Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kiểm toán nói chung đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới. Sự
phát triển cả về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia đã làm cho hoạt động kiểm
toán ngày càng phát triển và trở thành nhu cầu không thể thiếu. Ở Việt Nam,
hoạt động kiểm toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng
là những hoạt động còn mới mẻ với sự tham gia của một số lượng ớt cỏc Công
ty kiểm toán trong nước và nước ngoài. Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hóa các
hoạt động thương mại cùng với sự quan tâm của nhà nước Việt Nam đã và đang
nâng cao về cả số lượng và chất lượng hoạt động của mình, phấn đấu ngang tầm
với kiểm toán quốc tế. Tất cả tình hình đó hứa hẹn những bước phát triển toàn
diện cho kiểm toán độc lập ở Việt Nam.
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là một
trong hai Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1991. Với bề
dày kinh nghiệm lâu năm cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc và
toàn thể cán bộ trong Công ty, AASC đã thực sự phát triển, đóng góp một phần
đáng kể đối với sự phát triển của ngành nghề kế toán, kiểm toán nói riêng và sự
phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung.
Một trong những yếu tố hết sức quan trọng góp phần làm nên thành công
của cuộc kiểm toán đó là bằng chứng kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán là cơ sở
để kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình về Báo cáo tài chính được
kiểm toán từ đó hình thành nên kết luận kiểm toán. Trong đó, các kỹ thuật thu
thập bằng chứng kiểm toán lại là sự đúc kết, khái quát hóa những kinh nghiệm
kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận biện chứng và phương pháp cụ thể khoa
học giải tích, về quy hoạch, về xác suất và thống kế toán. Do đó, hệ thống các
phương pháp này cần được hoàn thiện không ngừng qua hoạt động thực tiến
kiểm toán. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc thu thập được
bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ càng trở nên khó khăn, đòi hỏi bắt
kịp với sự đa dạng của thông tin, mức độ tinh vi của sai sót và hành vi gian lận.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Chính vì vậy, việc hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
để nâng cao chất lượng và giảm thiểu chi phí cuộc kiểm toán nói chung và kiểm
toán báo cáo tài chính nói riêng là một vấn đề không thể thiếu được đối với
AASC cũng như đối với bất cứ một Công ty kiểm toán nào trong quá trình phát
triển của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của các kỹ thuật thu thập bằng chứng
kiểm toán, với những kiến thức đã học ở trường đại học và qua quá trình thực
tập tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) em đã
lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện các ký thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán (AASC)”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Chuyên đề gồm 2 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán (AASC).
Chương 2: Thực trạng việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng
kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện.
Đây là một nội dung lớn, phức tạp, là mối quan tâm của tất cả các Công ty
kiểm toán. Do trình độ, thời gian và kinh nghiệm nên khó tránh khỏi những sai
sót và hạn chế. Em rất mong nhận được ý kiến của các thầy cô, các anh chị đồng
nghiệp để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.S Đinh Thế
Hùng và sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty Kiểm toán
AASC, để em có thể hoàn thành bài viết này.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AASC
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán có tên
giao dịch tiếng Anh là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service
Company (gọi tắt là AASC) - thành viên của INPACT quốc tế - là một trong hai
tổ chức đầu tiên tại Việt Nam hoạt động độc lập trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn tài
chính kế toán và kiểm toán, thành lập theo Quyết định số164 TC/QĐ/TCCB
ngày 13 tháng 5 năm 1991 của bộ Tài chính.
Khi mới thành lập, Công ty có tên gọi là Công ty Dịch vụ Kế toán
(Accounting Service Company – ASC) chức năng chính là cung cấp dịch vụ kế
toán. Ngày 14 tháng 9 năm 1991 Công ty chính thức đi vào hoạt động. Vào
tháng 3 năm 1992, Công ty quyết định thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí
Minh nhằm mở rộng và tiếp cận tốt hơn với thị trường tiềm năng: tư vấn kế
toán. Đến tháng 4 năm 1993 Công ty tiếp tục mở rộng các chi nhánh tại Vũng
Tàu và Đà Nẵng.
Bước vào quá trình hội nhập, trước nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ
kiểm toán, ngày 14 tháng 9 năm 1993, theo Quyết định số 639-TC/QĐ/TCCB
của Bộ trưởng Bộ tài chính, Công ty Dịch vụ Kế toán (ASC) đổi tên thành Công
ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) với tổng số vốn gần
300 triệu đồng. Cùng với đó, Công ty cung cấp thêm các dịch vụ kiểm toán, dịch
vụ tư vấn thuế, tài chính, dịch vụ đào tạo và công nghệ thông tin bên cạnh lĩnh
vực dịch vụ cung cấp ban đầu về kế toán.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, trong xu thế bình thường
hóa và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thị trường kiểm toán ngày càng phát
triển và đa dạng hóa về cả loại hình và dịch vụ, một số chi nhánh của Công ty đã
tách ra thành lập công ty riờng.Thỏng 3 năm 1995, chi nhánh Công ty tại thành
phố Hồ Chí Minh tách ra thành lập Công ty Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Sài
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Gòn (AFC). Cũng trong thời gian này, chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng kết hợp
với chi nhánh Đà Nẵng của Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thành lập
Công ty Tư vấn và Kiểm toán (A&C).
Nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của mình, AASC tiếp tục cho mở rộng
các chi nhánh và văn phòng đại diện ở một số tỉnh thành phố. Ngày 14 tháng 4
năm 1995, chi nhánh Thanh Hóa chính thức nhận giấy phép thành lập và đi vào
hoạt động. Ngày 2 tháng 2 năm 1996, văn phòng đại diện của Công ty tại Hải
Phòng được thành lập. Nhưng từ 31 tháng 12 năm 2004, chi nhánh tại Hải
Phòng không còn hoạt động nữa.
Ngày 13 tháng 3 năm 1997, Công ty thành lập văn phòng đại diện tại
Thành phố Hồ Chí Minh thay thế cho chi nhánh cũ đã tách ra. Tháng 5 năm
1998, Công ty nâng cấp văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh thành
một chi nhánh chính thức của mình. Cũng trong năm này, Công ty mở thêm chi
nhánh ở Quảng Ninh.
Tháng 4 năm 2005, AASC trở thành hội viên hội kiểm toán hành nghể
Viờt Nam (VACPA).
Tháng 7 năm 2005, AASC chính thức gia nhập Tổ chức Kế toán và Kiểm
toán INPACT Quốc tế (Inpact International).
Theo Quyết định số 718/QĐ - UBCK ngày 30/11/2006, AASC được Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chấp nhận là tổ chức kiểm toán độc lập tham gia
kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán. Đây là điều kiện
có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Công ty trong xu hướng
nền kinh tế nước ta đang phát triển nhanh chóng, đặc biệt là sự phát triển nhanh
chóng của thị trường chứng khoán Việt Nam.
AASC là một trong 6 công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam (AASC,
E&Y, KPMG, PwC, Delloite Việt Nam) được Ngân hàng thế giới (WB) chấp
thuận kiểm toán các dự án lớn do tổ chức này tài trợ.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
chuyển đổi từ DNNN Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán -
Bộ Tài chính, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và thông lệ kế toán, kiểm toán
quốc tế kể từ ngày 2 tháng 7 năm 2007.
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán
Tên giao dịch tiếng Anh: Auditing and Accounting Financial Consultancy
Service Company (AASC)
- Trụ sở chính:
Địa chỉ: Số 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội.
Địa chỉ email:
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 63 Trần Khánh Dư, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ email:
- Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh
Địa chỉ: Cột 2, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, TP Hạ Long,
Quảng Ninh
AASC có mối quan hệ độc lập và tin cậy với các Bộ, Ngành, Kiểm toán Nhà
nước, các cơ quan nghiên cứu và các trường đại học trong cả nước cũng như với
cỏc hóng kiểm toán quốc tế như E&Y, KPMG, PwC,… và hơn thế nữa AASC là
thành viên của INPACT quốc tế. Các mối quan hệ này giúp cho AASC tiếp cận
kiến thức và trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực kế toán kiểm toán trong và ngoài
nước. Dựa trên cơ sở này, AASC hỗ trợ cho khách hàng giải quyết tụt cỏc vấn
đề mà ít có tổ chức dịch vụ chuyên ngành nào có thể thực hiện được.
AASC và ban lãnh đạo AASC là công ty kiểm toán đầu tiên và duy nhất
của Việt Nam hai lần vinh dự được Chủ tich Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động. Đây là vinh dự cũng là sự khích
lệ lớn lao cho toàn thể Công ty tiếp tục phát huy năng lực làm việc của mình.
1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của AASC
• Dịch vụ Kiểm toán: Kiểm toán Báo cáo tài chính; kiểm toán hoạt động
của các dự án; kiểm toán Báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ
bản; kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp; kiểm
toán tuân thủ luật định;….
Dịch vụ kiểm toán của nhằm thu thập, đánh giá và cung cấp thông tin hữu
ích phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng của khách hàng.
Dịch vụ kiểm toán của cho phép đề xuất và tư vấn cho khách hàng thông
qua thư quản lý và lời tư vấn đi cùng với báo cáo kiểm toán. Thư quản lý của đề
xuất những ý kiến chuyên môn để cải tiến hệ thống kiểm toán, hệ thống kiểm
soát nội bộ cũng như các vấn đề rủi ro mà khách hàng phải đối phó mà trước đó
chưa được đề cập và thông tin cho nhà quản lý.
Dịch vụ Kế toán:
- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế
toán cho các doanh nghiệp mới thành lập
- Hướng dẫn ghi chép sổ sách, cập nhập chế độ kế toán tài chính mới
- Cung cấp dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định
về lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán, điều
chỉnh số liệu kế toán, lập BCTC theo quy định hiện hành….
• Dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế:
- Tư vấn soạn thảo phương án đầu tư, đang ký kinh doanh và thành lập
doanh nghiệp mới.
- Tư vấn thuế và các quy định pháp luật, chính sách tài chính.
- Tư vấn thực hiện các quy định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân
tích tài chớnh….
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
• Xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa:
- Dịch vụ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa.
- Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp.
