BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯƠNG ANH
GV HƯỚNG DẪN: TH.S. LÊ THỊ HỒNG HÀ
SV THỰC HIỆN : LÊ THỊ TUYẾT
MSSV : 10005533
LỚP : CDKT12BTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Chuyên đề tốt nghiệp i Khoa kế toán – Kiểm toán
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài chuyên đề này là do chính bản thân em thực hiện, không
có sự sao chép, những số liệu trong bài là do chính bản thân em thu thập được tại
Công ty Cổ Phần Dương Anh trong thời gian thực tập. Những lời cam đoan là hoàn
toàn đúng sự thật, nếu có sai sót em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà
trường.
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Tuyết
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp ii Khoa kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo-
Th.S. Lê Thị Hồng Hà đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Công nghiệp
Tp.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế Toán - Kiểm Toán, những
người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở Công ty Cổ Phần Dương
Anh đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi những điều mới
cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ em trong suốt
quá trình học tập cũng như trong thời gian em thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp
của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Tuyết
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp iii Khoa kế toán – Kiểm toán
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày …… tháng … năm 2013
Giảng viên
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp iv Khoa kế toán – Kiểm toán
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, ngày …… tháng … năm 2013
Giảng viên
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp v Khoa kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1
SXKD Sản xuất kinh doanh
2
CPSX Chi phí sản xuất
3
CP Cổ phần
4
KH TSCĐ Khấu hao tài sản cố định
5
MTC Máy thi công
6
GTGT Giá trị gia tăng
7
CP NCTT
Chi phí nhân công trực tiếp
8
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
9
BHXH,BHYT,KPCĐ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
10
GT SPXL Gía thành sản phẩm xây dựng
11
CT,HMCT Công trình, hạng mục công trình
12
SXKD Sản xuất kinh doanh
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp vi Khoa kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
S 1.1: S k toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pơ đồ ơ đồ ế ậ ệ ự ế 13
S 1.2: S k toán chi phí nhân công tr c ti pơ đồ ơ đồ ế ự ế 14
S 1.3: K toán chi phí s n xu t chung.ơ đồ ế ả ấ 15
S 1.4: K toán t ng h p chi phí s n xu tơ đồ ế ổ ợ ả ấ 17
S 2.1: C c u t ch c c a công ty c ph n D ng Anhơ đồ ơ ấ ổ ứ ủ ổ ầ ươ 19
S 2.2: T ch c b máy k toán trong công tyơ đồ ổ ứ ộ ế 21
S 2.3: T ch c i xây d ng trong công tyơ đồ ổ ứ độ ự 23
S 2.4: Quy trình h ch toán t ng h p chi phí s n xu t v tính giá th nh s nơ đồ ạ ổ ợ ả ấ à à ả
ph m tai công ty c ph n D ng Anhẩ ổ ầ ươ 28
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp vii Khoa kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
