8
Cở sở lý thuyết thẩm định dự án theo chủ thể
1. Thẩm định dự án đầu tư theo chủ thể ngân hàng
1.1. Khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư của Ngân
hàng
1.1.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình phân tích và làm sáng tỏ một loạt các vấn
đề liên quan đến tính khả thi trong việc thực hiện dự án như: công suất, kỹ thuật, thị
trường, tài chính, tổ chức…
Với Ngân hàng thường cho vay theo dự án có đặc điểm là đem lại nguồn lợi tức
lớn và dự án thông thường là có thời hạn dài, quy mô lớn, tình tiết phức tạp. Bên cạnh
đó, thông tin về dự án đều do người chủ đầu tư (người đi vay ngân hàng) lập nên dự án
cung cấp nên sẽ có những ý kiến chủ quan nhất định đối với dự án của mình. Điều đó
buộc bắt buộc phải tự mình tiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện về lợi ích
cũng như rủi ro khi tham gia dự án của khách hàng để quyết định có nên cho vay hay
không?
1.1.2. Ý nghĩa của thẩm định dự án tại ngân hàng
Khi tiến hành cho vay vốn, ngân hàng thường phải đối mặt với vô số những rủi
ro vì một dự án thường kéo dài trong nhiều năm, đòi hỏi một lượng vốn lớn và bị chi
phối bởi nhiều yếu tố biến động trong tương lai. Những con số tính toán cũng như
những nhận định đưa ra trong dự án khi lập dự án chỉ là những dự kiến, bởi vậy chứa
đựng ít nhiều tính chủ quan của người lập dự án. Người lập dự án ở đây có thể là chủ
đầu tư, hoặc các cơ quan tư vấn được thuê lập dự án. Họ thường đứng trên gốc độ hẹp
để nhìn nhận và đánh giá các vấn đề của dự án. Có thể không tính toán đến các vấn đề
có liên quan và đôi khi bỏ qua một số các yếu tố hoặc làm cho dự án trở nên khả thi
hơn một cách có chủ ý nhằm đạt được sự ủng hộ, tài trợ của các bên có liên quan đặc
biệt là sự hộ trợ vốn vay của ngân hàng.
8
Do vậy để tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường với đặc
điểm là tự do cạnh tranh và tính cạnh tranh lại rất cao, thì ngân hàng cũng như các
pháp nhân khác trong nền kinh tế phải tự tìm kiếm các phương cách, giải pháp cho
riêng mình để ngăn ngừa các rủi ro có thể phát sinh trong tương lai. Thẩm định dự án
đầu tư trong công tác hoạt động của ngân hàng chính là một trong những biện pháp cơ
bản nhằm phòng ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốn đầu tư tại ngân hàng. Như
vậy trên góc độ người tài trợ, các ngân hàng và các tổ chức tài chính đánh giá dự án
chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của
ngân hàng.
1.1.3. Sự cần thiết của thẩm định dự án tại ngân hàng
Nói đến dự án đầu tư là nói đến một số lượng vốn lớn và thời gian dài, do vậy
quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của ngân hàng.
Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn ngân hàng cũng đáp ứng. Ngân hàng chỉ cho
vay đối với những dự án có khả thi, tính toán đựơc khả năng sinh lời của dự án…
Chính vì vậy việc thẩm định đúng đắn dự án đầu tư có ý nghĩa cực kì quan trọng đối
với các tổ chức tín dụng nó thể hiện:
- Giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách khoa học tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại, dự án xu
hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trên cơ sở đánh giá chính xác đối
tượng được đầu tư để có đối sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh
nghiệp để xem xét xu hướng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế. Đây là
căn cứ đánh giá cơ cấu chất lượng tín dụng, hiệu quả kinh tế khả năng thu nợ, những
rủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín dụng theo từng đối tượng
cho vay cũng như theo từng đối tượng bỏ vốn.
