Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Giáo án lớp 3 tuần 21

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 46 trang )

Tuần 21
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A. Tập đọc :
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh
học sinh đòa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương: đốn
củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Nắm được nghóa của các từ mới: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình
an vô sự
- Nắm được cốt truyện và ý nghóa của câu chuyện: ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,
ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề
thêu củangười Trung Quốc và dạy lại cho dân ta.
B. Kể chuyện :
1. Rèn kó năng nói :
- Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp
với diễn biến của câu chuyện.
2. Rèn kó năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, một sản
phẩm thêu đẹp, một bức tranh chụp cái lọng ( nếu có )
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Trên đường mòn Hồ Chí Minh ( 4’ )


- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Tìm hình ảnh so sánh cho thấy bộ đội đang vượt một cái dốc rất
cao
+ Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc
+ Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mó
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm. Giáo viên
giới thiệu : chủ điểm Sáng tạo là chủ điểm ca ngợi sự lao động, óc sáng
tạo của con người, về trí thức và các hoạt động của trí thức. Bài đọc mở
đầu chủ điểm giải thích nguồn gốc thêu của nước ta, ca ngợi sự ham
học, trí thông minh của Trần Quốc Khái, ông tổ nghề thêu của người
Việt Nam.
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Giáo viên cho học sinh xem một sản phẩm thêu và giúp học sinh biết
đây làmột nghề rất tinh xảo đòi hỏi người làm nghề này phải rất chăm
chỉ, tỉ mỉ, kiên nhẫn và có óc thẩm mó
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Ông tổ
nghề thêu”.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn

bài.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc diễn cảm: giọng chậm rãi, khoan thai. Nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện sự bình tónh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử
thách của vua Trung Quốc.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhòp
đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 5
đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghóa từ khó: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam,
nhập tâm, bình an vô sự
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5.
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết quan

trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế
nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, Vua đã nghó ra cách gì để
thử tài sứ thần Việt Nam ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
- Giáo viên giải thích thêm: “Phật trong lòng” tư tưởng của Phật ở trong
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh.
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm ba.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc
kéo vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, không có
đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy
ánh sáng đọc sách.
- Ông đỗ tiến só, trở thành vò quan to trong
triều đình.

- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái
lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế
nào.
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ
lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái: có thể ăn bức tượng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và hỏi :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Giáo viên chốt: ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,
giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được
nghề thêu củangười Trung Quốc và dạy lại cho dân ta.
trên bức trướng “Phật trong lòng”, hiểu ý
người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới
biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam.
Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần
tượng mà ăn.
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức
tướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và
làm lọng.
- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi
chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước
chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề
thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
- Học sinh suy nghó và tự do phát biểu
Tập đọc
 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt

nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học sinh đọc
đoạn văn: giọng chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng những từ thể
hiện sự bình tónh, ung dung,tài trí của Trần Quốc Khái trước thử
thách của vua Trung Quốc.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc
hay nhất.
 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh. ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đặt đúng tên cho từng đoạn
của câu chuyện và kể lại một đoạn của câu chuyện.
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể chuyện hôm nay, các
em hãy đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện. Sau đó, tập kể
một đoạn của câu chuyện.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội
dung.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, suy nghó và làm bài
- Cho học sinh nối tiếp nhau đặt tên cho đoạn 1, sau đó là các đoạn
còn lại.
- Giáo viên viết lại tên truyện học sinh đặt đúng, hay.
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc thầm và làm bài
- Học sinh nối tiếp nhau đặt tên.

• Đoạn 1: Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học /
Lòng ham học của cậu bé Trần Quốc Khái / Tuổi
nhỏ của Trần Quốc Khái …
• Đoạn 2: Thử tài / Vua Trung Quốc thử tài sứ
thần Việt Nam / Thử tài sứ thần nước Việt / Đứng
trước thử thách …
• Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái / Học
được nghề mới / Không bỏ phí thời gian / Hành
động thông minh …
• Đoạn 4: Xuống đất an toàn / Hạ cánh an
toàn / Vượt qua thử thách / Sứ thần được nể trọng /
Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam …
• Đoạn 5: Truyền nghề cho dân / Dạy nghề
thêu cho dân / Người Việt có thêm một nghề mới…
- 4 học sinh lần lượt kể
lại nội dung từng đoạn.
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể
chuyện theo nhóm. Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi
kể xong từng đoạn với yêu cầu :
 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp
không ?
 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo.
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể
cho một nhóm học sinh lên sắm vai.
 Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy: kể chuyện khác
với đọc truyện. Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ

ngữ. Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ. để câu
chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Học sinh kể chuyện theo nhóm.
- Cá nhân
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai
phép tính.
2. Kó năng: học sinh biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số, thực hiện
phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính nhanh, chính
xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
 Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )

Mục tiêu : giúp học biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn
trăm có đến bốn chữ số.
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải
bài toán bằng hai phép tính
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép cộng 4000 + 3000 và yêu cầu học sinh tính
nhẩm
- Giáo viên giới thiệu cách cộng nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn. Vậy
4000 + 3000 = 7000
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách cộng nhẩm.
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh,
ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 3: Điền số:
- Hát
- HS đọc
- Học sinh tự nêu cách tính nhẩm.
- HS nêu lại cách cộng nhẩm
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài

- HS đọc.
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vò thẳng
hàng với đơn vò, chục thẳng hàng với
chục, trăm thẳng hàng với trăm, hàng
nghìn thẳng cột với hàng nghìn.
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Đội Một hái được 410kg cam
- Số cam đội Hai hái được nhiều gấp
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Đội Một hái được bao nhiêu kg cam ?
+ Số cam đội Hai hái được như thế nào so với số cam đội Một
hái ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cả hai đội hái được bao nhiêu ki-lô-gam cam ta
phải biết được những gì ?
+ Số cam đội Một biết chưa ?
+ Số cam đội Hai biết chưa ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm số cam đội Hai trước, sau đó mới tính
số cam của cả hai đội.
+ Bài toán này thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh nêu cách xác đònh trung điểm của đoạn thẳng
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
đôi so với số cam đội Một hái.
- Hỏi cả hai đội hái được bao nhiêu ki-
lô-gam cam ?
- Để tính được cả hai đội hái được bao
nhiêu ki-lô-gam cam ta phải biết được
số kg cam của mỗi đội.
- Số cam đội Một hái được 410kg cam
- Số cam đội Hai chưa biết
- Bài toán này thuộc dạng bài toán giải
bằng hai phép tính
- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm
vở.
- Lớp nhận xét
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 10 cm
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Dùng thước có vạch chia thành
từng xăng-ti-mét để xác đònh trung
điểm M của đoạn thẳng AB
- Học sinh nêu:
• Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng
AB
• Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB
làm hai phần bằng nhau
• Bước 3: xác đònh trung điểm M của

đoạn thẳng AB
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : Luyện tập .
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết
hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm.
2. Kó năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu. Trình bày
bài viết rõ ràng, sạch sẽ.
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã.
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : gầy guộc, lem
luốc, tuốt lúa, suốt ngày.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em: Nghe
- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu.
Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã.

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu ( 20’ )
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả.
+ Tên bài viết ở vò trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai.
Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi viết
bài, không gạch chân các tiếng này.
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh. Chú
ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài.
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại.
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi. Sau
mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép.
Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết. HS đổi vở, sửa
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay.
lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu
) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả. ( 13’ )
• Mục tiêu : Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng
tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở thành tiến
só, làm quan to trong triều đình nhà Lê. Được cử đi sứ Trung Quốc,
trước thử thách của vua nước láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho
mọingười phải kính trọng. Ông còn nhánh trí học được nghề thêu của
người Trung Quốc để truyền lại cho nhân dân.
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi
tiếp sức.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê. Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông
minh. Năm 26 tuổi, ông đỗ tiến só. Ông đọc nhiều, hiểu rộng, làm việc
rất cần mẫn. Nhờ vậy, ông viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu
về lòch sử, đòa lí, văn học,…, sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi. Ông được coi
là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
- Điền tr hoặc ch vào chỗ trống :
- Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chỗ
trống :
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh đòa phương dễ phát âm
sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì
rào, ,
- Biết ngắt nghỉ đúng nhòp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ.
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới: phô
- Hiểu nội dung chính của bài thơ: ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết bao điều
lạ từ đôi bàn tay khéo léo.
3. Học thuộc lòng bài thơ.