L I CAM OANỜ Đ i
L I C M N Ờ Ả Ơ ii
NH N XÉT C A GI NG VIÊN H NG D NẬ Ủ Ả ƯỚ Ẫ iii
NH N XÉT C A GI NG VIÊN PH N BI NẬ Ủ Ả Ả Ệ iv
DANH M C T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ v
DANH M C B NG BI U, S , HÌNHỤ Ả Ể ƠĐỒ vi
M C L CỤ Ụ vii
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả x
L I M UỜ ỞĐẦ 1
1. Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à 1
2. M c ích nghiên c uụ đ ứ 1
3. i t ng nghiên c u.Đố ượ ứ 2
4. Ph m vi nghiên c u.ạ ứ 2
5. Ph ng pháp nghiên c u.ươ ứ 2
6. K t c u c a chuyên .ế ấ ủ đề 2
CH NG 1 :ƯƠ 3
LÝ LU N CHUNG V K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NHẬ Ề Ế Í Ả Ấ Í
GIÁ THÀNH S N PH MẢ Ẩ 3
1.1. B N CH T, N I DUNG KINH T C A CHI PH S N XU T VÀ GIÁ Ả Ấ Ộ Ế Ủ Í Ả Ấ
THÀNH S N PH M Ả Ẩ 3
1.1.1. Khái ni m, b n ch t v n i dung kinh t c a chi phí s n xu tệ ả ấ à ộ ế ủ ả ấ 3
1.1.1.1. Khái ni m, b n ch t v n i dung kinh t c a chi phí s n xu tệ ả ấ à ộ ế ủ ả ấ 3
1.1.1.2. Phân lo i chi phí s n xu t trong công ty xây d ngạ ả ấ ự 3
1.1.2. Giá th nh s n ph mà ả ẩ 5
1.1.2.1. Khái ni m, b n ch t v n i dung kinh t c a giá th nh s n ph mệ ả ấ à ộ ế ủ à ả ẩ .5
1.1.2.2. Phân lo i giá th nh s n ph m trong công ty xây d ngạ à ả ẩ ự 6
1.1.2.3. Ý ngh a c a t p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m ĩ ủ ậ ợ ả ấ à à ả ẩ . 8
1.1.2.4. Nhi m v c a k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ệ ụ ủ ế ả ấ à à ả
ph m trong công ty xây d ngẩ ự 8
1.2. I T NG VÀ TRÌNH T K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ ĐỐ ƯỢ Ự Ế Í Ả Ấ Í
THÀNH S N PH M TRONG CÔNG TY XÂY D NGẢ Ẩ Ự 10
1.2.1. i t ng k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m trong Đố ượ ế ả ấ à à ả ẩ
công ty xây d ngự 10
1.2.1.1. i t ng k toán chi phí s n xu tĐố ượ ế ả ấ 10
1.2.1.2. i t ng tính giá th nh s n ph m trong công ty xây d ngĐố ượ à ả ẩ ự 10
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp viii Khoa kế toán – Kiểm toán
1.2.2. Trình t k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m trong ự ế ả ấ à à ả ẩ
công ty xây d ngự 11
1.2.3. K toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m trong công ty xâyế ả ấ à à ả ẩ
d ngự 12
1.2.3.1. K toán chi phí s n xu t trong công ty xây d ngế ả ấ ự 12
1.2.3.1.1. Ph ng pháp k toán chi phí s n xu t trong công ty xây d ngươ ế ả ấ ự
12
1.2.3.1.2. K toán t ng h p chi phí s n xu t, ki m kê, ánh giá s n ế ổ ợ ả ấ ể đ ả
ph m d dang cu i k , v tính giá th nh kh i l ng s n ph m xây ẩ ở ố ỳ à à ố ượ ả ẩ
d ng ho n th nhự à à 16
CH NG 2:ƯƠ
TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S N PH MỰ Ạ Ế Í Ả Ấ Í Ả Ẩ
CÔNG TY C PH N D NG ANHỔ Ầ ƯƠ 18
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG V CÔNG TYỀ 18
2.1.1 L ch s hình th nh v phát tri n c a công tyị ử à à ể ủ 18
2.1.1.1. Thông tin chung v công tyề 18
2.1.1.2. c i m v ho t ng kinh doanh Đặ đ ể ề ạ độ 18
2.1.2. T ch c b máy qu n lý c a công tyổ ứ ộ ả ủ 19
2.1.2.1. C c u t ch c c a công tyơ ấ ổ ứ ủ 19
2.1.2.2. T ch c k toán t i công ty v các i xây d ngổ ứ ế ạ à độ ự 20
2.1.2.2.1. T ch c b máy k toán t i công tyổ ứ ộ ế ạ 20