- Tư vấn công việc sau khi chuyển đổi doanh nghiệp
• Công nghệ thông tin: Các tiến bộ trong lĩnh vữc CNTT tạo ra nhiều cơ
hội mới cho việc nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của các daonh
nghiệp, nắm bắt được nhu cầu đó, AASC đã xây dựng và cung cấp một số
phần mềm như phần mềm kế toán và một số phần mềm quản lý nhân sự,
phần mềm quản lý TSCĐ, phần mềm quản lý công văn, quản lý doanh
nghiệp cho các doanh nghiệp cũng như các đơn vị hành chính sự nghiệp.
• Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng: Tuyển dụng và đào tạo nhân viên là một
chiến lược hàng đầu của các doanh nghiệp; để đáp ứng được yêu cầu này,
Công ty đã nghiên cứu và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức và nghiệp
vụ chuyên môn về kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế, mở lớp tập huấn,
phổ biến nộ dung chủ trương, chính sách mới ban hành cho các cán bộ
làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toỏn…. Hiện nay, AASC sử dụng
một đội ngũ chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy để
xây dựng các chương trình đạo tạo và tiến hành huấn luyện một cách hiệu
quả nhất. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng
giúp khách hàng có thể tìm kiếm các ứng viên phù hợp.
1.3. Tình hình hoạt động của AASC
1.3.1 Mạng lưới khách hàng của AASC.
Trong 17 năm hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, AASC luụn
trỳ trọng vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, nhờ vậy, AASC luôn
duy trì đội ngũ khách hàng đông đảo và không ngừng tăng thêm qua các năm.
Khách hàng của Công ty gồm nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực khác nhau.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
- Các Tổng công ty Nhà nước
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Các Công ty cổ phần, Công ty niêm yết
- Các Tổ chức tín dụng
- Các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH
- Các dự án tài trợ bởi các tổ chức tín dụng quốc tế như: WB, ADB,…
1.3.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động
AASC là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm
toán với các mục tiêu cụ thể là:
- Cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin tin cậy;
- Giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách
có hiệu quả;
- hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt và kịp thời các vấn đề kinh tế phát sinh
mà ít có một tổ chức dịch vụ chuyên ngành nào có thể thực hiện được.
Phương châm hoạt động mà Công ty đem đến cho khách hàng là:
- Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật;
- Tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam, các Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểm
toán quốc tế được chấp nhận chung;
- Đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu.
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của AASC giai đoạn 2005 – 2008.
Sau nhiều năm hoạt động, AASC ngày càng khẳng định được vị thế của
minh trên thị trường cạnh tranh, chất lượng kiểm toán và uy tín của công ty ngày
càng được nâng cao. Điều này được thể hiên qua kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty qua các năm.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của AASC giai đoạn 2005 - 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 T7/2007-
6/2008
1 Doanh thu 42.466 59.065 62.196
2 Thuế thu nhập DN 764 866 870
3 Lợi nhuận 1.933,56 2.226,86 2.345,58
Nhận xét: Số liệu kết quả kinh doanh của AASC giai đoạn 2005-2008 thể
hiện sự tăng trưởng mạnh của Công ty về cả chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
• Về chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu của AASC tăng mạnh qua 3 năm, từ
năm 2005 đến T6/2008 tăng 20.444 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng
48,14%.
• Về chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của AASC từ năm 2005 đến
năm T6/2008 đều ở mức cao, tăng 412,02 triệu đồng, tăng 21,03%. Điều
này chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, tuy nhiên không
cao.
• Cùng với việc tăng lên của doanh thu và lợi nhuận, Công ty cũng góp
phần không nhỏ vào việc đóng góp vào ngân sách nhà nước.Mỗi năm
đóng góp cho ngân sách gần tỷ đồng.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy của AASC
1.4.1 Trình độ nhân viên
AASC là một trong hai công ty kiểm toán độc lập ra đời tại Việt Nam vào
đầu những năm 90 của thế kỷ trước. Với gần 20 năm hoạt động và phát triển,
AASC tự hào là một trong các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán
và kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được
tuyển chọn và đào tạo một cách liên tục và hệ thống.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Trong quá trình hoạt động, Công ty cũng có chính sách hỗ trợ cho nhân
viên có cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật và bản lĩnh nghề nghiệp
để có khả năng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Công ty cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên công ty tiếp tục học tập,
thi chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam. Bờn cạnh đó, Công ty cú cỏc chương
trình đào tạo phối hợp với nước ngoài ( Hàn Quốc, Singapore, Hongkong, Anh,
Phỏp…) tổ chức các chương trình cho Kiểm toán viên tu nghiệp, huấn luyện
nâng cao năng lực nghiệp vụ.
AASC cũng tự hào là công ty kinh doanh trong lĩnh vực kiểm toán có số
lượng nhân viên chuyên nghiệp cũng như số nhân viờn cú Chứng chỉ Kiểm toán
viên đông trong nước. Đó là điều kiện nền tảng để Công ty có thể cam kết với
khách hàng cung cấp các dịch vụ đa dạng với chất lượng cao.
