Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
1
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Câu hỏi thi môn cơ bản “Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán”
Câu 1: Nghề môi giới chứng khoán là:
I. Công việc chuyên môn của các cá nhân
II. Công việc chuyên môn của các tổ chức
III. Được hình thành theo sự phân công lao động xã hội
IV. Làm trung gian giúp cho việc mua, bán chứng khoán được thực hiện
V. Kết nối nhu cầu bên mua với nhu cầu bên bán chứng khoán.
a. I và III
b. I, III và IV
c. II, IV và V
d. Tất cả các mục trên
Đáp án: d
Câu 2: Chức năng môi giới chứng khoán bao gồm:
I. Chức năng cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng về
i. diễn biến tổng thể của thị trường
ii. động thái của từng ngành
iii. hoạt động của từng công ty trong ngành
II. Chức năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính giúp KH thực hiện giao dịch
i. Theo yêu cầu của khách hàng
ii. Vì lợi ích của khách hàng
a. I(i) và II
b. I và II
c. I(i), I(ii) và II(i)
d. I và II(ii)
Đáp án: b
Câu 3: Hoạt động môi giới chứng khoán, hiểu theo nghĩa rộng là:
I. Làm trung gian giúp khách hàng mua, bán chứng khoán
II. Tư vấn đầu tư liên quan đến chứng khoán
III. Làm trung gian giúp cho việc mua bán chứng khoán được thực hiện có hàm lượng tư vấn
đầu tư cao
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
2
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
a. I và II
b. III
Đáp án: b
Câu 4: Khi nhận dịch vụ do người môi giới chứng khoán cung cấp, người đầu tư mong chờ
người môi giới giúp ra các quyết định:
I. Cho biết thời điểm nên mua
II. Cho biết thời điểm nên bán
III. Cho biết thông tin mới nhất về những gì đang diễn ra trên thị trường
a. I và II
b. I, II và III
c. II và III
Đáp án: b
Câu 5: Công ty môi giới chứng khoán, tùy chức năng và điều kiện cho phép có thể giúp khách
hàng thực hiện lệnh theo những phương thức sau:
I. Làm trung gian thu xếp mua, bán chứng khoán với tư cách là đại diện của khách
hàng mua, bán chứng khoán cho tài khoản của khách hàng
II. Hoạt động với tư cách nhà giao dịch (trader) chứng khoán, bằng cách mua lại của
nhà tạo giá, kê giá lên thành giá thực bán và bán lại cho khách hàng
III. Bán chứng khoán có trong danh mục của công ty môi giới chứng khoán theo lệnh
đặt mua của khách hàng
a. I và II
b. I, II và III
c. II, III
d. I hoặc II, hoặc III Đáp án: d
Câu 6: Bán hàng tư vấn là phương pháp bán hàng được triển khai theo chiều rộng một cách logic
trên cơ sở:
I. Phương pháp bán hàng truyền thống
II. Phương pháp bán hàng tiếp thị, trong đó
i. Người môi giới cố gắng tìm hiểu những hàng hóa, sản phẩm khách hàng cần
ii. Người môi giới cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất bằng
các sản phẩm hay dịch vụ của mình
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
3
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
iii. Người môi giới phải cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các sản phẩm
thích hợp
a. I
b. II
c. I và II(iii)
Đáp án: b
Câu 7: Trong bán hàng tư vấn, các yếu tố quyết định thành công của người hành nghề tài chính
chuyên nghiệp là:
I. Thái độ của người môi giới đối với khách hàng
II. Thái độ của người môi giới đối với công việc
III. Tri thức nhà nghề
IV. Năng lực truyền đạt ý tưởng và kiến thức một cách hiệu quả
V. Liên tục phát triển kỹ năng cá nhân và nghiệp vụ
a. I, II và III
b. I, III và IV
c. Tất cả các yếu tố trên
Đáp án: c
Câu 8: Để tránh sự phản ứng, chống đối của khách hàng khi người môi giới tiếp xúc với khách
hàng, với tư cách hành nghề tài chính chuyên nghiệp, mục tiêu cần ưu tiên số 1 mà người môi
giới chứng khoán cần thể hiện rõ để khách hàng nhận biết được lý do khiến họ quyết định trở
thành người môi giới chứng khoán là:
a. Vì tiền
b. Vì thách thức
c. Vì thích nghề môi giới chứng khoán/vì phấn khích
d. Giúp khách hàng đạt mục tiêu tài chính của mình
Đáp án: d
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
4
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Câu 9: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tranh chấp xung đột lợi ích, đặc trưng riêng có của lĩnh vực
môi giới chứng khoán giữa nhân viên môi giới với khách hàng, là:
I. Phương thức trả thù lao cho người bán hàng – nhân viên môi giới
II. Căn cứ trả thêm các khoản phúc lợi
III. Động lực cơ bản thúc đẩy khách hàng thực hiện giao dịch chứng khoán và động
lực của người môi giới là giống nhau
