Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.54 KB, 39 trang )

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một trong những mục tiêu kinh
doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy
các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao
năng suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc
phấn đấu tăng lợi nhuận trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp.
Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử cũng như các doanh nghiệp
khác, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn.
Nhưng với sự cố gắng, quyết tâm của ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân
viên, Công ty vượt qua những khó khăn, dần đi vào hoạt động ổn định có hiệu quả,
lợi nhuận hàng năm được tăng cao, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện
rõ rệt và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nước. Để tiếp tục duy trì và
nâng cao lợi nhuận đòi hỏi Công ty phải thiết lập kế hoạch, định hướng phát triển và
đề ra các biện pháp cụ thể phù hợp với điều kiện Công ty và thích ứng với nền kinh
tế thị trường.
Sau một thời gian thực tập tại công ty,em thấy lợi nhuận chưa được cao so với
sự kỳ vọng của ban giám đốc công ty cũng như sự phát triển hiện nay của nền kinh
tế thị trường nên em chọn đề tài : Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần
Công nghệ Tin học và Điện tử.
Kết cấu bài viết gồm ba chương :
CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và
Điện tử.
CHƯƠNG 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và
Điện tử.
1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp


1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận
Tuỳ theo quan điểm và góc độ xem xét khác nhau. Các nhà kinh tế học cũng
có nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận,các kinh tế học cổ điển trước Mark cho
rằng: ‘Cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất kinh doanh gọi là
lợi nhuận’.
Theo Mark thì “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị
hàng hoá, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công
nhân đã được vật hoá thì gọi là lợi nhuận”.
Trong khi đó các nhà kinh tế học hiện đại như Samuelson đó phát biểu: “Lợi
nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi ” hay cụ
thể hơn lợi nhuận được định nghĩa là “ sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của một
doanh nghiệp và tổng số chi phí”.
Hiện nay lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh được coi là: “phần
chênh lệch giữa thu nhập tiêu thụ hàng, hoá dịch vụ và chi phí chi ra để đạt được thu
nhập đó”.
Nhìn chung những quan niệm trên, ta nhận thấy rằng đều có điểm chung nhất:
Lợi nhuận là số thu dôi ra so với chi phí bỏ ra.
Vậy lợi nhuận của một Doanh Nghiệp là khoản chênh lệch giữa tổng doanh
thu bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ trừ đi tổng chi phí bỏ ra tương ứng để tạo ra
được hàng hoá dịch vụ đó tiêu thụ bao gồm cả phần nộp thuế cho nhà nước.
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận
Trong nền kinh tế bao cấp, vai trò của lợi nhuận không được chú ý đến, các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Nhà nước. Nhà
nước bao cấp về giá vật tư hàng hoá, về lãi tín dụng, về vốn kinh doanh… kết quả
hoạt động cuối cùng lỗ hay lãi không ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Nhưng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải
thực hiện hạch toán kinh doanh, thì lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của mọi
doanh nghiệp, lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp nói riêng và đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói
chung.

2
 Đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu chính là để
kiếm lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh,
là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh
nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất,
chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy, để cung cấp hàng hoá và dịch vụ
cho nhu cầu của thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, các nhà doanh nghiệp
phải bỏ ra các chi phí nhất định. Họ phải thuê đất đai, lao động, nhà xưởng, tiền vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ. Họ mong muốn hàng hoá
và dịch vụ của họ được mua với giá thấp nhất và bán với giá cao để đủ bù đắp lại
những chi phí đã bỏ ra, ngoài ra họ còn muốn có một phần lợi nhuận dư thừa để mở
rộng và phát triển sản xuất. Nếu các doanh nghiệp không thể tạo ra được lợi nhuận
thì họ cũng không muốn sẵn sàng cung cấp cho nhu cầu của xã hội về các hàng hoá
dịch vụ đó. Do đó, động cơ lợi nhuận là một bộ phận hợp thành quyết định tạo ra sự
hoạt động thắng lợi của thị trường hàng hoá dịch vụ.
* Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả
của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu
cầu thị trường, chuẩn bị sản xuất kinh doanh, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh,
tổ chức cung ứng hàng hoá dịch vụ ra thị trường. Nó phản ánh về cả mặt lượng và
chất của quá trình sản xuất kinh doanh. Kinh doanh tốt sẽ cho lợi nhuận nhiều khi
lợi nhuận nhiều sẽ tạo khả năng để đầu tư, tái sản xuất mở rộng, tiếp tục quá trình
sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Ngược lại, làm ăn kém sẽ dẫn đến thua lỗ và
phá sản là tất yếu. Vì vậy, có thể nói rằng lợi nhuận tối đa là mục tiêu hàng đầu
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp cạnh tranh trong cơ chế
thị trường - hoạt động của doanh nghiệp phải sinh lợi.
* Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động đẩy
mạnh sản xuất nâng cao năng suất lao động. Vai trò đòn bẩy kinh tế được thể hiện
thông qua quá trình hình thành, phân phối và sử dụng lợi nhuận. Qua quá trình đó
góp phần giải quyết mối quan hệ giữa ba mặt lợi ích : lợi ích Nhà nước, lợi ích của