Hiện tại, Công ty đang có hơn 200 cán bộ công nhân viên, trong đó có
hơn 50 KTV cùng nhiều cán bộ có bằng thạc sĩ và đang theo hoc ACCA
Bảng 2: Tình hình nhân sự của AASC giai đoạn 2001-2007
Chỉ tiêu Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Cán bộ, nhân viên
Trong đó:
- KTV
- Thẩm định viên về giá
- Thạc sĩ, cán bộ đang học cao học và
ACCA
300
115
4
14
300
118
5
15
140
39
5
15
210
50
5
19
Nhận xét: Cùng với sự hình thành và nhu cầu nhân sự lớn mạnh của các
Công ty chứng khoán, năm 2007 là năm biến động lớn về mặt nhân sự của
AASC khi hơn 150 cán bộ, nhân viên tách khỏi Công ty. Tổng số nhân viên năm
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
2007 là 140 người, chỉ bằng 46,67% so với năm 2006, trong đó KTV chỉ cũn cú
39 người, giảm hơn 3,926 lần.Năm 2008, nhờ chính sách tuyển dụng và đào tạo
nhân lực, số lượng cán bộ công nhân viên tăng lên cả về số lượng và chất lượng,
góp phần đem đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất.
1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc thù về ngành nghề cũng như địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước,
Công ty hiện áp dụng mô hình quản lý kiểu hỗn hợp, kết hợp giữa mô hình quản
lý theo kiểu chức năng với mô hình quản lý theo kiểu tham mưu.
Ban lãnh đạo của Công ty chịu trách nhiệm điều hành chung, quyết định
các hoạt động Công ty về đường lối, chính sách, tổ chức, kế hoạch, quản lý kinh
tế phù hợp với định hướng và chiến lược của Công ty …Ban lãnh đạo Công ty
bao gồm 1 Tổng giám đốc và 4 Phó Tổng giám đốc.
Tồng giám đốc: Ông Ngô Đức Đoàn là người đại diện theo pháp luật của
Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và các cơ quan hữu quan,
là người chịu trách nhiệm cao nhất ký các quyết định, đồng thời phụ trách quản
lý Phòng tổng hợp và Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản.
Cỏc Phó Tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc hoạch
định chiến lược, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, thực hiện họat động chỉ đạo
chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ tư vấn cho Tổng giám đốc trong việc xây dựng bộ
máy tổ chức, phương thức quản lý.
Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ được phân chia theo mảng nghiệp vụ
chuyên trách gồm:
- Phòng Kiểm toán 1 - phòng tư vấn kiểm toán, cung cấp các dịch vụ tư vấn
thuế, tài chính, kế toán, kiểm toỏn…
- Phòng Kiểm toán 2 - phòng kiểm toán các ngành thương mại và dịch vụ,
cung cấp các dịch vụ liên quan đến các ngành thương mại dịch vụ.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
- Phòng Kiểm toán 3 - phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất, cung
cấp dịch vụ kiểm toán BCTC và dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp sản
xuất vật chất, các doanh nghiệp có nhu cầu xác định giá trị cổ phần húa…
- Phòng Kiểm toán 5 - phòng kiểm toán các dự án, kiểm toán các dự án do
Chính phủ các nước và tổ chức phi chính phủ tài trợ.
- Phòng Kiểm toán XDCB: là phòng duy nhất thực hiện cung cấp dich vụ
báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công
trình hoàn thành…
- Phòng dịch vụ đầu tư nước ngoài: thực hiện kiểm toán các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài và kiểm toán các dự án.
Ngoài các phòng nghiệp vụ nói trên, Công ty cũn cú cỏc phũng ban:
Ban kiểm soát (có chức năng giúp Hội đồng thành viên rà soát chất lượng
Báo cáo kiểm toán và chất lượng hoạt động của các chi nhánh);
Phòng tổng hợp gồm 3 bộ phận chính: Bộ phận hành chính, Bộ phận kế
toán, Bộ phận công nghệ thông tin
Tổ chức bộ máy quản lý tại AASC có thể khái quát thành sơ đồ sau:
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý AASC
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
Hội đồng thành
viên
Ban thường
trực hội đồng
thành viên
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám
đốc
Phó Tổng Giám
đốc
Phó Tổng Giám
đốc
Phó Tổng Giám
đốc
Phòng
kiểm
toán xây
dựng
Phòng
Tổng hợp
Phòng
kiểm
toán 1
Phòng Dịch
vụ đầu tư
nước ngoài
Phòng
kiểm
toán 2
Phòng
kiểm
toán 5
Phòng
kiểm
toán 3
Văn phòng
Đại diện
tại Quảng
Ninh
Chi nhánh
tại TP. Hồ
Chí Minh
Ban kiểm soát
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Đinh Thế Hùng
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán 47B
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.5 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại AASC
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại AASC
Nhìn chung, bộ máy kế toán của AASC được thiết kế gọn nhẹ, tổ chức
phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty kinh doanh cung cấp dịch vụ.
Tại trụ sở chính Hà Nội, bộ phận Kế toán của Công ty thuộc phòng
hành chính tổng hợp, gồm có 3 nhân viên: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp
và thủ quỹ.
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung công tác kế toán tại trụ sở, trợ giúp
và chịu trách nhiệm toàn bộ trước Giám đốc và công tác kế toán trong Công
ty.