IV. Động lực cơ bản thúc đẩy khách hàng thực hiện giao dịch chứng khoán và động
lực của người môi giới là trái ngược nhau
a. I, II và III
b. I, II và IV
c. II, III và IV
d. I, III và IV
Đáp án: b
Câu 10: Nhà môi giới chứng khoán hoạt động với tư cách đại lý, đại diện thu xếp giao dịch
chứng khoán cho khách hàng và môi giới được nhận hoa hồng từ các dịch vụ cung cấp cho khách
hàng. Khi hoạt động với tư cách người hành nghề môi giới, công ty môi giới chứng khoán:
a. Thực hiện mua, bán chứng khoán cho chính mình
b. Không thực hiện mua, bán chứng khoán cho mình mà chỉ là người kết nối và giúp
khách hàng thực hiện yêu cầu mua, bán chứng khoán
Đáp án: b
Câu 11: Trong quá trình cung cấp dịch vụ môi giới cho khách hàng, người môi giới phải tuân thủ
các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp như sau:
I. Trung thực và cẩn trọng
II. Độc lập và liêm khiết
III. Hiểu khách hàng (chuyên nghiệp và mẫn cán)
IV. Có đạo đức
a. I, III và IV
b. II, III và IV
c. I, II và IV
d. Tất cả các chuẩn mực trên
Đáp án: d
Câu 12: Để ngăn ngừa và xử lý xung đột lợi ích có thể phát sinh giữa người môi giới và khách
hàng trong việc thực hiện các giao dịch bảo chứng, công ty môi giới phải đề ra nội quy bảo đảm
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
5
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
người môi giới phải hiểu và tuân thủ trong quá trình hành nghề, người môi giới phải tuân thủ
chuẩn mực đạo đức đề ra, đó là:
I. Đáp ứng tiêu chí về tính phù hợp của giao dịch
II. Tuân thủ quy định trong việc đặt lệnh và thực hiện các bút toán tương ứng trên tài
khoản của khách hàng
III. Tuân thủ quy định về giao dịch bảo chứng
IV. Tránh việc giao dịch thái quá trên tài khoản của khách hàng
V. Công ty môi giới phải xây dựng và thức hiện chức năng giám sát quá trình tác
nghiệp của nhân viên công ty
a. I, II và III
b. I, III và IV
c. II, III, IV và V
d. I, III, IV và V
e. Tất cả các qui định trên
Đáp án: e
Câu 13: Trong lĩnh vực Môi giới chứng khoán “tính phù hợp” theo nghĩa rộng được thể hiện qua
việc chấp thuận cho mở tài khoản, theo nghĩa hẹp “tính phù hợp” được minh họa bằng các giao
dịch trên tài khoản đã mở. Để đáp ứng yêu cầu thỏa mãn “tính phù hợp” của mỗi giao dịch với
khách hàng, người môi giới phải:
I. Được ủy thác về tài chính.
II. Xử lý mối tương quan giữa tình trạng tài chính của khách hàng với trạng thái tài khoản
hay chiến lược được đề xuất.
III. Không nhất thiết được ủy thác về tài chính.
IV. Thường xuyên tìm hiểu về thu nhập, tài sản thực có nói chung và tài sản thực có bằng tiền
của khách hàng.
a. I, II, III
b. I, III
c. II, III, IV
d. II, III
e. I, IV
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
6
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Đáp án: c
Câu 14: Trong quá trình xử lý tài khoản, đại diện giao dịch mua bán chứng khoán cho khách
hàng, để tránh các vụ khiếu kiện của khách hàng, người môi giới cần tuân thủ các qui định sau:
I. Chỉ đặt lệnh mua bán chứng khoán thay mặt khách hàng khi tài khoản được mở một
cách hợp lệ.
II. Chỉ được thực hiện lệnh giao dịch thay mặt khách hàng khi khách hàng cho phép bằng
văn bản.
III. Không được nâng giá quá mức.
IV. Phải tuân thủ qui định pháp luật và nội qui công ty trong quá trình nhập lệnh.
a. I, III, IV
b. II, III, IV
c. I, II, III
d. Tất cả các qui định trên
Đáp án: d
Câu 15: Giao dịch bảo chứng là nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, trong đó công ty môi giới
chứng khoán:
a. Thực hiện giao dịch cho khách hàng trong phạm vi số tiền có trên tài khoản bảo
chứng theo nguyên tắc thực hiện giao dịch chứng khoán như trên tài khoản bằng tiền.
b. Cho người đầu tư vay một phần tiền để mua chứng khoán và dùng chứng khoán của
nhà đầu tư làm vật thế chấp cho khoản vay.
c. Cho người đầu tư vay tất cả tiền để mua chứng khoán và dùng chứng khoán của nhà
đầu tư làm vật thế chấp cho khoản vay.
d. Cho người đầu tư vay để mua chứng khoán và người đầu tư được toàn quyền sử dụng
số chứng khoán có trên tài khoản bảo chứng.
Đáp án: b
Câu 16: Các loại “lệnh gọi bảo chứng” bao gồm:
I. Lệnh gọi ban đầu.
II. Lệnh gọi duy trì.
a. I
b. II
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
7
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
c. I và II
Đáp án: c
Câu 17: Mục đích duy nhất của việc “gọi ký quỹ” duy trì khi công ty môi giới quản lý tài khoản
bảo chứng là:
a. Chỉ bảo vệ người đầu tư.
b. Chỉ bảo vệ công ty chứng khoán.
c. Bảo vệ người đầu tư và công ty chứng khoán.
