20 năm vừa qua, ngân hàng Đông Á vẫn luôn cố gắng phát triển cả về
chiều rộng và chiều sâu, c
ũng như ngu
ồn nhân lực được trang bị đầy đủ kiến thức và kinh
nghiệm phong phú. Dưới sự định hướng phù hợp của Hội đồng quản trị và sự điều hành
linh hoạt của Ban tổng giám đốc, đến nay ngân hàng Đông Á đ
ã có đư
ợc những bước đi
vững chắc và an toàn. Các chỉ số tài chính của ngân hàng Đông Á đều được cải thiện rõ
rệt qua từng năm và cổ tức vẫn được đảm bảo cho Đại hội đồng cổ đông trong những lần
họp vừa qua. Hiện nay ngân hàng Đông Á không ngừng triển khai và hoàn thiện các
nghiệp vụ thanh toán quốc tế nói chung và phương thức tín dụng chứng từ nói riêng với
2
mục đích đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp nhỏ và lớn trong cả nước. Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng
qua nhiều năm triển khai đ
ã đ
ạt nhiều thành công nhưng vẫn còn một số hạn chế nhất
định. Bên cạnh đó, các chính sách về ngoại thương ngày càng đổi mới nhằm kích thích
hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này đ
ã đòi h
ỏi hoạt động thanh toán quốc tế với phương
thức tín dụng chứng từ cần được hoàn thiện hơn và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất. Với
những lý do trên, tác giả đ
ã ti
ếp cận thực tiễn phòng thanh toán quốc tế của ngân hàng và
ứng dụng những kiến thức của nhà trường để thực hiện đề tài: “Những giải pháp nhằm
hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả động trong thanh toán quốc tế với phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng Đông Á”.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Ý ngh
ĩa c
ủa đề tài là muốn tìm hiểu rõ thực trạng rủi ro trong phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng Đông Á. Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản
sau:
- Trình bày tổng quan về vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế và đi sâu vào
hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ đang được áp dụng trong l
ĩnh v
ực kinh
tế ngày nay, giới thiệu các phương thức tín dụng chứng từ và các văn bản pháp
lý điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ.
- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân
hàng thương mại cổ phần Đông Á, từ đó đúc kết được những rủi ro còn tiềm ẩn
trong quy trình hoạt động phương thức này và những nguyên nhân dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng Đông Á.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để khắc phục những rủi ro tại ngân hàng, từ
đó phát triển và nâng cao hoạt động tín dụng chứng từ tại ngân hàng Đông Á.
Mục tiêu đề tài trên góc độ lý thuyết là sự nghiên cứu chuyên sâu, tìm hiểu rõ h
ơn
về quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại phòng thanh toán quốc tế
ngân hàng Đông Á. Bên cạnh đó, trên góc độ thực tiễn, đề tài sẽ tìm hiểu thực trạng rủi ro
khi thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ và kèm theo một số giải pháp nhằm
hạn chế rủi ro tại ngân hàng Đông Á.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đảm bảo tính khoa học và khách quan, các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử
dụng song hành và đan xen với nhau. Dựa trên cơ sở phân tích lý thuyết thanh toán quốc
tế theo cùng với phương pháp thống kê: tìm kiếm số liệu và phân tích, xử lý chứng từ.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp quan sát thực tiễn các nghiệp vụ do nhân viên
ngân hàng thực hiện để từ đó đi vào thực tiễn về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
3
tại ngân hàng. Qua những gì
đã thu th
ập và tìm hiểu được, tác giả sẽ đưa ra một số giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng
Đông Á.
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian thực tập và viết báo cáo khóa luận còn ngắn, cùng với việc tiếp cận số
liệu không nhiều, tác giả xin giới hạn đề tài trong phạm vi: Những rủi ro của ngân hàng
Đông Á với phương thức tín dụng chứng từ tại phòng thanh toán quốc tế từ năm 2009 đến
năm 2012 trong trường hợp thanh toán ngay và thanh toán bằng cách chiết khấu. Vai trò
của ngân hàng Đông Á c
ũng đư
ợc giới hạn trong phạm vi là ngân hàng phát hành phục vụ
nhà nhập khẩu, ngân hàng thông báo phục vụ nhà xuất khẩu trong quy trình thanh toán
ngay và ngân hàng chiết khấu phục vụ nhà xuất khẩu trong quy trình thanh toán bằng
cách chiết khấu.