tập thể và lợi ích của người lao động nhằm nâng cao đời sống vật chất cho người
lao động, thúc đẩy mọi người quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Đối với kinh tế xã hội.
* Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là bộ phận quan trọng của thu nhập
thuần tuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách
3
Nhà nước và là cơ sở để tăng thu nhập quốc dân mỗi nước. Vậy vai trò của lợi
nhuận không những quan trọng đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà cả xã hội. Vì
thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp là cơ để tăng thu nhập quốc dân, thu nhập
thuần tuý càng lớn thì khả năng tăng thu nhập quốc dân càng cao và do đó khả năng
tái sản xuất và phát triển xã hội càng nhiều. Nhờ có lợi nhuận các doanh nghiệp
không những thực hiện được nghĩa vụ đóng góp quan trọng cho nguồn thu ngân
sách Nhà nước thông qua các chính sách thuế theo luật định mà còn tạo điều kiện để
các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động từ thiện và nhân đạo.
* Lợi nhuận của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác như chỉ tiêu về đầu tư sản xuất, sử dụng các yếu tố
đầu vào, chỉ tiêu chi phí và giá thành, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính
quốc gia…
Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của quá trình sản xuất kinh
doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp.
1.1.3 Phân loại Lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh không chỉ
bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ theo đúng ngành nghề
đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp cũng tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh
đa dạng, phức tạp và có tính chất không thường xuyên, không chủ yếu. Chúng bao
gồm các hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường. Căn cứ trên mỗi mảng
hoạt động, Doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, và lợi nhuận
tương ứng. Tổng lợi nhuận Doanh nghiệp sẽ là tổng lợi nhuận của các lợi nhuận bộ
phận trong từng mảng hoạt động kinh doanh trong kỳ. Như vậy lợi nhuận của
Doanh nghiệp được xem xét ở đây là lợi nhuận sau thuế, nó bao gồm lợi nhuận sau

thuế từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu
bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bằng lợi
nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lợi nhuận của hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản,
mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho
vay, lãi cổ phần và lãi do ghóp vốn liên doanh.
- Lợi nhuận của hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt
động bất thường và chi phí từ hoạt động bất thường, bao gồm các khoản phải trả
4
không có chủ nợ thu hồi lại, các khoản nợ khó đòi đã được duyệt, nhượng bán tài
sản sau khi đã trừ đi chi phí tương ứng.
>Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh ,lợi nhuận tù hoạt động tài chinhsvaf lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận Doanh nghiệp có sự
khác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Đối với
doanh nghiệp thông thường (khác với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ ) hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tách rời với các hoạt động tài chính.Vì
vậy cơ cấu lợi nhuận của các Doanh nghiệp gồm 3 loại trên. Nhưng nhìn chung, lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao và có ý nghĩa quyết định
trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp > Lợi nhuận sau thuế (thu nhập sau thuế của
doannh nghiệp)
Lợi nhuần sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu
nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập Lợi nhuận thuế suất
doanh nghiệp trước thuế thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không

phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không ? Lợi
nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp ,là nguồn quan
trọng của doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất .
1.2 Các Chỉ Tiêu Phản ánh Lợi Nhuận
* Tổng lợi nhuận ( tốc độ phát triển lợi nhuận )
- Tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất - kinh
doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp.
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = TNST / DT
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho doanh
thu. Nó phản ánh lợi nhuận sau thuế trong một trăm đồng doanh thu.
- Tỷ suất thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu( doanh lợi vốn chủ sở hữu):
ROE
ROE = TNST / VCSH
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách chia thu nhập sau
5
=
x
thuế cho vốn chủ sở hữu. Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và
được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh
nghiệp. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong
hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh lợi tài sản: ROA
ROA = TNTT & L / TS
Hoặc ROA = TNST / TS
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của
một đồng vốn đầu tư. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân
tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thu
nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản.
- Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản
BEP = EBIT / Tổng TS

