Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Kinh tế trang trại tỉnh Thái Nguyên tiềm năng, hiện trạng và giải pháp phát triển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.87 MB, 125 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM








ĐỖ THỊ THU HIỀN




KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH THÁI NGUYÊN:
TIỀM NĂNG, HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ











THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Header Page 1 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM







ĐỖ THỊ THU HIỀN



KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH THÁI NGUYÊN:
TIỀM NĂNG, HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN


Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60.31.95


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ


Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Việt Tiến









THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Header Page 2 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện, dưới sự
hướng dẫn của TS. Nguyễn Việt Tiến. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, mọi sự
trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác
thực và nguyên bản của luận văn.

Xác nhận
của trưởng khoa chuyên môn




Tác giả luận văn







Đỗ Thị Thu Hiền





Header Page 3 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3

LỜI CẢM ƠN


Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài của mình tôi đã nhận được
sự giúp đỡ quí báu của các tập thể và các cá nhân.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa địa lí,
khoa sau đại học trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên.
Qua khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.
Nguyễn Việt Tiến, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Đồng thời, trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận được sự giúp đỡ của
trung tâm học liệu - Đại học Thái Nguyên, thư viện trường Đại học Sư phạm Hà
Nội, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thống kê
tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Liên minh HTX tỉnh
Thái Nguyên… Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu đó.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè và người thân đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2012
Học viên: Đỗ Thị Thu Hiền
K18 - Địa lí KT – XH

Header Page 4 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4

i

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI 9
1.1. Cơ sở lí luận về kinh tế trang trại 9

1.1.1. Khái quát chung về trang trại và kinh tế trang trại 9

1.1.2. Những đặc trưng của kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường 14

1.1.3. Điều kiện hình thành và phát triển kinh tế trang trại 15

1.2. Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 19


1.2.2. Phát triển kinh tế trang trại khu vực Trung du miền núi phía Bắc 29

Tiểu kết chương 31
Chương 2. TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG
TRẠI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 33
2.1. Tiềm năng phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên 33
2.1.1. Vị trí địa lí 33
2.1.2. Tiềm năng về tự nhiên 35

2.1.3. Tiềm năng về kinh tế - xã hội 42

2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2000 - 2010 49

2.2.1. Tình hình chung về kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên 49

2.2.2. Số lượng và các loại hình trang trại 50

2.2.3. Sự phân bố và cơ cấu các loại hình kinh tế trang trại 55

2.2.4. Quy mô sử dụng đất của trang trại 60

Header Page 5 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5

ii

2.2.5. Lao động của trang trại 62


2.2.6.Thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sản xuất của các mô hình trang trại…66
2.2.7. Các lợi ích khác của kinh tế trang trại 72

2.3. Một số mô hình kinh tế trang trại tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên 74

2.3.1. Trang trại chăn nuôi 74

2.3.2. Trang trại nuôi trồng thủy sản 75

2.3.3. Trang trại tổng hợp 76

2.3.4. Trang trại lâm nghiệp 78

2.3.5. Trang trại trồng cây lâu năm 78

2.4. Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong
phát triển mô hình kinh tế trang trại) 79

2.4.1.Điểm mạnh, điểm yếu 79

2.4.2. Cơ hội, thách thức 82

2.5. Đánh giá chung 84

Tiểu kết chương 87
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 89
3.1. Định hướng phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thái Nguyên 89


3.1.1. Định hướng chung 89

3.1.2. Định hướng cụ thể 89

3.2. Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở Thái Nguyên đến năm 2020 91

3.2.1. Cơ sở để khoa học của các giải pháp 91

3.2.2. Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên 95

Tiểu kết chương 104
KIẾN NGHỊ 105
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 112

Header Page 6 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
BTB Bắc Trung Bộ
DHMT Duyên Hải Miền Trung
CNH Công nghiệp hóa
CNTT Công nghệ thông tin
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
HTTCLTNN Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
HTX Hợp tác xã
KTTT Kinh tế trang trại
KH Khoa học
KHKT Khoa học kỹ thuật
TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc
TCLTNN Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
TT Trang trại
TP Thành phố
TX Thị xã
TW Trung ương
VAC Vườn ao chuồng
VACR Vườn ao chuồng rừng


Header Page 7 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7

iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các TT phân theo địa phương năm 2010 25

Bảng 1.2. Số trang trại năm 2010 phân theo ngành hoạt động

và phân theo

vùng của cả nước 26


Bảng 1.3. Các loại trang trại phân theo vùng, thời điểm 01/7/2011 27

Bảng 1.4. Số TT phân theo tỉnh vùng TDMNPB giai đoạn 2000- 2011 29

Bảng 1.5. Số TT năm 2010 phân theo ngành hoạt động và phân theo địa
phương vùng TDMNPB 30

Bảng 1.6. Số TT năm 2011 phân theo ngành hoạt động và phân theo địa phương 31

Bảng 2.1. Biến động sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2005 - 2010 36

Bảng 2.2. Dân số và mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên phân theo huyện/thành
phố/thị xã năm 2010 42

Bảng 2.3. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế phân theo khu vực
kinh tế giai đoạn 2004-2010 43