1.6 BỐ CỤC BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động thanh
toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á. Nội dung của đề tài
gồm bốn chương:
Chương một mở đầu là phần giới thiệu tổng quan những vấn đề tác giả sẽ nghiên
cứu và đưa đến người đọc những lý do tại sao tác giả lại chọn đề tài này để thực hiện. Bên
cạnh đó, người đọc sẽ tiếp cận được mục tiêu nghiên cứu từ đề tài và những phương pháp
được áp dụng trong quá trình thu thập, phân tích và xử lý số liệu. Phạm vi nghiên cứu
c
ũng đư
ợc đưa ra trong chương một để người đọc nắm được giới hạn của đề tài và tiếp
cận các vấn đề một cách chi tiết nhất. Sau chương một, chương hai sẽ giới thiệu người
đọc những kiến thức cơ bản trong hoạt động thanh toán quốc tế, cụ thể là phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ với những khái niệm và quy trình thực hiện. Đồng thời trong
chương hai, tác giả c
ũng s
ẽ nêu lên vai trò quan trọng c
ũng nh
ư nh
ững rủi ro có thể xảy ra
của phương thức tín dụng chứng từ trong giao dịch thương mại quốc tế giữa ngân hàng và
các doanh nghiệp. Chương ba sẽ đi sâu vào thực trạng tại ngân hàng Đông Á với phần
giới thiệu tổng quan các hoạt động tại ngân hàng và đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc
tế với phương thức tín dụng chứng từ sẽ được nghiên cứu kỹ trong chương này. Qua đó
có thể thấy được phương thức tín dụng chứng từ đóng vai tr
ò quan tr
ọng trong hoạt động
thanh toán quốc tế xuất nhập khẩu tại ngân hàng Đông Á. Tuy nhiên bên cạnh những
đóng góp của phương thức tín dụng chứng từ, nó còn có khả năng xảy ra những rủi ro cho
ngân hàng. Trong chương này, tác giả sẽ đưa ra những rủi ro có thể xảy ra và đánh giá
những rủi ro đó trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ để từ đó có những giải pháp
giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động trong l
ĩnh v
ực này tại ngân hàng Đông
4
Á. Phần cuối là chương bốn với những giải pháp hạn chế rủi ro của phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Đông Á. Các giải pháp này không những hạn chế rủi
ro xảy ra trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ mà còn nâng cao hiệu quả của
phương thức này đối với ngân hàng Đông Á nói riêng và các ngân hàng thương mại nói
chung.
Tóm lại, chương một đ
ã gi
ới thiệu những phương pháp nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu cũng như bố cục thực tập. Qua đó người đọc sẽ nắm rõ
khóa luận với những đặc điểm và nội dung đ
ã trình bày. T
ừ phần tổng quát khóa luận ở
chương một, tác giả sẽ đi chi tiết hơn trong chương hai với những cơ sở lý thuyết để hình
thành được một bài khóa luận.
5
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO THANH TOÁN
QUỐC TẾ TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
2.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
“Thanh toán quốc tế (International Settlement) là việc thực hiện các ngh
ĩa v
ụ tiền
tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân
nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức
quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan.”
(Nguyễn Thị Lan Phương, 8/2010, từ trang web Tài nguyên giáo dục Mở Việt Nam)
2.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
• Đối với ngân hàng
Thanh toán quốc tế không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng bằng những khoản
phí, hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn của mình
do khách hàng mở tài khoản giao dịch hoặc ký quỹ tại ngân hàng. Đồng thời ngân
hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ khác như: chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối
phiếu, cung cấp tín dụng tài trợ, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng …
Như vậy thực hiện tốt thanh toán quốc tế sẽ tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ
và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng trên
thương trường quốc tế.
• Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thực hiện tốt các nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế có tác dụng khuyến khích các
nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng
khối lượng hàng hóa mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với
nhau…
• Đối với nền kinh tế
Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ
trong nước, sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của
nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối.
Thực hiện thanh toán quốc tế tốt tạo điều kiện thực hiện và quản lý có hiệu quả
hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra.
6
2.3 CÁC PHƯƠNG THỨC CHỦ YẾU TRONG THANH TOÁN
QUỐC TẾ
• Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng
(gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho
người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định.
Chuyển tiền có thể thực hiện theo một trong hai hình thức:
- Chuyển tiền trả trướclà hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩu trước
khi nhận hàng.
- Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩu sau khi
nhận hàng.
• Phương thức nhờ thu (Collecting of payment)
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành
ngh
ĩa v
ụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục
vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do
người xuất khẩu lập ra.