Ngoài các tỷ số trên đây, các nhà phân tích cũng đặc biệt chú ý tới việc tính
toán và phân tích những tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá trị thị trường.
Chẳng hạn:
- Thu nhập cổ phiếu = Thu nhập sau thuế / Số lượng cổ phiếu thường
- Tỷ lệ trả cổ tức = LN đem chia / Thu nhập 1 cổ phiếu
- Tỷ lệ giá / lợi nhuận = Giá cổ phiếu / Thu nhập cổ phiếu
* Tỷ suất lợi nhuận
Các chỉ tiêu lợi nhuận được xem xét là: Tỷ suất lợi nhuận vốn, tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận giá thành, tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Tvkd): Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi
nhuận đạt được với số vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kì (gồm vốn cố định
và vốn lưu động). Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có và được các nhà đầu
tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng mức
doanh lợi vốn kinh doanh cũng thuộc trong số những mục tiêu hoạt động quản lý tài
chính của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn.
Công thức xác định:
Tvkd = ( P/V ) * 100
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (Tvcsh): Chỉ tiêu này được xác định bằng
quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng nguồn vốn chủ sở hữu.
Công thức xác định:
6
Tvcsh = ( P/Vtc )* 100
- Tỷ suất lợi nhuận giá thành (Tg): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được
so với giá thành của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Công thức xác định:
Tg = ( P/Zt ) * 100
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (Tdt):
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định tỷ lệ về khả
năng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận). Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu
quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao

cho ta thấy hiệu quả kinh tế cao của kinh doanh và ngược lại. Hơn nữa, tỷ suất lợi
nhuận cho ta thấy rõ hai mặt, một là tổng số lợi nhuận tạo ra do các tác động của
toàn bộ chi phí đã chi ra tốt hay xấu, hai là số lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị chi
phí cao hay thấp. Do yêu cầu nghiên cứu, phân tích và đánh giá khác nhau của từng
doanh nghiệp mà có nhiều phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau.
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng).
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu
thụ. Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một trăm đồng doanh thu.
Công thức xác định:
Tdt = ( P/DT ) * 100
Trong đó:
P : Lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế
V : Tổng nguồn vốn kinh doanh trong kỳ
Vtc : tổng nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ.
Zt : giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
DT : doanh thu thuần.
1.3 Phân Phối Lợi Nhuận
Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được sử dụng một phần
để chia lãi cổ phần, phần còn lại là lợi nhuận không chia. Tỷ lệ phần lợi nhuận chia
lãi và lợi nhuận không chia tuỳ thuộc vào chính sách của nhà nước (đối với doanh
nghiệp Nhà Nước) hay chính sách cổ tức, cổ phần của đại hội cổ đông (đối với
doanh nghiệp khác) ở mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
7
Đối với doanh nghiệp Nhà Nước Việt Nam, lợi nhuận sau thuế, sau khi nộp
phạtvà các khoản khác nếu có, được trích lập các quỹ của doanh nghiệp như quỹ
đầu tư phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và quỹ phúc
lợi.

- Các quỹ của doanh nghiệp.
+ Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được sử dụng vào các mục đích sau :
. Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh. Đổi mới thay thế máy móc, thiết
bị dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên của doanh nghiệp . Bổ sung vốn lưu động, tham gia liên doanh mua
cổ phiếu.
+ Quỹ dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ những
tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, những rủi do trong kinh doanh không được trong giá
thành và đền bù của cơ bảo hiểm.
+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao động
có thời gian làm việc tại doanh nghiệp có thời gian đủ một năm trở lên bị mất việc
làm hoặc chi cho việc đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay
đổi công nghệ hoặc chuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho
lao động nữ của doanh nghiệp.
Trợ cấp người lao động mất việc làm do các nguyên nhân khách quan như: lao
động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, do thay đổi tổ chức trong khi chưa
bố trí công việc khác, hoặc chưa kịp giải quyết cho thôi việc.
Doanh nghiệp phải hình thành trích nộp để hình thành quỹ dự phòng trợ cấp
mất việc làm của Tổng Công ty (nếu là thành viên Tổng Công ty) theo tỷ lệ do hội
đồng quản trị Tổng Công Ty quyết định.
+ Quỹ phúc lợi dùng để: Đầu tư xây dựng, sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng
các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng
thoả thuận, chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể thao, văn hoá, phúc lợi công
cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp
Ngoài ra doanh nghiệp có thể dùng quỹ này để chi trợ cấp khó khăn cho người
lao động của doanh nghiệp đã về hưu, mất sức hay lâm vào hoàn cảnh khó khăn
không nơi nương tựa. Chủ tịch hội đồng quản trị (Giám đốc) quyết định sử dụng sau
khi có ý kiến thoả thuận của công đoàn doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi tập trung của tổng