II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn
luyện đọc và Học thuộc lòng.
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Ông tổ nghề thêu ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Ông tổ nghề
thêu và trả lời những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu
qua bài: “Bàn tay cô giáo”. Bài thơ nói về bàn tay cô giáo rất
khéo léo, đã tạo nên biết bao điều lạ.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài.
- Biết ngắt nghỉ đúng nhòp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng
giữa các khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: giọng ngạc nhiên, khâm phục. Nhấn
giọng những từ thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm của

bàn tay cô giáo.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi
bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài.
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ. Giáo viên
nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc.
- GV giúp học sinh giải nghóa thêm những từ ngữ học sinh chưa
hiểu: phô
- Giáo viên giải nghóa thêm những từ ngữ học sinh chưa hiểu
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu
câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhòp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi:
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì ?
+ Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo.
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như có phép
nhiệm màu. Cô đã tạo ra biết bao điều lạ và mang lại niềm vui cho
các em học sinh. Các em say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy
để tạo nên cảmột quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh.
 Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng bài thơ Bàn
tay cô giáo.
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh đọc.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của
mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng từng
dòng thơ.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã gấp
xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh; với

một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm
ra một mặt trời với nhiều tia nắng toả; thêm một
tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt
nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh
thuyền.
• Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh
trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô những tia
nắng hồng. Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh.
• Đó là một bức tranh miêu tả cảnh đẹp của
biển trong buổi sáng bình minh. Mặt biển dập
dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển,
những làn sóng vỗ nhẹ quanh mạn thuyền. Phía
trên, một vầng mặt trời đỏ ối đang toả ngàn tia
nắng vàng rực rỡ
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghó: Cô
giáo rất khéo tay. / bàn tay cô giáo như có phép
màu. / Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ …
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghó
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ.
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại.
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ: cho 2 tổ thi đọc
tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ
đó thắng.
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi :
“Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết
trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến

hết bài.
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ.
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Người trí thức yêu nước
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính
rồi tính đúng )
- Củng cố về ý nghóa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ.
2. Kó năng : học sinh thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 nhanh, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV :
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: phép trừ các số trong phạm vi 10
000 ( 1’ )

 Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
thực hiện phép trừ 8652 – 3917 ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các số
trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- GV viết phép tính 8652 – 3917 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghó và tự thực hiện phép tính trên.
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh nêu cách tính, sau đó
Giáo viên nhắc lại để học sinh ghi nhớ.
- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên hướng dẫn học sinh :
+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?
+ 2 trừ 7 được không ?
- GV : 2 không trừ được 7 nên ở đây ta thực hiện giống như bài phép
trừ số có ba chữ số cho một chữ số, có nhớ
+ Bạn nào có thể thực hiện trừ các đơn vò với nhau ?
- Giáo viên giảng: khi thực hiện trừ các đơn vò, ta đã mượn 1 chục của
hàng chục, vì thế trước khi thực hiện trừ các số chục cho nhau, ta phải
trả lại 1 chục đã mượn
Có 2 cách trả :
• Giữ nguyên số chục của số bò trừ, sau đó ta cộng
thêm 1 chục vào số chục của số trừ. Cụ thể ta lấy 1 thêm 1 bằng
2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
- Hát
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp
thực hiện đặt tính vào bảng con.
-
8652
3917

4735
• 2 không trừ được 7, lấy
12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
• 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2
bằng 3, viết 3.
• 6 không trừ được 9, lấy
16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
• 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4
bằng 4, viết 4
- Tính từ hàng đơn vò
- 2 không trừ được 7
- 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5,
viết 5 nhớ 1
- 15 gồm 1 chục và 5 đơn vò
- Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các số
chục cho nhau: 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng
3, viết 3
- 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7,
• Ta bớt 1 chục ở số bò trừ rồi trừ các chục cho nhau.
Cụ thể ta lấy 5 bớt 1 bằng 4, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
+ Hãy thực hiện trừ các số trăm với nhau.
+ Hãy thực hiện trừ các số nghìn với nhau.
+ Vậy 8652 – 3917 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
- Giáo viên nêu quy tắc khái quát thực hiện phép trừ các số có bốn chứ
số: “ Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số, ta viết số bò trừ
rồi viết số trừ sao cho chữ số hàng đơn vò thẳng hàng với chữ số hàng
đơn vò, chữ số hàng chục thẳng hàng với chữ số hàng chục, chữ số hàng
trăm thẳng hàng với chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn thẳng cột với
chữ số hàng nghìn