Có hai phương thức thực hiện nhờ thu:
- Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean collection)
- Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary collection)
• Phương thức ghi sổ (Open account)
Đây là phương thức thanh toán trong đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa,
cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình và
việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong từng kỳ nhất định có thể là
hàng tháng hoặc hàng quý.
• Phương thức giao chứng từ nhận tiền (Cash on delivery - CAD)
Phương thức CAD là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức nhập khẩu trên
cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài
khoản tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu khi nhà
xuất khẩu xuất trình
đ
ầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận.
• Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Đây là phương thức thanh toán được sử dụng nhiều trong các ngân hàng thương
mại. Bản thân phương thức này luôn tỏ ra những tính năng ưu việt hơn so với các
phương thức còn lại. Vì
đây là phương th
ức chính mà đề tài sẽ nghiên cứu nên
chúng ta sẽ cùng đi chi tiết hơn phương thức này trong phần kế tiếp.
7
2.3.2 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
“Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó ngân hàng (ngân hàng mở thư
tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết thanh toán
một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người
này, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điều
kiện người này thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng và xuất trình cho ngân hàng
bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện đ
ã ghi trong thư tín d
ụng.”
( PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương, 2010, tr.226)
2.3.3 Cơ sở pháp lý
• UCP No 600
Quy tắc thống nhất về tập quán và thực hành tín dụng chứng từ (Uniform
customs and practice for documentary credits – UCP). UCP do phòng Th
ương
mại quốc tế (the International Chamber of Commerce) phát hành đầu tiên vào
năm 1933. Hiện nay UCP đã 6 lần sửa đổi và được sử dụng trên 180 nước trên
thế giới, được dịch ra tiếng việt lần đầu vào năm 1962. UCP 600 là văn bản
hiện hành có hiệu lực vào ngày 1/7/2007.
• URR No 725
Quy tắc thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng
chứng từ (Uniform rules for bank to bank reimbursements under documentary
credit N
0
-725 URR 725) có hiệu lực kể từ ngày 1/10/2008.
URR No 525 được áp dụng trong trường hợp L/C quy định thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán tại ngân hàng thanh toán, ngân hàng xác nhận hoặc ngân
hàng chiết khấu … Quy tắc URR 725 là phân chia quyền hạn trách nhiệm giữa
các ngân hàng, đồng thời tránh trường hợp các ngân hàng chiếm dụng vốn lẫn
nhau.
• E – UCP
Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng rộng rãi của thương mại điện tử,
ICC đ
ã cho ra đ
ời văn bản bổ sung e- UCP – được coi là UCP 500.1, có hiệu
lực kể từ tháng 2/2002. Đây là phụ bản của UCP, mang tính bổ sung chứ không
thay thế hoàn toàn UCP, được sử dụng trong trường hợp L/C quy định xuất
trình chứng từ điện tử và kể cả chứng từ truyền thống bằng văn bản, góp phần
hoàn thiện hơn dịch vụ ngân hàng trên nền tảng công nghệ thông tin.
• ISBP – 681
Văn bản về thực hành kiểm tra chứng từ theo tiêu chuẩn Ngân hàng quốc tế đối
với phương thức tín dụng chứng từ. ISBP ra đời góp phần hạn chế sự cứng
8
nhắc trong quá trình kiểm tra chứng từ của ngân hàng, với mục đích kiểm tra
nhằm tìm ra những dấu hiệu gian lận hay lừa đảo từ phía nhà xuất khẩu, mà đôi
khi gây không ít khó khăn cho khách hàng với những thủ tục phiền hà của ngân
hàng.
• Một số văn bản pháp lý khác
Ngoài ra khi sử dụng phương thức tín dụng chứng từ còn kết hợp với một số
văn bản pháp lý nh
ư: Incoterms 2000, lu
ật hối phiếu … và tập quán thương mại
quốc tế và các văn bản pháp luật trong nước; các quy chế, quy trình cụ thể của
ngân hàng thương mại.
2.3.4 Các đối tượng liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ
• Người xin mở thư tín dụng (the applicant/ the importer/ the buyer/ accountee): là
người mua, nhà nhập khẩu, người trả tiền. Theo điều 2 UCP 600, người yêu cầu
mở L/C là bên mà theo yêu cầu đó, tín dụng được phát hành.
• Ngân hàng mở thư tín dụng (the opening bank/ the issuing bank): là ngân hàng
phục vụ cho nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu. Theo
điều 2 – UCP 600 ngân hàng phát hành là ngân hàng theo yêu cầu của người xin
mở L/C hoặc nhân danh chính mình, phát hành một tín dụng. Theo điều 7 UCP
600 ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán theo quy định của L/C. Trách
nhiệm ngân hàng phát hành bắt đầu từ thời điểm phát hành thư tín dụng cho đến
ngày hết hiệu lực L/C.