8
công ty (nếu là thành viên của tổng công ty theo tỷ lệ của hội đồng quản trị quyết
định được sử dụng theo quy định của Tổng công ty.
+ Quỹ khen thưởng: Quỹ khen thưởng dùng để Thưởng cuối năm hoặc
thưởng thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Thưởng đột xuất
cho những cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tíên kỹ thuật mang
lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp. Thưởng cho các nhân đơn vị ngoài
doanh nghiệp có quan hệ hợp đồng kinh tế đã hoàn thành tốt các điều kiện của hợp
đồng, mang lại lợi ích cho doanh nhiệp. Doanh nghiệp phải trích nộp hình thành
quỹ khen thưởng tập trung của Tổng Công ty theo tỷ lệ do hội đồng quản trị quy
định
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của Doanh Nghiệp
Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong môi trường kinh tế- xã hội chịu
sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh dem lại. Người ta
chia ra làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ
quan. Nhân tố khách quan là nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh
nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp. Những
nhân tô này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng nó cũng
có thể là những trở ngại mà các doanh nghiệp cần vượt qua để đi đến mục
đích cuối cùng và thu lợi nhuận.
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan
Là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản
thân doanh nghiệp không lường trước được. Bao gồm:
- Môi trường kinh tế (lạm phát,tỷ giá, lãi suất ) những biến động trên thị
trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh
nghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu. Quan hệ cung-
cầu làm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hoá
của các doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả
năng tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trường

thông qua quy luật cạnh tranh.
- Môi trường pháp lý
9
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quả lý
của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh
nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người hướng
dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện
pháp kinh tế, các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi
suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá
1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp. Bao gồm:
- Nhân tố con người:
Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò trung tâm
và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
như trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người
lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm
trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng.
- Nhân tố về vốn:
Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng
thị trường
- Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bao g?m :
+ Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp. Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công và các
khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn. Đối với giá thành sản phẩm do các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất.

+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ
quản lý, sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.
Sau khi sản phẩm, hàng hoá đã được sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải
tổ chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trường. Doanh nghiệp
10
cần phải tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu được tiền về, quay vòng vốn kinh
doanh nhanh để mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản
phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi
nhuận tăng.
Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức
ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua
lại với nhau.
11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ ITECH . JSC
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần công nghệ tin học và điện tử ITECH .JSC hay còn được gọi
ngắn gọn là ITECH (tên giao dịch tiếng Anh là Informatic and Electronic
Technology Joint Stock Company, viết tắt là ITECH.JSC) được thành lập ngày 10
tháng 01 năm 2001. Công ty có Trụ sở chính tại F12/ L5 Thái Thịnh, Phường Láng
Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội và văn phòng giao dịch hiện đặt tại 23 Trần Xuân Soạn,
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Theo điều lệ và hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Điện tử
thì bộ máy của Công ty gồm có:
+ Giám đốc
+ Giúp giám đốc Công ty trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh

doanh có các phó giám đốc và 3 phòng nghiệp vụ:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật
+ Phòng kế toán tài vụ
Nhiệm vụ chức năng:
-Giám đốc của Công ty là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ “1 thủ trưởng”
-Giúp Giám đốc còn có 3 phó Giám đốc. Các phó giám đốc có chức năng
,nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân công phụ trách
quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Là ngời chịu trách
nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về kết quả công việc đợc giám đốc giao,
chịu trách nhiệm trớc tập thể mình phụ trách.
- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc công việc hành chính quản trị ở cơ
quan. Tham mưu cho giám đốc lĩnh vực tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất hợp lý.
-Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ thực hiện quản lý kiểm tra chất lượng
12
sản phẩm trong toàn bộ Công ty. Lập kế hoạch mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất
lượng sản phẩm và nghiệm thu sản phẩm.
-Phòng kế toán tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mưu cho
giám đốc mặt quản lý tài chính, tín dụng và hạch toán kế toán trong quá trình sản
xuất kinh doanh để kinh doanh có lãi
Biểu 01: Sơ đồ điều hành của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
2.1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử được định hướng hoạt động trong
các lĩnh vực sau :
+Hợp tác với các Tổ chức Nghiên cứu trong và ngoài nước để đưa nhanh vào
ứng dụng trong thực tiễn sản xuất kinh doanh những thành tựu có nhiều triển vọng
của Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật điện tử viễn thông và Tự động hóa.
+Thiết kế, chế tạo, sản xuất tại chỗ các thiết bị điện điện tử, thiết bị thông tin,