- Kiểm soát và đảm bảo sau khi cho vay vốn của Ngân hàng được sử dụng đúng
mục đích và đem lai hiệu quả thực sự.
8
1.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng
Các ngân hàng khác nhau có quy trình thẩm định khác nhau tuy nhiên thường
bao gồm các bước cơ bản sau:
1. Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ
2. Tiếp nhận hồ sơ
3. Thực hiện công việc thẩm định
4. Lập báo cáo thẩm định, văn bản xử lý
5. Trình duyệt văn bản xử lý
Đơn vị đầu mối
của cơ quan
thẩm định dự án
Báo cáo thẩm
định trình thủ
trưởng cơ quan
thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Báo cáo thẩm
định của nhóm
chuyên gia
thẩm
định/phản biện
Nhóm chuyên gia
Thủ trưởng cơ
quan thẩm
định
Hội nghị tư
vấn thẩm định
Người có thẩm
quyền quyết định
đầu tư
Ý kiến bộ ngành,
địa phương liên
quan
Các bộ phận quản
lý
Phản biện độc lập
8
1.3. Nội dung thẩm định dự án của ngân hàng
1.3.1. Thẩm định khách hàng
1.3.1.1. Thẩm định phi tài chính
Mục đích của việc ngân hàng thẩm định khách hàng phi tài chính khi vay vốn là
để xem xét chủ đầu tư có nguyện vọng cũng như khả năng trả nợ cho ngân hàng hay
không và việc thẩm định bao gồm nhiều vấn đề.
- Ngân hàng cần xem xét nguyện vọng của chủ đầu tư và nguyện vọng này có
chính đáng hay không ?
- Xem xét về cách pháp nhân của chủ đầu tư như: quyết định thành lập, giấy
phép kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, biên bản bầu hội
đồng quản trị, điều lệ hoạt động… Để biết chủ doanh nghiệp có khả năng chịu trách
nhiệm trước pháp luật hay không.
- Phân tích về uy tín của chủ đầu tư. Uy tín của chủ đầu tư rất quan trọng về
những người chủ đầu tư có uy tín lớn họ sẵn sàng tìm đủ mọi cách để trả nợ Ngân
hàng. Các quan hệ của chủ đầu tư đã và đang có với các doanh nghiệp khác, với các
Ngân hàng khác và với Ngân hàng mình.
Khi đánh giá những vấn đề này, cần phải tiến hành một cách chính xác nếu
đánh giá sai đối tượng khách hàng thì sẽ làm giảm những khách hàng có mối quan hệ
tốt với ngân hàng hoặc ngân hàng sẽ không thu hồi được khoản nợ vay khi cho khách
hàng làm ăn không có hiệu quả vay.
1.3.1.2. Thẩm định phi tài chính
a. Đánh gía tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Qua các số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp (ít
nhất là 3 năm trở về đây) cán bộ tín dụng phải đưa ra nhận xét về các mặt sau:
- Quan hệ vay vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây.
8
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài được không? (Về
lợi nhuận, doanh số bán, mức tăng lợi nhuận hành năm? Tình hình kiểm soát còn nợ).
- Chiều hướng phát triển của doanh nghiệp? Tăng trưởng vốn kinh doanh? Tình
hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp như thế nào? Khó khăn hiện nay doanh nghiệp?
- Đặc biệt đối với sản phẩm doanh nghiệp lựa chọn đầu tư trong dự án cần phải
đánh giá kỹ quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ mức độ cạnh
tranh.