Đáp án: b
Câu 18: Để duy trì vị thế an toàn trên tài khoản bảo chứng, khi công ty môi giới yêu cầu / gửi các
lệnh “gọi ký quỹ” duy trì, trong thời gian từ 1-3 ngày khách hàng phải bổ sung tài sản sau để đáp
ứng các lệnh “gọi ký quỹ”:
a. Bằng tiền tùy theo khả năng của khách hàng
b. Bằng chứng khoán khác tùy khách hàng lựa chọn
c. Bằng tiền hoặc thế chấp bằng chứng khoán khác tùy công ty môi giới quyết định chấp
nhận hay không
Đáp án: c
Câu 19: Khi công ty môi giới quản lý, theo dõi trạng thái của tài khoản bảo chứng, trường hợp
khách hàng không thể bổ sung được khoản ký quỹ cần thiết hoặc không muốn ký quỹ thêm khi
nhận được lệnh “gọi ký quỹ” duy trì, công ty môi giới được quyền:
a. Bán số cổ phiếu có trên tài khoản bảo chứng để đảm bảo đủ số tiền (hoặc mua lại đủ
số cổ phiếu đã bán khống) để duy trì trạng thái tài khoản theo đúng qui định.
b. Thanh lý toàn bộ số cổ phiếu có trên tài khoản bảo chứng và tất toán tài khoản bảo
chứng
Đáp án: a
Câu 20: “Xoay vòng chứng khoán” về cơ bản có thể xảy ra khi người môi giới kiểm soát tài
khoản của một người khác tham gia giao dịch và khi giao dịch có dấu hiệu sau:
a. Giao dịch với tần số quá lớn
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
8
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
b. Giao dịch với khối lượng quá lớn
c. avà b
d. Hoặc a hoặc b
Đáp án: d
Câu 21: Yếu tố/điều kiện cần có để một tài khoản có thể bị “xoay vòng”:
a. Động cơ kiếm lời thúc đẩy người môi giới thực hiện xoay vòng.
b. Việc giao dịch quá mức
c. Có việc kiểm soát tài khoản
d. Cả ba yếu tố/điều kiện trên
Đáp án: d
Câu 22: Việc giao dịch quá mức có thể được xác định thông qua động cơ của hành động xoay
vòng là kiếm lời. Do vậy, để xác định một giao dịch là quá mức, có thể:
I. So sánh các khoản hoa hồng của môi giới với số vốn ban đầu của khách hàng dành
cho giao dịch chứng khoán để tính chỉ số chi phí vốn
II. So sánh các khoản hoa hồng của môi giới với số vốn bình quân của khách hàng để
tính chỉ số chi phí vốn.
a. Hoặc I hoặc II
b. Cả I và II
Đáp án: a
Câu 23: Trước khi mở tài khoản giao dịch bảo chứng, khách hàng cần hiểu rằng:
I. Khách hàng có thể mất nhiều tiền hơn khi thực hiện trên tài khoản bảo chứng so với
đầu tư trên tài khoản tiền
II. Khách hàng phải đặt cọc thêm tiền hoặc chứng khoán ngay khi môi giới “gọi ký quỹ”
để bù lỗ
III. Khách hàng không phải đặt thêm tiền hoặc chứng khoán khi có “gọi ký quỹ”
IV. Khách hàng bị ép bán cổ phiếu khi giá cổ phiếu giảm
V. Công ty môi giới được quyền bán một phần hoặc tất cả cổ phiếu mà khách hàng có và
không phải hỏi ý kiến khách hàng về việc bán cổ phiếu để bù đắp khoản vay
a. I, II, III
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
9
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
b. I, II, IV, V
c. I, III, IV, V
d. II, III, IV, V
Đáp án: b
Câu 24: Khách hàng mua cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng với tổng giá trị là 16.000$ bằng cách
vay 8.000$ từ công ty môi giới và trả 8.000$ còn lại bằng tiền. Giả sử giá trị thị trường hiện hành
của cổ phiếu giảm xuống còn 12.000$ và giả sử theo qui định pháp luật mức duy trì ký quỹ bắt
buộc là 25%, hỏi khách hàng cần phải có ít nhất bao nhiêu tiền trong tài khoản để đảm bảo mức
ký quỹ duy trì? Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:
a. 3.000$
b. 4.000$
c. 2.000$
d. 3.500$
Đáp án: a
Câu 25: Khách hàng mua cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng với tổng giá trị là 16.000$ bằng cách
vay 8.000$ từ công ty môi giới và trả 8.000$ còn lại bằng tiền. Giả sử giá trị thị trường hiện hành
của cổ phiếu giảm xuống còn 12.000$ và giả sử theo qui định của công ty môi giới mức duy trì
ký quỹ bắt buộc là 40%.
(1) Tài khoản của khách hàng có đủ tiền để duy trì tài khoản ký quỹ không
a. Có
b. Không
Đáp án: b
(2) Trong trường hợp này môi giới được quyền “gọi ký quỹ” là:
a. 1.000$
b. 800$
c. 600$
d. 500$
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
10
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Đáp án: b
Câu 26: Tài khoản bảo chứng (tài khoản margin) thực chất là:
a. Tài khoản thể hiện khoản Nợ giữa khách hàng và người môi giới, trong đó số chứng
khoán khách hàng đã mua được dùng làm vật bảo đảm, thế chấp cho khoản vay
b. Tài khoản bằng tiền, trong đó khi thực hiện giao dịch chứng khoán khách hàng phải
thanh toán đủ số tiền mua chứng khoán và được toàn quyền sở hữu số chứng khoán
đã mua
Đáp án: a
Câu 27: Giá trị thị trường hiện hành của số cổ phiếu có trên tài khoản giao dịch bảo chứng là:
a. Tổng giá trị cổ phiếu mà khách hàng đã mua vào lần giao dịch đầu tiên.
b. Tổng giá trị cổ phiếu mà khách hàng đã mua vào lần giao dịch gần nhất.
c. Tổng giá trị cổ phiếu tính theo giá gốc.