- Kế toán tổng hợp: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và
chịu trách nhiệm toàn bộ trước kế toán trưởng về công việc của mình, thực
hiện việc lập báo cáo tổng hợp, có chức năng hạch toán và ghi sổ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt về hiện vật, quản lý thu chi tiền mặt và ghi
sổ quỹ. Thủ quỹ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và cũng chịu
trách nhiệm toàn bộ trước kế toán trưởng về công việc được giao.
Tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, bộ phận kế toán gồm 2 nhân
viên và thực hiện hạch toán độc lập. Cuối kỳ, kế toán tại chi nhánh nộp báo
cáo tài chính về trụ sở Hà Nội để lập báo cáo tài chính tổng hợp.
1.5.2 Tổ chức công tác kế toán
- Các chính sách kế toán chủ yếu: Xuất phát từ tính chất ngành nghề
kinh doanh của mình, đảm bảo thống nhất về công tác kế toán với Công ty
quản lý, trụ sở chính tại Hà Nội tổ chức công tác kế toán với một số đặc điểm
sau:
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến 31/12.
+ Báo cáo tài chính được lập theo tháng.
+ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
+ Hình thức kế toán: hình thức nhật ký chung.
- Tổ chức hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo
mẫu của bộ Tài chính. Ngoài ra, AASC cũng sửa đổi một số chứng từ có cho
phù hợp với hoạt động của công ty. Cỏc hoá đơn, chứng từ phải được lập
ngay khi cung cấp dịch vụ và các khoản thu, chi phát sinh theo quy định.
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Công ty sử dụng hệ thống TK
ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Các mẫu sổ theo mẫu sổ do Bộ Tài chính ban hành.
- Tổ chức hệ thống báo cáo: Hệ thống BCTC mà công ty lập gồm các
báo cáo theo QĐ số 167/ 2000/ QĐ-BTC ngày 25/ 10/ 2000 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính bao gồm:
• Bảng cân đối;
• Báo cáo kết quả kinh doanh;
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
• Thuyết minh báo cáo tài chính.
Hiện nay công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast 2005. Các nhân viên
kế toán chỉ phải nhập các dữ liệu đầu vào máy tính sẽ kết xuất ra các loại báo
cáo khác nhau.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.6 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại AASC
1.6.1 Quy trình kiểm toán tại AASC
1.6.1.1 Tìm hiểu khách hàng và thỏa thuận cung cấp dịch vụ
AASC luôn chủ động tìm kiếm khách hàng bằng cách gửi thư chào
tới các khách hàng tiềm năng. Những đơn vị có nhu cầu kiểm toán sẽ gửi
thư trả lời yêu cầu Công ty gửi hồ sơ dự thầu. Khi nhận được thư mời dự
thầu, Công ty sẽ gửi bản hồ sơ dự thầu bao gồm các đề xuất kỹ thuật và
đề suất tài chính.
- Các đề xuất kỹ thuật nêu rõ phương pháp tiếp cận trong quy
trình kiểm toán của AASC và những kinh nghiệm mà AASC đã từng
thực hiện trong những lĩnh vực có liên quan.
- Các đề xuất tài chính bao gồm giỏ phớ và phương thức thanh
toán phí kiểm toán.
Việc tiếp cận với những khách hàng thường xuyên và khách hàng
mới khác nhau.Đối với khách hàng thường xuyên, AASC sẽ chủ động
mời kiểm toán thông qua thư kiểm toán vào ngày kết thúc niện độ năm
trước năm kiểm toỏn.Với khách hàng mới, AASC sẽ gửi thư mời thông
qua thư chào kiểm toán và chờ nhận thư mời bỏ thầu.
Việc khảo sát, đánh giá sơ bộ về khách hàng tiềm năng là một công
việc quan trọng để công ty có thể đưa ra quyết định hợp lý về việc chấp
nhận kiểm toán cũng như những đề xuất kiểm toán ban đầu và ước tính
phí dịch vụ.
1.6.1.2 Thực hiện cuộc kiểm toán BCTC tại AASC
Quy trình này có thể được khái quát theo sơ đồ dưới.
Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán BCTC tại AASC
Lập kế
hoạch
kiểm toán
Công việc thực
hiện trước khi
kiểm toán
- Đánh giá, kiểm soát và xử lý các RRKT;
- Lập hợp đồng kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược (đối với khách hàng có quy mô lớn, tính chất
phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC nhiều năm)
Lập kế hoạch
kiểm toán tổng thể
- Thu thập thông tin cơ sở;
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Hiểu biết về HT KSNB của khách hàng;
- Đánh giá rủi ro; xác định mức độ trọng yếu;
- Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục;
- Yêu cầu nhân sự;
- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể;
Lập chương trình kiểm toán chi tiết
Thực
hiện
kiểm
toán
- Thử nghiệm kiểm soát;
- Thử nghiệm cơ bản;
- Đánh giá kết quả;
Kết thúc
kiểm
toán
Kết luận về cuộc
kiểm toán và lập
BCKT
- Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày phát hành
BCTC;
- Thu thập các thư giải trình của BGĐ khách
hàng;
- Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toỏn;Lập
BCKT;
- Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán
Các hoạt động
sau kiểm toán
- Đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán;
- Giải quyết các sự kiện sau ngày ký BCKT
1.6.2 Hồ sơ kiểm toán
Hệ thống hồ sơ kiểm toán của Công ty được xác định theo mô hình
chuẩn từ năm 2002 theo mô hình hồ sơ kiểm toán của AASC. Hệ thống
này được xây dựng phù hợp với các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và
Chuẩn mực kiểm toán Việt nam.