- Năng lực tài chính của chủ đầu tư nhằm thấy được khả năng tự cân đối các
nguồn tiền có thể sử dụng để chi trả khi cần thiết.
b. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Căn cứ vào các số liệu về tình hình sản xuất và tài chính của doanh nghiệp như
quyết toán tài chính, bảng tổng kết tài sản, báo cáo lỗ lãi, biên bản kiểm kê và trích
nộp khấu hao, các số liệu về tình hình tài chính khác để xây dựng được khả năng của
doanh nghiệp như:
- Quản lý tài sản (tình hình xử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động như thế
nào? tình hình kho tàng, máy móc, nhà xưởng, thiết bị)
- Phân tích hiệu qủa tài chính: Xác định các hiệu quả tài chính, khả năng thanh
toán, hiệu qủa kinh doanh, tình hình thực hiện ngân sách…
1.3.2. Thẩm định dự án
Ngân hàng thẩm định các khía cạnh của dự án để xem xét tính khả thi cũng như
hiệu quả của dự án đầu tư.
- Thẩm định dự án là cơ sở để ngân hàng xác đinh số tiền vay, thời gian cho
vay, mức thu nợ hợp lí, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong tương lai.
8
- Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý được thể hiện ở từng nội dung và
cách thức tính toán của dự án.
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai
phương diện là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại.
- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng
trong thẩm định dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có khả năng thực hiện.
Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có thể thực hiện
được. Nhưng khả năng thực hiện của dự án còn phải xem xét đến các kế hoạch tổ chức
thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…
- Ngân hàng có sự sàng lọc, kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo chắc chắn vốn vay
được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả để đảm bảo khả năng thu hồi nợ và sinh lãi
của mình. Công việc đó đươc thể hiện qua hoạt động thẩm định dự án của các doanh
nghiệp, chủ thể vay vốn.
1.3.3. Thẩm định khả năng bảo đảm tiền vay
Đối với các dự án cho vay vốn để đầu tư cần phải xem xét khả năng trả nợ. Khả
năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi) phải
trả hàng năm của dự án. Việc xem xét này được thể hiện thông qua bảng cân đối thu
chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án. Mục đích của ngân hàng khi thẩm định bảo
đảm tiền vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi khoản nợ
đã cho khách hàng vay. Bên cạnh đó nhằm đảm bảo an toàn vốn cùng khả năng thu lợi
cho ngân hàng.
- Kiểm tra chủ sở hữu sử dụng và bảo đảm tiền vay
- Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay
- Kiểm tra việc thanh toán
8
2. Thẩm định dự án đầu tư theo chủ thể Nhà Nước
2.1. Khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư của Nhà Nước
2.1.1. Khái niệm
Dự án đầu tư của Nhà nước là các dự án sử dụng vốn đầu tư từ các tài khoản của
các cơ quan thuộc hệ thống nhà nước. Nhà nước với tư cách vừa là chủ đầu tư vừa là
cơ quan quản lý chung các dự án thực hiện cả hai chức năng quản lý dự án: quản lý dự
án với chức năng là chủ đầu tư và quản lý dự án với chức năng quản lý vĩ mô (quản lý
Nhà nước)
Thẩm định dự án đầu tư của Nhà nước là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một
cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá
các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính
khả thi của dự án. Từ đó, Nhà nước có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
2.1.2. Ý nghĩa của thẩm định dự án của cơ quan Nhà nước
Trên góc độ của vĩ mô, các dự án đầu tư đem lại những ảnh hưởng lan tỏa rất lớn
về nhiều mặt không chỉ có mặt lợi ích kinh tế. Nhà nước không chỉ quan tâm đến hiệu
qủa kinh tế mà dự án đầu tư đem lại, sự đóng góp vào tăng trưởng của nền kinh tế khi
dự án được thực hiện mà còn xem xét đến tính hiệu quả về phúc lợi xã hội, xoá đói
giảm nghèo, tạo việc làm, bảo vệ và cải tạo môi trường mà dự án mang lại cho xã hội.
Vì vậy thẩm định dự án của nhà nước là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng để nhà
nước xét duyệt và đưa ra quyết định có cấp phép hay không cấp phép để thực hiện dự
án đầu tư.