thiết bị đo lường tự động hoá phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, an ninh, quốc
phòng, trên cơ sở khai thác triệt để nguồn lực trong nước kết hợp với chuyển giao
công nghệ từ nước ngoài.
+Nghiên cứu, sản xuất và phát triển các phần mềm quản lý chuyên dụng phục
vụ công tác quản lý và khai thác tài nguyên CNTT trong các lĩnh vực Truyền thông
và CNTT, Tài chính Ngân hàng, Giáo dục đào tạo,
13
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc nhân
sự, lao động, tiền
lương hành chính
Phó giám đốc
kinh doanh tiếp
thị, vật tư, thiết bị
Phó giám đốc
KHKT đào tạo,
sáng kiến kỹ thuật.
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng KHKT
Phòng kế toán
tài vụ
Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4 Đội 5 Đội 6 Đội 7 Đội 8 Đội 9
Đội 10
Tư vấn và tích hợp các giải pháp hệ thống CNTT cả về phần cứng và phần
mềm.
Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo hành, bảo trì thiết bị Tin học và Điện tử.
Đại lý cung cấp các sản phẩm và dịch vụ CNTT cho các hãng sản xuất danh
tiếng thế giới như DELL, HP, NCR, IBM, HP, CISCO, JUNIPER, GE DIGITAL
ENERGY, POWERWARE, D-LINK, 3-COM, ACER, về thiết bị Tin học,

SIEMENS, ICOP, KINGBRIGHT, OPTOTECH, ADVANTECH, DIGIKEY ,về kỹ
thuật Điện tử và Tự động hóa.
Trụ sở đóng tại: F12/L5 Thái Thịnh,phường Láng Hạ,quận Đống Đa, Hà Nội.
Công ty có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Phạm vi hoạt động trên toàn quốc,
Công ty có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
+Tiến hành giao dịch và cung cấp trực tiếp tới khách hàng các sản phẩm cùng
với dịch vụ có kỹ thuật tiên tiến, có chất lượng cao nhất và phù hợp với nhu cầu.
+Đội ngũ kỹ thuật viên dịch vụ của ITECH luôn sẵn sàng phục vụ tận tình chu
đáo và nhanh nhất trong việc bảo hành bảo trì các sản phẩm đã cung cấp, thực hiện
đầy đủ các dịch vụ sau bán hàng theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất và phù hợp
với điều kiện Việt nam.
+Mặt khác, ITECH cũng thiết lập quan hệ đại lý với nhiều công ty Tin học
trên toàn quốc để có thể có đầy đủ năng lực đáp ứng việc triển khai các sản phẩm và
dịch vụ CNTT tới mạng lưới khách hàng rộng lớn.
+Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng
bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật cho mọi thành viên trong đơn vị.
+Bảo vệ tốt sản xuất, bảo vệ thiên nhiên tài nguyên và môi trường, giữ gìn trật
tự xã hội .Tham gia tích cực các hoạt động văn hoá, xã hội, công đức, từ thiện với
địa phương trong khuôn khổ Nhà nước cho phép kinh doanh
14
2.1.4 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Những Năm Gần Đây
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
ĐVT: 1000đ
TÀI SẢN 2009 2010 2011
1 3
I. Tiền và các khoản chứng
khoán dễ bán
II. Các khoản phải thu (ngắn hạn
+ dài hạn )

Hàng dự trữ
-
-Tổng TS lưu động
-Tài sản cố định
(NG)
Khấu hao TSCĐ
TS cố định theo giá còn lại

Tài sản khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
2.441.335
21.207.356
1.737.214
25.385.905
2.651.374
519.673
2.131.701
0
27.517.606
2.942.540
24.027.130
2.031.221
29.000.891
3.132.564
875.726
2.256.838
15.744
31.273.473
3.158.380
28.906.558

1.987.230
34.052.168
4.744.519
1.122.495
3.522.024
23.445
37.597.637
NGUỒN VỐN Mã số
1 2 3
Vay ngân hàng
- các khoản phải trả
- các khoản phải nộp
-nợ ngắn hạn
- vay dài hạn
- cổ phiếu thường
- lợi nhuận không chia
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.590.042
4.937.847
598.243
7.117.132
4.995.160
10.756.224
4.649.090
1.702.330
5.573.759
623.442
7.899.351
5.221.373
11.896.709