- Cho học sinh nêu lại quy tắc.
 Hoạt động 2: thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các số
trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Củng cố về ý nghóa phép trừ qua giải bài toán có lời văn
bằng phép trừ
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV: ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi mang tên: “Hạ
cánh”. Trước mặt các con là sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài,
có các ô trống để máy bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính sau đó
cho máy bay mang các số đáp xuống chỗ đậu thích hợp. Lưu ý các máy
bay phải đậu sao cho các số thẳng cột với nhau. Bây giờ mỗi tổ cử ra 3
bạn lên thi đua qua trò chơi.
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét.
viết 7 nhớ 1
- 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
- 8652 – 3917 = 4735
- Cá nhân
- Học sinh nêu
- HS đọc.
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả
phép tính
- HS nêu
- HS đọc.
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vò thẳng hàng
với đơn vò, chục thẳng hàng với chục, trăm
thẳng hàng với trăm, hàng nghìn thẳng cột với
hàng nghìn.
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Một cửa hàng có 4550kg đường, đã bán
được 1935kg đường.
- Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam
đường ?
- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở.

- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : Luyện tập .
Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: tiếp tục học về nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
2. Kó năng : Học sinh nắm được 3 cách nhân hoá.
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?, tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở
đâu ?, trả lời đúng các câu hỏi.
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ : Tổ quốc. Dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã làm.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được tiếp tục
học về nhân hoá ( những cách nhân hoá như thế nào để làm cho các sự
vật, con vật, cây cối có đặc điểm, hành động… như con người. Ôn tập cách
đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : Nhân hoá. ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được 3 cách nhân hoá

Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài thơ để tìm những sự vật được nhân
hoá
- Giáo viên giải thích: “loè”, “soi sáng” không phải là từ chỉ hành
động của người
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi học sinh đọc bài làm :
Tên sự vật
được nhân
hoá
Cách nhân hoá
Các sự vật được gọi
bằng
Các sự vật được tả bằng những từ
ngữ
Mặt trời ông bật lửa
Mây chò kéo đến
Trăng sao trốn
Đất
nóng lòng chờ đợi, hả hê uống
nước
Mưa xuống
Sấm ông vỗ tay cười
- Giáo viên hỏi:
+ Qua bài tập trên, các em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật ?
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Đọc bài thơ và ghi vào chỗ trống

trong bảng dưới đây:
- Trong bài thơ, có 6 sự vật được nhân
hoá: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa,
sấm
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
Trong câu Xuống đi nào,mưa ơi! tác giả nói với mưa thân mật như
với một người bạn.
 Hoạt động 2 : Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ? (
17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục ôn luyện cách đặt và trả lời
câu hỏi Ở đâu?, tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu?,
trả lời đúng các câu hỏi
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở
đâu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở
quê hương ông.
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực
dân Pháp, ở chiến khu.
- Giáo viên nói rõ thêm: chiến khu Bình – Trò – Thiên
b) Trên chiến khu, các chiến só liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán
c) Vì lo cho các chiến só nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về
sống với gia đình.
- Có 3 cách nhân hoá:
• Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con
người: ông, chò
• Tả bằng những từ dùng để tả người:
bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng chờ đợi,
hả hê uống nước, xuống, vỗ tay cười
• Nói với sự thân mật như nói với con
người: goi mưa xuống thân ái như gọi một
người bạn.
- Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi “Ở đâu?”
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến
khu và trả lời câu hỏi:
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài
chữa của GV nếu sai
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?.
Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo.
2. Kó năng : HS nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo.
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân ( đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của thân
( thân gỗ, thân thảo ).
3. Thái độ : HS có ý thức bảo vệ cây xanh.
II/ Chuẩn bò:
Giáo viên : các hình trong SGK trang 78, 79.
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Thực vật ( 4’ )
- Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Thân cây ( 1’ )
 Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm (7’ )
Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân
mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trang 78, 79 trong SGK và
trả lời theo gợi ý: chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo,
thân bò trong các hình. Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có
thân thảo ( mềm )
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.

