Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

phân tích tình hình công nợ tại công ty xăng dầu khu vực iii giai đoạn 2011- 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (288.09 KB, 55 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Tình hình cơng nợ từ lâu đã đóng vai trị hết sức quan trọng trong quan hệ mua bán
giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp và khách hàng. Công nợ bao gồm các
khoản phải thu và các khoản phải trả là những vấn đề tồn tại trong suốt quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Viêc tăng (giảm) các khoản phải thu, phải trả có tác động rất lớn
đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt
hiệu quả. Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít cơng nợ, ít bị chiếm dụng vốn
cũng như ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến
tính trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ bị kéo dài.
Phân tích tình hình cơng nợ có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị doanh
nghiệp trong việc đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh. Trong cơ chế thị
trường hầu hết các doanh nghiệp đều tự chủ về mặt tài chính, lấy thu bù chi, tái sản xuất
mở rộng, do vậy phân tích tình hình cơng nợ càng có ý nghĩa quan trọng trong việc cung
cấp những thơng tin về cơ cấu phải thu để đưa ra các biện pháp thu hồi phù hợp. Đồng
thời thấy được cơ cấu phải trả để đưa ra các biện pháp thanh tốn kịp thời nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
Cơng ty xăng dầu khu vực III là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam Petrolimex. Là đại diện của Petrolimex tại Hải Phịng, cơng ty xăng
dầu khu vực III có nhiệm vụ cung cấp xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và
tiêu dùng xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các khu vực lân cận. Khơng nằm
ngồi quy luật chung của nền kinh tế thị trường, để kiểm soát tốt chính sách tín dụng
thương mại, cơng ty đã chú trọng đến tình hình cơng nợ. Tuy nhiên việc kiểm sốt cơng
nợ chưa thực sự hiệu quả, một trong những ngun nhân đó là do cơng ty chưa áp dụng
một chính sách tín dụng thương mại hợp lý nhằm tối đa hóa được các khoản phải thu,
phải trả đối với các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp . Trong thời gian thực tập tại
phịng Tài chính kế tốn của cơng ty xăng dầu khu vực III, em nhận thấy tình hình cơng
nợ là một trong những vấn đề quan trọng có tác động trực tiếp đến tình hình tài chính của
cơng ty, do vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cơng nợ tại cơng ty xăng dầu khu
vực III” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.



2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: phân tích và đánh giá tình hình cơng nợ nhằm tìm ra ưu điểm và
hạn chế, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tình hình cơng nợ
- Mục tiêu cụ thể: làm rõ vấn đề, lý luận cơ bản về phân tích tình hình cơng nợ.
Đồng thời phân tích thực trạng công nợ và đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình cơng
nợ tại cơng ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: chuyên đề nghiên cứu một số lý luận cơ bản về tình hình
cơng nợ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Vận dụng những cơ sở đó để phân
tích thực trạng tình hình cơng nợ tại cơng ty xăng dầu khu vực III. Từ đó tìm hiểu ngun
nhân chủ yếu gây biến động về công nợ và đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình
hình cơng nợ của công ty xăng dầu khu vực III trong thời gian tới.
- Không gian nghiên cứu: công ty xăng dầu khu vực III, địa chỉ: số 1 Sở Dầu,
Hồng Bàng, Hải Phòng.
- Thời gian nghiên cứu: chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình cơng nợ của
cơng ty xăng dầu khu vực III từ năm 2011 đến 2013.

4. Phương pháp nghiên cứu:
- Thống kê.
- Phân tích tổng hợp.
- So sánh.
- Phân tích chun gia

5. Kết cấu chun đề
Ngồi phần mục lục, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, chuyên đề có kết cấu
như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích tình hình cơng nợ
Chương 2: Phân tích tình hình cơng nợ tại cơng ty xăng dầu khu vực III giai đoạn

2011- 2013
Chương 3: Biện pháp cải thiện tình hình cơng nợ tại cơng ty xăng dầu khu vực III


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CƠNG NỢ
1.1. Tổng quan về công nợ trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm công nợ
- Đặc điểm cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh là thực hiện việc tổ chức lưu
thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội. Trong
quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên. Trên cơ sở các quan hệ
thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả. Tình hình thanh
tốn các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là tình hình cơng nợ.
- Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, sản phẩm cho
khách hàng nhưng chưa được thanh tốn tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu. Ngồi ra
nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản
ứng trước tiền cho người bán, khoản tạm ứng... Như vậy, công nợ phải thu là tài sản
doanh nghiệp do người khác nắm giữ.
- Công nợ các khoản phải trả phản ánh các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao
gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho công
nhân viên và các khoản phải trả khác.
1.1.2. Phân loại công nợ trong doanh nghiệp
1.1.2.1. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu: là một bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang bị các
đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi; bao
gồm:
• Các khoản phải thu của khách hàng
• Các khoản thuế gía trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
• Các khoản phải thu nội bộ

• Các khoản tạm ứng cho cơng nhân viên.
• Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.
Các khoản phải thu là một loại tài sản của cơng ty tính dựa trên tất cả các khoản
nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay
khách hàng chưa thanh tốn cho cơng ty. Các khoản phải thu được kế tốn của cơng ty
ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa


địi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi
nhận như là tài sản của cơng ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán
trong tương lai.
1.1.2.2. Các khoản phải trả
Các khoản phải trả của doanh nghiệp gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
*) Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vịng một
năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
Nợ ngắn hạn gồm các khoản:
- Vay ngắn hạn;
- Khoản nợ dài hạn đến hạn trả;
- Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu;
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước;
- Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động;
- Các khoản chi phí phải trả;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn;
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác.
*) Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm.
Nợ dài hạn gồm các khoản:
- Vay dài hạn cho đầu tư phát triển;
- Nợ dài hạn phải trả;
- Trái phiếu phát hành;
- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn;

- Thuế thu nhập hỗn lại phải trả;
- Quỹ dự phịng trợ cấp mất việc làm;
- Dự phịng phải trả.

1.2. Phân tích tình hình cơng nợ trong doanh nghiệp
1.2.1. Phương pháp và ý nghĩa phân tích tình hình cơng nợ
1.2.1.1. Phương pháp so sánh: khi phân tích, thường so sánh số cuối kì với
số đầu kì hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoản
phải thu, phải trả, cơ cấu của các khoản phải thu, phải trả. So sánh là một trong những
phương pháp rất quan trọng, được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất trong bất kì hoạt động
phân tích nào của doanh nghiệp.