6.256.040
2.006.652
5.538.483
1000.000
8.545.135
6.791.385
14.153.320
8.107.797
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 27.517.606 31.273.473 37.597.637
15
Biểu 02: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong ba năm 2009- 2010 – 2011
ĐVT 1000 đ
1.Doanh thu thuần 24.789.342 33.124.504 38.755.856
2.Giá vốn hàng bán 23.993.433 30.224.454 37.655.098
3.Lợi tức gộp 795.909 910.374 1.100.758
4.Chi phí QLDN 449.851 512.716 562.544
5.Tống LN trước thuế 346.058 379.658 538.214
6.Thuế thu nhập DN 116.496 106.304 150.699
7.Lợi nhuận sau thuế 229.562 273.354 387.514
Nguồn :phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
Từ biểu 02 ta có thể rút ra một số nhận xét về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty trong năm 2011 như sau:
- Tổng doanh thu tăng 5.631.352 nghìn đồng( mức tăng tương đối 16,99%) so
với năm 2010,và tăng 13.966.514 nghìn đồng ( mức tăng tương đối 56.3 %) so với
năm 2009. Đây là kết quả đáng mừng của Công ty trong quá trình giữ vững thị
trường.
- Giá vốn hàng bán tăng 7.430.644 nghìn đồng, tăng 24,58% so với năm
2010và tăng 13.661.665 nghìn đồng (tăng 56.93%) so với năm 2009 Như vậy tốc
độ tăng giá vốn hàng bán đã tăng hơn tốc độ tăng doanh thu thuần. Điều này cho

thấy, Công ty dã bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý giá thành sản phẩm.
Đây là một vấn đề Công ty cần tìm hiểu để đưa ra những biệp pháp hạ giá thành sản
phẩm, đảm bảo tốc đọ tăng doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán.
- Lợi tức gộp của Công ty tăng 190.384 nghìn đồng, bằng 20,91% so với năm
2010,và tăng 112693 nghìn đồng (bằng 38.3 %) so với năm 2009 Tuy nhiên, do tốc
đọ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần nên tốc độ tăng lãi
tức gộp nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2011 tăng 49.828 nghìn
đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 9,72% so với năm 2010 và tăng 112693 nghìn
đồng ,tương ứng với tốc độ tăng là 25% so với năm 2009. Tốc độ tăng chi phí quản
lý doanh nghiệp thấp hơn tốc đọ tăng của tổng doanh thu, chứng tỏ Công ty đã tiết
kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp.
16
- Tổng lợi tức trước thuế tăng 158.556 nghìn đồng, tăng 41,76% so với năm
2010 và tăng 192.156 nghìn đồng , tăng 55.5% so với năm 2009 . đây là một cố
gắng của Công ty trong việc giảm thiểu được chi phí, tăng doanh thu.
- Với mức thuế suất thuế thu nhập không đổi là 28%, lợi nhuận sau thuế của
Công ty đạt 387.514 nghìn đồng, tăng 114.160 nghìn đồng so với năm 2010 (tỷ lệ
tăng 41,76%). Thuế thu nhập tăng 41,76%, làm cho số thực hiện nghĩa vụ đối với
ngân sách Nhà nước cũng tăng 44.395 nghìn đồng.
Qua phân tích số liệu ở bảng kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011
của Công ty, ta thấy trong năm 2011 Công ty đã có những cố gắng rất lớn trong việc
giữ vững thị trường, trúng thầu được nhiều công trình có giá trị lớn. Từ đó tăng
doanh thu của Công ty. Đây là một cơ hội để Công ty có thể tăng lợi nhuận,song
Công ty cũng cần xem xét lại việc quản lý giá thành sẩn phẩm để đưa lợi nhuận của
Công ty tăng cao hơn nữa
2.2 Thực trạng lợi nhuận của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
2.2.1 Tình hình lợi nhuận của công ty
Bảng 1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM XD
HOÀNG ĐÔNG (NĂM 2009-2011)

ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Doanh thu 24.789.342 33.124.504 38.755.856
Chi phí 24.559.780 32.851.150 38.368.342
Lợi nhuận 229.562 273.354 387.514

Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
- Dựa vào doanh thu của các năm, ta thấy quy mô hoạt động của công ty ngày
càng mở rộng, doanh thu đạt được tăng dần qua các năm. Doanh thu đạt 24.789.342
nghìn đồng ở năm 2009, 33.124.504 nghìn đồng ở năm 2010, và sang đến năm 2011
thì đã đạt 38.755.856 nghìn đồng.
Doanh thu tăng kéo theo chi phí cũng tăng, mức chi phí của các năm 2009,
2010, 2011 lần lượt là 24.559.780; 32.851.150; 38.368.342 nghìn đồng. Cả doanh
thu và chi phí đều tăng dần trong các năm nhưng tốc độ tăng của chi phí thấp hơn
doanh thu nên ta thấy lợi nhuận thu được ở năm sau vẫn cao hơn năm trước.
Để thấy rõ hơn sự biến động của lợi nhuận ta cùng xem xét qua đồ thị sau:
Biểu đồ lợi nhuận của công ty năm 2009-2011
17
Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
năm 2009 - 2011
Dựa vào bảng tổng hợp và đồ thị trên ta thấy, lợi nhuận của công ty đã tăng
dần lên qua từng năm. Năm 2009 đạt 229.562 nghìn đồng, năm 2010 đạt 273.354
nghìn đồng và đến năm 2011 thì đã tăng lên tới 387.514 nghìn đồng. Qua đó ta có
thể thấy được công ty làm ăn ngày càng phát đạt, thu nhập thuần của công ty không
ngừng tăng lên. Đó là sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên
toàn công ty. Công ty nên tiếp tục phấn đấu để giữ vững và đẩy mạnh tốc độ tăng
của lợi nhuận hơn nữa.
Sự gia tăng của lợi nhuận là do doanh thu tăng, bên cạnh đó thì tốc độ tăng của
chi phí cũng khá nhanh, nếu công ty có các biện pháp để giảm bớt sự gia tăng của
chi phí thì có thể lợi nhuận thuần thu được sẽ lớn hơn.