• Người thụ hưởng (the beneficiary/ the seller/ the exporter): người bán, nhà xuất
khẩu hay một người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định, c
ũng chính là ngư
ời ký
phát hối phiếu. Theo điều 2 UCP 600, người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của
bên đó, một tín dụng được phát hành.
• Ngân hàng thông báo thư tín dụng (the advising bank): Là ngân hàng có nhiệm vụ
thông báo thư tín dụng cho nhà xuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý của ngân
hàng mở thư tín dụng ở nước người hưởng lợi. Theo điều 2 UCP 600, ngân hàng
thông báo là ngân hàng tiến hành thông báo thư tín dụng theo yêu cầu của ngân
hàng phát hành.
Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia:
• Ngân hàng xác nhận (the confirming bank): Là một ngân hàng khác đứng ra cam
kết thanh toán L/C, được áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi nghi ngờ khả
năng tài chính của ngân hàng mở thư tín dụng. Ngân hàng xác nhận có thể là ngân
hàng thông báo L/C hay một ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi yêu cầu, có thể
là những ngân hàng lớn có uy tín trên thị trường quốc tế.
9
• Ngân hàng thanh toán (the paying bank): Là ngân hàng được ngân hàng mở thư tín
dụng chỉ định thanh toán cho người hưởng lợi L/C. Ngân hàng thanh toán có thể là
ngân hàng thông báo hoặc là ngân hàng khác.
• Ngân hàng chấp nhận (the accepting bank): Là ngân hàng thay mặt ngân hàng mở
L/C thực hiện chấp nhận hối phiếu kỳ hạn.
• Ngân hàng chiết khấu (the negotiating bank): Là ngân hàng được ngân hàng mở
thư tín dụng cho phép thực hiện chiết khấu bộ chứng từ theo L/C. Ngân hàng chiết
khấu có thể là ngân hàng thông báo hoặc là ngân hàng khác.
• Ngân hàng chỉ định (the nominating bank): Là ngân hàng được ủy quyền để thanh
toán chiết khấu hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu như tín dụng có giá trị thanh toán
đối với bất cứ ngân hàng nào. Theo quy định cụ thể của thư tín dụng ngân hàng chỉ
định, có thể thực hiện đúng yêu cầu của L/C, thực hiện chức năng của ngân hàng
thanh toán, ngân hàng xác nhận …
• Ngân hàng bồi hoàn (the reimbursing bank): Ngân hàng bồi hoàn có nhiệm vụ bồi
hoàn tiền cho ngân hàng đ
ã thanh toán b
ộ chứng từ cho người thụ hưởng. Ngân
hàng bồi hoàn có thể là ngân hàng mở hoặc là ngân hàng khác theo chỉ thị ngân
hàng mở L/C mà thông thường là đại lý của ngân hàng mở L/C.
• Ngân hàng chuyển nhượng (the transfering bank): Là ngân hàng được phép chuyển
nhượng giá trị L/C được quy định trong L/C chuyển nhượng.
2.3.5 Vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
• Đối với nhà xuất khẩu:
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu
thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn. Bên cạnh đó,
phương thức này còn đảm bảo cho người thụ hưởng không còn bị phụ thuộc
vào thiện chí thanh toán của người mua.
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là khâu cuối cùng kết thúc quá trình
lưu thông hàng hóa, nếu như quá tr
ình thanh toán
đư
ợc tiến hành một cách liên
tục, nhanh chóng và thuận lợi, giá trị hàng hóa xuất khẩu được thực hiện có tác
dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các
doanh nghiệp xuất khẩu.
Trong một giao dịch L/C, ngân hàng có thể chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
của người xuất khẩu với điều kiện những chứng từ đó hoàn toàn hợp lệ. Điều
này giúp cho vòng quay vốn của doanh nghiệp xuất khẩu được nhanh chóng
hơn. Ngoài ra, nhà xuất khẩu sẽ được tư vấn chuyên nghiệp về nghiệp vụ thanh
10
toán tín dụng chứng từ. Các thông tin về quan hệ giữa nhà xuất khẩu và ngân
hàng sẽ được hoàn toàn bảo mật.
• Đối với nhà nhập khẩu
Nhà nhập khẩu có thể hạn chế được một số rủi ro khi sử dụng phương thức
thanh toán bằng tín dụng chứng từ như: không nhận được hàng, hàng giao
chậm hoặc phải trả tiền trước trong khi chưa chắc chắn về khả năng nhận được
hàng.