- Giáo viên ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng
Hình Tên cây
Cách mọc Cấu tạo
Đứng Bò Leo
Thân gỗ
(cứng)
Thân thảo
( mềm )
1 Cây nhãn x x
2 Cây bí đỏ
( bí ngô )
x x
3 Cây dưa chuột x x
4 Cây rau muống x x
5 Cây lúa x x
6 Cây su hào x x
7 Các cây gỗ trong
rừng
x x
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một số cây
có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
 Hoạt động 2: chơi trò chơi Bingo ( 7’ )
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi
kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- Cây su hào có thân phình to thành củ.
Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân
( đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ, thân thảo )
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, mỗi phiếu viết tên 1 cây.
Xoài Ngô Mướp Cà chua Dưa hấu
Bí ngô Kơ-nia Cau Tía tô Hồ tiêu
Bàng Rau ngót Dưa chuột Mây Bưởi
Cà rốt Rau má Phượng vó Lá lốt Hoa cúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng bạn lên gắn tấm phiếu ghi tên
cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức. Người cuối cùng sau khi
gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì hô to : “Bingo”. Nhóm nào gắn phiếu
xong, nhanh, đúng thì nhóm đó thắng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :
Cấu tạo
Cách mọc
Thân gỗ Thân thảo
Đứng
xoài, kơ-nia, cau, bàng,
rau ngót, phượng vó , bưởi
Ngô, Cà chua, Tía
tô, Hoa cúc

Bí ngô, Rau má ,
Lá lốt, Dưa hấu
Leo Mây

Mướp, Hồ tiêu,
Dưa chuột
- Lớp chia thành 2 nhóm
- Học sinh chơi theo hướng dẫn của Giáo
viên
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : bài 42: Thân cây ( tiếp theo ).
Tập viết

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ
- Viết tên riêng : Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng Đào to lụa làm say lòng người
bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kó năng :
- Viết đúng chữ viết hoa O, Ô, Ơ, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều
nét và nối chữ đúng quy đònh, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập
viết.
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
- GV : chữ mẫu O, Ô, Ơ, tên riêng : Lãn Ông và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn đònh: ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh.
- Cho học sinh viết vào bảng con : Nguyễn Văn Trỗi
- Nhận xét

3. Bài mới:
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu ứng dụng,
hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng
dụng ?
- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa O,
Ô, Ơ, tập viết tên riêng Lãn Ông và câu tục ngữ
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào to lụa làm say lòng người
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : O, Ô, Ơ
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ,
viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ O, Ô, Ơ trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và nhận
xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ O, Ô, Ơ gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ O hoa và nói: quy trình viết chữ O hoa: từ
điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang trên viết nét cong trên,
lượn nét cong kín chạm vào điểm đặt bút rồi lượn cong vào bên
trong. Điểm dừng bút thấp hơn đường kẻ ngang trên một chút.
( GV vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ )
- GV chỉ vào chữ Ô hoa và nói: quy trình viết chữ Ô hoa: viết
- Hát

- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : N ( Ng, Nh ), V, T ( Tr )
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi
- Nét cong kín và 1 nét móc nhỏ bên trong
- Học sinh lắng nghe
nét cong kín như chữ O. Lia bút trên không rồi viết nét gấp khúc
từ trái qua phải, 2 chân dấu mũ không chạm vào chữ O khoảng
cách từ đỉnh chữ O đến đỉnh mũ bằng một phần 3 ô . ( GV vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ )
- GV chỉ vào chữ Ơ hoa và nói : quy trình viết chữ Ơ hoa : viết
nét cong kín như chữ O. Lia bút viết thêm dấu hỏi nhỏ phía bên
phải trên đầu chữ O, chân dấu chạm vào thân chữ O. ( GV vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ )
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết Q, L
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ Q, L hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp
cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
• Chữ O, Ô, Ơ hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ Q, L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét.
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Lãn Ông
- Giáo viên giới thiệu: Lãn Ông Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu
Trác (1720 – 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời
nhà Lê. Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn
Ông
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý

khi viết.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế
nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh Lãn Ông là
tên riêng nên khi viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu L. Ô
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Lãn Ông 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người
- Giáo viên giải thích: Quảng Bá, Hồ tây, Hàng Đào là những
đòa danh ở thủ đô Hà Nội
- Giáo viên hỏi :
+ Câu ca dao ý nói gì ?
- Giáo viên chốt: ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở
Hà Nội. Hà Nội có ổi Quảng Bá (làng ven, Hồ Tây) và cá
ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm
say lòng người.
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con chữ Ổi
Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở
Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết

hoa O, Ô, Ơ, viết tên riêng, câu ứng dụng
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- Trong từ ứng dụng, các chữ L, Ô, g, cao 2 li rưỡi,
chữ a, n cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các con chữ bằng một con chữ
o
- Cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- Chữ ô, Q, g, B, H, T, y, Đ, l cao 2 li rưỡi
- Chữ t cao 1 li rưỡi
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên : trước khi viết bài, cô sẽ cho các em tập những
động tác giúp cho các em bớt mệt mỏi và sau đó sẽ viết chữ đẹp
hơn
Viết mãi mỏi tay
Ngồi mãi mỏi lưng
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ O, Ô, Ơ : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ V, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Lãn Ông: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Cho học sinh viết vào vở.
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút

sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu : “ Ông Ích Khiêm”
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp.
- Chữ i, u, a, n, c, ô, â, o, ơ cao 1 li
- Câu ca dao có chữ Ổi Quảng Bá, Hồ Tây
Hàng Đào được viết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh tập thể dục
- Học sinh nhắc : khi viết phải ngồi ngay ngắn
thoải mái :
• Lưng thẳng
• Không tì ngực vào bàn
• Đầu hơi cuối
• Mắt cách vở 25 đến 35 cm
• Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để
giữ vở.
• Hai chân để song song, thoải mái.
- HS viết vở
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp.
- Chuẩn bò : bài : Ôn chữ hoa : P.
Ôn Toán

- GV giúp học sinh thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000
nhanh, chính xác
Bài 1 : Tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
-
8263
5319
-
6074
2266
-
5492
4778
-
7680
579
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV: ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi mang tên: “Hạ
cánh”. Trước mặt các con là sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài,
có các ô trống để máy bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính sau đó
cho máy bay mang các số đáp xuống chỗ đậu thích hợp. Lưu ý các máy
bay phải đậu sao cho các số thẳng cột với nhau. Bây giờ mỗi tổ cử ra 3
bạn lên thi đua qua trò chơi.
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét.
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Một cửa hàng có 4550kg đường, đã bán
được 1935kg đường.
- Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam
đường ?
- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở.
- Lớp nhận xét
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh đòa phương dễ phát âm
sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương: nấm pê-ni-xi-lin, hoàng hành, tận
t, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn.
- Biết đọc bài với giông kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phục và tiếc thương bác só
Đặng Văn Ngữ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản.
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Nắm được nghóa của các từ mới: trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu
- Nắm được cốt truyện và ý nghóa của câu chuyện: ca ngợi bác só Đặng Văn Ngữ – một trí thức
yêu nước đã hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa họcvà sự nghiệp bảo vệ độc lập,

tự do của Tổ quốc.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn.
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Bàn tay cô giáo ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài Bàn tay cô giáo và trả lời
các câu hỏi về nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
7. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh gợi cho em biết điều gì ?
- Giáo viên : hôm nay các em sẽ được học bài: “Người trí thức yêu
nước”. Qua đó, các em sẽ được biết đến một trí thức nổi tiếng của nước
ta – bác só Đặng Văn Ngữ. Bác só Đặng Văn Ngữ là một thầy thuốc giỏi,
yêunước, đã có những đóng góp to lớn trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ. Hiện nay, ở thủ đô Hà Nội, có một đường phố mang
tên Đặng Văn Ngữ.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn
bài.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm
phục, kính trọng.