Đáp án: b
Câu 28: Khi thực hiện giao dịch trên tài khoản bảo chứng, yêu cầu về mức “ký quỹ ban đầu” do
cơ quan quản lý qui định là:
a. Số tiền khách hàng phải nộp vào tài khoản khi khách hàng định mua chứng khoán
trên tài khoản giao dịch bảo chứng
b. Số tiền phải nộp vào khi khách hàng định mua chứng khoán trên tài khoản giao dịch
chứng khoán bằng tiền
c. Cả hai loại trên
Đáp án: a
Câu 29: Dư Nợ hình thành trên tài khoản giao dịch bảo chứng là:
a. Khoản tiền người môi giới cho khách hàng vay.
b. Khoản tiền khách hàng cho người môi giới vay.
c. Chênh lệch giữa khoản tiền môi giới cho khách hàng vay với vốn có của khách hàng.
Đáp án: a
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
11
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Câu 30: Vốn chủ sở hữu (hay giá trị tài sản thực có) của khách hàng trong giao dịch bảo chứng
được coi là:
a. Giá trị thị trường hiện hành của số cổ phiếu trên tài khoản bảo chứng của khách hàng
b. Khoản chênh lệch giữa giá trị thị trường hiện hành của số cổ phiếu trên tài khoản bảo
chứng và dư Nợ trên tài khoản bảo chứng của khách hàng
Đáp án: b
Câu 31: Một tài khoản được xác định là “bị xoay vòng”, trước hết phải có những yếu tố sau:
I. Tài khoản đó phải chịu sự kiểm soát của Môi giới - người được hưởng lợi từ hành vi
xoay vòng chứng khoán
II. Môi giới được ủy quyền quản lý tài khoản
III. Các giao dịch trên tài khoản được thực hiện với tần số quá lớn
IV. Các giao dịch trên tài khoản được thực hiện với khối lượng quá lớn
a. I và III
b. I và IV
c. I, II và III (hoặc IV)
d. D. II và IV
e. II và III
Đáp án: c
Câu 32: Biện pháp bảo vệ môi giới tránh việc quy kết môi giới thực hiện hành vi “xoay vòng
chứng khoán”, là:
a. Người môi giới phải cung cấp chứng cứ rõ ràng chứng minh tài khoản không bị xoay
vòng
b. Người môi giới phải chứng minh giao dịch là không quá mức bằng cách đưa ra những
chỉ số như vòng quay vốn, chi phí giao dịch so với vốn có ban đầu hay vốn bình quân
thấp hơn mức của dấu hiệu xoay vòng chứng khoán
c. Chứng minh môi giới không nắm quyền kiểm soát tài khoản
d. Tất cả các hành động trên
Đáp án: d
Câu 33: Các khoản mục chính trên tài khoản bảo chứng:
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
12
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
I. Giá trị hiện hành của cổ phiếu trên thị trường
II. Giá trị cổ phiếu (chứng khoán) thực có
III. Dư Có
IV. Dư Nợ
V. Giá trị khoản vay
VI. Giá trị vượt trội
VII. Sức mua
VIII. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
a. I, II, III, V, VI
b. I, II, III, VI, VII
c. I, II, VII, VIII
d. Tất cả các khoản mục trên
Đáp án: d
Câu 34: Mỗi tài khoản bảo chứng được chia thành 3 phần: (1) Thị giá hiện hành của chứng
khoán có trên tài khoản vào thời điểm hiện tại; (2) Giá trị chứng khoán thực có; (3) Dư Nợ. Hãy
cho biết 3 phần trong tài khoản có mối quan hệ với nhau không?
a. 3 phần của tài khoản được liên hệ bằng công thức:
Giá trị CK thực có = Giá trị hiện hành của CK trên thị trường – Dư Nợ
b. 3 phần của tài khoản không có mối tương quan nào
Đáp án: a
Câu 35: Giả sử vào ngày thứ hai, khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng
100 cổ phần XYZ với giá 50$/1CP. Tổng cộng số tiền phải trả là 5.000$ (chưa tính phí môi giới).
Nếu cũng vào ngày thứ hai đó, giá đóng cửa của cổ phiếu XYZ là 52$/1CP. Giá trị hiện hành trên
thị trường của cổ phiếu XYZ trong ngày thứ ba là:
a. 5.000$
b. 5.200$
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
13
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Đáp án: b
Câu 36: Vào ngày 15/4/2008, một khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng
với số tiền là 5.000$. Cùng ngày khách hàng gửi 4.000$ để thanh toán. Như vậy Dư nợ là 1.000$.
Giá đóng cửa của cổ phiếu XYZ trong ngày 15/4/2008 là 52$/1CP. Giá trị chứng khoán thực có
trên tài khoản của khách hàng vào ngày 15/4/2008 và 16/4/2008 tương ứng là:
a. 4.200$; 4.000$
b. 4.000$; 4.200$
Đáp án: b
Câu 37: Vào ngày 15/4/2008, một khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng
với số tiền là 5.000$. Cùng ngày khách hàng gửi 4.000$ để thanh toán. Dư nợ là 1.000$. Giá
đóng cửa của cổ phiếu XYZ trong ngày 15/4/2008 là 52$/1CP và trong ngày 16/4/2008 là
48$/1CP. Hỏi giá trị chứng khoán thực có trên tài khoản bảo chứng của khách hàng vào ngày
15/4, 16/4 và 17/4/2008 tương ứng là bao nhiêu? Lựa chọn 1 trong các phương án sau:
a. 4.000$; 4.200$; 3.800$
b. 5.000$; 5.200$; 4.800$
Đáp án: a
Câu 38: Vào ngày 15/4/2008, một khách hàng mua 100 cổ phần XYZ trên tài khoản bảo chứng
với số tiền là 5.000$. Cùng ngày khách hàng gửi 4.000$ để thanh toán. Dư nợ là 1.000$. Giá
đóng cửa của cổ phiếu XYZ trong ngày 15/4/2008 là 52$, trong ngày 16/4/2008 là 48$.
