TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
-----(((((----ᄉᄉ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TỐN TIÊU THỤ HÀNG HĨA TẠI CƠNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI QUANG MINH
GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ
SINH VIÊN TH : HỒNG THỊ NHUNG
MSSV
: 10012113
LỚP
: CDKT13ATH
THANH HĨA, THÁNG 06 NĂM 2014.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày …. tháng ….. năm 2014
GIẢNG VIÊN
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày …. tháng ….. năm 2014
GIẢNG VIÊN
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI
ĐVT
Đơn vị tính
GTGT
Giá trị gia tăng
NVL
Nguyên vật liệu
TSCĐ
Tài sản cố định
TM
Tiền mặt
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
VNĐ
Việt Nam đồng
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
NK
Nhập khẩu
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
MỤC LỤC
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có một sự chuyển đổi rất mạnh mẽ,
tốc độ tăng trưởng GDP đứng thứ hai trong khu vực, nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu
rộng trên tất cả các mặt, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trên tất
cả các lĩnh vực ngày càng khốc liệt hơn. Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp cần phải
có một tiềm lực mạnh, trình độ quản lý cao, nhất là trình độ quản lý tài chính kế tốn.
Trong đó khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được xem là khâu mấu chốt trong sản xuất
kinh doanh nên kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp cần có sự quan tâm thực sự
thoả đáng. Vì thơng qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp được
tồn bộ chi phí đã bỏ ra trong q trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện tái sản
xuất và thu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngay từ khi thành lập công ty TNHH TM Quang Minh đã có sự bố trí bộ máy
quản lý, bộ máy kế toán cũng như xác định lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của
mình, Ban giám đốc lần lượt có những điều chỉnh thích hợp giúp Cơng ty đứng
vững, thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế.
Trong điều kiện hiện nay khi môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay
gắt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của
mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, thu được kết quả cao nhất. Điều này chỉ
thực hiện được khi doanh nghiệp hoàn thành tốt giai đoạn tiêu thụ sản phẩm của
mình. Kế tốn tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là một trong
những phần hành chính của kế tốn doanh nghiệp, thơng qua q trình tiêu thụ và
kết quả tiêu thụ của các doanh nghiệp các nhà quản trị có thể thực hiện cơng việc
kiểm tra, giám sát q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế tốn chính
xác kết quả tiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệp tìm ra phương hướng kết hợp giữa số
lượng, giá trị, phương thức tiêu thụ có hiệu quả nhất. Vấn đề này được Ban giám đốc
công ty TNHH TM Quang Minh hết sức quan tâm và coi đó là vấn đề sống cịn quyết
định sự tồn tại và phát triển của cơng ty.
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
Từ nhận thức như vậy em thấy kế toán tiêu thụ hàng hóa là rất quan trọng nên
trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH & TM Quang Minh em đã chọn đề tài “Hồn
thiện tổ chức cơng tác kế tốn tiêu thu hàng hóa tại cơng ty TNHH & TM Quang
Minh” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Với những hiểu biết còn hạn
chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, với sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anh
chị em trong phịng kế tốn Cơng ty, em hy vọng sẽ nắm bắt được phần nào về sự hiểu
biết đối với lĩnh vực kế tốn tiền lương trong Cơng ty.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng, thơng qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hồn
thiện cơng tác kế tốn tiêu thu hàng hóa tại cơng ty TNHH & TM Quang Minh.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Công tác tổ chức, hạch tốn tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH & TM Quanh
Minh.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Công tác tổ chức, hạch tốn tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại
Quang Minh trong năm 2012
5. Các phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu là tham khảo các tài liệu, nguyên tắc chuẩn
mực kế toán hiện hành.
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế tốn: Dùng để thu thập thơng tin.
+ Phương pháp tài khoản kế tốn: Dùng để hệ thống hóa thơng tin.
+ Phương pháp tính giá: Dùng để tính tốn các số liệu kế tốn làm cơ sở tính giá
thành.
+ Phương pháp tổng hợp:
- cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu
kinh tế tài chính cần thiết.