Bảng 2.4 : Số lượng trang trại phân theo phân theo huyên, thành phố, thị xã

giai đoạn 2000-2010 50

Bảng 2.5. Số lượng các loại hình trang trại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001-2010 54

Bảng 2.6: Số lượng trang trại phân theo loại hình và địa phương tỉnh Thái
Nguyên năm 2010 56

Bảng 2.7: Cơ cấu loại hình trang trại tỉnh Thái Nguyên phân theo loại hình và
địa phương, năm 2010 (Đơn vị: %) 59


Bảng 2.8: Diện tích đất bình quân/trang trại tỉnh Thái Nguyên phân theo loại
hình, giai đoạn 2001 – 2010 (Đơn vị: ha) 61

Bảng 2.9. Lao động của các trang trại tỉnh Thái Nguyên phân theo trình độ đào
tạo năm 2010 64

Bảng 2.10. Tổng số vốn đầu tư của trang trại giai đoạn 2001-2010 66

Bảng 2.11. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân/ trang trại tỉnh Thái Nguyên
phân theo loại hình và địa phương năm 2010 (Đơn vị: Triệu đồng) 68

Bảng 2.12. Giá trị hàng hóa và hiệu quả sản xuất của trang trại

tỉnh Thái


Nguyên phân theo địa phương năm 2010 70

Bảng 2.13. Những khó khăn trong sản xuất của các mô hình trang trại 87

Bảng 3.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất ngành nông, lâm thủy sản tỉnh
Thái Nguyên thời kì 2015 - 2020 94

Header Page 8 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8

v

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Cơ cấu trang trại theo lĩnh vực sản xuất, thời điểm 01/7/2011 28

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 34

Hình 2.2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2005-2010 37

Hình 2.3.Bản đồ tiềm năng tự nhiên tỉnh Thái Nguyên 41

Hình 2.4. Bản đồ dân cư và nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên 45

Hình 2.5: Số lượng trang trại của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001- 2010 51
Hình 2.6. Số lượng loại hình trang trại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2010 55
Hình 2.7. Cơ cấu loại hình trang trại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001- 2010……………57
Hình 2.8. Cơ cấu trang trại tỉnh Thái Nguyên phân theo qui mô sử dụng đất
năm 2010 62

Hình 2.9. Cơ cấu lao động thường xuyên của trang trại tỉnh Thái Nguyên phân
theo trình độ chuyên môn năm 2010 65

Hình 2.10. Cơ cấu trang trại tỉnh Thái Nguyên phân theo qui mô vốn đầu tư
năm 2010 67

Hình 2.11. Bản đồ hiện trạng KTTT tỉnh Thái Nguyên 71

Hình 2.12. Sơ đồ trang trại chăn nuôi lợn của bà Đỗ Thị Thúy 75

Hình 2.13. Sơ đồ trang trại chăn nuôi thủy sản của anh Nguyễn Văn Quí 76

Hình 2.14. Sơ đồ trang trại tổng hợp của ông Trương Đình Oanh 77


Hình 2.15. Sơ đồ trang trại chè của ông Bùi Văn Tiến 79


Header Page 9 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9

1

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Những năm gần đây Kinh tế trang trại đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra
một bước tiến mới trong sự phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn
ở nước ta; từ một nền nông nghiệp lạc hậu, mang tính tự cung tự cấp sang một nền
nông nghiệp mang tính sản xuất hàng hoá. Sở dĩ ngành nông nghiệp nước ta đạt được
những thành tựu như vậy là nhờ sự hội tụ của nhiều yếu tố, trong đó có sự đóng góp
của các mô hình kinh tế trang trại. Trang trại là một hình thức doanh nghiệp nhỏ trực
tiếp sản xuất ra nông phẩm, là đối tượng để tổ chức lại nền sản xuất theo hướng phát
triển sản xuất hàng hoá. Vì vậy mà nhiều mô hình trang trại đã ra đời và ngày càng
phong phú, đa dạng, có những mô hình có ý nghĩa xã hội và hiệu quả kinh tế cao.
Trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt
Nam đã nêu rõ “Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất
hàng hoá lớn với năng suất chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao. Tăng
nhanh về số lượng kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và đời sống nông
dân, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia. Xây dựng mô hình sản xuất kinh
doanh phù hợp với từng loại cây, con. Khuyến khích tập trung ruộng đất, phát triển
kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng
vùng”. Từ đó có thể thấy được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước tới sự phát triển
kinh tế xã hội nói chung và nông nghiệp nói riêng, trong đó có phát triển kinh tế trang

trại. Coi đây là mô hình tiên tiến đầy triển vọng trong tương lai.
Là một tỉnh thuộc Trung du miền núi phía Bắc, Thái Nguyên có những tiềm
năng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cũng như điều kiện kinh tế xã hội
để phát triển kinh tế nông nghiệp. Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Đảng
và Nhà Nước Thái Nguyên đã có những thành tựu vượt bậc trong sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt mô hình kinh tế trang trại đang ngày càng phát triển, đóng góp một
phần không nhỏ vào GDP của tỉnh, góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người
dân, nâng cao đời sống nhân dân…Tuy còn khá mới mẻ song tầm quan trọng của
Header Page 10 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10