Đối với từng khâu giao dịch trong quá trình thanh toán, nếu doanh nghiệp thiếu
vốn thì ngân hàng sẽ có mặt kịp thời tài trợ vốn, hỗ trợ kỹ thuật thanh toán
thông qua việc hướng dẫn, tư vấn tận tình giúp doanh nghiệp vượt qua khó
khăn và hạn chế thấp nhất rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ có thể xảy
ra.
Với sự ủy thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho
khách hàng trong giao dịch thanh toán, mà còn t
ư v
ấn cho khách hàng nhằm tạo
sự an tâm, tin tưởng và hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán và
thanh toán với nước ngoài. Bên cạnh đó, c
ũng nh
ư nhà xu
ất khẩu, thông tin của
nhà nhập khẩu sẽ được hoàn toàn bảo mật và nhà nhập khẩu sẽ được ngân hàng
xem xét để cho vay tài trợ nhập khẩu.
• Đối với ngân hàng:
Phương thức tín dụng chứng từ không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng
bằng những khoản phí, hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng
thêm nguồn vốn của mình do khách hàng mở tài khoản, hoặc ký quỹ tại ngân
hàng. Đồng thời ngân hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ khác như: chấp nhận
hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, cung cấp tín dụng tài trợ, bảo lãnh thanh toán
cho khách hàng.
Như vậy thực hiện tốt phương thức thanh toán tín dụng chứng từ sẽ tạo điều
kiện phát triển các nghiệp vụ và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng,
nâng cao uy tín của ngân hàng trên thương trường quốc tế.
• Đối với nền kinh tế:
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng rất rộng rãi trong l
ĩnh
vực ngân hàng. Đó là h
ình th
ức thanh toán linh hoạt, bào đảm tính an toàn cho
các giao dịch thương mại quốc tế, giảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền
mặt.
Tín dụng chứng từ được nhiều công ty, ngân hàng lựa chọn vì nó
đáp
ứng được
những yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế. Thứ nhất do các đối tác ký kết
11
hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫn
tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, vì vậy phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ sẽ giúp loại bỏ rào cản đó. Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ,
luôn có sự hiện diện của ngân hàng đại diện của hai bên đối tác, cùng với
những yêu cầu khắt khe của bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích
đối nghịch giữa các bên trong hợp đồng.
2.3.6 Khái niệm rủi ro trong thanh toán quốc tế
“Rủi ro trong thanh toán quốc tế là những biến cố không mong đợi, có thể xảy ra
trong hoạt động thanh toán, gây thiệt hại cho các bên có liên quan”. (Trần Xuân Bách,
22/11/2011, khóa luận: Rủi ro trong thanh toán quốc tế, tr.25)
2.3.7 Các loại rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ
• Rủi ro kỹ thuật (tác nghiệp)
Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do sai sót mang tính kỹ thuật trong quy trình
thanh toán thư tín dụng như sự khác biệt giữa bộ chứng từ thanh toán với thư
tín dụng hoặc hợp đồng. Rủi ro ở đây c
ũng có th
ể là do các bên tham gia không
thực hiện đúng một khâu nào đó trong quy tr
ình nghi
ệp vụ thanh toán dẫn đến
sự từ chối thanh toán hay từ chối nhận hàng của phía bên kia.
• Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là những rủi ro phát sinh do việc cấp tín dụng cho các bên liên
quan nhưng không có khả năng hoàn trả. Rủi ro tín dụng liên quan trực tiếp đến
tình hình tài chính, khả năng thanh toán của các bên.
• Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ cố tình không thực hiện đúng ngh
ĩa v
ụ của mình theo quy
đ
ịnh
L/C, làm ảnh hưởng tới quyền lợi bên kia.
• Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị trong thanh toán quốc tế với phương thức tín dụng chứng từ là
những rủi ro bắt nguồn từ sự không ổn định về chính trị của các nước có liên
quan trong quá trình thanh toán. Thông th
ư
ờng đó là rủi ro do thay đổi môi
trường pháp lý nh
ư: thay đ
ổi đột ngột về thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch, cơ
chế ngoại hối, luật xuất nhập khẩu. Những thay đổi này làm cho các điều kiện
trên thị trường tài chính thay đổi đột biến, không dự tính trước làm các bên
tham gia xuất nhập khẩu và ngân hàng không thực hiện được ngh
ĩa v
ụ của
mình, làm cho L/C có thể bị hủy bỏ, gây thiệt hại cho các bên tham gia.