2.1.3. Sự cần thiết của thẩm định dự án của cơ quan Nhà nước.
Các dự án đầu tư của Nhà nước được phục vụ cho mục tiêu chung, vì lợi ích của
toàn xã hội, hầu hết sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước và thường có quy mô rất lớn,
vì vậy trước khi tiến hành dự án cần phải thẩm định một cách kĩ càng, nghiêm túc
8
tránh gây ra những hậu quả kinh tế nghiêm trọng, làm tổn hại đến lợi ích chung của
toàn xã hội.
Việc thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với các cơ quan xét
duyệt của Nhà nước với một số vai trò như sau:
- Giúp các cơ quan xét duyệt của Nhà nước kiểm soát sự tuân thủ pháp luật đảm bảo
tính rang buộc pháp lý của dự án.
- Giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá đc tính hợp lý, khả thi, hiệu quả của dự án
trên giác độ hiệu quả kinh tế - xã hội với những chỉ tiêu được đo lường một cách đáng
tin cậy. Tránh gây tình trạng thất thoát, lãng phí khi dự án được thực thi nhưng không
đem lại hiệu quả do không được thẩm định nghiêm túc.
- Giúp cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định đúng đắn và bảo đảm lợi ích quốc gia,
quy ước quốc tế, đặc biệt với các doanh nghiệp có vôn ngân sách Nhà nước.
2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư của cơ quan quản lý Nhà nước
Quy trình tổng quát thẩm định dự án đầu tư của Nhà nước bao gồm các bước:
1. Tiếp nhận hồ sơ
2. Lập hội đồng thẩm định
3. Tổ chức thẩm định
4. Dự thảo quyết định đầu tư hay cấp phép đầu tư
5. Phê duyệt báo cáo khả thi
2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư của Nhà nước
2.3.1. Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
- Sự phù hợp của dự án vơi quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch xây dựng. Trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải
có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.
- Xem xét tư cách pháp nhân và năng lực chủ đầu tư. Tư cách pháp nhân và
năng lực chủ đầu tư được xem xét trên các khía cạnh sau:
+ Quyết định thành lập của các doanh nghiệp nhà nước hoặc giấy phép hoạt
động đối với các thành phần kinh tế khác.
8
+ Người đại diện chính thức, địa chỉ liên hệ, giao dịch
+ Năng lực kinh doanhn được thể hiện ở sở trường và uy tín kinh doanh
+ Năng lực tài chính thể hiện khả năng nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp khi
vay vốn… Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khi thẩm định dự án. Nếu coi nhẹ
hay bỏ qua nội dung này thì sẽ gặp khó khăn cho việc thực hiện dự án.
- Thẩm định sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của nhà nước, các
quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi
- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng.
2.3.2. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
- Xem xét tính đầy đủ, tính chính xác trong từng nội dung phân tích cung cầu thị
trường về sản phẩm của dự án:
+ Kết luận khái quát về mức độ thỏa mãn cung cầu thị trường tổng thể về sản
phẩm của dự án;
+ Kiểm tra tính hợp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án;
+ Đánh giá sản phẩm của dự án;
+ Đánh giá cơ sở dự liệu, các phương pháp phân tích, dự báo cung cầu thị trường
về sản phẩm của dự án;
+ Đánh giá các phương án tiếp thị, quảng bá sản phẩm của dự án, phương thức
tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm. Khi đánh giá khả năng cạnh tranh sản
phẩm của dự án cần lưu ý: Sản phẩm do dự án sản xuất có ưu thế nào về giá cả, chất
lượng, quy cách, điều kiện lưu thông và tiêu thụ và kinh nghiệm và uy tín của doanh
nghiệp trong quan hệ thị trường về sản phẩm.
- Đối với sản phẩm xuất khẩu cần phân tích thêm:
+ Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn xuất khẩu hay không;
+ Phải đánh giá đúng tương quan giữa hàng xuất khẩu và hàng ngoại về chất
lượng, hình thức bao bì, mẫu mã;
+ Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không;
8
+ Đánh giá tiềm năng xuất khẩu sản phẩm của dự án;
+ Cần hết sức tránh so sánh đơn giản, thiếu cơ sở dẫn đến quá lạc quan về ưu thế
sản phẩm xuất khẩu.