2

mô hình kinh tế trang trại đối với đời sống kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và vùng
Trung du miền núi phía Bắc nói chung là rất lớn. Tuy nhiên, việc phát triển mô hình
kinh tế trang trại của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của mình.
Với những lí do trình bày trên chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Kinh tế
trang trại ở tỉnh Thái Nguyên: Tiềm năng, hiện trạng và giải pháp phát triển”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.1. Trên thế giới
Trên thế giới trang trại là hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông
nghiệp đã xuất hiện từ lâu và rất phổ biến. Trong lịch sử hình thức này ra đời gắn với
quá trình tích luỹ tư bản chủ nghĩa, từ sản xuất nhỏ phân tán đi lên sản xuất lớn trong
nông nghiệp, làm cơ sở ổn định cho công nghiệp phát triển một cách bền vững.
Kinh tế trang trại bắt đầu ra đời tại Tây Âu, gắn liền với cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất. Có thể kể ra đây một số tác giả và công trình nghiên cứu liên
quan tới tới vấn đề này như: Các Mác là người đầu tiên đưa ra nhận xét chỉ rõ đặc
trưng cơ bản của kinh tế trang trại khác với kinh tế tiểu nông. Năm 1952, Taylo
cùng với một số nhà khoa học của khoa kinh tế nông nghiệp Trường Đại học
Minnesota đã đưa ra được lý thuyết cũng như mô hình phát triển kinh tế trang trại

gần như ngày nay. A.V.Traianop là người đầu tiên nghiên cứu quy luật hình thành
và phát triển KTTT ….Frank Ellis với tác phẩm “ Chính sách nông nghiệp trong
các nước đang phát triển” đã đề cập đến vấn đề phát triển và quản lý trang trại ở
các nước đang phát triển.“ Cẩm nang kinh doanh” của trường Đại học tổng hợp
Geogretown Mỹ xuất bản, các tác giả đã trình bày các phương pháp và nghệ thuật
quản lý kinh doanh của chủ trang trại.
2.2. Ở Việt Nam
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Tiêu biểu là nghiên cứu của
các nhà khoa học như:
“Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và châu Á " của GS.TS Nguyễn Điền
NXB TK-1993. Tác giả đã tìm hiểu vai trò và đặc điểm của kinh tế trang trại gia
Header Page 11 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11

3

đình; so sánh sự giống và khác nhau về xu hướng phát triển giữa kinh tế trang trại
của thế giới với kinh tế trang trại của châu Á.
“Mô hình KTTT vùng đồi núi”của Trần Đức, NXB Nông Nghiệp Hà Nội-
1998. Trong công trình này đẫ đưa ra các vấn đề phương pháp luận về kinh tế trang
trại, một số mô hình trang trại và các vấn đề kinh tế trang trại vùng đồi núi nước ta.
TS. Nguyễn Đức Thịnh: “ Kinh tế trang trại các tỉnh miền núi phía Bắc”-
2000 đã đề cập đến thực trạng, giải pháp phát triển kinh tế trang trại các tỉnh Trung
du miền núi phái Bắc
“Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kì đổi mới” của PGS.TS Nguyễn Sinh
Cúc- NXB Thống kê – 2003 đã đề cập tới các tiêu chí, cũng như thực trạng và xu
hướng phát triển kinh tế trang trại ở nước ta. Đặc biệt công trình này đã đề cập cụ
thể đến vấn đề kinh tế trang trại Trung du và miền núi phía Bắc. Đây là cơ sở giúp
cho người nghiên cứu có thể vận dụng trong quá trình nghiên cứu thực tiễn phát
triển trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

GS. Nguyễn Nam cũng có tác phẩm tâm huyết “Đặc điểm và phương hướng
phát triển trang trại ở nước ta”.
PGS.TS Lê Trọng có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển và quản lí
trang trại nông nghiệp, điển hình nhất là cuốn sách "Trang trại, quản lý và phát
triển ", NXB Lao Động - xã hội. Ngoài ra, ông còn viết rất nhiều bài báo liên quan
đến vấn đề này như: “ Nhận thức về kinh tế trang trại của Việt Nam”, báo Quảng
Ngãi: 22/6/2000, tập san Thế Giới và Việt Nam của Viện phát triển Quốc tế học, số
4/2000. “ Vai trò người chủ trang trại”, báo Người cao tuổi, 22/9/2003…
Các Nghị quyết 06/NQ/TƯ ngày 10/11/1998 của Bộ chính trị về một số vấn đề
phát triển nông nghiệp và nông thôn – NXB chính trị quốc gia Hà Nội. Nghị quyết
03/2000 NQCP về kinh tế trang trại- NXB chính trị quốc gia HN. Thông tư liên tịch
số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK ngày 20/05/2003 về hướng dẫn tiêu chí xác định
kinh tế trang trại Hà Nội của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổng cục
thống kê (2000), hay Thông tư số 74/2003/TT/BNN ngày 04/07/2003 về sửa đổi bổ
sung mục III của thông tư 69/2000/TTLT/BNN – TCTK ngày 23/06/2000 về hướng
dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại, Hà Nội….
Header Page 12 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12