12
Bên cạnh đó, các cuộc nổi loạn, biểu tình, bạo động hay chiến tranh, đảo chính,
đ
ình công … ho
ặc những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn ở các
nước tham gia, chứng từ bị thất lạc … c
ũng có
thể gây rủi ro trong quá trình
thanh toán.
• Rủi ro môi trường
Đây là rủi ro mà các bên tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
hay gặp. Rủi ro này có thể là sự khủng hoảng, suy thoái kinh tế, hay tình trạng
công nợ nặng nề của các quốc gia … Khi nền kinh tế của một quốc gia bị suy
thoái, khủng hoảng sẽ kéo theo các ngân hàng bị phong tỏa hoặc tạm ngưng
hoạt động, từ đó ảnh hưởng tới quá trình thanh toán quốc tế. Nếu nợ nước ngoài
của một quốc gia là quá lớn thì các biện pháp như tăng thuế, phá giá nội tệ sẽ
được áp dụng, từ đó làm giảm khả năng chi trả của người mua và ngân hàng có
nguy cơ không đ
òi đư
ợc tiền. Ngoài ra, sự phong tỏa kinh tế của các quốc gia
như Cuba, Iraq … c
ũng mang l
ại những rủi ro cho bất kỳ quốc gia, đơn vị kinh
tế nào có hoạt động xuất nhập khẩu với các nước đó.
2.4 ĐÁNH GIÁ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ không còn là vấn đề mới mẻ trong
hoạt động ngoại thương ngày nay và đ
ã có m
ột số công trình nghiên cứu c
ũng như tác
phẩm viết về vấn đề này như:
- Chuyên đề tốt nghiệp “Một số biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán theo
phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Khu chế
xuất Tân Thuận” của Trần Thị Ngọc Diệp năm 2004.
- Chuyên đề thực tập “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc
tế tín dụng theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần
An Bình” của Nguyễn Kim Dung năm 2010.
- Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” của Phạm Thị Thu Tiên năm 2009.
- Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán hàng xuất nhập
khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch 1 Eximbank từ năm
2007 - 2010” của Lê Phi Hải.
Điểm chung của các đề tài trên chính là đều nghiên cứu kỹ về các hoạt động thanh
toán quốc tế, đưa ra được các lý thuyết và cho ta có những khái niệm c
ũng như các
phương thức hiện có trong thanh toán quốc tế như: phương thức chuyển tiền, phương thức
nhờ thu, phương thức ghi sổ, giao chứng từ nhận tiền (CAD) và phương thức được quan
tâm nhiều nhất hiện nay chính là phương thức tín dụng chứng từ. Với phương thức tín
dụng chứng từ, các tác giả đã đưa ra được những quy trình được thực hiện tại các ngân
13
hàng thương mại tại Việt Nam. Tuy có một số điểm khác nhau trong quá trình giao dịch
giữa các ngân hàng nhưng nh
ìn chung các quy trình đ
ều diễn ra chặt chẽ, có sự quan tâm
và giám sát từ các nhân viên phòng giao dịch đến ban lãnh
đ
ạo trong phòng thanh toán
quốc tế.
Bên cạnh đó, các đề tài c
ũng
tập trung giải quyết được những cơ sở lý thuyết cho
các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có thêm
kinh nghiệm và kiến thức về kinh doanh quốc tế trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. Ngoài
ra với sự tham khảo từ thực tế quá trình giao dịch của các nhân viên ngân hàng làm ở bộ
phận thanh toán quốc tế, các bài báo cáo đã đưa ra được bản chất, cách sử dụng phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ, nhằm tạo một nguồn cung cấp thông tin và kinh
nghiệm thanh toán quốc tế, góp phần đào tạo nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, để phục vụ cho hoạt động thương mại c
ũng nh
ư ho
ạt động thanh toán
ngày càng trở nên phổ biến và phát triển thì việc nghiên cứu về những mặt trái, những rủi
ro khi áp dụng phương thức thanh toán này là việc vô cùng cần thiết, đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay. Các công trình trên
đã t
ập trung và nghiên cứu những khía cạnh của hoạt
động thanh toán quốc tế nói chung c
ũng như phương th
ức tín dụng chứng từ nói riêng
nhưng thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng, đặc biệt là phương thức
tín dụng chứng từ chưa được khai thác sâu và thông tin, số liệu chưa được cập nhật đầy
đủ, các hình thức thanh toán L/C chưa được trình bày cụ thể. Bên cạnh đó,các bài viết tuy
có nghiên cứu rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức L/C nhưng lại không bám
sát vào quy trình diễn biến của phương thức tín dụng chứng từ, từ đó làm cho người đọc
không hình dung
đư
ợc những rủi ro sẽ xảy ra tại những bước nào trong một quy trình
thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ.