2.3.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
a. Đánh giá công suất của dự án
- Xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sản xuất dự
kiến hàng năm của dự án;
- Đánh giá mức độ chính xác của công suất lựa chọn.
b. Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn
- Việc thẩm định phải làm rõ được ưu điểm và những hạn chế của công nghệ lựa
chọn. Cần chú ý đến nguồn gốc, mức độ hiện đại, sự phù hợp của công nghệ với sản
phẩm của dự án cũng như những đặc điểm của Việt Nam;
- Cần xem xét phương án chuyển giao kỹ thuật công nghệ, chuyên gia hướng dẫn
vận hành, huấn luyện nhân viên và chế độ bảo hành, bảo trì thiết bị (đặc biệt đối với
công nghệ mới đưa vào Việt Nam);
- Kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết bị, các công đoạn sản xuất với
nhau, mức độ tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, tuổi thọ, yêu cầu sủa chữa, bảo dưỡng,
khả năng cung ứng phụ tùng;
- Giá cả và phương thức thanh toán có hợp lý không;
- Thời gian giao hàng và lắp đặt có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án không;
- Uy tín của các nhà cung cấp;
- Đối với các thiết bị nhập khẩu, ngoài việc kiểm tra các nội dung trên cần phải
kiểm tra thêm về các mặt như: các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu có đúng với luật
và thông lệ ngoại thương hay không? Tính pháp lý về trách nhiệm của các bên thế nào?
c. Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của dự án
- Xem xét nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án:
8
+ Nguồn cung cấp nguyên vật liệu (xa hay gần nơi xây dựng dự án, điều kiện
giao thông…)
+ Phương thức vận chuyển, khả năng tiếp nhận
+ Khối lượng khai thác có thỏa mãn công suất sự án không. Cần chú ý đến tính
thời vụ của nguyên vật liệu cung cấp, chính sách nhập khẩu nguyên vật liệu
+ Giá cả, quy luật biến động của giá cả nguyên vật liệu
+ Yêu cầu và khả năng đáp ứng về chất lượng nguyên vật liệu
+ Yêu cầu về dự trữ nguyên vật liệu
- Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu:
+ Xem xét nhu cầu sử dụng điện, nước, nhiên liệu của dự án
+ Các giải pháp về nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu để đảm bảo cho sự
hoạt động của dự án với công suất đã xác định
d. Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án
- Các dự án đầu tư mới, mở rộng quy mô sản xuất lớn cần phải có các phương án
về địa điểm để xem xét lựa chọn.
- Đánh giá sự phù hợp về quy hoạch của địa điểm:
Tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương và các
quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy, chữa cháy,
quản lý di tích lịch sử.
- Tính kinh tế của địa điểm:
+ Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu, nơi tiêu thụ sản phẩm.
+ Tận dụng được các cơ sở kỹ thuật hạ tầng sẵn có trong vùng.
+ Các chất phế thải, nước thải nếu độc hại đều phải qua khâu xử lý và gần tuyến
thải cho phép.
- Mặt bằng được chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tương lai phù hợp
với tiềm năng phát triển doanh nghiệp.
8
- Cần xem xét các số liệu về địa chất công trình để từ đó ước tính được chi phí
xây dựng và gia cố nền móng.
- Nếu việc đầu tư đòi hỏi phải xây dựng ở địa điểm mới cũng cần xem xét kỹ
năng thực thi việc giải phóng mặt bằng, đền bù để có thể ước lượng tương đối đúng
chi phí và thời gian.