2.1.2.2.2. Chính sách, ch k toán áp d ng t i công tyế độ ế ụ ạ 24
2.2. TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S N Ự Ạ Ế Í Ả Ấ Í Ả
PH M T I CÔNG TY C PH N D NG ANHẨ Ạ Ổ Ầ ƯƠ 25
2.2.1. c i m ph n m m k toán s d ng t i công ty c phân D ng Đặ đ ể ầ ề ế ử ụ ạ ổ ươ
Anh 25
2.2.1.1. T ch c mã hóa các i t ng c n qu n lý.ổ ứ đố ượ ầ ả 25
2.2.1.2. T ch c ch ng t k toánổ ứ ứ ừ ế 26
2.2.1.3. T ch c h th ng t i kho n k toánổ ứ ệ ố à ả ế 26
2.2.1.4. X lý các nghi p v phát sinhử ệ ụ 27
2.2.2. Th c tr ng k toán t p h p chi phí s n xu t t i công ty c ph n ự ạ ế ậ ợ ả ấ ạ ổ ầ
D ng Anhươ 27
2.2.2.1. i t ng, ph ng pháp t p h p chi phí s n xu tĐố ượ ươ ậ ợ ả ấ 27
2.2.2.1.1. i t ng t p h p chi phí s n xu t.Đố ượ ậ ợ ả ấ 27
2.2.2.1.2. Ph ng pháp t p h p chi phí s n xu t t i công ty.ươ ậ ợ ả ấ ạ 28
2.2.2.1.3. N i dung công tác t p h p chi phí.ộ ậ ợ 29
2.2.2.2. K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pế ậ ệ ự ế 29
2.2.2.3. K toán chi phí nhân công tr c ti pế ự ế 35
2.2.2.5. K toán chi phí s n xu t chungế ả ấ 42
2.2.3. K toán t ng h p chi phí s n xu t, ki m kê, ánh giá s n ph m d ế ổ ợ ả ấ ể đ ả ẩ ở
dang cu i k , v tính giá th nh kh i l ng xây d ng ho n th nhố ỳ à à ố ượ ự à à 48
2.2.3.1. K toán t ng h p chi phí s n xu tế ổ ợ ả ấ 48
2.2.3.2. K toán ki m kê, ánh giá s n ph m d dang cu i kế ể đ ả ẩ ở ố ỳ 49
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp ix Khoa kế toán – Kiểm toán
2.2.3.3. K toán tính giá th nh s n ph mế à ả ẩ 49
CH NG 3:ƯƠ 53
M T S Ý KI N NH M HOÀN THI N K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NHỘ Ố Ế Ằ Ệ Ế Í Ả Ấ Í
GIÁ THÀNH S N PH M T I CÔNG TY C PH N D NG ANHẢ Ẩ Ạ Ổ Ầ ƯƠ 53
3.1. ÁNH GIÁ CHUNG V CÔNG TÁC QU N LÝ VÀ CÔNG TÁC K TOÁN CHIĐ Ề Ả Ế
PH S N XU T T NH GIÁ THÀNH S N PH M T I CÔNG TY C PH N Í Ả Ấ Í Ả Ẩ Ạ Ổ Ầ
D NG ANHƯƠ 53
3.1.1 Nh ng u i mữ ư đ ể 53
3.1.2 Nh ng t n t iữ ồ ạ 54
3.2. M T S Ý KI N NH M HOÀN THI N K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ Ộ Ố Ế Ằ Ệ Ế Í Ả Ấ
T NH GIÁ THÀNH S N PH M T I CÔNG TY C PH N D NG ANHÍ Ả Ẩ Ạ Ổ Ầ ƯƠ 55
K T LU NẾ Ậ 57
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp x Khoa kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS. Võ Văn
Nhị.NXB LĐ – XH 2006
2. Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại học
QTKD.NXB tài chính. Hà Nội 1999
3. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính. Chủ biên TS Nguyễn Văn Công. NXB
tài chính.Hà Nội 2003.
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính – NXB tài
chính năm 1996 – Chủ biên PGS – TS Đặng Văn Thanh.
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính – Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội
2006.
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước
ta đang có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế
mà cũng phát triển mạnh mẽ. Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của
ngành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng. Bên
cạnh đó nước ta cũng thu hút được nguồn vốn đầu tư rất lớn từ nước ngoài, đây
cũng là lý do quan trọng làm cho vốn đầu tư ngành XDCB tăng nhanh.