- So sánh theo chiều ngang: đối chiếu tình hình biến động về số tuyệt đối và số
tương đối trên từng chỉ tiêu. Thực chất là phân tích sự biến động quy mô từng khoản mục.
Qua đố xác định mức biến động (tăng, giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ
ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
- So sánh theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương
quan giữa các chỉ tiêu . Thực chất là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ
tỷ lệ giữa các chỉ tiêu.
1.2.1.2. Ý nghĩa của phân tích tình hình cơng nợ trong doanh nghiệp
- Tình hình cơng nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà các
nhà quản trị quan tâm, các khoản nợ cơng ít, khơng dây dưa kéo dài sẽ tác động tích cực
đến tình hình tài chính, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh phát triển. Các khoản công nợ
tồn đọng nhiều dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn của nhau, ảnh hưởng đến uy tín doanh
nghiệp. Tình hình cơng nợ cịn ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và hiệu quả sự dụng
vốn, do vậy doanh nghiệp thường xun phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh
tốn trong mối quan hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình cơng nợ phải thu giúp nhà quản trị biết được cơ cấu khoản nợ,

từ đó có các biện pháp thu hồi nợ phù hợp, đồng thời đưa ra các cam kết trong hợp đồng
với khách hàng chính xác hơn. Phân tích tình hình cơng nợ phải trả giúp nhà quản trị biết
được cơ cấu khoản phải trả, từ đó đưa ra các biện pháp thanh toán phù hợp cho từng đối
tượng. Mặt khác phân tích tình hình cơng nợ cịn nhận biết dấu hiệu rủi ro tài chính xuất
hiện để đưa ra các biện pháp tích cực nâng cao mức độ an tồn trong hoạt động kinh
doanh.
- Thơng qua phân tích tình hình cơng nợ giúp nhà quản trị có cơ sở đưa ra các điều
khoản trong các hợp đồng kinh tế có độ tin cậy cao nhằm giảm bớt vốn bị chiếm dụng và
đi chiếm dụng. Đồng thời là cơ sở khoa học nhằm hồn thiện cơ chế tài chính, cơ chế thu
chi nội bộ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung phân tích tình hình cơng nợ trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Phân tích cơng nợ phải thu
a) Phân tích cơ cấu các khoản phải thu:
Trong các khoản phải thu, phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể,
phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp.
Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì chỉ tiêu giá trị tài sản


thuộc bảng cân đối kế tốn có ý nghĩa cho q trình phân tích. Khi chỉ tiêu phải thu của
khách hàng khơng có khả năng thu hồi thì độ tin cậy của tài sản trên bảng cân đối kế toán
thấp.
Bảng 1.1: Diễn biến tình hình các khoản phải thu

Chỉ tiêu

Kỳ gốc
Kỳ phân tích
Số
Tỷ
Số

Tỷ
tiền trọng tiền trọng

Chênh lệch
Số
Tỷ
%
tiền
trọng

I. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phịng phải thu ngắn hạn
khó địi (*)
II. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách
hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phịng phải thu dài hạn
khó địi (*)
*) Đánh giá khái quát tình hình vốn bị chiếm dụng: xem xét tổng khoản phải thu
- Biến động tăng, giảm: nếu tổng các khoản phải thu tăng cho thấy doanh nghiệp

áp dụng chính sách thương mại nới lỏng, cho phép mua bán chịu hàng hóa, nếu kéo dài sẽ
làm gia tăng lượng vốn bị chiếm dụng. Ngược lại, nếu tổng các khoản phải thu giảm cho
thấy doanh nghiệp thắt chặt các cơng tác thu hồi nợ nhanh chóng, giảm bớt lượng vốn bị
chiếm dụng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Nguyên nhân làm chỉ tiêu biến động tăng, giảm, so sánh tỷ trọng của các khoản
phải thu ngắn hạn và dài hạn, từ đó đánh giá vốn bị chiếm dụng chủ yếu trong ngắn hạn
hay dài hạn.
*) Phân tích chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn: cần đảm bảo 3 nội dung:
- Chỉ ra sự biến động tăng, giảm


- Nguyên nhân gây ra biến động tăng, giảm
- Kết luận về sự biến động
b) Phân tích các chỉ tiêu phản ánh công nợ phải thu:
Bảng 1.2. Đánh giá công tác thu hồi nợ
Chỉ tiêu

Kỳ phân
tích

Kỳ gốc

Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng

1. Các khoản phải thu
2. Phải thu khách hàng
3. Doanh thu thuần
4. Vòng quay phải thu khách hàng

5. Kỳ thu tiền khách hàng bình qn
6. Vịng quay các khoản phải thu
7. Kỳ thu tiền bình qn
Các chỉ tiêu phản ánh cơng nợ phải thu gồm:
* Vòng quay các khoản phải thu =
(phải thu khách hàng)

Doanh thu thuần
Phải thu (Phải thu khách hàng)

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm
dụng vốn. Tuy nhiên chỉ tiêu này q cao có thể thấy phương thức thanh tốn tiền trong
doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ.
* Kỳ thu tiền bình qn =

Số ngày trong năm
Vịng quay phải thu (phải thu khách hàng)

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít bị
chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian 1 vòng quay càng dài chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền
hàng càng chậm, số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.
1.2.2.2. Phân tích cơng nợ phải trả
a) Phân tích cơ cấu các khoản phải trả
Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quan trọng đối
với khả năng thanh tốn và uy tín của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp khơng có khả
năng chi trả khoản nợ từ nhà cung cấp, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uy tín doanh
nghiệp giảm đi. Khi các khoản phải trả được thanh tốn đúng hạn, uy tín của doanh
nghiệp được nâng cao, đó là nhân tố góp phần xây dựng thương hiệu công ty. Mặt khác



các khoản phải trả quá hạn nếu chiếm tỷ trọng lớn mà doanh nghiệp khơng có khả năng
thanh tốn, tất nhiên nguy cơ phá sản dễ xảy ra.
Bảng 1.3. Diễn biến tình hình các khoản phải trả

Chỉ tiêu

Kỳ gốc
Kỳ phân tích
Số
Tỷ
Số
Tỷ
tiền trọng tiền trọng

Chênh lệch
Số
Tỷ
%
tiền
trọng

I. Phải trả ngắn hạn
1. Phải trả người bán
2. Người mua trả tiền trước
3. Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
4. Phải trả người lao động
5. Chi phí phải trả
6. Phải trả nội bộ