Hơn nữa trong bối cảnh bản sửa đổi UCP 600 đã được Ủy ban thương mại ngân
hàng – Phòng th
ương m
ại quốc tế (ICC) thông qua vào ngày 25/10/2006 và chính thức có
hiệu lực 1/7/2007 với những sửa đổi bổ sung so với UCP500 thì việc phân tích những
điểm mới cơ bản của UCP600 đặc biệt là về khía cạnh ngăn ngừa rủi ro là một việc làm
vô cùng cần thiết khi các bài nghiên cứu hầu như chỉ sử dụng bản UCP 500.
Trên cơ sở kế thừa và phát huy những tinh hoa của các công trình trên,
đi
ểm mới
của luận văn này là phân tích một mảng của rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế - đó
chính là rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Á. Với những số liệu được cập nhật mới hơn từ năm 2009 đến năm 2012 cùng với
việc phân tích rõ h
ơn các ho
ạt động giao dịch tại phòng thanh toán quốc tế trong phương
thức tín dụng chứng từ, từ đó đưa ra được những rủi ro tiềm ẩn trong từng bước của một
quy trình thanh toán L/C, bài khóa luận này sẽ tiếp cận được những rủi ro bám sát với
14
từng quy trình trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ. Đối với những rủi ro thường
xảy ra trong ngân hàng Đông Á nói riêng và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung,
những giải pháp giảm thiểu rủi ro sẽ được tác giả tham khảo từ các bài nghiên cứu và
triển khai rộng hơn để phù hợp với một bài khóa luận.
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đảm bảo tính khoa học và khách quan, các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử
dụng song hành và đan xen với nhau. Dựa trên cơ sở phân tích lý thuyết thanh toán quốc
tế theo cùng với phương pháp thống kê: tìm kiếm số liệu và phân tích, xử lý chứng từ.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp quan sát thực tiễn các nghiệp vụ do nhân viên
ngân hàng thực hiện để từ đó đi vào thực tiễn về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
tại ngân hàng.
Đi sâu vào phương pháp nghiên cứu, dựa theo lý thuyết thông tin về quy trình
nghiên cứu, ta có thể chia phương pháp thành ba bước:
- Bước thu thập và xử lý thông tin: Bước này nhằm mục đích có được nhiều nguồn
thông tin khách quan và có chọn lọc để phục vụ cho bài nghiên cứu
- Bước phân tích và tổng hợp thông tin: Phân tích và tổng hợp thông tin để thấy
được ý ngh
ĩa c
ủa các thông tin thu thập được, đánh giá đầy đủ các phương diện
của đối tượng từ đó đưa ra được kết luận mang tính khách quan và toàn diện hơn
phục vụ cho đề tài.
- Bước trình bày thông tin: Trình bày thông tin một cách khoa học để khóa luận có
kết cấu chặt chẽ, thể hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài.
Đồng thời tác giả c
ũng s
ử dụng phương pháp thống kê mô tả trong bài nghiên cứu
này: phương pháp nghiên cứu thống kê để phân tích các số liệu, xem xét biến động của
các số liệu về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á trong giai đoạn 2010 –
2012 từ đó phát hiện được xu hướng phát triển c
ũng như quy lu
ật vận hành của đối tượng
được nghiên cứu.
Dựa theo thực tiễn, ta có phương pháp quan sát. Thời gian, phạm vi và số đối
tượng cần quan sát tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu của đề tài. Qua quan sát mà ta có
thông tin về đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó tiến hành các bước tìm tòi và khám phá
tiếp theo.
Tóm lại, chương 2 tr
ình bày nh
ững kiến thức cơ bản về thanh toán quốc tế nói
chung và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng. Đặc biệt, tác giả đ
ã
nêu lên
được vai trò quan trọng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong giao dịch
thương mại quốc tế, vai trò của ngân hàng trong phương thức tín dụng chứng từ. Ngoài ra,
chương 2 c
ũng đ
ề cập đến những khái niệm về rủi ro và rủi ro trong phương thức thanh
15
toán tín dụng chứng từ, nhận dạng những rủi ro có thể xảy ra trong các quy trình thanh
toán của ngân hàng. Với vai trò quan trọng của ngân hàng trong phương thức tín dụng
chứng từ và vai trò của phương thức này trong giao thương quốc tế, việc hạn chế rủi ro
cho ngân hàng trong quá trình giao dịch mang một ý ngh
ĩa quan tr
ọng. Chương 3 sẽ cho
người đọc cách nhìn thực tiễn về những rủi ro tiềm ẩn trong quy trình giao dịch tại các
ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Đông Á nói riêng. Từ đó, những giải pháp
đưa ra sẽ phù hợp với thực tế và hoàn thiện quy trình sử dụng phương thức thanh toán này
tại các ngân hàng.