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập,
phân loại, sử dụng và lưu trữ. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể
hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Hồ
sơ kiểm toán được tổ chức thành hồ sơ kiểm toán thường trực và hồ sơ
kiểm toán năm.
- Hồ sơ kiểm toán thường trực ( Permanent File): Là hồ sơ kiểm toán
chứa đựng các thông tin chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều
cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng.
Hồ sơ kiểm toán thường trực thường gồm các thông tin về: tên và
số hiệu hồ sơ; các thông tin chung về khách hàng; các tài liệu về thuế; các
tài liệu về nhân sự; các tài liệu về kế toán; các hợp đồng hoặc thỏa thuận
với bên thứ ba có hiệu lực trong thời gian dài; các tài liệu khác. Hồ sơ
kiểm toán thường trực được cập nhật hàng năm khi có sự thay đổi liên
quan đến các tài liệu đề cập trên đây.
- Hồ sơ kiểm toán năm (Final Audit File): Là hồ sơ kiểm toán chứa
đựng các thông tin về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một
năm tài chính.
Hồ sơ kiểm toán năm thường gồm các thông tin về: các thông tin về
người lập, kiểm tra (soát xét) hồ sơ kiểm toán; các văn bản tài chính, kế
toán, thuế…của cơ quan Nhà nước và cấp trên liên quan đến năm tài
chính; báo cáo kiểm toán, thư quản lý, báo cáo tài chính và các báo cáo
khỏc…; hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán, phụ lục hợp đồng (nếu
có) và bản thanh lý hợp đồng; những bằng chứng về kế hoạch chiến lược,
kế hoạch kiểm toán chi tiết, chương trình làm việc và nhưng thay đổi của
kế hoạch đó; những bằng chứng về thay đổi hệ thống kế toán và hệ thống
KSNB của khách hàng; những bằng chững và kết luận trong việc đánh
giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và những đánh giá khác; những
bằng chứng đánh giá của kiểm toán viên về những công việc và kết luận
của kiểm toán viên nội bộ; các sự kiện phát sinh sau khi kết thúc niên độ;
những ghi chép về nội dung, chương trình và phạm vi của những thủ tục
kiểm toán được thực hiện và kết quả thu được; những phân tích của
kiểm toán viên về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư các tài khoản
cũng như về các tỷ lệ, xu hướng quan trọng đối với tình hình hoạt động
của khách hàng; …
Kiểm toán viên phải ghi chép và lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán của
mình tất cả các tài liệu và thông tin liên quan đến:
- kế hoạch kiểm toán;
- việc thực hiện cuộc kiểm toán: nội dung, chương trình và phạm vi
của các thủ tục đã thực hiện;
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- kết quả của các thủ tục đã thực hiện;
- những kết luận mà Kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng
kiểm toán thu thập được.
Hồ sơ kiểm toán phải ghi lại tất cả những suy luận của kiểm toán
viên về những vấn đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan.
Đối với những vấn đề khó xử lý về nguyên tắc hay khó xét đoán chuyên
môn, ngoài việc đưa ra kết luận, kiểm toán viên còn phải lưu giữ những
thông tin có thực, cần thiết thu thập được. Hồ sơ kiểm toán phải lưu giữ
kết quả kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán của từng cấp có thẩm
quyền theo quy định của công ty kiểm toỏn.Hồ sơ kiểm toán không thể và
không phải thu thập tất cả mọi tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc kiểm
toán. Hồ sơ làm việc được tổ chức và sắp xếp một cách có hệ thống theo
các chỉ mục từ tổng hợp đến chi tiết. Việc tra cứu thông tin và soát xét hồ
sơ trở lên dễ dàng hơn thông qua hệ thống ký hiệu tham chiếu trên tài
liệu và giấy làm việc.
Bảng 6: Ký hiệu tham chiếu của các vấn đề kiểm toán
Các vấn đề kiểm toán Ký hiệu Các vấn đề kiểm toán Ký hiệu
1. Báo cáo kiểm toán
I
7. Những vấn đề lưu ý cho
cuộc kiểm toán năm sau
VI
2. Thư quản lý
I
8. Các bản giải trình của
doanh nghiệp
VII
3. Tổng kết công việc kiểm
toán của niên độ
II
9. Kế hoạch kiểm toán
VIII
4. Các sự kiện phát sinh sau
khi phát hành BCKT năm
trước
III
10. Các biên bản họp với
khách hàng IX
5. Những vấn đề chưa rõ cần
được giải quyết
IV
11. Các biên bản họp HĐQT
X
6. Các sự kiện phát sinh sau
niên độ kế toán của năm
được kiểm toán
V
12. Các tài liệu khác
XI
Bảng 7: Ký hiệu tham chiếu của các phần hành
Phần hành Ký hiệu Phần hành Ký hiệu
1. BCTC của khách hàng A 13. Công nợ nội bộ L
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2. Tóm tắt HTKSNB của
khách hàng
B
14. Lương và các khoản
theo lương
M
3. Tiền
C
15. Các khoản nợ phải trả
khác
N
4. Các khoản đầu tư tài chính D 16. Các loại thuế O
5. Các khoản phải thu E 17. Các khoản vay nợ P
6. Hàng tồn kho
FA
18. Nguồn vốn quỹ và
LNCPP
Q
7. Chi phí sản xuất tớnh giỏ
sản phẩm dở dang
FB
19. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
R
8. TSNH khác G 20. Giá vốn hàng bán S
9. Bất động sản đầu tư
H
21. Doanh thu và chi phí
hoạt động tài chính
T
10. TSCĐ I 22. Chi phí BH và QLDN U
11. Chi phí XDCB dở dang
J
23. Thu nhập và chi phí
khác
V
12. TSDH khác K 24. Khác Y
Hồ sơ kiểm toán được lưu giữ tại công ty để đáp ứng yêu cầu hành
nghề và phù hợp với quy định chung của pháp luật về bảo quản, lưu trữ
hồ sơ tài liệu do Nhà nước quy định và quy định riêng của tổ chức nghề
nghiệp và phù hợp với quy định của riêng công ty.