Hỏi giá trị thị trường hiện hành của chứng khoán đó tương ứng trong ngày 15,16 và
17/4/2008 là bao nhiêu. Hãy lựa chọn 1 trong các phương án sau:
a. 5.000$; 5.200$; 4.800$
b. 5.200$; 5.000$; 4.800$
c. 4.800$; 5.200$; 5.000$
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
14
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Đáp án: a
Câu 39: ‘Tỷ lệ dự trữ vốn tối thiểu bắt buộc” là yêu cầu khách hàng phải duy trì giá trị chứng
khoán thực có = 25% giá trị thị trường của các chứng khoán này. Nếu khách hàng có giá trị
chứng khoán hiện hành theo thị trường (giá trị thị trường của chứng khoán này) là 10.000$ trên
tài khoản bảo chứng, thì giá trị chứng khoán thực có tối thiểu phải là:
a. 2.500$
b. 10.000$
Đáp án: a
Câu 40: Khách hàng mua 1000 cổ phiếu thưởng của công ty XYZ và cổ phiếu này được đăng ký
đứng tên công ty môi giới. Công ty XYZ công bố trả cổ tức 25.000đ/1CP. Đến ngày trả cổ tức,
công ty XYZ phải chuyển bao nhiêu tiền cho công ty môi giới để trả cho khách hàng? Chọn
Phương án đúng trong số các phương án sau:
a. 50 triệu đ
b. 25 triệu đ
c. 15 triệu đ
d. 10 triệu đ
Đáp án: b
Câu 41: Khách hàng A đến làm thủ tục mở tài khoản tại công ty môi giới chứng khoán. Ngày
16/3, khách hàng chuyển 10.000.000đồng vào tài khoản để thực hiện giao dịch chứng khoán.
Trong hợp đồng mở tài khoản nêu rõ đây là tài khoản bằng tiền mở để thực hiện giao dịch chứng
khoán. Và ngày 17/3 người môi giới nhận lệnh của khách hàng đặt mua 10.000 CP của Công ty
cổ phần cơ điện lạnh (Ree) với giá 20.000đồng/1CP trên tài khoản bảo chứng và hứa sẽ gửi giấy
ủy quyền thực hiện giao dịch trên tài khoản bảo chứng. Mức ký quỹ tối thiểu ban đầu là
10.000.000 đồng và phải đạt 50% giá trị giao dịch trong lần đặt mua chứng khoán lần đầu trên tài
khoản giao dịch ký quỹ. Nhân viên môi giới đưa lệnh đó vào hệ thống giao dịch của SGDCK
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
15
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
TP.HCM và lệnh đó được khớp và môi giới thực hiện hoàn tất giao dịch vào ngày 20/3. Cho đến
ngày 21/3/2008 khách hàng A vẫn chưa gửi giấy ủy quyền giao dịch trên tài khoản bảo chứng.
1. Ngày 21/3, giá cổ phiếu Ree giảm còn 15.000đồng/1CP. Khách hàng A khiếu kiện công ty môi
giới đã thực hiện giao dịch chưa có giấy ủy quyền bằng văn bản của khách hàng A cho nhân viên
môi giới thực hiện giao dịch trên tài khoản bảo chứng và không đồng ý thanh toán giao dịch này.
Trường hợp này bên có lỗi là:
a. Khách hàng A
b. Công ty môi giới
c. Không ai có lỗi
Đáp án: b
2. Tại sao công ty môi giới bị buộc tội thực hiện giao dịch không đúng qui định?
a. Vì tài khoản do khách hàng A mở là tài khoản giao dịch chứng khoán bằng tiền
và cho đến khi thực hiện giao dịch khách hàng A không có ủy quyền bằng văn bản cho nhân viên
môi giới về việc thực hiện giao dịch trên tài khoản bảo chứng
b. Vì tỷ lệ ký quỹ tối thiểu ban đầu không đảm bảo qui định pháp luật.
c. Vì cả hai lý do trên
Đáp án: a
Câu 42: Điều kiện nào để khách hàng được phép đưa ra những lệnh bảo chứng đầu tiên:
a. Được môi giới chấp thuận và hoàn tất thủ tục mở tài khoản giao dịch chứng khoán
bằng tiền.
b. Gửi các giấy tờ bảo chứng xác nhận công ty môi giới được quyền sử dụng 50% số tiền
có trên tài khoản của khách hàng để thực hiện giao dịch theo nguyên tắc vay tiền công
ty môi giới để mua chứng khoán và đồng ý dùng chứng khoán đó làm vật đảm bảo
cho khoản vay.
c. Cả a và b
Đáp án: c
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
16
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Câu 43: Lệnh bán “khống” chứng khoán là lệnh:
a. Bán số chứng khoán đi vay (hay bán số chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán
đó).
b. Bán chứng khoán khi đã sở hữu chứng khoán đó.
c. Cả 2 loại trên
Đáp án: a
Câu 44: “Bán khống” chứng khoán là:
a. Bán số chứng khoán mà người bán không sở hữu chứng khoán đó
b. Bán số chứng khoán mà người bán có trên tài khoản của mình
Đáp án: a
Câu 45: “Lệnh thị trường” là:
a. Là lệnh do khách hàng ghi rõ giá mua hay giá bán trên phiếu và môi giới chỉ được
thực hiện lệnh theo giá ghi trên lệnh.
b. Lệnh ra chỉ thị cho môi giới chấp nhận giá hiện hành trên thị trường hay là lệnh chấp
nhận giá đặt mua và giá chào bán (giá yết).
