Tải bản đầy đủ (.ppt) (28 trang)

Tìm hiểu về các chính sách và công cụ quản lý việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (285.5 KB, 28 trang )


Các công cụ quản lý phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật

Nội dung

Đặt vấn đề

Tổng quan các công cụ

Thực trạng áp dụng

Giải pháp

Kết luận và kiến nghị

I. Đặt vấn đề

Việt Nam hiện có hơn 70% dân số sống ở khu vực
nông thôn và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp

Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là hai yếu tố quan
trọng.

Việc sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
chưa đúng kỹ thuật và quá mức đã gây tồn dư nhiều
hóa chất độc hại trong môi trường đất và môi trường
nước, không khí.

Nhóm em đã thực hiện đề tài: "Tìm hiểu về các chính


sách và công cụ quản lý việc sản xuất, kinh doanh và
sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu"

II. Tổng quan các công cụ
Các nhóm công cụ
Công cụ mệnh lệnh
Và kiểm soát
Công cụ kinh tế
Công cụ
Tuyên truyền và
Giáo dục

2.1. Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát

Thông tư về việc ban hành Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng,
cấm sử dụng ở Việt Nam ngày 20/5/2010

Thông tư của BNNPTNT về danh mục các loại
phân bón được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt
Nam ngày 30/8/2011

Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát (tt)

Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ngày
28/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành Quy định về quản lý thuốc
BVTV

Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản

xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán
thuốc bảo vệ thực vật

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm

Mang tính pháp lý cao buộc các tổ chức cá nhân
sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón, thuốc
BVTV phải tuân thủ.

Công cụ này có khả năng áp dụng rộng rãi

Dễ quản lý


Nhược điểm

Việc tồn tại những của hàng buôn bán phân bón, thuốc
BVTV nhỏ lẻ, hoạt động theo mùa vụ đã gây khó khăn cho
việc quản lý kinh doanh và sử dụng phân bón, thuốc
BVTV; tình trạng phân bón, thuốc BVTV ngoài danh mục
cho phép vẫn nhập lậu gây ảnh hưởng đến công tác quản lý
ở nhiều nơi.

Do lực lượng cán bộ Thanh tra Sở NN&PTNT còn mỏng,
khối lượng công việc nhiều, phương tiện đi lại khó khăn,
trang thiết bị phục vụ việc thanh tra, kiểm tra thiếu nên khó
có thể thanh tra, kiểm tra hết tất cả các cơ sở sản xuất kinh
doanh phân bón, thuốc BVTV.


2.2. Công cụ kinh tế

Luật Thuế bảo vệ môi trường

Ưu điểm:

Việc áp dụng thuế BVMT đối với nguyên liệu/sản phẩm là
dễ tính toán và dễ áp dụng.

Thuế BVMT đã thể hiện được nguyên tắc người gây ô
nhiễm phải trả tiền

Thu thuế BVMT góp phần tăng ngân sách của chính phủ
và hạn chế phần nào việc sử dụng không hiệu quả.

Nhược điểm

Chỉ khuyến khích gây ô nhiễm mà không khuyến khích
đầu tư xử lý ô nhiễm trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
đó

Đối với những hàng hóa thuộc loại xa xỉ thì loại thuế này
có tác dụng nhiều trong việc hạn chế ô nhiễm (thông qua
hạn chế tiêu dùng/sản xuất) nhưng với hàng hóa thiết yếu
thì loại thuế này ít có tác dụng giảm ô nhiễm.

Loại thuế này đánh thuế tuyệt đối nên với tình hình lạm
phát như hiện nay, giá cả không ngừng leo thang thì việc
áp dụng trong lâu dài là không hiệu quả.



Thuế nhập khẩu phân bón

Ưu điểm:

Giảm nhập khẩu phân bón bằng cách làm cho chúng trở
nên đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trong nước và
điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại

Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng
nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giá chung
của thị trường

Đem lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước


Nhược điểm

Thuế nhập khẩu phân bón tăng lên cũng kéo theo tình
trạng nhập lậu phân bón qua đường biên giới cũng tăng
lên. Các cơ quan chức năng rất khó quản lý.

Phân bón là mặt hàng thiết yếu trong sản xuất nông nghiệp
vì vậy khi đánh thuế thì chính người nông dân phải là
người chịu thuế


Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp
IPM


Ưu điểm:

Sử dụng các loại vật tư cân đối, giảm được lượng đạm,
tăng lượng lân và kali trên đơn vị diện tích, cấy mật độ
vừa phải, giảm lượng giống, tạo cho cây trồng phát triển
cân đối, cứng, khỏe, tăng sức chống chịu.

Giảm được lượng thuốc BVTV trên đồng ruộng, bảo vệ
được các loài thiên địch có ích như: ếch nhái, rắn, chim,
ong, bọ rùa, nhện vồ mồi v.v…

Nhược điểm

Người nông dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp theo kinh
nghiệm mà chưa qua đào tạo, thiếu kĩ thuật

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ảm gió mùa rất thuận lợi cho
sâu bệnh phát triển. Nếu áp dụng đúng theo các quy trình
của IPM thật không dễ dàng


Chương trình quản lý cây trồng tổng hợp
(ICM) hay được gọi là chương trình "3
giảm, 3 tăng "

Ưu điểm:

Giảm được lượng giống gieo trồng


Giảm được lượng phân bón.

Giảm được lượng thuốc trừ sâu

Với việc áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng vừa tiết kiệm
được chi phí trong sản xuất, vừa dễ dàng kiểm soát dịch
hại. Nhờ thế năng suất tăng lên và thu nhập của nông dân
từ đó cũng tăng theo, góp phần cải thiện cuộc sống

Nhược điểm

Khâu tưới, tiêu là vấn đề quan trọng trong 3 giảm 3 tăng,
bởi đơn giản, “khi cần dập không dập được, khi tiêu dùng
không tiêu kịp” là “thua”.