XDCB là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, có nguồn vốn đầu tư
lớn. Ngoài ra, điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn,
thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn, vấn đề đặt ra là: “Làm sao
phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí
trong sản xuất thi công các công trình, giảm chi phí, hạ giá thành, tăng tính
cạnh tranh cho công ty”.
Chính vì lẽ đó công tác kế toán chi phí sản xuất là một phần cơ bản, không
thể thiếu của công tác hạch toán kế toán đối với không chỉ công ty mà rộng hơn là
cả xã hội.
Với các công ty, thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất là cơ sở để
giám sát các hoạt động, giúp lãnh đạo ra những quyết định hợp lý, đồng thời kiểm
tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho chuyện làm ăn có lãi công ty và
đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường.
Với Nhà nước, công tác kế toán chi phí sản xuất ở công ty là cơ sở để Nhà
nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách
tài chính của các công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về mặt lý luận kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính
giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh, chi
phí sản xuất, là cơ sở để tạp nên giá thành sản phẩm. Vì vậy tính đúng, tính đủ chi
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Khoa kế toán – Kiểm toán
phí là một trong những điều kiện cơ bản để công ty xác định đúng đắn kết quả sản
xuất kinh doanh. Tài liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là căn cứ
quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực
hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm của công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề
tài là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty, trong
đó đi sâu nghiên cứu quy trình, tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp phân bổ chi
phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Tập trung vào nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Dương Anh và đưa ra các giải pháp,
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tính giá thành sản phẩm: bao gồm các phương
pháp tính giá thành trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tính giá thành
theo định mức, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
6. Kết cấu của chuyên đề.
Nội dung đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Chương 3: Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dương Anh.
Chương 4: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Dương Anh.
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 3 Khoa kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1 :
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. BẢN CHẤT, NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1.1. Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Bất kỳ một công ty nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều
phải cần có ba yếu tố cơ bản: Tư liệu lao động (máy móc, thiết bị), đối tượng lao
động ( nguyên, nhiên vật liệu), và sức lao động. Quá trình sản xuất là quá trình kết
hợp ba yếu tố đó để tạo ra sản phẩm. Sự tham gia của các yếu tố và quá trình sản
xuất là khác nhau từ đó tạo ra các hao phí tương ứng, đó là các hao phí về lao động
vật hóa và hao phí về lao động sống. Trên phương diện này, chi phí được xác định
là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, dưới hình thức
các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
làm giảm vốn chủ sở hữu.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa cần thiết mà công ty đã chi ra để tiến hành hoạt động xây
dựng, lắp đặt các công trình trong một kỳ kinh doanh nhất định.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong công ty xây dựng
Trong công ty kinh doanh xây dựng, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại
có tính chất kinh tế khác nhau, do đó yêu cầu cần quản lý đối với từng loại chi phí
cũng khác nhau. Vì vậy, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí tất yếu phải phân loại
chi phí. Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất
quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản trị trong việc phân tích, kiểm
tra chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hướng tới tiết kiệm chi phí,
nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa kế toán – Kiểm toán
xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của
quản lý và hạch toán.
Phân loại chi phí theo yếu tố (theo nội dung kinh tế)
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích
định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
Yếu tố chi phí nguyên, nhiên liệu, vật liệu: Phản ánh toàn bộ giá trị về nguyên
vật liệu chính (xi măng, gạch, thép…), vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng
thay thế, công cụ, dụng cụ… mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động xây
dựng trong kỳ.
Yếu tố chi phí tiền lương (phụ cấp lương) và các khoản trích theo tiền lương:
bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương của người lao động xây
dựng trong kỳ.
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích của tất
cả TSCĐ dùng vào hoạt động xây dựng trong kỳ.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động xây dựng trong kỳ như: chí phí tiền điện, nước, điện
thoại…
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu tỷ trọng từng loại
chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin quản trị
doanh nghiệp, để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập dự toán.
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 5 Khoa kế toán – Kiểm toán
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này
dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây
dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình (không kể vật liệu cho máy móc thi
công và hoạt động sản xuất chung).