- Phân tích, đánh giá các giải pháp xây dựng bao gồm giải pháp mặt bằng, giải
pháp kiến trúc giải pháp kết cấu và giải pháp về công nghệ và tổ chức xây dựng.
e. Thẩm định ảnh hưởng dự án đến môi trường
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường (chất thải, tiếng ồn…)
- Đánh giá các biện pháp bảo vệ môi trường
2.3.4. Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, thực hiện dự án
- Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án
- Xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án
- Đánh giá nguồn lực của Dự án:
+ Số lao động
+ Trình độ kỹ thuật tay nghề
+ Kế hoạch đào tạo
+ Khả năng cung ứng
2.3.5 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn
- Vốn đầu tư xây dựng: kiểm tra nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình, mức
độ hợp lý của đơn giá xây dựng.
- Vốn đầu tư thiết bị: kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, chi
phí chuyển giao công nghệ nếu có.
- Chi phí quản lý và các khoản chi phí khác: đối với các khoản mục chi phí này
cần chú ý kiểm tra tính đầy đủ của các khoản mục
8
- Xem xét chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công.
- Xem xét nhu cầu vốn lưu động ban đầu (đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu
cầu vốn lưu động bổ sung (đối với dự án mở rộng bổ sung thiết bị) để dự án sau khi
hoàn thành có thể hoạt động bình thường.
Việc xác định đúng đắn vốn đầu tư của dự án là rất cần thiết, tránh hai khuynh
hướng là tính quá cao hoặc quá thấp (cần so sánh suất đầu tư với các dự án tương tự).
Sau khi thẩm tra tổng mức vốn đầu tư, cần xem xét việc phân bổ vốn đầu tư theo
tiến độ thực hiện đầu tư. Việc này rất cần thiết đặc biệt đối với các công trình có thời
gian xây dựng dài.
Thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự án
- Vốn tự có: khả năng chủ đầu tư góp vốn, phương thức góp vốn, tiến độ góp vốn
- Vốn vay nước ngoài: xem xét khả năng thực hiện
- Vốn vay ưu đãi, bảo lãnh, thương mại: khả năng, tiến độ thực hiện
- Nguồn khác
Việc thẩm định các nội dung này cần chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết của từng
nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích tìm hiểu khả năng thực hiện của các nguồn vốn đó.
Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án
- Chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng…; cần xem xét sự hợp
lý của các định mức sản xuất tiêu hao… Có so sánh các định mức và các kinh nghiệm
từ các dự án đang hoạt động.
- Kiểm tra chi phí nhân công: xem xét nhu cầu lao động, số lượng, chất lượng lao
động, đào tạo, thu nhập lao động so với các địa phương khác.
- Kiểm tra phương pháp xác định khấu hao và mức khấu hao
- Kiểm tra chi phí về lãi vay ngân hàng (lãi vay dài hạn và ngắn hạn) và các
khoản thuế của dự án.
- Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của dự án.
- Kiểm tra tính chính xác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính dự án: Căn cứ
vào chi phí sử dụng của các nguồn vốn huy động.
8
- Thẩm định dòng tiền của dự án.
- Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
2.3.6 Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án
Đánh giá về mặt kinh tế quốc gia và lợi ích của xã hội mà dự án mang lại thông
qua việc xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại. Các
chỉ tiêu này cần được kiểm tra và đánh gia cụ thể để thấy được các tác động của dự án
đối với nền kinh tế và xã hội. Các chỉ tiêu thường được xem xét: số lao động có việc
làm từ dự án, số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư, mức giá trị gia
tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ, mức tiết kiệm ngoại tệ, mức
đóng góp cho ngân sách thông qua các khoản thuế, tác động đến sự phát triển các
ngành, địa phương và vùng lãnh thổ…
Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
thì các dự án này phải thẩm định cả sự phù hợp của dự án đầu tư tuy nhiên phải hết sức
linh hoạt tùy theo tính chất và điều kiện cụ thể của dự án, không nên quá máy móc, áp
đặt.
3. Thẩm định dự án đầu tư trên phương diện chủ đầu tư
3.1. Khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư trên phương
diện chủ đầu tư
3.1.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư trên phương diện doanh nghiệp là việc tổ chức xem xét
đánh giá một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ từ đó đưa ra các
điều chỉnh thích hợp đối với dự án đầu tư.