- Phương pháp phân tích đánh giá là phương pháp tìm hiểu thực trạng của đơn vị
để phân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị.
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
- Phương pháp điều tra phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin thông dụng
nhằm khai thác ý kiến của chuyên gia.
6. Bố cục của báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu tại cơng ty, nắm bắt được sự hình
thành và phát triển của công ty, cách tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũng
như lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty. Sau khi đi sâu vào khảo sát, nghiên
cứu tình hình thực tế về cơng tác này tại công ty TNHH TM Quang Minh cùng sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của kế tốn trưởng và các cán bộ kế tốn trong phịng kế
tốn của cơng ty em đã chọn đề tài: “Hồn thiện kế tốn tiêu thụ hàng hố tại cơng
ty TNHH TM Quang Minh” làm nội dung nghiên cứu.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế tốn tiêu thụ hàng hóa.
Chương 2: Thực trạng kế tốn tiêu thụ hàng hóa tại cơng ty TNHH TM
Quang Minh
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị về kế toán tiêu thụ hàng hố tại cơng
ty TNHH TM Quang Minh
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu song do kinh nghiệm thực tế cịn hạn
chế nên khó tránh khỏi sai sót nhất định. Em rất mong được sự góp ý của các thầy,
cơ để chun đề của mình hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TỐN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
1.1. Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế tốn tiêu thụ hàng hóa.
1.1.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề
trung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinh doanh cái
gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việc tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa cần được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Hiểu theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều
khâu bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cần thoả mãn,
xác định mặt hàng kinh doanh và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ chức cung ứng hàng
hóa (DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằm đạt mục đích
cao nhất.
Do tiêu thụ hàng hóa là cả một q trình gồm nhiều hoạt động khác nhau nhưng có
quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa doanh
nghiệp khơng những phải làm tốt mỗi khâu cơng việc mà cịn phải phối hợp nhịp nhàng
giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa trong doanh nghiệp. Phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp
có nghĩa là các khâu trong q trình tiêu thụ hàng hóa khơng thể đảo lộn cho nhau mà
phải thực hiện một cách tuần tự nhau theo chu trình của nó. Doanh nghiệp khơng thể tổ
chức sản xuất trước rồi mới đi nghiên cứu nhu cầu thị trường, điều đó sẽ làm cho hàng
hóa khơng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, cũng có nghĩa khơng thể tiêu thụ được sản
phẩm hàng hóa và doanh nghiệp phá sản.
Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được hiểu như là hoạt động bán
hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàng đồng thời
thu tiền về.
Vậy tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thơng qua hoạt động bán hàng của doanh
nghiệp nhờ đó hàng hố được chuyển thành tiền thực hiện vịng chu chuyển vốn trong
Sinh viên: Hồng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu xã hội.
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Nguyên tắc hạch toán:
Hàng hóa của doanh nghiệp mua vào bao gồm nhiều loại. Vì vậy, để quản lý và
hạch tốn chặt chẽ hàng hóa cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch tốn hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số lượng,
chất lượng hàng hóa.
- Phải kết hợp giữa ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng tình
hình biến động hàng hóa.
- Hàng hóa khi nhập kho ghi giá trị hạch tốn thì cuối kì phải tính giá thành thực tế
1.1.3. Nhiệm vụ kế tốn tiêu thụ hàng hóa
Nhìn trên phạm vi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tố quyết
định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh
và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản
lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh
trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản thành
phẩm.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trị đặc biệt, nó vừa là điều
kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng,
phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hóa, qua đó định hướng cho sản xuất,
tiêu dùng và khả năng thanh toán.
Với một doanh nghiệp, việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay
của vốn, tiết kiệm vốn là trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. từ đó sẽ nâng
cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với nhà nước.
Trong doanh nghiệp, kế tốn là cơng cụ quan trọng để quản lý sản xuất và
tiêu thụ, thông qua số liệu của kế tốn nói chung, kế tốn bán hàng và kết quả bán
hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận.