4

PGS. PTS Lê Đình Thắng cũng có đóng góp khi đề cập tới vấn đề phát triển
kinh tế trang trại với tác phẩm “Một số vấn đề về phương hướng phát triển kinh tế
trang trại ở nước ta”.
Trong giáo trình “Địa lí kinh tế xã hội đại cương” của PGS.TS Nguyễn Minh
Tuệ (chủ biên) - 2006 cũng đã đề cập tới những nét cơ bản nhất của hình thức trang
trại như nguồn gốc, lịch sử ra đời cũng như đặc điểm của hình thức trang trại…
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu khác như: “Thực trạng và giải pháp
phát triển KTTT trong thời kì CNH- HĐH ở Việt Nam” GS.TS Nguyễn Đình Hương-
NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 2000. “Phân tích Địa lí kinh tế về trang trại nuôi

trồng thuỷ sản qua tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản ”của GS.TS
Nguyễn Viết Thịnh, trường ĐHSP Hà Nội.“Tính hàng hoá của trang trại nước ta dưới
góc độ Địa lí KTXH ”, Nguyễn Tú Linh - khoa Địa Lí - trường ĐHSP Hà Nội.
Mỗi tác giả đưa ra một hướng nghiên cứu riêng và đi sâu vào từng khía cạnh khác
nhau. Đây là những công trình nghiên cứu có tính lí luận và thực tiễn cao về kinh tế
trang trại, là định hướng quan trọng cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài.
2.3. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trong thời gian gần đây, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng đã có một số
hướng nghiên cứu liên quan đến vấn đề phân tích tiềm năng và đánh giá thực trạng
về KTTT ở các huyện trong tỉnh. Có thể kể đến các nghiên cứu:
“Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ở huyện Đồng Hỷ
tỉnh Thái Nguyên” (2007) của Nguyễn Thị Phương Hảo luận văn thạc sĩ kinh tế, trường
Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Luận văn này đã tổng quan và xây
dựng các vấn đề lí luận về kinh tế trang trại. Luận văn này có ý nghĩa quan trọng cho tác
giả trong quá trình nghiên cứu lí luận về kinh tế trang trại.
“Nghiên cứu đề xuất một số gải pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm
kết hợp do thanh niên làm chủ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, Vũ
Thị Nguyệt Minh (2010), Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên đã đề cập đến một số giải pháp phát triển và nhân rộng các
mô hình kinh tế trang trại nói chung và các mô hình trang trại theo hướng nông lâm
kết hợp riêng.
Header Page 13 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13

5

Tuy vấn đề tìm hiểu mô hình kinh tế trang trại của tỉnh Thái Nguyên đã được
đề cập đến nhưng chỉ dừng lại ở nghiên cứu hiện trạng và giải pháp của một huyện
cụ thể. Chưa có một công trình nào nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh, đặc biệt là
phân tích, đánh giá dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội. Trên cơ sở kế thừa thành tựu

về những vấn đề lý luận của những người đi trước và những kết quả nghiên cứu
thực tiễn trên những địa bàn khác nhau, chúng tôi mong muốn được góp phần nhỏ
của mình vào thực tiễn nghiên cứu mô hình kinh tế trang trại của tỉnh.
3.Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về KTTT, đề tài tập trung
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, hiện trạng phát triển và phân bố KTTT ở tỉnh
Thái Nguyên, từ đó đề ra các định hướng cũng như những giải pháp nhằm thúc đẩy
phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh một cách bền vững và đạt hiệu quả cao.
3.2. Nhiệm vụ của đề tài
- Tổng quan cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về phát triển KTTT để làm cơ sở
vận dụng cho quá trình nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu các nguồn lực phát triển KTTT tỉnh Thái Nguyên, đánh giá về
mặt thuận lợi và khó khăn đối với phát triển KTTT của tỉnh
- Nghiên cứu hiện trạng phát triển KTTT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000- 2010
- Nêu định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển
KTTT ở Thái Nguyên đến năm 2020
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
* Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống thường được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu Địa lí
KTXH thể hiện ở việc đối tượng nghiên cứu được coi là một hệ thống. Hệ thống đó
bao gồm nhiều phân hệ có mối quan hệ mật thiết qua lại với nhau. Vận dụng quan
điểm này trong đề tài nghiên cứu xem xét kinh tế trang traị là một bộ phận của tổ
chức lãnh thổ nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên. Có quan hệ và chịu sự tác động
với nhiều nhân tố kinh tế xã hội của địa phương cũng như khu vực Trung du miền
núi phía Bắc và cả nước.
Header Page 14 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14