Một số nông dân do điều kiện kinh tế gia đình, do tập
quán canh tác cũ, vv còn ngán ngại về chi phí, về công
cán nên chưa dám làm Thôi thì thà “thất dầy còn hơn
trúng thưa”, vẫn làm theo lối cũ.

Nạn ốc bươu vàng, nổi lo “sốt ruột” của “kéo hàng thưa”,
kế đó là môi trường, sâu bệnh

2.3. Công cụ tuyên truyền và giáo dục

Tập huấn cho nông dân tại hiện trường (FFS)

Ưu điểm:

Nội dung tập huấn phù hợp với nhu cầu của nông dân.


Phương pháp học thông qua làm giúp nông dân dễ tiếp thu,
nắm chắc kiến thức.

Tọa điều kiện để nông dân trao đổi, chia sẻ và học hỏi kinh
nghiệm giữa nông dân với nông dân và nông dân với tập
huấn viên.

Phát huy được tính sáng tạo, tính tự quyết và chủ động
trong học tập của học viên.


Học viên thấy được thực tế tại đồng ruộng giúp nông dân
dễ hiểu, dễ nhớ, có điều kiện để thực hành nên nâng cao
được kỹ năng thực hành.

Thu hút được nhiều đối tượng tham gia cùng một lúc.

Người học có điều kiện để theo dõi, phân tích đánh giá
từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của từng loại cây
trồng/ vật nuôi nên họ đưa ra được các kỹ thuật phù hợp

Nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm, lập kế hoạch và ý
thức trách nhiệm của từng học viên.

Nông dân có thể trở thành hướng dẫn viên.


Nhược điểm


Đòi hỏi kinh phí cao.

Đòi hỏi khâu tổ chức lớp tập huấn tốt.

Khó đảm bảo được số lượng học viên ở các lần học.

Không chủ động được kế hoạch học tập (do thời tiết,
do mùa vụ, ).

Do tập huấn nhiều lần nên làm cho nông dân dễ
chán nản nếu tổ chức các buổi tập huấn không tốt
và thiết kế nội dung không thiết thực.

III. Thực trạng áp dụng
3.1. Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát
Ta thấy công tác quản lý của các cơ quan chức năng
trong quản lý phân bón, thuốc BVTV được thực
hiện rất chặt chẽ, thường xuyên có các cuộc thanh
tra, kiểm tra để giám sát việc thực hiện các văn
bản, quy định đã được ban hành. Tuy vậy, tình
trạng vi phạm các quy định đó vẫn còn khá phổ
biến và cần phát hiện kịp thời để xử lý triệt để

3.2. Công cụ kinh tế

Thuế BVMT dự kiến ngày 1/1/2012 sẽ có hiệu lực. Sau đó
nó sẽ được áp dung rộng rãi cho toàn bộ các mặt hàng
phải chịu thuế có ghi trong bộ luật ở trong phạm vi nước
Việt Nam.


Thuế nhập khẩu phân bón đã được thực thi theo quy định.
Thuế được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân,
tổ chức nhập khẩu các mặt hàng phân bón thuộc đối tượng
chịu thuế


Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM được đưa
vào áp dụng tại Việt Nam bắt đầu từ năm 1992 cho đến
nay đã thu được nhiều kết quả khả quan. Từ khi chương
trình IPM được triển khai đến với bà con nông dân, từ
những hiệu quả và lợi ích mà chương trình mang lại,
chương trình đã được nông dân ở nhiều địa phương quan
tâm, học hỏi và áp dụng trên ruộng nhà mình

Chương trình 3 giảm, 3 tăng” là chương trình quản lý tổng
hợp dinh dưỡng và dịch hại trên cây lúa (ICM) nhằm giảm
chi phí, tăng hiệu quả kinh tế, đồng thời góp phần bảo vệ
môi trường và sức khỏe con người. Chương trình ICM
được đưa vào thực hiện tại Việt Nam từ năm 2001.

3.3. Công cụ tuyên truyền và giáo dục

Được sự tài chợ của tổ chức FAO, năm 1992 chương trình
tập huấn IPM trên lúa cho nông dân bắt đầu được triển
khai ở Việt Nam, Cục BVTV được bộ Nông nghiệp và
PTNT giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện chương
trình.

Thực tế ở Việt Nam các công cụ tuyên truyền và giáo dục
mặc dù được tổ chức rất nhiều, tuy nhiên chưa đồng bộ,

nhỏ lẻ không khuyến khích được người dân tích cực tham
gia

IV. Giải pháp
4.1. Công cụ mênh lệnh và kiểm soát

Đội ngũ các bộ thanh tra, kiểm tra cần tăng về số lượng
cũng như chất lượng

Thường xuyên tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra nhằm
giám sát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh phân bón, thuốc BVTV trong việc thực hiện các
thông tư, quy định của cơ quan quản lý môi trường.

Các văn bản, quy định cần có sự thống nhất và hướng dẫn
thực hiện cụ thể.

4.2. Công cụ kinh tế

Thuế bảo vệ môi trường

Cơ quan xây dựng luật pháp phải có các nghiên cứu để cải
thiện trước khi thuế bảo vệ môi trường đi vào cuộc sống.

Thuế nhập khẩu phân bón

Các cơ quan quản lý, nhất là cơ quan hải quan phải thực
hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình nhập khẩu

Hạn chế tối đa lượng phân bón nhập khẩu lậu qua biên

giới

Cơ quan có thẩm quyền phải không ngừng theo dõi biến
động, nắm bắt tình hình chung của thị trường phân bón
trong và ngoài nước để điều chỉnh mức thuế cho phù hợp.

×