1.6.3 Giấy tờ làm việc
Hệ thống hồ sơ kiểm toán của AASC chứa đựng các giấy tờ làm
việc và các tài liệu do kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm
toán.
Nhằm thuận lợi cho công việc kiểm toán cũng như việc kiểm soát
chất lượng công
Nhằm thuận lợi cho công việc kiểm toán cũng như sự kiểm soát
chất lượng công việc, Công ty quy định một hệ thống các mẫu giấy tờ làm
việc thống nhất theo từng mục cụ thể và được đánh tham chiếu cho các
mục đú. Cỏc giấy tờ làm việc trong một bộ hồ sơ kiểm toán bao gồm:
- Tờ tổng hợp số dư kiểm toán: là phần quan trọng nhất của một
bộ hồ sơ kiểm toán. Tờ tổng hợp này phản ánh số dư tài khoản trước
điều chỉnh và phân loại lại - điều chỉnh và phân loại - sau điều chỉnh. Mỗi
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
khoản mục của BCTC trên tờ này đều phải đánh số tham chiếu vào từng
phần hành riêng (tờ đầu của từng phần hành).
- Tờ đầu của từng phần hành: gồm những giấy làm việc phản ánh
số dư trên sổ cái mà nằm trong một khoản mục của BCTC. Tờ này tập
hợp tất cả cỏc bỳt toỏn điều chỉnh có ảnh hưởng đến khoản mục đó.
Kiểm toán viên phải đánh dấu tham chiếu từ tờ này đến tờ kiểm tra chi
tiết để người soát xét có thể soát xét nội dung kiểm tra của từng khoản
mục.
- Tờ ghi chú hệ thống: tờ này ghi chép các thông tin cơ sở của
khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới phần hành kiểm toán.
- Chi tiết kiểm toán: là bảng tổng hợp các thủ tục kiểm toán chi tiết
đối với từng phần hành. Kiểm toán viên trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm
soát sẽ tiến hành phỏng vấn trên cơ sở hệ thống các câu hỏi có sẵn để xác
định thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện.
- Bảng tổng hợp cỏc bỳt toỏn điều chỉnh: dùng để tập hợp toàn bộ
cỏc bỳt toỏn điều chỉnh đã thống nhất với khách hàng. Sau khi đã điều
chỉnh và phân loại lại đã được ghi vào tờ đầu, tờ tổng hợp số dư kiểm
toán và bảng tổng hợp cỏc bỳt toỏn điều chỉnh thì Kiểm toán viên mới lập
BCTC mới sau điều chỉnh.
Giấy làm việc dùng để ghi chép và lưu giữ các bằng chứng mà
Kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán phục vụ cho
việc đưa ra ý kiến về phần hành kiểm toán. Giấy làm việc của kiểm toán
viên có thể là mẫu có sẵn của công ty, hay các mẫu kiểm toán viên tự
thiết kế, hay các giấy làm việc viết tay có ghi rõ người thực hiện, ngày
thực hiện. Đối với các ghi chép thêm của kiểm toán viên phải được ghi
chú rõ ràng để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu sau này. Các giấy
làm việc phải được trưởng nhóm kiểm toán kiểm tra xem có tuân thủ
theo đúng chương trình kiểm toán và yêu cầu công việc không để đảm
bảo cuộc kiểm toán được tiến hành thông suốt, chất lượng cao.
1.8 Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán
Để đảm bảo cuộc kiểm toán diễn ra đem lại kết quả đáp ứng được
yêu cầu đặt ra, công ty cú cỏc cách thức để kiểm soát chất lượng cuộc
kiểm toán được thực hiện trong toàn bộ quá trình kiểm toán từ việc lập
kế hoạch kiểm toán, chương trình kiểm toán đến việc tổ chức hồ sơ kiểm
toán, lưu giữ các giấy tờ làm việc, cũng như việc kiểm tra, soát xét của
các cấp trong từng khâu của cuộc kiểm toán.
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty gắn liền với các giai
đoạn kiểm toán.