7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng
II. Phải trả dài hạn
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
7.Dự phòng phải trả dài hạn
*) Đánh giá khái quát tình hình vốn chiếm dụng: xem xét tổng các khoản phải trả:
- Biến động tăng, giảm: nếu tổng các khoản phải trả tăng cho thấy doanh nghiệp
khơng có khả năng thanh tốn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uy tín doanh nghiệp
giảm đi. Ngược lại, nếu tổng các khoản phải trả giảm cho thấy doanh nghiệp thanh tốn
nợ đúng hạn, uy tín doanh nghiệp được nâng cao, đó là nhân tố góp phần xây dựng
thương hiệu của doanh nghiệp.
- Nguyên nhân làm chỉ tiêu biến động tăng, giảm, so sánh tỷ trọng của các khoản
phải trả ngắn hạn và dài hạn, từ đó đánh giá vốn chiếm dụng chủ yếu trong ngắn hạn hay
dài hạn.
*) Phân tích chi tiết các khoản phải trả ngắn hạn, dài hạn: cần đảm bảo 3 nội dung:


- Chỉ ra sự biến động tăng, giảm
- Nguyên nhân gây ra biến động tăng, giảm
- Kết luận về sự biến động
b) Phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơng nợ phải trả
Bảng 1.4. Đánh giá tình hình cơng nợ phải trả
Chỉ tiêu


Kỳ gốc

Kỳ phân
tích

Chênh lệch
Sồ tiền
%

1. Các khoản phải trả
2. Phải trả người bán
3. Giá vốn hàng bán
4. Vòng quay các khoản phải trả
5. Kỳ trả tiền bình quân
6. Vòng quay phải trả người bán
7. Kỳ trả tiền người bán bình qn
* Vịng quay các khoản phải trả

=

Giá vốn hàng bán

(phải trả người bán)
Phải trả (Phải trả người bán)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải trả người bán quay được
bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp
thời, ít đi chiếm dụng vốn từ các đối tượng. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể do
doanh nghiệp thừa tiền ln thanh tốn trước hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
* Kỳ trả tiền bình qn =

Số ngày trong năm
Vịng quay phải trả (Phải trả người bán)
Chỉ tiêu này cho biết để quay 1 vòng quay các khoản phải trả cần bao nhiêu ngày.
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh tốn tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp
ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu thời gian1 vòng quay càng dài, chứng tỏ khả năng
thanh toán chậm, số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín và
thương hiệu trên thương trường.
Bảng 1.5. Đánh giá khả năng thanh tốn cơng nợ phải trả
STT
1

Chỉ tiêu
Khả năng thanh
tốn tổng qt

Cơng thức

Ý nghĩa
Tương ứng với 1 đồng Nợ thì có bao
nhiêu đồng Tài sản để thanh toán


2

Khả năng thanh
toán nợ ngắn
hạn

Tương ứng với 1 đồng Nợ thì có bao
nhiêu đồng Tài sản ngắn hạn để thanh

tốn

3

Khả năng thanh
toán tức thời

Xem xét khả năng đáp ứng về tiền đối
với khoản nợ đến hạn

◦ Khả năng thanh toán tổng quát: Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các
khoản nợ của doanh nghiệp. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh tốn của doanh
nghiệp càng tốt. Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy sự thiếu hụt trong
khả năng thanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp.
◦ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp càng lớn. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng khơng
hồn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả
năng khơng đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó khơng có nghĩa là cơng ty sẽ
bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
◦ Khả năng thanh toán tức thời: hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền đối
với các khoản nợ đến hạn ở bất cứ thời điểm nào. Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ khả năng
thanh toán dồi dào, tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền của
doanh nghiệp nhàn rỗi, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chỉ tiêu này thấp quá kéo dài
chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
1.2.3. Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và phải trả
Để thấy rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả, có thể phân tích mối
quan hệ giữa chúng thơng qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1.6. Một số chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa công nợ phải thu và phải trả
STT


Chỉ tiêu

1

Tỷ lệ phải thu
so với phải trả

2

Tỷ lệ phải thu
đến hạn so với
phải trả đến

Công thức

Ý nghĩa
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ các khoản
phải thu nhiều hơn phải trả, doanh
nghiệp có nguy cơ bị chiếm dụng vốn
nhiều hơn vốn đi chiếm dụng.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ các khoản
phải thu đến hạn nhiều hơn phải trả
đến hạn, cơng tác thu tiền khó khăn.


3

hạn
Tỷ lệ phải thu
quá hạn so với

phải trả quá
hạn

4

Tỷ lệ phải thu
quá hạn so với
tổng phải thu

5

Tỷ lệ phải thu
quá hạn so với
tổng tài sản

6

Tỷ lệ phải trả
quá hạn so với
tổng phải trả

7

Tỷ lệ phải trả
quá hạn so với
tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ các khoản
phải thu quá hạn nhiều hơn phải trả
quá hạn, doanh nghiệp bị chiếm dụng

vốn nhiều hơn vốn chiếm dụng.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ các khoản
phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng các khoản phải thu, khả
năng thu hồi nợ kém.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ các khoản
phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản, khả năng thu hồi nợ
kém, rủi ro tài chính xuất hiện.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ các khoản
phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng lớn,
khả năng thanh tốn kém, rủi ro tài
chính xuất hiện.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ các khoản
phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn, khả năng độc
lập về tài chính thấp.