3.1.2. Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư trên phương diện chủ đầu tư
Mục tiêu của chủ đầu tư là thu lợi nhuận, dự án có mức sinh lời càng cao thì
càng hấp dẫn các nhà đầu tư. Do vậy, công tác thẩm định dự án của chủ đầu tư với
8
mục tiêu chủ yếu là đánh giá khả năng sinh lời về tài chính của dự án (song vẫn phải
đảm bảo lợi ích kinh tế xã hôi), trên cơ sở đó lựa chọn phương án có hiệu quả, đem lại
lợi ích cho doanh nghiệp.
3.1.3. Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư trên phương diện chủ đầu tư
Công tác thẩm định dự án giúp chủ đầu tư sử dụng có hiệu quả vốn của minh,
tuân thủ đúng các quy định của nhà nước về đầu tư và xây dựng thông qua việc lựa
chọn những dự án có tính khả thi cao, bác bỏ dự án không tốt ( vốn quá lớn, lợi nhuận
nhỏ, bấp bênh trong tiêu thụ sản phẩm…).
Bên cạnh đó, công tác thẩm định còn giúp chủ đầu tư xem xét lại các thông tin
để thực hiện dự án. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống máy tính nối
mạng là một công cụ hữu hiệu trong việc thẩm tra cung cấp đưa ra những thông tin cần
thiết, chính xác.
Công tác thẩm định còn là căn cứ để chủ đầu tư xin giấy phép đăng kí của cơ
quan nhà nước, xin vay vốn, tài trợ vốn của các định chế tài chính.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phân cấp mạnh trong quản
lý hoạt động đầu tư, các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm, khai thác dự án, huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả. Quyết định đầu tư chuẩn xác được dựa trên cơ sở
của kết quả thẩm định. Công tác thẩm định dự án đầu tư trên phương diện chủ đầu tư
được xem là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu.
3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư của chủ đầu tư
Đối với công tác thẩm định dự án của chủ đầu tư, quy trình thẩm định do chủ
đầu tư tự quyết định.
3.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư của chủ đầu tư
3.3.1 Thẩm định khía cạnh thị trường
8
- Đánh giá nhu cầu về sản phẩm của dự án, cung cầu sản phẩm, thị trường mục
tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân
phối…
- Đối với sản phẩm xuất khẩu cần phân tích thêm mức độ đáp ứng các tiêu
chuẩn xuất khẩu của sản phẩm, tương quan về giá cả, chất lượng của sản phẩm với các
đối thủ cạnh tranh, tâm lý của người tiêu dùng ở thị trường tiêu thụ…
3.3.2. Thẩm định khía cạnh kỹ thuật
- Thẩm định quy mô sản xuất, dây chuyền công nghệ và chất lượng sản phẩm,
quy mô giải pháp xây dựng…
- Đánh giá mức độ đáp ứng của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào,
điện, nước, nhiên liệu…
- Đánh giá tác động môi trường: những tác động đến môi trường tiêu cực như
làm mất cân bằng sinh thái, gây ra thiên tai như lũ lụt, cháy rừng; gây ô nhiễm môi
trường do làm nhiễm độc không khí, nguồn nước, sự phá hủy cảnh quan tự nhiên…
- Thẩm định về địa điểm xây dựng: đánh giá địa điểm có hiệu quả kinh tế cao
nhất: ở gần nơi cung cấp nguyên vật liệu, nơi tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp lao
động…
Phân tích , đánh giá phương án xây dựng được lựa chọn.
3.3.3. Thẩm định khía cạnh tài chính
- Thẩm định mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn.
- Thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự án.
- Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án.
- Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của dự án.
8
- Kiểm tra tính chính xác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính dự án. Căn cứ
vào chi phí sử dụng của các nguồn vốn huy động.
- Thẩm định dòng tiền của dự án.
- Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
8