Đáp án: b
Câu 46: Lệnh giới hạn là lệnh được hiểu và có đặc điểm sau:
a. Ấn định mức giá giới hạn mà khách hàng sẵn sàng bán hoặc mua
b. Với lệnh giao dịch theo giá giới hạn khách hàng muốn mua chứng khoán phải thanh
toán tiền tối đa bằng giá giới hạn ghi trên lệnh giao dịch và khách hàng bán chứng
khoán được nhận tiền thanh toán tối thiểu bằng giá giới hạn đó
c. Lệnh phải ghi rõ: hoặc “có giá trị trong ngày” hoặc “có giá trị đến khi được hủy”
d. Tất cả các điểm a, b, c
Đáp án: d
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
17
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Câu 47: Lệnh dừng bán hay lệnh bán tự động là:
a. Lệnh cho phép người môi giới tự động bán khi giá của cổ phiếu mà khách hàng đang
nắm giữ rớt xuống tới mức nhất định
b. Lệnh không cho phép người môi giới tự động bán khi giá cổ phiếu mà khách hàng
đang nắm giữ rớt xuống mức nhất định
Đáp án: a
Câu 48: Lệnh dừng cắt lỗ hoạt động theo nguyên tắc sau:
a. Khách hàng đặt lệnh dừng ở mức giá nhất định đối với loại cổ phiếu mà mình đang
nắm giữ, cổ phiếu xuống đến mức giá đó và lệnh dừng của khách hàng ngay lập tức có
hiệu lực và sẽ được đưa vào hệ thống để khớp.
b. Khách hàng đặt lệnh dừng ở mức giá nhất định đối với loại cổ phiếu mà mình đang
nắm giữ, cổ phiếu xuống đến mức giá đó và khách hàng phải chỉ thị cho môi giới thực
hiện ngay.
Đáp án: a
Câu 49: Bộ phận mua và bán trong công ty môi giới chứng khoán có chức năng chính sau:
a. Ghi chép giao dịch
b. Lên số liệu (lập báo cáo giao dịch)
c. Đối chiếu và điều chỉnh
d. Xác nhận và hạch toán ghi sổ
e. Tất cả các chức năng trên
Đáp án: e
Câu 50: Bộ phận thủ quỹ của 1 công ty môi giới chứng khoán có những chức năng chính sau:
a. Giao và nhận chứng khoán,thanh toán tiền
b. Bảo quản, quản lý chứng khoán
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
18
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
c. Thế chấp chứng khoán có trên tài khoản bảo chứng của khách hàng để vay tiền tại
ngân hàng
d. Cho vay chứng khoán
e. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
f. Theo dõi quá trình tổ chức lại công ty, chào mua công khai và tách công ty
g. Tất cả những chức năng trên
Đáp án: g
Câu 51: Bảng cân đối tài sản của 1 Công ty môi giới chứng khoán bao gồm các phần sau:
a. Tài sản, nguồn vốn (hay các khoản nợ)
b. Tài sản, nguồn vốn (hay các khoản nợ) và phần giá trị ròng
c. Tài sản và phần giá trị ròng
Đáp án: b
Câu 52: “Bán hàng tư vấn” là triết lý mới hình thành trong nghề môi giới chứng khoán trên các
thị trường chứng khoán phát triển được hiểu là:
a. Phương pháp bán hàng được phát triển theo chiều rộng một cách logic trên cơ sở
phương pháp bán hàng tiếp thị, trong đó người môi giới cố gắng tìm hiểu những hàng
hóa, sản phẩm mà khách hàng cần và sau đó người môi giới cố gắng đáp ứng nhu cầu
đó một cách tốt nhất bằng sản phẩm hay dịch vụ của mình.
b. Là phương pháp bán hàng trong đó người môi giới bán sản phẩm hoặc cung cấp cho
khách hàng những dịch vụ mà công ty môi giới có
Đáp án: a
Câu 53: Mục đích duy nhất và ưu tiên của môi giới trong khi áp dụng phương pháp “bán hàng tư
vấn” là:
a. Phục vụ khách hàng, đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng và giúp khách hàng
đạt được những mục tiêu tài chính của chính họ
b. Để thu lợi nhuận từ giao dịch của khách hàng
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
19
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
c. Để thu lợi cho công ty môi giới và duy trì việc làm của người môi giới
d. Thỏa mãn nhu cầu cá nhân trong nghề tài chính năng động đầy thử thách
Đáp án: a
Câu 54: Trong “bán hàng tư vấn”, triết lý mới hình thành trong nghề môi giới chứng khoán trên
các thị trường chứng khoán phát triển, có những yếu tố nào quyết định thành công của người môi
giới - người hành nghề tài chính chuyên nghiệp:
a. Thái độ đối với khách hàng và thái độ đối với công việc
b. Kiến thức chuyên môn
c. Năng lực truyền đạt ý tưởng và kiến thức một cách hiệu quả
d. Liên tục phát triển kỹ năng các nhân và nghiệp vụ
e. Tất cả các yếu tố trên
Đáp án: e
Câu 55: Để trở thành một cố vấn được tin cậy, người môi giới phải “hiểu khách hàng” và phải
thực hiện được những mục tiêu sau:
I. Tạo lập được lòng tin và tạo được môi trường tin cậy
II. Thực sự hiểu nguyện vọng và mục tiêu tài chính của khách hàng
III. Hiểu được động cơ thúc đẩy khách hàng ra quyết định
IV. Trở thành người tập hợp tài sản
V. Thuyết trình với “cá nhân” khách hàng căn cứ vào nền tảng kiến thức, mức độ am
hiểu, phong cách học hỏi và cá tính của khách hàng.