18
Bảng 2 :Cơ cấu lợi nhuận của công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
ST TT(%) ST TT(%) ST TT(%)
LN từ giao dịch tại Hà Nội 109.021 47,49 152.452 55,77 259.356 66,93
LN từ giao dịch ngoài Hà Nội 88.324 38,53 97.612 35,71 99.647 28,71
LN từ giao dịch khác 32.217 13,98 23.290 8,52 28.511 7,36
Tổng
229.562 100 273.354 100 387.514 100
Biểu đồ : Cơ cấu lợi nhuận của công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
năm 2009 -2011
Cơ cấu lợi nhuận năm 2009
Vào năm 2009, tổng lợi nhuận của công ty đạt 229.562 nghìn đồng. Trong đó
lợi nhuận từ giao dịch tại Hà Nội là 109.021 nghìn đồng, chiếm 47,49%. Lợi nhuận
từ giạo dịch ngoài Hà Nội đạt 88.324 nghìn đồng, chiếm 38,53%. Còn lại là lợi
nhuận từ các giao dịch khác chiếm 13,98%.

19
Cơ cấu lợi nhuận năm 2010
Trong năm 2010, tổng lợi nhuận của công ty đạt 273.354 nghìn đồng, trong đó
lợi nhuận từ giao dịch tại Hà Nội là 152.452 nghìn đồng chiếm 55,77%. Lợi nhuận
từ các giao dịch ngoài Hà Nội chiếm 97.162 nghìn đồng, tương ứng với số tuyệt đối
là 35,71%. 23.290 nghìn đồng là lợi nhuận thu được từ các giao dịch khác ứng với
8,52%.
Cơ cấu lợi nhuận năm 2011
Trong năm 2011 tổng lợi nhuận của công ty đạt 387.514 nghìn đồng. Trong đó
lợi nhuận thu được từ công trình công nghiệp là 259.356 nghìn đồng chiếm 66,93%.
Lợi nhuận từ công trình dân dụng đạt 99.647 nghìn đồng tương ứng với 28,71%.

Còn lại là lợi nhuận thu được từ hoạt động khác chiếm 7,36%.
Qua biểu đồ trên ta thấy cơ cấu lợi nhuận có sự chuyển dịch qua các năm. Lợi
nhuận thu được từ các giao dịch ngoài Hà Nội và từ hoạt động khác có xu hướng
giảm dần về số tương đối. Lợi nhuận từ các giao dịch ngoài Hà Nội chiếm 38,53%
20
vào năm 2009, 35,71% vào năm 2010 và đến năm 2011 thì chiếm còn 28,71%. Còn
lợi nhuận từ các giao dịch khác vào năm 2009 là 13,98%, sang năm 2010 là 8,52%,
và giảm xuống 7,36% vào năm 2011. Ngược lại thì cơ cấu lợi nhuận thu được từ
các giao dịch tại Hà Nội lại tăng lên từng năm. Cụ thể là chiếm 49,49% vào năm
2009, 55,77% vào năm 2010 và đạt mức 66,93% vào năm 2011. Sự thay đổi của cơ
cấu lợi nhuận cho chúng ta thấy được quy mô của công ty ngày càng được mở rộng,
ngày càng khẳng định chỗ đứng, càng ngày càng có thể giao dịch được những hợp
đồng lớn hơn.
• * Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận ( TSLN) của công ty CP Công nghệ Tin
học và Điện tử
• Tỷ suất lợi nhuận ( doanh thu) chính là các chỉ tiêu sinh lời của doanh
nghiệp, các chỉ tiêu này luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm, bởi
chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
nghiệp trong một thời kỳ nhất đinh, Tỷ suất lợi nhuận là đáp số sau cùng và còn là
một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định ra các quyết định tài chính tương lai.
• Để đánh giá Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử kinh doanh có hiệu
quả hay không chúng ta cũng phân tích các chỉ tiêu sinh lời của Công ty trong ba
năm gần đây 2009, 2010 và 2011
21
2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận của Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
Bảng 3: BẢNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP CÔNG
NGHỆ TIN HỌC VÀ ĐIỆN TỬ
ST
T
Chỉ tiêu ĐVT Năm thực hiện