16
Chương 3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Đông Á
Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) được thành lập và chính thức hoạt động
ngày 1/7/1992, với trụ sở đầu tiên đặt tại 60 – 62 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận Phú Nhuận,
TP.HCM. Những thành tựu vượt bậc của ngân hàng Đông Á trong 19 năm vừa qua được
thể hiện qua những con số ấn tượng như sau:
Vốn điều lệ tăng 225 lần, từ 20 tỷ đồng lên 4.500 tỷ đồng.
Tổng tài sản đến cuối năm 2011 là 65.548 tỷ đồng.
Từ 03 phòng nghiệp vụ lên 32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm
cùng với 3 công ty thành viên và 240 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm
giao dịch 24h trên toàn quốc.
Tỷ lệ tăng trưởng nhân sự là 7,8% trong năm 2011.
Nhân sự trong năm đầu hoạt động là 56 người nay đã tăng lên thành 4.368
người và sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tính đến
năm 2011.
3.1.2 Thực trạng hoạt động thanh toán với phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng Đông Á
Hơn 19 năm phát triển, ngân hàng Đông Á đ
ã có đư
ợc những thành tựu vượt bậc
và vị trí vững chắc trong l
ĩnh v
ực tài chính ngân hàng tại Việt Nam. Bên cạnh đó, sự nỗ
lực của toàn thể ban lãnh đạo cũng như các nhân viên giao dịch đã tạo được niềm tin cho
khách hàng, tạo được sự hài lòng n
ơi khách hàng trong t
ừng giao dịch, dù lớn hay nhỏ.
Với những thành tựu và sự phát triển đáng kể tại ngân hàng Đông Á, tác giả sẽ tìm hiểu
và phân tích sâu vào một hoạt động tại ngân hàng, cụ thể là hoạt động thanh toán quốc tế
với phương thức tín dụng chứng từ. Các bảng báo cáo số liệu dưới đây sẽ giúp người đọc
hiểu được kết quả kinh doanh tại phòng thanh toán quốc tế ngân hàng Đông Á từ năm
2010 -2012.
17
B
ảng 3.1
Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á (giai đoạn 2010 - 2012)
Đơn vị tính: ngàn USD
Ch
ỉ ti
êu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2011 so năm 2010
Năm 2012 so năm 2011
Tuy
ệt đối
Tương đ
ối
Tuy
ệt đối
Tương đ
ối
T
ổng doanh số thanh toán quốc tế
2.600.000
2.200.000
2.000.000
-400.000
-15,38%
-200.000
-9,09%
Thanh toán theo L/C
2.500.000
2.100.000
1.900.000
-400.000
-16,00%
-200.000
-9,52%
Doanh s
ố thanh toán L/C nhập khẩu
1.630.945
1.701.605
1.550.959
70.660
4,33%
-150.646
-8,85%
Doanh s
ố thanh toán L/C xuất khẩu
865.055
392.895
343.941
-472.160
-54,58%
-48.954
-12,46%
Phí d
ịch vụ thu được
4.000
5.500
5.100
1.500
37,50%
-400
-7,27%
Thanh toán qua nh
ờ thu
33.210
42.300
50.280
9.090
27,37%
7.980
18,87%
Thanh toán qua chuy
ển tiền
66.790
57.700
49.720
-9.090
-13,61%
-7.980
-13,83%
Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế năm 2010, 2011 và 2012 của ngân hàng Đông Á
18
B
ảng 3.2
Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Á tính theo tỷ trọng (giai đoạn 2010 - 2012)
Ch
ỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
T
ổng doanh
s
ố thanh toán quốc tế
100,00%
100,00%
100,00%
Thanh toán theo L/C
96,15%
95,45%
95,00%
Doanh s
ố thanh toán L/C nhập khẩu
65,24%
81,03%
81,63%
Doanh s
ố thanh toán L/C xuất khẩu
34,60%
18,71%
18,10%
Phí d
ịch vụ thu được
0,16%
0,26%
0,27%
Thanh toán qua nh
ờ thu
1,28%
1,92%
2,51%
Thanh toán qua chuy
ển tiền
2,57%
2,62%
2,49%
Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế năm 2010, 2011 và 2012 của ngân hàng Đông Á