Trong thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tồn tại quan hệ phải thu,
phải trả là tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường. Song quan hệ này phụ thuộc vào
những nhân tố sau:
- Đặc điểm sản xuất, ngành nghề kinh doanh, tính chất cạnh tranh của sản phẩm.
Thơng thường các sản phẩm độc quyền thì trị số của chỉ tiêu này thấp hơn các sản phẩm
cạnh tranh.
- Cơ chế tài chính của doanh nghiệp: nếu cơ chế tài chính được xây dựng khoa học
ngày từ ban đầu thì quan hệ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn được hạn chế thấp nhất vì
khi đó doanh nghiệp hoạt động trong thể thống nhất của các dự tốn có độ tin cậy cao.
- Mơi trường tài chính, kinh doanh tổng thể của nền kinh tế: chỉ tiêu vốn chiếm
dụng và bị chiếm dụng sẽ thấp nếu nền kinh tế ổn định, tăng trưởng bền vững. Ngược lại
trong mơi trường khủng hoảng tài chính các doanh nghiệp thường chiếm dụng vốn của

nhau dẫn đến tình hình tài chính khơng lành mạnh phản ứng theo dây chuyền.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về tình hình cơng nợ


1.3.1. Nhân tố khách quan
1.3.1.1. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới tình hình cơng nợ của
doanh nghiệp. Các chính sách kinh tế vĩ mơ như chính sách đầu tư ưu đãi, chính sách phát
triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể
do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả q trình cơng nợ của các doanh nghiệp
trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định.
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà nước về
kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt đoọng đầu tư, không để
ngành hay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực hiện tốt
sự hạn chế của độc quyền kiểm sốt độc quyền tạo ra mơi trường cạnh tranh bình đẳng
việc tạo ra các chính sách vĩ mơ hợp lý như chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế.
1.3.1.2. Mơi trường chính trị- pháp luật
Các yếu tố thuộc mơi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến tình hình
cơng nợ của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề
quan trọng cho hoạt động công nợ của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ. Sự thay đổi của môi
trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm
hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Hệ thống pháp luật hồn
thiện, khơng thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ
hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc
hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược chính sách tín dụng thương mại của doanh
nghiệp. Bởi vì mơi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề,
phương thức kinh doanh ... của doanh nghiệp. Khơng những thế nó cịn tác động đến chi
phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thơng, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế...
đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK cịn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương

mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia
hoạt động kinh doanh. Tóm lại mơi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến
việc nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp bằng cách tác
động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ
mô...
1.3.1.3. Môi trường văn hóa xã hội
Tình trạng làm việc, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong cách lối sống,
những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội…mọi yếu tố văn hóa xã hội đều tác động trực


tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình cơng nợ của mỗi doanh nghiệp theo cả hai hướng tích
cực và tiêu cực. Trình độ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện rất lớn cho doanh nghiệp đào tạo
đội ngũ lao động có chun mơn và có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thức, nên có tác
động tích cực đến tình hình cơng nợ và ngược lại.
1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.3.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản phải thu
- Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng: Trong một số
trường hợp để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán
chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng. Điều này có thể làm tăng thêm
một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng (chi phí quản lý
nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro...). Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng
thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ.
- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có
tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn,
cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
- Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu q lớn thì khơng
thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp. Đối với các
doanh nghiệp có quy mơ lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng
lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư

hao, mất phẩm chất, khó bảo quản.
1.3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản phải trả
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp hạn chế về khả năng kiểm
sốt luồng tiền lưu thơng, mất cân đối về luồng tiền, dẫn đến rủi ro tài chính xuất hiện.
- Sự biến động của thị trường và rủi ro gặp phải trong kinh doanh làm doanh
nghiệp chưa thích ứng kịp thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến tình trạng biến động về
công nợ. Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, cần đặc biệt chú ý đến
những biến động trong ngoại thương như tỷ giá xăng dầu, vật liệu xây dựng...
- Thiếu vốn do đầu tư dàn trải: để đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro về
lợi nhuận, doanh nghiệp thường bố trí đầu tư vào nhiều dự án, cơng trình xây dựng khơng


tương xứng với năng lực và nguồn vốn của bản thân khiến thi cơng kéo dài, khối lượng
cơng trình dở dang gia tăng kèm theo rủi ro về tài chính xuất hiện ngày càng nhiều.
- Rủi ro về cơ cấu tài trợ: cơ cấu nguồn vốn không cân đối, mức độ rủi ro tài trợ
cao, đi chiếm dụng vốn nhiều, chi phí sử dụng vốn cao hơn mức trung bình ngành.
Ngun nhân này thường có vai trị tiềm tàng nhưng lại nguy hiểm vì sau một thời gian,
rủi ro sẽ xuất hiện và doanh nghiệp mất khả năng cân đối tài chính.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠNG NỢ TẠI
CƠNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III GIAI ĐOẠN 2011- 2013
2.1. Giới thiệu chung công ty xăng dầu khu vực III:
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty
2.1.1.1. Tên, địa chỉ công ty
- Tên công ty tiếng việt: CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III- TNHH MỘT
THÀNH VIÊN.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1 – Sở Dầu – Hồng Bàng – Hải Phòng
- Điện thoại: 031.3850632
Fax: 031.3850333
- Website:

- Giấy chứng nhận kinh doanh số 0200120833 theo quyết định số 0100107370 do
phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 05/05/1995.
- Vốn điều lệ: 76.000.000.000 đ
- Tên người đại diện: Ông Trần Minh Đức - Chức vụ: Chủ tịch Giám đốc công ty
2.1.1.2. Sự thành lập và các mốc quan trọng của quá trình phát triển


- Công ty xăng dầu khu vực III tiền thân là Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Lý Hải
Phịng. Cơng ty xăng dầu khu vực III là một trong những đơn vị đầu tiên đặt nền móng
cho việc hình thành nên Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nay là Tập đồn xăng dầu Việt
Nam ( Petrolimex).
- Cơng ty có chức năng tiếp nhận, bảo quản, cung ứng các loại xăng, dầu, gas, dầu
mỡ nhờn và các sản phẩm hóa dầu cho các ngành kinh tế, an ninh quốc phòng và tiêu
dùng của nhân dân thành phố Hải Phòng. Trong chặng đường hơn 59 năm xây dựng và
phát triển, công ty đã đóng góp thành tích lớn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước với nhiều tấm gương tiêu biểu trong chiến đấu và sản xuất. Ngày nay công ty đang
trên đà đổi mới, phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học và kỹ thuật, hiện đại hóa cơng
nghệ, thiết bị cung ứng xăng dầu, công nghệ quản lý, mở rộng mạng lưới cửa hàng, nâng
cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo nguồn xăng dầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện
đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và khu vực, xứng đáng là
hình ảnh tiêu biểu của Tập đồn xăng dầu Việt Nam tại Hải Phịng.
Trong q trình gần 60 năm hoạt động với nhiều thành tích đóng góp cho đất nước,
Cơng ty xăng dầu khu vực III được Đảng và Nhà nước tặng thưởng: Danh hiệu Anh hùng
Lực lượng vũ trang, Huân chương Độc lập hạng nhì, hạng ba, Huân chương Chiến cơng
hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; hn chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; nhiều
bằng khen của Chính phủ, của cấp bộ ngành và bằng khen của UBND thành phố Hải
Phòng. Nhiều cá nhân, tập thể của công ty đã được tặng thưởng huân huy chương, huy
chương, bằng khen của Nhà nước và địa phương, được các khách hàng tin cậy.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