VI. Chăm sóc, theo dõi việc đầu tư của khách hàng và biết được tình trạng tài chính
của khách hàng.
VII. Biết đôi chút về đời tư của khách hàng
a. I, III, VII
b. II, IV, V, VI
c. II, IV, V, VI
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
20
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
d. a và c
Đáp án: d
Câu 56: Ba nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phản ứng tự nhiên chống đối của khách hàng đối
với việc bán hàng của người môi giới là: (1) khách hàng chỉ nhận thức được người môi giới là
người bán hàng; (2) người môi giới không biết truyền đạt rõ ràng về thông tin chuyên ngành theo
quan điểm của khách hàng; (3) người môi giới không có khả năng thiết lập sự đồng cảm sâu sắc
và niềm tin trong mối quan hệ với khách hàng. Vậy kỹ thuật để khắc phục những nguyên nhân đó
là:
I. Môi giới phải học được nghệ thuật truyền đạt bao gồm thể hiện thái độ quan tâm
của người môi giới đến với khách hàng
II. Môi giới phải biết sử dụng kỹ năng để thực hiện 4 bước trước khi trả lời khách
hàng đó là: (1) làm sáng tỏ vấn đề; (2), (3) coi là chính đáng và thừa nhận những
mối lo ngại của khách hàng; (4) thăm dò (kiểm tra) lại nhận định của mình có
đúng với suy nghĩ của khách hàng không
III. Nói bằng ngôn ngữ riêng của khách hàng
a. I và II
b. II và III
c. I và III
d. I, II, III
Đáp án: d
Câu 57: Bạn hãy lựa chọn phương pháp tìm kiếm khách hàng thông dụng nhất trong số các
phương pháp sau:
I. Chỉ đạo từ công ty hoặc các tài khoản được chuyển nhượng lại
II. Lời giới thiệu khách hàng đến
III. Giới thiệu khách hàng cho người môi giới khác, công ty môi giới khác có thể giúp
đỡ tận dụng mạng lưới kinh doanh
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
21
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
IV. Chiến dịch viết thư
V. Tọa đàm, hội thảo
VI. Gọi điện thoại làm quen
VII. Đến từng nhà gõ cửa tự giới thiệu về mình và nghề môi giới
VIII. Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, website của công ty.
a. I, II, IV, V, VII, VIII
b. I, II, III, V, VII, VIII
c. I, II, III, IV, V, VI
d. I, IV, V, VI, VII, VIII
Đáp án: c
Câu 58: Mục đích của cuộc nói chuyện lần đầu của môi giới với khách hàng tiềm năng giúp môi
giới tìm hiểu thực tế, thẩm định khách hàng để làm rõ những vấn đề sau:
I. Khách hàng có cần đến người môi giới không
II. Người môi giới có cần khách hàng không
III. Xác định vị trí của khách hàng và môi giới trong mối quan hệ tương lai
a. I, II
b. II, III
c. I, III
d. I, II, III
Đáp án: d
Câu 59: Hãy lựa chọn phương án đúng về giá trị của một cuộc gọi điện thoại tim kiếm khách
hàng trong số các lựa chọn sau, khi biết: (1) Người môi giới được hưởng lương cố định năm là
100 triệu đồng/năm; (2) ngày làm việc trong năm là 263 ngày và (3) trong một ngày môi giới dự
kiến gọi 100 cuộc điện thoại; (4) không tính cước phí cuộc gọi
a. 3.802 đồng
b. 3.000 đồng
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
22
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
c. 5.000 đồng
d. 2.000 đồng
Đáp án: a
Câu 60: Giả sử (1) Môi giới được hưởng hoa hồng trên một tài khoản mới mở là 3.000.000 đồng;
(2) cần có 10 cuộc gọi để có 1 khách hàng tiềm năng; (3) và gọi 10 khách hàng tiềm năng thì mới
có 1 khách hàng thực sự làm thủ tục mở tài khoản. Hỏi giá trị mỗi cuộc gọi là bao nhiêu? Hãy lựa
chọn phương án đúng trong số các phương án sau:
a. 20.000 đồng
b. 25.000 đồng
c. 30.000 đồng
d. 35.000 đồng
Đáp án: c
Câu 61:
Công ty môi giới trả lương cho người môi giới cố định 1 năm là 60,49 triệu đồng. Biết ngày làm
việc trong 1 năm là 263 ngày. Trong một ngày môi giới dự kiến gọi 100 cú điện thoại (không
tứinh cước cuộc gọi). Hãy xác định giá trị của 1 cuộc gọi tìm khách hàng.
a) 1.800 đồng
b) 2.000 đồng
c) 2.300 đồng
d) 2.500 đồng
Đáp án: c
Câu 62:
Giả sử môi giới được hưởng hoa hồng do công ty trả do khách hàng mở 1 tài khoản mới là
2.000.000 đ/ một tài khoản mới và giả sử môi giới phải gọi 10 cú điện thoại mới có một khách
hàng tiềm năng và cứ 10 cuộc gọi cho khách hàng tiềm năm mới có một khách hàng mới làm thủ
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
23
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
tục mở tài khoản. Hỏi giá trị mỗi cuộc gọi là bao nhiêu? Hãy lựa chọn một trong các phương án
sau:
a) 1.500 đ
b) 20.000 đ
c) 25.000 đ
d) 30.000 đ
Đáp án: b
Câu 63:
Tại cuộc gặp khách hàng trực tiếp, người môi giới phải thực hiện các bước nào trong quy trình
tìm hiểu khách hàng để dẫn dắt khách hàng tiềm năng hay khách hàng hiện hữu của mình đi đến
kết luận mong muốn? Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:
I. Tạo lập sự đồng cảm với khách hàng và làm cho khách hàng có cảm giác thoải mái khi
tiếp xúc với môi giới.