Kiểm soát trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
Kiểm toán viên thông báo lịch kiểm toán, danh sách nhóm kiểm toán,
nhóm trưởng nhóm kiểm toán tại các khách hàng cụ thể.KTV cũng sẽ tìm
hiểu một số thông tin về khách hàng mình sắp được kiểm toán như thông tin
về nhân sự, thông tin về kế toán, thông tin về hợp đồng, thông tin về tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp…
Thông thường thì nhóm trưởng sẽ là người trực tiếp giám sát việc thu
thập các thông tin về đơn vị được kiểm toán, đặc biệt là thông tin về hệ thống
KSNB của khỏch hàng.Cỏc giấy tờ làm việc của KTV được nhóm trưởng
kiểm tra, soát xét chặt chẽ để đảm bảo các kỹ thuật thu thập đúng quy định,
thông tin đầy đủ, chính xác, các công việc được tiến hành đúng chuẩn mực,
đúng tiến độ, đúng quy trình kiểm toán.
Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Thực hiện kiểm toán chính là việc triển khai việc kiểm toán sau khi kế
hoạch kiểm toán đưa ra.Giai đoạn thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng
đối với một cuộc kiểm toỏn.Trong giai đoạn nay, căn cứ vào kế hoạch kiểm
toán cũng như năng lực và thế mạnh của từng KTV mà nhóm trưởng tiến
hành phân công công việc cụ thể để KTV nắm rõ những nội dung, phần hành
kiểm toán cần làm, các phương pháp kiểm toán cần áp dụng và những trọng
tâm trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán.
Trong quá trình thực hiện, nhóm trưởng giám sát chặt chẽ tiến độ công
việc, các thủ tục kiểm toán, các phương pháp kiểm toán KTV đã áp dụng,
cách ghi chép các giấy tờ làm việc cũng như việc tuân thủ chuẩn mực đạo
đức, nghề nghiệp.Trong trường hợp cần thiết, nhóm trưởng cũng có thể thay
đổi lại sự phân công công việc.Ngoài ra nhóm trưởng cũng có thể hỗ trợ
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
những người khác trong nhóm bằng việc đánh giá chất lượng của bằng chứng
kiểm toán và tham gia thảo luận khi co vấn đề còn nghi vấn để ra quyết định
đúng đắn.
Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán:
Để hoàn tất việc lập báo cáo kiểm toán nhóm trưởng sẽ thực hiện tổng
hợp các công việc cũng như xem xét lại các bằng chứng kiểm toán của mọi
người trong nhóm để đảm bảo sự chính xác, hợp lý, đầy đủ của kết quả kiểm
toán phản ánh trong biên bản kiểm toỏn.Nếu kết quả kiểm toán được Ban
giám đốc phê duyệt thì công ty sẽ tiến hành phát hành báo cáo kiểm toán cho
khách hàng.
Như vậy có thể nói hoạt động kiểm soát ở tất cả các cấp ở tất cả các giai
đoạn của quy trình kiểm toán đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác kiểm toán, góp
phần nâng cao chất lượng của từng cuộc kiểm toỏn.Kết quả của hoạt đọng này
được phản ánh vào hồ sơ chất lượng kiểm toán thông qua”Phiếu soát xét hồ
sơ và Báo cáo kiểm toỏn”
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT
THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ABC VÀ CÔNG TY XYZ DO AASC
THỰC HIỆN.
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG
Mạng lưới khách hàng của AASC khá đa dạng cả về quy mô và lĩnh
vực hoạt động, vì vậy với mỗi khách hàng khác nhau thì quy trình và cách thu
thập các bằng chứng kiểm toán là khác nhau. Để thấy được cách thức thực
hiện ở mỗi Công ty như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu hai khách hàng của
Công ty: Công ty ABC là khách hàng thường xuyên và Công ty XYZ là khách
hàng mới của Công ty.
Công ty ABC là khách hàng thường niên của AASC. Chuyên kinh
doanh trong lĩnh vực thiết bị điện, xây lắp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa
chữa thiết bị điện.Cụng ty 100% vốn nước ngoài được phép thành lập và hoạt
động theo Giấy phép đầu tư được ban hàng bởi Ban quản lý khu công nghiệp
Bắc Ninh. Công ty ABC cũng là Công ty 100% vốn nước ngoài, vốn pháp
định trên giấy phép đầu tư là 2.230.000USD. Trong giai đoạn đầu sản xuất,
hầu hết các sản phẩm của Công ty đều được bán cho các nhà đầu tư của Công
ty, đặc điểm hoạt động này có ảnh hưởng đáng kể đến Báo cáo tài chính của
Công ty.Bờn cạnh đó là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nên Công ty
đang có chính sách cắt giảm chi phớ.Điều này được chú ý khi thực hiện phân
tích nhằm thu thập bằng chứng. . Đây là năm thứ 2 AASC thực hiện kiểm
toán tại ABC.
Công ty XYZ cũng là công ty100% vốn nước ngoài, là khách hàng mới
của AASC, chuyên gia cụng cỏc mặt hàng phục vụ cho lắp ráp xe máy như
đồng hồ đo tốc, bộ dây điện và phao xăng… Đây cũng là 3 mặt hàng chủ đạo
của Công ty, đem lại doanh thu rất lớn cho công ty.Cùng với sự phát triển và
Đào Thị Vân Anh Kiểm toán
45A
11