6

* Quan điểm tổng hợp
Các hiện tượng địa lí KTXH rất phong phú và đa dạng. Chúng có quá trình
hình thành, phát triển trong mối liên hệ nhiều chiều giữa bản thân các hiện tượng
đó với nhau và giữa chúng với các hiện tượng khác. Quan điểm này là cơ sở để xem
xét, đánh giá các điều kiện cho sự phát triển KTTT của tỉnh, từ đó đề xuất các giải
pháp phát triển KTTT ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
*Quan điểm kinh tế
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này quan điểm kinh tế giúp chúng ta có cái
nhìn tổng quan về sự phát triển của mô hình KTTT thông qua các tiêu chí: động lực
tăng trưởng nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn heo
hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, thu
hút lao động, tạo thêm việc làm…Từ đó có thể đưa ra định hướng và giải pháp đúng
đắn cho vấn đề nghiên cứu.
* Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm tương đối mới, phản ánh xu thế phát triển
của thời đại và định hướng cho tương lai của nhân loại. Bền vững đòi hỏi đảm bảo
về cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường.
Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu việc phát triển KTTT của tỉnh nhằm
hướng tới sự phát triển hài hoà giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường tỉnh
Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển trong tương lai đảm bảo tính bền
vững.
* Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Các quá trình kinh tế - xã hội không ngừng vận động trong không gian và biến
đổi theo thời gian. Sự hình thành và phát triển của KTTT tỉnh Thái Nguyên cũng là
một quá trình luôn vận động và phát triển.
Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh trong nghiên cứu phát triển KTTT ở tỉnh
Thái Nguyên để xem xét sự biến đổi của nó theo không gian và thời gian, rút ra được
những quy luật chung về sự phát triển KTTT, đánh giá đúng hiện trạng trong những điều

kiện hoàn cảnh nhất định, đồng thời dự báo sự phát triển trong tương lai cùng với những
thay đổi của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội
Header Page 15 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15

7

4.2. Các phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập và xử lí thông tin
Thu thập từ nhiều nguồn số liệu khác nhau: Sở NN&PTNT Thái Nguyên, Cục
thống kê tỉnh Thái Nguyên, Chi cục phát triển HTX, sách báo, tạp chí, luận văn, đề
tài, các công trình nghiên cứu KH từ Internet…được tổng hợp có chọn lọc để rút ra
những nội dung cần thiết, sau đó được phân tích, đánh giá làm cơ sở cho việc đưa ra
các giải pháp phát triển KTTT theo hướng bền vững.
* Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu thống kê
Trên cơ sở nguồn tư liệu thu thập được chúng tôi tiến hành phân tích và tổng
hợp để làm nổi bật các vấn đề nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu. Từ đó có cơ sở
đúng đắn để đánh giá thực tế mô hình KTTT trong sự phát triển kinh tế thị trường
của tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
* Phương pháp điều tra khảo sát, thực địa
Là phương pháp tiến hành quan sát thực tế trên lãnh thổ, cụ thể tiến hành khảo
sát thực tế tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm tìm hiểu tình
hình phát triển, thị trường tiêu thụ,…những thuận lợi và khó khăn khi phát triển
kinh tế trang trại.
* Phương pháp bản đồ và sử dụng CNTT
Địa lí bắt đầu bằng bản đồ và kết thúc cũng bằng bản đồ. Phương pháp bản đồ là
phương pháp rất quen thuộc với khoa học Địa lí, nó giúp cho việc cụ thể hoá các đối tượng
nghiên cứu theo không gian và mối liên hệ theo thời gian. Đồng thời chúng tôi sử dụng
CNTT để vẽ các biểu đồ, bản đồ thể hiện mô hình KTTT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Phương pháp SWOT

SWOT là tên viết tắt của các từ tiếng Anh: Strength - điểm mạnh; Weakness -
điểm yếu; Opportunity - cơ hội; Threat- thách thức.
Đây là phương pháp được sử dụng để phân tích tổng hợp các điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức trong sự phát triển trang trại ở địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Từ
đó có giúp chúng ta có thể tận dụng các cơ hội và khắc phục những khó khăn, hạn chế
đối với những rủi ro, điểm bất lợi trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Header Page 16 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16

8

5. Giới hạn của đề tài
Về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng phát triển
KTTT ở tỉnh Thái Nguyên.
Về mặt lãnh thổ: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện.
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các số liệu nguồn từ 2000 - 2010.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lí luận và thực tiễn trong nghiên cứu
về kinh tế trang trại tỉnh Thái Nguyên: tiềm năng, hiện trạng và giải pháp phát triển.
- Làm sáng tỏ hiện trạng phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2000 - 2010
- Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên
địa bàn tỉnh. Đồng thời kiến nghị các định hướng phát triển nhằm thực hiện được
các giải pháp đã đề xuất.
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, đặc biệt là
nhà quy hoạch lãnh thổ ở cấp tỉnh và cấp huyện đối với việc phát triển kinh tế trang
trại.
- Là tài liệu tham khảo cho các bạn học viên, sinh viên, chuyên ngành và cho
các hướng nghiên cứu có liên quan.
7. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, cấu trúc của luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về KTTT
Chương 2: Tiềm năng và hiện trạng phát triển KTTT ở tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2000 - 2010
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển KTTT ở tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020
Header Page 17 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17