Công ty xăng dầu khu vực III Hải phòng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Tổng Công ty xăng dầu Việt nam. Cơng ty mới tiến hành cổ phần hóa chuyển mơ hình
sản xuất thành cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam, có chức năng: tổ chức kinh doanh, đảm bảo thỏa mãn các loại xăng dầu và
dịch vụ xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hải
phòng và khu vực, theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các
khoản nộp ngân sách với nhà nước, hoạt động kinh doanh theo luật pháp nhà nước đồng
thời không ngừng nâng cao phúc lợi và đời sống của cán bộ cơng nhân viên trong tồn
cơng ty, quan tâm làm tốt công tác xã hội và từ thiện; xây dựng công ty ngày càng phát


triển. Công ty được xác định là đại diện duy nhất của Tổng công ty xăng dầu Việt nam
(PETROLIMEX) tại Hải Phịng và khu vực, có nhiệm vụ cụ thể là:
1) Nắm nhu cầu, lên cân đối, xây dựng kế hoạch tiếp nhận và tổ chức kinh doanh
có hiệu quả các mặt hàng xăng dầu, hơi đốt... thỏa mãn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của xã
hội theo cơ chế thị trường có điều tiết, đảm bảo bình ổn về giá xăng dầu trên thị trường
khu vực trong từng giai đoạn theo quy định của nhà nước.
2) Mở rộng và phát triển kinh doanh dịch vụ một số mặt hàng khác mang tính chất
kinh doanh phụ và dịch vụ chuyên ngành, bao gồm : Tiếp nhận, giữ hộ, bảo quản, bơm
rót, vận chuyển, bao thầu, uỷ thác, tái sinh, pha chế, thay dầu, rửa xe và các dịch vụ kỹ
thuật mang tính chất chun ngành khác.
3) Tổ chức hạch tốn quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo toàn và phát
triển vốn được giao. Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
4) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng và đổi mới cơ sở vật chất kỹ
thuật đồng thời mở rộng mạng lưới bán lẻ phục vụ có hiệu quả cho cơng tác kinh doanh
và thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu xăng dầu cho xã hội.
5) Bảo đảm an toàn sản xuất, hàng hố, con người, bảo vệ mơi sinh mơi trường.
Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội trong địa bàn và khu vực, làm tròn nghĩa
vụ quốc phòng.
6) Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật một cách

hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Thực hiện phân phối kết quả sản xuất kinh doanh cho
người lao động đúng chế độ, chính sách. Chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần và
điều kiện làm việc cho người lao động. Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CBCNV
trưởng thành về mọi mặt nhằm không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ văn hố,
khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh và
phát triển trong cơ chế mới.
2.1.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và chức năng cơ bản của
các phòng ban
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Ban giám đốc

Phó giám đốc
kỹ thuật

Phó giám đốc
nội chính


Phịng
tổ
chức
hành
chính

Phịng
kế tốn
tài
chính

Phịng

kinh
doanh
xăng dầu

Phịng
quản
lý kỹ
thuật

Phịng
đầu tư
xây
dựng

Phịng
cơng nghê
thơng tin

tin

Trạm
Trung
Tổng
Đội xe
Hệ thống
Cửa hàng
kinh
tâm dịch
kho
cửa hàng

vật tư
doanh
vụ gasxăng
bán lẻ
xăng
dầu mỡ
dầu
dầu
nhờn
Thượng
đường

thủy
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao, bộ máy tổ chức quản lý và theo đó
là nhiệm vụ của các bộ phận luôn được công ty quan tâm xây dựng và đổi mới phù hợp
với đặc điểm quản lý, hạch toán kinh doanh. Hiện nay bộ máy tổ chức quản lý của công ty
được xây dựng và tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu, được phân công rõ, cụ thể trách
nhiệm và quyền hạn như sau :
a) Ban Giám đốc:
* Chủ tịch kiêm giám đốc công ty: Phụ trách chung, lãnh đạo, quản lý và điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác sau:
+/ Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương; công tác thi đua khen thưởng;
công tác đào tạo; bảo hộ lao động.
+/ Công tác tài chính kế tốn.
+/ Cơng tác sản xuất kinh doanh (kinh doanh xăng dầu, dịch vụ)
+/ Chỉ đạo về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cơng tác phịng chống tham
nhũng trong nội bộ cơng ty.
* Phó giám đốc nội chính:
+/ Phụ trách và chỉ đạo, triển khai công tác đầu, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật
sau khi đã có quyết định về chủ trương đầu tư, xây dựng, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ

thuật, quản lý, sử dụng đất đai.


+/ Phụ trách và chỉ đạo công tác bảo vệ chính trị nội bộ; bảo vệ an ninh kinh tế;
quân sự; công tác thanh tra, kiểm tra; công tác hành chính quản trị; an tồn lao động;
chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm con người và giải quyết chế độ đối với người lao động.
+/ Chỉ đạo xây dựng các quy trình, quy phạm, nội quy, quy chế, tiêu chuẩn định
mức kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý trong cơng ty.
* Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách và chỉ đạo, triển khai sau khi đã có quyết định
về chủ trương các mặt công tác sau:
+/ Công tác đảm bảo kỹ thuật máy móc, trang thiết bị, phương tiện, hệ thống điện
phục vụ sản xuất và kinh doanh, an tồn.
+/ Cơng tác quản lý hao hụt, phẩm chất, đo lường xăng dầu.
+/ Công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; ứng dụng khoa học
cơng nghệ, tin học tự động hóa vào sản xuất kinh doanh.
+/ Cơng tác bảo hiểm tài sản hàng hóa; cơng tác an tồn PCCC, an tồn mơi trường
và cơng tác phòng chống thiên tai, bão lụt.
b) Các phòng ban
- Phòng hành chính: tổ chức cán bộ và lao động, thực hiện cơng tác tổng hợp, hành
chính, văn thư, lưu trữ; tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến; xử lý các văn bản hành
chính nhanh chóng, kịp thời; quản lý con dấu, chữ ký theo quy định; cấp giấy công tác,
sao lục các văn bản ban hành và văn bản của cấp trên, xem xét thực hiện các chính sách
tuyển dụng, khen thưởng, khiển trách, sa thải đối với cơng nhân viên.
- Phịng kinh doanh xăng dầu: tổ chức quản lý kinh doanh xăng dầu, giải quyết các
mối quan hệ đối nội, đối ngoại trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, cân đối cung cầu về
việc bán, nhập, gửi đơn hàng, trực tiếp xây dựng phương án kinh doanh xăng dầu, giá cả,
hợp đồng kinh tế, trực tiếp giải quyết việc bán hàng liên quan đến công nợ khách hàng.
- Phịng quản lý kỹ thuật: tổ chức cơng tác quản lý kỹ thuật, trực tiếp theo dõi chỉ
đạo, đề xuất phương án thực hiện chức năng nhiệm vụ của phịng, kiểm tra và ký nháy các
quyết định về cơng tác quản lý kỹ thuật, các phương án của công ty, phụ trách cơng tác an