II. Phát hiện nhu cầu/mục tiêu/các vấn đề khách hàng quan tâm.
III. Sắp xếp các nhu cầu/mục tiêu/các vấn đề khách hàng quan tâm theo trật tự ưu tiên
IV. Xác định thông số cho từng nhu cầu/mục tiêu (về lượng, thời gian cần có, cần bao nhiêu
tiền để thực hiện mục tiêu, xác định mức độ chấp nhận rủi ro).
V. Tìm hiểu những khoản đầu tư, tài sản, thu nhập hay khoản nợ khác của khách hàng.
VI. Môi giới rà soát lại từng mục tiêu và các thông số của từng mục tiêu với khách hàng.
VII. Xây dựng kế hoạch gặp gỡ (hẹn gặp) để đề xuất và thảo luận các giải pháp để đạt mục
tiêu đó.
a) I, II, III, VII
b) I, II, III, IV, VII
c) Tất cả các mục từ I đến VII
d) I, II, III, V, VII
e) I, II, III, IV, VI
Đáp án: c
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
24
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
Câu 64: Trong quá trình thúc đẩy động lực mua hàng của khách hàng, cách thức hành động và
phản ứng (ứng xử) của người môi giới đối với những người có nhu cầu về quyền lực, những
người khát khao được nắm quyền kiểm soát người khác và kiểm soát những tình huống khác
nhau là:
a) Ép họ thực hiện, hành động theo hướng môi giới cho là có lợi cho khách hàng
b) Trao quyền cho họ, thừa nhận trí tuệ, địa vị, thành quả và nhu cầu về quyền lực của họ
c) Thuyết phục họ đầu tư theo đề xuất của người môi giới
Đáp án: b
Câu 65: Để thúc đẩy nhanh việc ra quyết định mua của khách hàng, là những người có động lực
chính là nhu cầu về hội nhập, có mục tiêu gắn bó với những người khác, có nhu cầu được người
khác chấp nhận, người môi giới phải ứng xử theo cách sau:
a) Thúc đẩy họ ra quyết định sớm nếu không sẽ lỡ cơ hội kiếm lời mà không cung cấp thông
tin
b) Trao quyền cho họ, thừa nhận trí tuệ, địa vị, thành quả của họ
c) Nhấn mạnh tính đại chúng của chứng khoán hay dịch vụ mà khách hàng lựa chọn và nói
về việc bạn bè của họ sẽ ngưỡng mộ quyết định lựa chọn của họ
Đáp án: c
Câu 66: Trong buổi thuyết trình giới thiệu cho khách hàng về sản phẩm, người môi giới cần theo
dõi để nhận diện các “tín hiệu mua” (dấu hiệu khách hàng thể hiện muốn mua hàng hóa đó) sau:
a) Chỉ khi khách hàng đặt câu hỏi về quyền sở hữu
b) Chỉ khi khách hàng ngắt lời môi giới để hỏi về quyền lợi khi môi giới đang thuyết trình
c) Những trao đổi tích cực từ phía khách hàng mà môi giới có thể làm cơ sở để thuyết phục
khách hàng ra quyết định mua
d) Một trong những dấu hiệu của cả 3 phương án trên
Đáp án: d
Câu 67: Tư vấn đầu tư chứng khoán là hoạt động:
Tài liệu được chia sẻ bởi thành viên diễn đàn chứng khoán Việt Nam –
25
– Ôn thi chứng khoán không thể bỏ qua! Tham gia là đậu!
a) Cung cấp lời khuyên cho khách hàng về giá trị chứng khoán
b) Cung cấp ấn phẩm nghiên cứu, báo cáo nghiên cứu phân tích về giá trị chứng khoán cho
khách hàng
c) Cung cấp lời khuyên cho khách hàng về giá trị chứng khoán hoặc cung cấp các bản
nghiên cứu đánh giá dựa trên việc phân tích về giá trị của chứng khoán để hưởng phí.
Đáp án: c
Câu 68: Nghĩa vụ cung cấp thông tin là một trong những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp mà
những người hành nghề môi giới hoặc tư vấn đầu tư chứng khoán phải tuân thủ. Theo quy tắc
này, thông tin truyền đạt từ môi giới hay người tư vấn đầu tư chứng khoán đến khách hàng phải
đảm bảo các tiêu chí sau:
a) Thông tin phải rõ ràng
b) Thông tin phải chính xác
c) Thông tin phải phù hợp
d) Thông tin phải kịp thời
e) Tất cả các tiêu chí trên
Đáp án : e
Câu 69: Người hành nghề môi giới không phải là người hành nghề tư vấn đầu tư khi đáp ứng
(thỏa mãn) điều kiện sau:
a) Tư vấn chỉ là phần phụ trong các dịch vụ môi giới
b) Người môi giới công bố thông tin cần thiết về các mức phí sẽ thu của khách hàng khi
cung cấp dịch vụ môi giới cho người đầu tư
c) Phải thỏa mãn cả 2 mục a và b
Đáp án: c
Câu 70: Quy trình thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán chỉ bao gồm các bước sau:
I. Khách hàng gặp công ty tư vấn đầu tư chứng khoán/ công ty môi giới chứng khoán
II. Công ty nhận yêu cầu tư vấn và khách hàng cung cấp thong tin cho công ty
III. Ký hợp đồng tư vấn