9

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI
1.1. Cơ sở lí luận về kinh tế trang trại
1.1.1. Khái quát chung về trang trại và kinh tế trang trại
1.1.1.1. Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
* Khái niệm về trang trại:
Theo Mác, trong sản xuất nông nghiệp, vai trò hết sức quan trọng của trang trại
là mang lại hiệu quả kinh tế cao: “Ngay ở nước Anh với nền công nghiệp phát
triển, hình thức sản xuất có lợi nhất không phải là các xí nghiệp nông nghiệp quy
mô lớn, mà là các trang trại gia đình sử dụng lao động làm thuê”. [14]
Trang trại là cơ sở, là doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp của một, một
nhóm nhà kinh doanh. [22]
Còn rất nhiều tác giả ở các góc độ khác nhau, đã đưa ra nhiều khái niệm khác
nhau, nhưng tựu chung vẫn thống nhất cho rằng, trang trại là một hình thức tổ chức
sản xuất hàng hoá ở mức cao hơn kinh tế hộ về cả quy mô, lẫn hình thức quản lý.
Hơn nữa các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh khác ở các hộ gia đình thì mục
đích chủ yếu là tự sản tự tiêu, nhưng mục đích của người chủ trang trại lại chủ yếu
là sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường, có quan hệ chặt chẽ và phản ứng

nhanh nhạy với thị trường. Còn một phần nhỏ sản phẩm làm ra phục vụ ngược trở
lại cho sản xuất và tiêu dùng.
Trang trại là HTTCLTNN hình thành từ sự phát triển của nền sản xuất nông
nghiệp trong quá trình CNH. Hình thức này có nguồn gốc từ hộ gia đình nhưng phát
triển với mức độ cao hơn gia đình, chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền
kinh tế sản xuất hàng hoá. Quá trình CNH đã tạo yêu cầu khách quan cho việc sản
xuất các nông sản hàng hoá, tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của các
trang trại.
Sự hình thành và phát triển của các trang trại là kết quả tất yếu của hộ gia đình
gắn với sản xuất hàng hóa trong đó có sự tập trung của các yếu tố sản xuất kinh
Header Page 18 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 18

10

doanh (đất đai lao động, tư liệu sản xuất, KHKT…) để nâng cao năng lực sản xuất và
sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa với năng xuất, chất lượng và hiệu quả cao.
Trang trại là hình thức tiến bộ của sản xuất nông nghiệp thế giới, nó hình thành và
phát triển chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường và tuân theo quy luật cung cầu,
chấp nhận sự cạnh tranh trên thị trường.
* Khái niệm về kinh tế trang trại:
KTTT là một khái niệm rộng không còn mới với các nước kinh tế phát triển và
nhiều nước đang phát triển. Song đối với nước ta đây đang còn là vấn đề mới mẻ,
do nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường nên chưa nhận thức đầy đủ về
KTTT. Cũng như Trang trại, ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau mà các nhà khoa
học lại đưa ra những khái niệm khác nhau về KTTT.
“Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp,
nông thôn chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu
quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, trồng rừng, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,
gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ, hải sản” [13]

“Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hội. Dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội bao gồm một số người lao
động nhất định để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của
kinh tế thị trường và được nhà nước bảo hộ. [21]
Từ các quan điểm trên chúng ta có thể hiểu khái niệm KTTT như sau:
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất trong nông - lâm - ngư nghiệp
dựa trên nền tảng là kinh tế hộ, với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu
sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất của một người chủ độc lập,
sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập
trung đủ lớn với tư cách tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động
tự chủ và luôn gắn với thị trường.
1.1.1.2. Tiêu chí xác định trang trại
Để xác định một tiêu chí sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp có phải
là trang trại hay không thì phải có tiêu chí để nhận dạng trang trại cần phải hàm
Header Page 19 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19

11

chứa được đặc trưng cơ bản của trang trại. Theo Thông tư số 74/2003/TT-BNN,
ngày 04/7/2003 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; về việc thay thế Thông
tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK. Qua đó đưa ra tiêu chí để xác định kinh
tế trang trại như sau:[26]
* Về mặt định tính, tiêu chí trang trại biểu hiện đặc trưng cơ bản của trang trại
là sản xuất nông sản hàng hoá.
* Về mặt định lượng, một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạt một trong hai tiêu chí về giá trị sản
lượng hàng hoá; dịch vụ bình quân một năm, hoặc quy mô sản xuất phải tương đối
lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng
kinh tế.

- Giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân 1 năm:
+ Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên.
+ Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
- Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ
tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
+ Đối với trang trại trồng trọt.
Trang trại trồng cây hàng năm.
Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung.
Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
Trang trại trồng cây lâu năm.
Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung.
Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
Trang trại trồng hồ tiêu từ 5 ha trở lên.
Trang trại lâm nghiệp: từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước.
+ Đối với trang trại chăn nuôi. .
Chăn nuôi gia súc lớn: trâu, bò
Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 50 con trở lên.
Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên.
Header Page 20 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 20

12

Chăn nuôi gia súc nhỏ: lợn, dê
Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với lợn 20 con trở lên, đối với dê, cừu
từ 100 con trở lên.
Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên, dê thịt từ 200 con trở lên.
Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng Có thường xuyên từ 2.000 con trở lên.
+ Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản.
Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi

tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).
+ Đối với các loại sản phẩm nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính
chất đặc thù như : trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thủy
đặc sản thì tiêu chí xác định là sản lượng hàng hóa.