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng (không
bao gồm các khoản trích theo lương).
Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích theo
lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công
nhân trực tiếp xây dựng.
Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí nguyên
vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí bằng tiền khác…
Chi phí quản lý công ty: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến quản lý hành chính, điều hành toàn công ty như: Chi phí nhân viên quản lý, chi
phí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài…
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí rất thuận tiện cho công tác tính giá
thành sản phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau. Qua đó sẽ
giúp cho những nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết
kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng
sản phẩm đã hoàn thành.
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Khoa kế toán – Kiểm toán
Giá thành sản phẩm xây dựng luôn có hai mặt khác nhau vốn có là chi phí sản
xuất và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành bên trong đã hoàn thành. Do đó,
bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của những yếu tố chi phí
vào sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số
tiền thu được từ tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà công ty đã bỏ ra để
sản xuất sản phẩm đó.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm trong công ty xây dựng
Vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các công ty sản xuất trong nền kinh tế thị
trường là sản phẩm. Sản phẩm, nó vừa là nguyên nhân, vừa là mục đích cuối cùng
của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty. Nhiệm vụ của công ty
sản xuất không chỉ là sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm mà còn phải quan tâm
đến giá thành sản phẩm. Bởi lẽ sản phẩm tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực
giúp công ty tạo được uy tín trên thị trường, tăng số lượng công trình thi công và
đem lại nhiều lợi nhuận.
Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành có 3 loại sau:
Giá thành dự toán: là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối
lượng xây dựng. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức theo
thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào
từng vùng lãnh thổ, từng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lãi định mức
Giá thành kế hoạch: là giá thành được lập trên cơ sở các định mức tiên tiến
của nội bộ công ty, phù hợp với thực tiễn. Việc tính toán và xác định giá thành sản
phẩm được tiến hành trước khi thi công công trình do bộ phân kế hoạch thực hiện,
giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây dựng là mục tiêu phấn đấu của công
ty, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 7 Khoa kế toán – Kiểm toán
và kế hoạch hạ thấp giá thành của công ty.
Giá thành thực tế: Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng là biểu hiện bằng
tiền của tất cả chi phí thực tế mà công ty đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng
công việc nhất định. Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp, và vào cuối
kỳ kinh doanh.
Muốn đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây
dựng đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau nhưng với điều
kiện phải đảm bảo tình thống nhất về thời điểm và cách tính trong quá trình so
sánh và so sánh này phải được thực hiện trên cùng một đối tượng xây dựng. Từ đó
đưa ra những ý kiến đóng góp cho các nhà quản trị công ty trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Giữa ba loại giá thành thường có mối quan hệ về
mặt lượng như sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:
Giá thành công tác xây dựng thực tế: là toàn bộ chi phí bỏ ra để tiến hành sản
xuất một khối lượng công tác xây dựng nhất định trong một thời kỳ nhất định,
thường là một quý. Chỉ tiêu này phản ánh giá thành của một khối lượng công tác
xây dựng đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Nó có tác dụng phản ánh
kịp thời mức hạ giá thành trong thi công để có biện pháp giảm chi phí, hạ giá
thành.
Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí
thực tế bỏ ra để tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình từ khi khởi
công tới khi hoàn thành, bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư.
Ngoài các cách phân loại giá thành trên thì sản phẩm xây dựng còn có các loại
giá thành sau:
Giá đấu thầu xây dựng: Là một loại giá dự toán mà chủ đầu tư đưa ra để các
đơn vị xây dựng căn cứ xác định giá đấu thầu của mình với nguyên tắc giá đấu
thầu công tác xây dựng nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán, đáp ứng mục đích tiết kiệm
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Khoa kế toán – Kiểm toán
nguồn vốn đầu tư.