tồn phịng cháy chữa cháy, bảo vệ mơi trường.
- Phịng đầu tư xây dựng: tham mưu cho lãnh đạo và quản lý, hướng dẫn nghiệp
vụ, triển khai, thực hiện công tác đầu đầu tư, xây dựng, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật,
sử dụng đất đai theo đúng quy định của Nhà nước, tập đoàn phù hợp và đáp ứng yêu cầu
sản xuất kinh doanh, phát triển công ty trong từng năm, từng giai đoạn.


- Phịng tài chính kế tốn: tham mưu giúp việc cho giám đốc giám sát, quản lý,
điều hành tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, hướng dẫn kiểm tra các phòng
ban, các đơn vị trực thuộc thực hiện mọi quy định của nhà nước về hạch toán, kế toán ghi
chép sổ sách thống kê ban đầu; thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản,
vật tư, tiền vốn cho giám đốc; kiểm tra giám sát và hướng dẫn toàn bộ hoạt động kinh tế
tài chính theo đúng pháp luật của nhà nước; ghi chép, tính tốn hệ thống tài sản vật tư,
vốn hiện có tình hình ln chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, vốn và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty; cung cấp tài liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành sản
xuất kinh doanh, cấp phát cho các đơn vị sử dụng hoá đơn đến khi thu hồi, đối chiếu
quyết toán và giao nộp theo quy định của chi cục thuế .
- Phịng cơng nghệ thơng tin: chủ động đề xuất và tổ chức áp dụng các biện pháp
đảm bảo an toàn thông tin, ngăn ngừa các nguồn gốc làm phát sinh, tiếp nhận, xác định
nguyên nhân, đưa ra các biện pháp và tổ chức khắc phục sự cố gây mất an tồn thơng tin
và các sự cố kỹ thuật khác; áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn hệ thống mạng WAN,
kiểm soát kết nối trực tiếp từ Internet tới mạng WAN.
- Tổng kho xăng dầu: phụ trách việc nhập hàng qua hệ thống bơm tuyến và hệ
thống tàu thủy vào bể dự trữ tại tổng kho; phụ trách việc bơm xuất hàng cho khách hàng
đến lấy hàng và nội bộ công ty xuất cho các cửa hàng nội bộ công ty, quản lý tồn kho, ghi
thẻ bể đầu và cuối ngày.
- Trung tâm gas- dầu mỡ nhờn: phụ trách chung, chịu trách nhiệm về hoạt động
kinh doanh gas, dầu mỡ nhờn, sơn, bảo hiểm của tồn cơng ty; kiểm tra, chỉ đạo và hướng
dẫn hoạt động kinh doanh gas, dầu mỡ nhờn, sơn, bảo hiểm.
- Cửa hàng vật tư: quản lý tồn kho, nhập xuất nội bộ công ty và kinh doanh các

loại vật tư, phụ kiện liên quan đến xăng dầu như: máy xuất xăng dầu, đồng hồ đo xăng
dầu, máy bơm, thiết bị ô tô xitec…
- Đội xe: lập kế hoạch điều xe và điều phương tiện ứng với đơn hàng mà phòng
kinh doanh đưa ra và khách hàng khi có nhu cầu.
- Khối cửa hàng bán lẻ xăng dầu: nhập xuất nội bộ xăng, dầu, gas, DMN... từ tổng
kho về tại cửa hàng phục vụ iệc bán lẻ đến người tiêu dùng. Cửa hàng trưởng chịu trách
nhiệm trước giám đốc công ty về việc quản lý tồn kho, nhập xuất xăng dầu, tiền hàng bán
ra và cán bộ cơng nhân viên tại cửa hàng mình phụ trách.
2.1.3. Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty
2.1.3.1. Hàng hóa, dịch vụ hiện tại


a) Hàng hóa:
Các mặt hàng kinh doanh của cơng ty là các thương phẩm của dầu, mỡ được chia
thánh 4 nhóm chính như sau:
● Nhóm nhiên liệu chính: xăng máy bay các loại, xăng oto các loại, nhiên liệu
phản lực, dầu hỏa, diezel và mazut
● Nhóm dầu nhờn, mỡ máy, phụ gia: dầu nhờn các loại, mỡ máy các loại, phụ gia
xăng dầu
● Nhóm dung mơi, nhựa đường, hóa chất: dung mơi các loại, nhựa đường, hóa
chất
● Nhóm gas, hơi đốt và các thiết bị sử dụng gas: gas butan các loại, bếp gas, các
thiết bị sử dụng gas khác
Mỗi loại hàng lại gồm nhiều chủng loại. Ví dụ: nhóm xăng oto có xăng A90, A92
dùng cho xe máy, oto có tốc độ lớn nhỏ khác nhau. Nhóm dầu nhờn có 12 loại nhỏ khác
như: dầu nhờn động cơ, dầu nhờn truyền động, dầu nhờn công nghiệp, dầu thủy lực...
Việc phân loại các nhóm này chủ yếu dựa vào các tính năng tác dụng và chỉ tiêu lý hóa
của từng loại xăng dầu. Hiện nay chỉ riêng mặt hàng xăng dầu công ty đang kinh doanh
gốm trên 500 mặt hàng song lượng bán ra chủ yếu vẫn là các loại xăng dầu thuộc nhóm
nhiên liệu chính.