Tuy nhiên, gần đây nhất Bộ NN và PTNT đã đưa ra thông tư số
74/2003/TT-BNN ngày 4/7/2003 về sửa đổi, bổ xung mục III của Thông tư liên
tịch 69/2000/TTLT/BNN - TCTK ngày 23/6/2000 hướng dẫn tiêu chí để xác định
KTTT và thay thế Thông tư liên tịch số 62/2000/ TTLT/BNN-TCTK ngày
20/5/2003 của Bộ NN và PTNT và Tổng cục Thống kê như sau:
* Tiêu chí định lượng để xác định là kinh tế trang trại
- Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định
là trang trại phải đạt một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá dịch vụ
bình quân 1 năm, hoặc về quy mô sản xuất của trang trại được quy định của thông
tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.
- Đối với hộ sản xuất kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm hàng hoá
của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí để xác định trang trại
là giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm. Thực hiện theo quy định của
Thông tư 69/2000/TTLT/BNN - TCTK ngày 23/6/2000 [26]
- Từ năm 2011, việc xác định tiêu chí trang trại thực hiện theo Thông tư số
27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang
trại. Theo đó, các cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế
trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:[27]
Header Page 21 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21

13

1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp đồng thời

phải đạt:
- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long; 2,1 ha đối với vùng còn lại.
- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ
đồng/năm trở lên.
3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị
sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
1.1.1.3. Phân loại trang trại
- Theo các hình thức tổ chức quản lý:
+ Trang trại gia đình: Là loại hình phổ biến nhất trên thế giới. Đây là kiểu trang
trại độc lập sản xuất kinh doanh do một gia đình thành lập, và điều hành quản lý.
+ Trang trại liên doanh: Là trang trại có từ hai hay nhiều gia đình cùng nhau
thành lập và điều hành quản lý, có sức cạnh tranh với các trang trại lớn.
+ Trang trại hợp doanh theo cổ phần: Là trang trại kết hợp hai hay nhiều loại
hình sản xuất kinh doanh và cùng nhau góp vốn theo hình thức cổ phần hóa.
+ Trang trại uỷ thác: Là loại hình trang trại mà người sáng lập, thành lập nên ủy
quyền cho một hay một nhóm người nào đó điều hành quản lý.
- Theo cơ cấu sản xuất:
+ Trang trại kinh doanh tổng hợp: Trang trại loại này là loại hình kinh doanh
là chủ yếu, và các mặt hàng kinh doanh đều nhằm phục vụ cho kinh tế trang trại.
+ Trang trại sản xuất chuyên môn hoá: Là loại hình chuyên môn sản xuất
một sản phẩm nông nghiệp nào đó mang tính sản xuất hàng hóa lớn.
- Theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
+ Chủ trang trại sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất: Là loại hình trang trại mà
toàn bộ tư liệu sản xuất từ đất đai, máy móc, công cụ, chuồng trại của trang trại
thuộc quyền sở hữu của chủ trang trại.
Header Page 22 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22


14

+ Chủ trang trại sở hữu một phần tư liệu sản xuất và phải đi thuê một phần:
Là loại hình trang trại mà trong đó toàn bộ vốn và tài sản của trang trại không thuộc
quyền sở hữu của riêng chủ trang trại mà còn có của một hay nhiều sở hữu khác.
+ Chủ trang trại thuê hoàn toàn tư liệu sản xuất: Là loại hình trang trại mà
toàn bộ phần tư liệu sản xuất và tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của chủ
trang trại, mà đó là đi thuê còn chủ trang trại chỉ bỏ chi phí lưu động để sản xuất
kinh doanh.
-Theo phương thức điều hành sản xuất
Chủ Trang trại có thể sống tại trang trại, trực tiếp điều hành sản xuất, trực tiếp
lao động. Phần lớn chủ trang trại đều xuất thân là nông dân, có kinh nghiệm sản
xuất, gắn bó với xóm làng, đồng ruộng. Ngoài ra ở các nước phát triển chủ trang trại
không sống ở trang trại nhưng vẫn điều hành sản xuất hoặc không trực tiếp điều
hành mà thuê người quản lí.
- Phân loại theo cơ cấu thu nhập
Đây là cách phân loại phổ biến trên thế giới. Trang trại được chia thành trang
trại thuần nông và trang trại thu nhập ngoài nông nghiệp. Trang trại thuần nông là
trang trại có thu nhập hoàn toàn hoặc phần lớn dựa vào nông nghiệp. Đây là những
trang trại có quy mô vừa và lớn. Trang trại thu nhập ngoài nông nghiệp là những TT
có quy mô nhỏ, thu nhập từ nông nghiệp thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu nên phải
làm thêm trang trại. Các hoạt động của trang trại này rất phong phú, cả nông nghiệp
và phi nông nghiệp, cả trên địa bàn nông thôn, cả ở thành phố.
1.1.2. Những đặc trưng của kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện kinh tế thị trường, trang trại là một đơn vị kinh tế tự chủ với
các đặc trưng cơ bản sau :
Một là, chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất hàng hóa và dịch vụ theo nhu
cầu của thị trường.
Đây là một đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại so với kinh tế nông hộ.
Trong đó, giá trị tổng sản phẩm và sản phẩm hàng hóa là chỉ tiêu trực tiếp đánh giá

về quy mô trang trại nhỏ, vừa và lớn. Quy mô trang trại thường lớn hơn nhiều lần so
Header Page 23 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23