Giá hợp đồng xây dựng: Là loại giá thành dự toán xây dựng ghi trong hợp
đồng kinh tế được ký kết giữa đơn vị xây dựng và chủ đầu tư sau khi thỏa thuận
giao nhận thầu. Về nguyên tắc giá hợp đồng xây dựng phải nhỏ hơn hoặc bằng giá
đấu thầu công tác xây dựng.
1.1.2.3. Ý nghĩa của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Thông tin chi phí và giá thành sản phẩm xây dựng giữ vai trò quan trọng
trong hệ thống thông tin của công ty. Ngày nay với những tiến bộ kỹ thuật, phương
thức quản lý và sự toàn cầu hóa kinh tế, mở rộng phạm vi cạnh tranh thì sự tăng
nhanh nhu cầu, tính tốc độ, tính linh hoạt, chính xác của thông tin chi phí ngày
càng bức thiết hơn cho việc đưa ra các quyết định kinh tế liên quan đến giá vốn,
giá bán, lợi nhuận, hoàn thiện định mức chi phí của các nhà quản trị công ty.
Như vậy, cung cấp thông tin chi phí sản xuất và tính giá thành xây dựng chính
là mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng. Điều
này thể hiện qua những mục tiêu sau:
Việc cung cấp thông tin chi phí sản xuất và tính giá thành xây dựng để phục
vụ cho việc định giá thành các công trình, đưa ra được mức giá thầu nhỏ hơn tổng
dự toán được duyệt nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng công trình cũng như lợi
nhuận cho công ty.
Việc cung cấp thông tin chi phí sản xuất và tính giá thành xây dựng phục vụ
tốt hơn quá trình kiểm soát chi phí, bảo đảm tính tiết kiệm hiệu quả và gia tăng
năng lực cạnh tranh của công ty.
Việc cung cấp thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng
nhằm phục vụ cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mức chi phí, cũng như
phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây dựng từ đó thiết lập được các đòn bẩy kinh tế.
1.1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
công ty xây dựng
Chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa kế toán – Kiểm toán
trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý công ty và có mối
quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lỗ, lãi) hoạt động sản xuất, kinh doanh,
do vậy được công ty rất quan tâm.
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh và tính giá thành sản phẩm một
cách khoa học, hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí,
giá thành sản phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát
sinh ở công ty, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài
sản, vật tư, lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả, từ đó tạo điều kiện
phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin về chi phí và giá thành
sản phẩm phục vụ cho công tác quản trị công ty, kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong công ty xây dựng cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán công ty, mối quan hệ với các bộ
phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề chi kế toán
chi phí và tính giá thành.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản
xuất, đặc điểm của sản phẩm xây dựng, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể
của công ty để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa
chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều
kiện của công ty.
Xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan, đặc biệt
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán
phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được
yều cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của công ty.
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm,
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 10 Khoa kế toán – Kiểm toán
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà
quản trị công ty ra được các quyết định một cách nhanh chóng.
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG
1.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
công ty xây dựng
1.2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí
sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản
xuất xây dựng chính là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi phát
sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí.
Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết các nhà quản trị
phải căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm,
khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của từng công ty.
Trong các công ty xây dựng, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính chất đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình,
hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng,
bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên, trên thực tế các đơn vị
xây dựng thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
1.2.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong công ty xây dựng
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc, lao vụ mà công ty đã
sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Cũng giống như khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xác định
đối tượng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm, khả năng
yêu cầu và trình độ quản lý của công ty
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa kế toán – Kiểm toán
Trong công ty xây dựng, tổ chức sản xuất sản phẩm đơn chiếc theo từng công
trình, hạng mục công trình với thiết kế khác nhau, đối tượng tính giá thành phụ
thuộc vào thỏa thuận thanh toán khối lượng hoàn thành giữa công ty xây dựng với
bên giao thầu.
+ Nếu thỏa thuận thanh toán theo khối lượng công tác xây dựng đã hoàn
thành có thiết kế dự toán riêng, có điểm dừng kỹ thuật rõ ràng thì đối tượng tính
giá thành là khối lượng xây dựng hoàn thành.