2009 2010 2011
1 Doanh Thu thuần
1.000 đồng
24.789.342 33.124.504 38.755.856
2 Lợi nhuận ròng 1.000 đồng 229.562 273.354 387.514
3 Giá vốn 1.000 đồng 23.993.443 30.224.454 37.655.098
4 Lãi phải trả 1.000 đồng 0 0 0
5 Tổng Tài Sản 1.000 đồng 27.517.606 31.273.473 37.597.637
6 Vốn chủ sở hữu 1.000 đồng 15.405.314 18.152.749 22.261.117
7 Tỷsuấtlợi nhuận/Doanh thu % 0.926 0.825 0.999
8 Hệ số sinh lợi ROA = ( LN
ròng+lãi phải trả)/Tổng TS
% 0.834 0.874 1.03
9 HS sinh Lợi
VCSH=LNròng/VCSH
% 1.49 1.50 1.74
Tỷ Suất lợi nhuận giá
vốn=LNròng/Giá vốn
% 0.96 0.9 1.03

Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử
năm 2009-2011
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu.
Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu mà Công ty thực hiện kinh
doanh trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Vì các nhà quản lý tài chính chỉ quan
tâm đến lợi nhuận sau thuế nên khi phân tích chúng ta chỉ tính tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên doanh thu. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia
cho doanh thu thuần.
• Tại công ty ta có tỷ suất này như sau:
229562

22
NĂM 2009 = * 100 % = 0.926%
24789342
273354
NĂM 2010 = * 100% = 0.825%
33124504
387514
NĂM 2011 = * 100% = 0.999%
38755856
• Điều này có nghĩa là
• Trong một đồng doanh thu thuần mà Công ty thực hiện kinh doanh có 0,926
đồng và 0,825 đồng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2010 đã tăng, lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
tăng 2.751( = 0,825 +0,926) so với năm 2009.
• Trong một đồng doanh thu thuần mà Công ty thực hiện kinh doanh năm có
0,825 đồng và 0.999 đồng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2011 đã tăng, lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu tăng 0,174 ( = 0.999 -0.825) so với năm 2010.
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản .
• Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
chia cho tổng tài sản. Chỉ tiêu này dùng để đo tỷ suất sinh lời của tài sản. Tại công
ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử có tỷ suất này như sau:
229562
NĂM 2009= * 100 % = 0.834%
27517606
273354
NĂM 2010 = * 100% = 0.874%
31273473
387514
NĂM 2011 = * 100% = 1.03%

23
37597637
Điều này có nghĩa cứ đầu tư bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng thì
Công ty sẽ thu được lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 0.834 đồng, 0,874 đồng, và
1.03 đồng lần lượt vào các năm 2009,2010 và 2011. Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản tăng chứng tỏ Công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử sử dụng
có hiệu quả lợi thế của Công ty. Nhưng đến năm 2011 thì công ty đã sử dụng tốt hơn thế
mạnh của mình làm tăng tỷ suất lợi nhuận lên 17.8 % so với năm 2010.
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh .
• Đây là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng vốn, chỉ tiêu này được tính
bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu.
Tuy nhiên cũng giống như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, nhà quản trị tài
chính thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, bởi lẽ
chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận còn lại của Công ty (sau khi đã trả lãi vay ngân
hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân
100 đồng vốn kinh doanh.
• Từ bảng 3, ta thấy tỷ suất này qua các năm 2009, 2010, 2011 lần lượt là
1,49%, 1.5% và 1.74% . Như vậy nghĩa là trong 3 năm Công ty sử dụng 100đ vốn
kinh doanh bình quân đã tạo ra được 1,49 đồng, 1,5 đồng, và 1.74 đồng lợi nhuận sau
thuế lần lượt trong 3 năm.
• Để phân tích rõ tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh ta biến đổi công thức
như sau:
•TSLN sau thuế vốn kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh
bình quân.
• TSLN sau thuế vốn kinh doanh =  Lợi nhuận sau thuế /Doanh thu
thuần * Doanh thu thuần/ vốn kinh doanh bình quân
• TSLN sau thuế vốn kinh doanh = TSLN sau thuế trên doanh thu *
Vòng quay vốn kinh doanh.
• Áp dụng vào công ty CP Công nghệ Tin học và Điện tử ta có:
24

×