* Xăng dầu là loại nhiên liệu ở thể lỏng, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, có
tính cháy nổ, độc hại. Việc tồn chứa, vận chuyển, kinh doanh xăng dầu được thực hiện
theo quy trình nghiêm ngặt, với các phương tiện chuyên dùng và tuân thủ các quy định
của Nhà nước. Công ty chủ yếu bán lẻ tại các cửa hàng, các tổng đại lý và đại lý. Xăng
Mogas 92 là loại xăng thông dụng, chiếm tỷ trọng khoảng 23% tổng sản lượng bán trực
tiếp của công ty
* Dầu diezel: Là loại nhiên liệu chủ yếu phục vụ cho các phương tiện vận tải sử
dụng động cơ diezel, ngồi ra cịn phục vụ cho việc đốt lò, chạy máy của các doanh
nghiệp sản xuất khác. Sản lượng tiêu thụ của công ty được thông qua các hình thức: bán
lẻ qua cột bơm cho các phương tiện vận tải đường bộ, bán buôn bằng ôtô Sitec cho các
doanh nghiệp sản xuất, cấp bằng xàlan cho các phương tiện giao thông đường thuỷ,
đường biển tại Hải Phịng và Quảng Ninh. Hiện nay, cơng ty kinh doanh 2 loại: DO
0,05%S phục vụ chủ yếu cho các phương tiện vận tải đường bộ. DO 0,25%S phục vụ cho
sản xuất công nghiệp, phương tiện vận tải thuỷ. Tỷ trọng xuất bán của dầu diezel chiếm


khoảng 50% tổng sản lượng xuất bán trực tiếp của cơng ty, trong đó bán lẻ chiếm khoảng
14% tổng sản lượng xuất bán trực tiếp và khoảng 50% tổng sản lượng bán lẻ.
* Dầu mazut: Được dùng chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất điện, vật liệu
xây dựng, cho động cơ của một số tàu biển. Hiện nay, công ty kinh doanh loại mazut FO
3,5% S, không bán lẻ qua cửa hàng. Một số khách hàng tiêu thụ dầu FO, các cửa hàng
trực tiếp thực hiện hợp đồng. Sản lượng xuất bán trực tiếp dầu FO chiếm khoảng 25%
tổng số bán trực tiếp của công ty.
* Dầu hỏa: là loại nhiên liệu thắp sáng và làm nhiên liệu đốt lị cho một số cơ sở
sản xuất. Hiện nay, cơng ty có 3 cửa hàng bán lẻ qua cột bơm, số lượng cịn lại cơng ty
bán cho các đại lý hoặc bán buôn. Sản lượng dầu hoả chiếm tỷ trọng rất thấp khoảng
1.1% tổng sản lượng xuất bán của công ty.
* Sản phẩm xăng Mogas 95 chất lượng tốt tuy nhiên giá cả của nó hơi cao so với
xăng mogas 92 và người tiêu dùng chưa hiểu hết chất lượng của loại sản phẩm này nên
sản lượng bán ra còn ở mức khá khiêm tốn, chiếm dưới 2% tổng sản lượng bán ra. Dầu

DO luôn giữ tỷ trọng ở mức cao chiếm gần 50% tổng sản lượng bán ra. Dầu FO chiếm
khoảng gần 30% tổng sản lượng bán ra. Hai mặt hàng này chủ yếu cung cấp cho đại lý,
tổng đại lý và bán buôn cho các khách hàng tiêu dùng trong công nghiệp.

b) Dịch vụ:
- Cho thuê và vận chuyển:
Dịch vụ gửi hàng, giữ hàng xăng dầu qua kho
Cho thuê kho, bến bãi
Vận chuyển, chuyển tải xăng dầu bằng các phương tiện thủy, bộ
- Kinh doanh:
Kinh doanh các loại vật tư chuyên dùng xăng dầu.
Kinh doanh vật liệu xây dựng
Dịch vụ kiểm định ô tô - xitec
- Thiết kế, gia cơng cơ khí:
Gia cơng cơ khí sửa chữa các thiết bị xăng dầu.
Tư vấn, thiết kế, xây dựng lắp đăt các cửa hàng xăng dầu.
2.1.3.2. Đặc điểm thiết bị máy móc, cơ sở vật chất
Hệ thống kho hàng, cơng nghệ thiết bị bao gồm một số loại chính sau:


◄ Hai kho lớn Thượng Lý và An Lạc có sức chứa rất lớn trên 55,000 m3 với tổng
diện tích bến bãi là 48,000 m3 đảm bảo dự trự hàng hóa cho cơng ty và dự trữ một phần
cho quốc gia.
◄ Một cầu căng có khả năng tiếp nhận, cấp phát cho tàu, sà lan có trọng tải 3,000
tấn.
◄ 31 máy bơm các loại, hệ thống ống công nghệ dầu từ cầu cảng đến kho dài
16,982m, 4 dàn xăng dầu cho các phương tiện oto xitec, wagon, sà lan và tàu thủy.
◄ Nhà kho chứa dầu phuy, bếp gas và các mặt hàng khác.
◄ Tổng số cột bơm xăng dầu là 85
◄ 42 xe oto xitec chuyên dụng với dung tích từ 4,000 đến 12,000 lít

◄ 6 sà lan tự hành và khơng tự hành có tổng trọng tải 1,000 tấn
◄ Từ tháng 10 năm 1996 công ty đã xây dựng hoàn thiện và đưa vào sử dụng kho
gas Thượng Lý có dung lượng 2,000 m3 gồm 10 bể trụ nằm cùng dàn đóng bình gas tự
động, hệ thống cứu hỏa tự động, cơng nghệ đóng xitec đồng bộ và một số phương tiện
vận chuyển gas cho khách hàng từ Đà Nẵng trở ra.