+ Nếu thỏa thuận thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
thì đối tượng tính giá thành là từng hạng mục công trình, công trình hoàn thành.
Việc xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Xác định đối tượng tính giá
thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của công ty xây dựng, giúp cho kế
toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có
hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của công ty xây dựng.
1.2.2. Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công
ty xây dựng
Chi phí sản xuất trong công ty bao gồm nhiều loại với tính chất và nội dung
khác nhau. Khi phát sinh, trước hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chi
phí rồi mới được biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc
tập hợp chi phí cũng được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có
thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Trong công ty xây dựng,
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí sản xuất có liên quan đến từng đối tượng hạch
toán chi phí (công trình, hạng mục công trình…)
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất - kinh doanh
phụ có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối
lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ phục vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng
mục công trình có liên quan theo tiêu thức phù hợp.
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Khoa kế toán – Kiểm toán
Bước 4: Kiểm kê, xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tính giá thành sản
phẩm theo đối tượng tính giá thành.
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty xây
dựng
1.2.3.1. Kế toán chi phí sản xuất trong công ty xây dựng
1.2.3.1.1. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong công ty xây dựng
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm là phương pháp sử
dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của
mỗi đối tượng kế toán chi phí. Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế
toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu
thành nên thực thể sản phẩm xây dựng, và chi phí thua mua, vân chuyển từ nơi
mua về nhập kho hoặc xuất thẳng tới chân công trình (không kể vật liệu phục vụ
cho máy móc thi công, phương tiện thi công và những vật liệu chính tính trong chi
phí sản xuất chung).
Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải
được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc
theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch
toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại
công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng công trình, hạng mục công
trình. Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trình,
không thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán phải phân bổ chi phí cho các
công trình theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theo khối lượng
thực hiện…
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn mua
bán, phiếu nhập kho, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi… Nguyên vật liệu mua về có
thể nhập kho hoặc xuất thẳng tới công trình, trường hợp các đơn vị thi công tự mua
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Khoa kế toán – Kiểm toán
vật tư thì chứng từ gốc là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán.
Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này
được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công
việc, khối lượng công việc, khối lượng xây dựng có dự toán riêng.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng, lắp đặt.
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng
cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào bên nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình.
TK 621 cuối kỳ không có số dư.
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152, 111…
Xuất vật liệu cho sản Trị giá NVL sử dụng
xuất sản phẩm xây dựng không hết nhập lại kho
TK 111, 112, 331 TK 154
Mua NVL sử dụng ngay Cuối kỳ K/C trị giá
TK 133 NVL dùng cho xây dựng
VATKT
(nếu có)
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất, thi công công trình. Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, lương phụ,
phụ cấp, thưởng, ngoài ra nó còn bao gồm tiền lương nghỉ phép, tiền lương trong
thời gian ngừng. Khoản chi này không bao gồm tiền lương công nhân điều kiển
máy thi công, tiền lương công nhân quản lý đội… và các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây dựng.
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Khoa kế toán – Kiểm toán
Nguyên tắc hạch toán: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
có liên quan đến công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về
lao động và tiền lương như: bảng chấm công, hợp đồng làm khoán…
Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này
được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc…
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và bên Nợ TK 154 – Chi phí
sản xuát kinh doanh dở dang.
TK 622 cuối kỳ không có số dư.
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334, 111 TK 622 TK 154
Tiền lương trả cho CNTTSX K/C chi phí NCTT
TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép
(nếu có)
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Kế toán chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất của đội xây dựng nhưng không trực tiếp cấu thành thực thể công
trình. Chi phí sản xuất chung bao gồm: Lương nhân viên quản lý đội, khấu hao
TSCĐ, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất, dịch vụ mua ngoài, trích BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương phải trả của công nhân xây dựng, nhân viên
quản lý đội và nhân viên sử dụng máy thi công .
Tài khoản sử dụng: TK627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được mở
chi tiết theo từng đối tượng xây dựng
GVHD: Th.S Lê Thị Hồng Hà SVTH: Lê Thị Tuyết