15

với quy mô của kinh tế nông hộ và có tỉ suất nông sản hàng hóa trên 85%. Ngoài ra
còn có những chỉ tiêu gián tiếp như ruộng đất, vốn, lao động
Riêng về quy mô ruộng đất chẳng những nhiều hơn gấp nhiều lần mà còn tập
trung, liền vùng liền khoảnh.
Hai là, về thị trường, đã sản xuất hàng hóa thì hàng hoá luôn luôn gắn với thị
trường, do đó thị trường bán sản phẩm và mua vật tư là nhân tố có tính chất quyết
định chiến lược phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa cả về số lượng, chất lượng
và hiệu quả kinh doanh của trang trại.
Vì vậy, trong quản lý trang trại, vấn đề tiếp cận thị trường tổ chức thông tin thị
trường đối với kinh doanh của trang trại là nhân tố quyết định nhất.
Ba là, có nhiều khả năng áp dụng tiến bộ kĩ thuật lớn tốt hơn kinh tế nông hộ
vì trang trại có vốn, có lãi nhiều hơn. Nhìn chung các trang trại chẳng những có đủ
công cụ thông dụng và sức kéo trâu, bò mà đã trang bị nhiều máy móc và áp dụng
nhiều quy trình công nghệ mới vào các ngành sản xuất dịch vụ theo hướng công
nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp. Đó chính là yếu tố để nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh.
Bốn là, về lao động, các trang trại có sử dụng nguồn lao động vốn có của gia
đình, nhưng hầu hết và chủ yếu là thuê mướn lao động làm thường xuyên quanh
năm và trong các thời vụ với số lượng nhiều ít khác nhau theo quy mô của trang
trại. Số lượng lao động làm thuê bao giờ cũng lớn hơn số lượng lao động tự có của
gia đình chủ trang trại.
Năm là, các chủ trang trại là người có ý chí làm giàu, có phương pháp và nghệ
thuật biết làm giàu và có những điều kiện nhất định để tạo lập trang trại.
1.1.3. Điều kiện hình thành và phát triển kinh tế trang trại

Do hầu hết các TT đều bắt nguồn từ những hộ gia đình sản xuất nông sản hàng
hoá cho nên hàng hoá sản xuất ra phải đáp ứng nhu cầu của thị trường về số lượng,
chất lượng, chủng loại và các sản phẩm làm ra đều được bán hết. Vì vậy để cho
KTTT phát triển cần có nhiều nhân tố tác động đến như nhân tố tự nhiên bao gồm
Header Page 24 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24

16

đất, nước, khí hậu ngoài ra nhân tố kinh tế xã hội gồm dân cư nguồn lao động,
nguồn vốn, thị trường, KHKT có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hình
thành và phát triển KTTT. Nhưng tựu chung lại là nhân tố chủ quan và khách quan.
1.1.3.1. Điều kiện khách quan
a- Chính sách về đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong nông nghiệp. Hiện
nay Chính phủ đã có những quyết sách đổi mới và thuận lợi nhiều cho phát triển
KTTT như chính sách giao đất, giao rừng, dồn điền, đổi thửa, điều này tạo đà cho
sự phát triển KTTT một cách vững chắc và lâu dài.
b- Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua và bán. Là nơi diễn ra các
hoạt động giữa cung và cầu. Do vậy thị trường là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự ra
đời và phân bố của TT. Khi nền Kinh tế thị trường phát triển tức là nền kinh tế hàng
hoá ở giai đoạn phát triển cao thì TT mới ra đời và sự phân bố của từng loại hình
TT hay sự chuyên môn hoá của TT cũng bị thị trường chi phối. Khi thị trường có
biến động thì TT cũng biến đổi theo cho phù hợp với thị trường. TT khi sản xuất
sản phẩm hàng hoá phải nên gắn với thị trường tiêu thụ nông sản. Sản xuất gắn với
thị trường giúp TT có sự lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lí và có định
hướng phát triển lâu dài.
Nông sản là hàng hoá cần thiết cho xã hội nên nhu cầu thị trường lớn, thị hiếu
đa dạng và thường xuyên thay đổi. Vì thế mà chủ TT cần có thông tin chính xác, kịp

thời về nhu cầu của thị trường từ đó có quyết định đúng đắn trong quá trình hình
thành và phát triển TT. Đa số chủ TT xuất thân từ nông dân nên việc nghiên cứu thị
trường gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Nhà nước và các cơ quan
chức năng. Mỗi TT cũng cần phát huy những lợi thế của mình để có thể cạnh tranh
và tạo ra thị trường lớn.
c- Chính sách về tín dụng
Do KTTT nằm trong nền kinh tế thị trường và muốn KTTT phát triển thì quá
trình sản xuất kinh doanh của nó phải đi theo công thức T - H- T. Như vậy đòi hỏi
Header Page 25 of 125.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25

×