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn.
- Bài chia làm 4 đoạn:
• Đoạn 1: từ đầu đến “từ Nghệ An lên Việt Bắc”
• Đoạn 2: tiếp theo đến “chữa cho thương binh”
• Đoạn 3: tiếp đến “những liều thuốc đầu tiên”
• Đoạn 4: còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- GV giúp học sinh hiểu nghóa thêm những từ ngữ được chú giải trong
SGK: trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu
- Giáo viên giải nghóa thêm những từ ngữ học sinh chưa hiểu
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
- Tương tự, Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại bài
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được nghóa và biết cách
dùng các từ mới được giải nghóa ở sau bài đọc.
Phương pháp : diễn giải, đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng đoạn, cả bài và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên tinh thần yêu nước của bác só Đặng
Văn Ngữ.
- Giáo viên bổ sung, chốt lại: vì yêu nước, bác só Đặng Văn Ngữ đã rời

Nhật bản, một nước có điều kiện sống tốt hơn, để trở về nước tham gia
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- 3 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Học sinh tiến hành đọc tương tự như
trên
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh tự do phát biểu theo suy nghó .
- Học sinh lắng nghe
kháng chiến. Vì yêu nước nên cả khi đã gần 60 tuổi, có thể ở lại miền
Bắc là hậu phương an toàn hơn, ông vẫn lên đường ra mặt trận chống
Mỹ.
- Giáo viên: chỉ có người có lòng yêu nước thiết tha mới bỏ cuộc sống
giàu sang ở nước ngoài, trở về hết lòng phục vụ đất nước đangcó chiến
tranh, mới bỏ hấu phương xin vào chiến trường đầy khó khăn, nguy hiểm.
+ Tìm chi tiết cho thấy bác só Đặng Văn Ngữ rất dũng cảm.
+ Bác só Đặng Văn Ngữ đã có những đóng góp gì cho hai cuộc
kháng chiến ?
+ Bác só Đặng Văn Ngữ hi sinh trong hoàn cảnh nào ?
+ Em hiểu điều gì qua câu chuyện “Người trí thức yêu nước”
 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết ngắt nghỉ hơi đúng, biết
chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn và lưu ý học sinh về giọng đọc ở
đoạn đó.
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất.
- Giáo viên hỏi:
+ Bài đọc này giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên chốt: ca ngợi bác só Đặng Văn Ngữ – một trí thức yêu nước
đã hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa họcvà sự nghiệp bảo
vệ độc lập, tự do của Tổ quốc
- Ông đã tiêm thử trên chính cơ thể mình
những liều thuốc đầu tiên
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ông
đã gây được một va li nấm pê-ni-xi-lin. Nhờ
va li nấm này, bộ đội ta đã chế được thuốc
chữa bệnh cho thương binh. Trong cuộc
kháng chiến chống Mó, ông ra mặt trận, chế
thuốc sốt rét. Thuốc sản xuất ra đã có hiệu
quả cao.
- Bác só Đặng Văn Ngữ hi sinh trong một
trận bom của kẻ thù
- Học sinh tự do phát biểu theo suy nghó:
Bác só Đặng Văn Ngữ rất yêu nước, rất tận
t với công việc chữa bệnh cho thương
binh./ Bác só Đặng Văn Ngữ rất dũng cảm,

đã tiêm thử thuốc trên cơ thểmình./ Bác só
Đặng Văn Ngữ đã anh dũng hi sinh khi làm
nhiệm vụ./ Em rất cảm phục, kính trọng bác
só Đặng Văn Ngữ.
- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
- Học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét.
- Học sinh trả lời theo suy nghó
8. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Nhà bác học và bà cụ .
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.
- Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép
tính.
2. Kó năng: học sinh thực hiện các phép tính nhanh, đúng, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
2. Khởi động : ( 1’ )
3. Bài cũ : Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
4. Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )

 Hướng dẫn thực hành: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm ( 25’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn
trăm có đến bốn chữ số.
- Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải
bài toán bằng 2 phép tính
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép trừ 9000 – 7000 và yêu cầu học sinh tính
nhẩm
- Giáo viên giới thiệu cách trừ nhẩm: 9 nghìn - 7 nghìn = 2 nghìn. Vậy
9000 – 7000 = 2000
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách trừ nhẩm.
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh,
ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
- Hát

- HS đọc
- Học sinh tự nêu cách tính nhẩm.
- HS nêu lại cách trừ nhẩm
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- HS đọc.
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vò thẳng
hàng với đơn vò, chục thẳng hàng với
chục, trăm thẳng hàng với trăm, hàng
nghìn thẳng cột với hàng nghìn.
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Một quầy bán thực phẩm có 3650kg
cá, buổi sáng bán được 1800kg cá, buổi
chiều bán được 1150kg cá.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×