2.1.3.3. Nội dung quy trình nhập xuất xăng dầu
Sơ đồ 2.2. Quy trình xuất- nhập xăng dầu

Tầu thủy

Bể chứa Tổng
kho Thượng Lý

Đường ống

Bơm
Sà lan

Đồng hồ L.L

Khách hàng
mua lơ lớn

Ơtơ Xitec
Các cửa hàng
Khách hàng
mua lẻ

Đại lý



- Căn cứ vào đơn hàng của các khách hàng: các tổng đại lý, đại lý, khách hợp
đồng, các đơn hàng của các công ty tuyến sau và lượng tiêu thụ của khách hàng vãng lai.
Phòng Kinh doanh xăng dầu có kế hoạch gửi đơn hàng cho cơng ty tuyến trước để nhập
hàng vào bể tại Tổng kho xăng dầu thượng lý qua 2 đường đó là Tầu thủy và đường ống.
- Xăng dầu từ bể qua hệ thống xuất tự động hóa:
+ Bơm xuống xà lan xuất cho cơng ty tuyến sau hoặc khách hàng mua lô lớn.
+ Xuất ra ôtô xitec để xuất cho các khách hàng đại lý và các cửa hàng bán lẻ xăng
dầu trong hệ thống cửa hàng của công ty.
- Xuất bán lẻ cho khách hàng vãng lai qua hệ thống cột bơm tại các cửa hàng.
2.1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty giai đoạn 2011-2013
Giai đoạn 2011- 2013 mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài
chính thế giới, sự suy thối kinh tế ở khu vực và trong nước nhưng các doanh nghiệp Việt
Nam nói chung và cơng ty xăng dầu khu vực III nói riêng đã phát huy truyền thống đồn
kết, nỗ lực phấn đấu và giành được nhiều thành tựu quan trọng trên hoạt động sản xuất.
Theo đó, một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đã đạt và vượt kế hoạch đề ra, cụ thể là:

BẢNG 2.1


- Về tình hình tổng nguồn vốn: năm 2012, tổng vốn của công ty tăng đột biến gần
211 tỷ đồng tương ứng tăng gần 98% so với năm 2011 cho thấy công ty đang mở rộng
quy mô sản xuất bán hàng, thu hút thêm nhiều nhà đầu tư góp vốn. Nguyên nhân là do
trong năm 2012, công ty tiếp tục mở rộng thêm cửa hàng đại lý bán lẻ xăng, nâng con số
tổng cửa hàng đại lý bán lẻ xăng dầu trên địa bàn Hải Phòng là 47 cửa hàng, vì vậy cơng
ty cần thêm vốn để thực hiện mở rộng quy mô hoạt động. Đến năm 2013, tổng vốn giảm
20 tỷ đồng tương ứng giảm gần 5% so với năm 2012 nguyên nhân là do một số nhỏ cửa
hàng bán lẻ xăng dầu kinh doanh chưa thực sự hiệu quả, lợi nhuận khơng đáng kể nên
cơng ty có hiện tượng rút vốn từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ.

- Doanh thu qua 3 năm từ 2011 đến 2013 đầu có xu hướng tăng mạnh. Tăng mạnh
nhất là giai đoạn 2011- 2012 với mức tăng gần 30% do năm 2012 công ty mở thêm nhiều
đại lý bán lẻ xăng nên đa dạng được nguồn doanh thu. Sang năm 2013, tốc độ tăng doanh


thu chậm hơn so với năm ngoái nguyên nhân do một số mặt hàng kinh doanh xăng dầu
bán lẻ đạt hiệu quả chưa tốt nên doanh thu giảm đi.
- Đi đôi với sự tăng của doanh thu tuy nhiên tổng chi phí của cơng ty cũng tăng
trong giai đoạn 2011- 2013 nguyên nhân chủ yếu là do chi phí nhập nguyên liệu xăng dầu
đầu vào giá vốn hàng bán chiểm tỷ trọng cao nhất trong các khoản chi phí đều tăng cao
trong 3 năm. Ngồi ra do năm 2012, cơng ty mở rộng thêm cửa hàng bán lẻ xăng dầu, để
có hệ tiền xây mới hệ thống cửa hàng, cơng ty đã đi vay làm chi phí tài chính trong năm
rất lớn, kéo theo tổng chi phí tăng cao. Tuy nhiên, chi phí quản lý đã giảm do cơng ty đã
thực hiện những chính sách thắt chặt chi phí, giảm thiểu những chi phí chưa thực sự cần
thiết trong bối cảnh hiện tại của cơng ty.
- Tình hình lợi nhuận năm 2011 có dấu hiệu tích cực, cuối năm cơng ty làm ăn tốt,
kết quả kinh doanh hiệu quả. Tuy nhiên năm 2012 và 2013, tổng lợi nhuận có xu hướng
giảm nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do tổng chi phí phải bỏ ra quá lớn trong khi doanh
thu thu về khơng đủ để bù đắp chi phí. Đồng thời do năm 2012, việc mở rộng cửa hàng
bán lẻ khiến công ty phải đi vay nên trong khoảng thời gian này chi phí tài chính phát
sinh cao khiến mức lợi nhuận giảm. Cũng do trong năm 2012 và 2013, thị trường xăng
dầu thế giới và trong nước biến động phức tạp, có chiều hướng xấu đến cơng ty, làm kết
quả kinh doanh tiếp tục thua lỗ. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận có dấu hiệu phục hồi ở năm
2013, tốc độ giảm lợi nhuận chậm hơn so với năm 2012 cho thấy năm 2013, lợi nhuận thu
được từ việc kinh doanh xăng dầu đã có tiến triển đồng thời trong năm này, Tổng cơng ty
Pertrolimex cũng có nhiều chính sách bình ổn giá xăng dầu làm thị trường xăng ổn định
hơn.
- Tuy tình hình kinh doanh gặp khơng ít khó khăn nhưng công ty vẫn đảm bảo nộp
ngân sách Nhà nước đủ và đúng thời hạn. Năm 2011, kết quả kinh doanh thuận lợi nên
công ty đảm bảo nộp đúng và đủ cho Nhà nước. Năm 2012, việc mở rộng quy mô kinh

doanh giúp công ty mở rộng nguồn doanh thu, làm khoản nộp ngân sách Nhà nước tăng
gần 45 tỷ, tương ứng tăng 192% so với năm 2011. Năm 2013, do phải thanh tốn lãi vay
tài chính cùng nhiều biến động trong kinh doanh nên khoản nộp ngân sách Nhà nước
giảm 23 tỷ đồng tương ứng giảm 34% so với năm 2012.
- Về tình hình người lao động, căn cứ theo kế hoạch lao động hàng năm đặc biệt
sau khi Tập đồn thực hiện cổ phần hóa và chuyển đổi loại hình, cơng ty đã tổ chức thực
hiện quản lý và sử dụng lao động theo xu hướng sử dụng tiết kiệm. Năm 2011, tổng lao
động trong công ty là 650 người thì đến năm 2012 tăng lên 670 lao động và khơng có biến


×