Để thực sự là công cụ cho q trình quản lý, kế tốn tiêu thụ hàng hóa và kết quả
tiêu thụ hàng hóa phải thực hiện tốt đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt
chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng lạo hàng hóa trên cả hai mặt: hiện
vật ( số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo từng
nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc.
- Cung cấp thơng tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình
thanh tốn với khách hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng.
- Phản ánh kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, kế
hoạch lợi nhuận và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
1.1.4. Chức năng của tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp kinh doanh nói riêng. Trong cơ chế thi trường bán hàng là
một nghệ thuật, khối lượng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố quyết định lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nó thể hiện sức cạnh tranh trên thị trường và là cơ sở quan trọng đánh giá quy
trình quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5. Ý nghĩa của công tác tiêu thụ hàng hóa
Việc bán hàng là khâu cuối cùng của lưu thơng hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa
một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp, đây là
khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh quyết định tới việc hình thành hay khơng hình
thành các mục tiêu đã đề ra, nhất là mục tiêu lợi nhuận.
1.1.6. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:
a. Phương thức bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công, chế biến sau đó bán cho
người tiêu dùng.
Đối với khâu bán buôn doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán bn:
Sinh viên: Hồng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa đã nhập về kho của
doanh nghiệp thương mại.
Bán bn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà theo đó doanh
nghiệp mau hàng bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua.
b. Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế
mang tính chất tiêu dùng.
Đối với khâu bán lẻ thường sử dụng hai phương thức sau:
Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp chịu hoàn
toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu trách
nhiệm quản lý số tiền bán hàng trong ngày.
Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nghiệp vụ thu tiền
và nghiệp vụ giao hàng cho khách tách rời nhau. Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố
trí một số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền cảu khách hàng, viết hóa đơn để
khách hàng nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
c. Phương thức bán hàng đại lý, kí gửi
Doanh nghiệp xuất hàng giao cho các đại lý, định kì tiến hành đối chiếu xác nhận số
hàng tiêu thụ xuất hóa đơn cho đại lý và thu tiền hàng sau khi trừ đi hoa hồng cho đại lý.
d. Phương thức bán hàng trả chậm trả góp
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu theo giá trả ngay, khoản lãi trả chậm được
ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện và được phân bổ trong thời gian trả chậm.
- Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người
mua thanh toán một phần lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp
nhận trả dần ở các ký tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Xét về bản chất
hàng bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyền kiểm
sốt tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua.
Vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào
doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm
phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
e. Kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng:
Phương thức bán hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem
sản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy vật tư, hàng hóa khác khơng tương tự của khách
hàng. Giá trao đổi là giá trị hợp lý của hàng hóa, vật tư dựa trên cơ sở sự hiểu biết lẫn
nhau.
1.1.7. Các phương thức thanh toán
Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng theo hai phương thức sau:
a.Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Khi người mua nhận hàng từ doanh nghiệp thì sẽ thanh tốn ngay bằng tiền mặt
hoặc nếu được sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh tốn sau.
Thơng thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua hàng
với khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng.
b.Thanh toán qua ngân hàng:
Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trị trung gian giữa doanh nghiệp và
khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mau sang tài khoản của
doanh nghiệp và ngược lại. Phương thức này có nhiều hình thức thanh tốn như: Thanh
tốn bằng séc, thư tín dụng, thanh tốn bì trừ,…
Phương thức này được sủ dụng trong trường hợp người mua hàng với số lượng lớn
có giá trị lớn và đã mở tài khoản tại ngân hàng.
1.2. Doanh thu tiêu thụ hàng hóa và các khoản giảm trừ doanh thu .
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng.
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng, ở các doanh nghiệp áp
dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng khơng bao
gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế thực tiếp thì doanh thu
Sinh viên: Hồng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán. Ngồi ra doanh thu cịn bao gồm
các khoản phụ thu.
- Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá,
nếu khách hàng thah tốn sớm thì tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu. Cịn nếu
hàng hóa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thế khơng chấp nhận thanh
tốn hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt
động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn.
1.2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu từ việc tiêu thụ hàng hóa chỉ
được ghi nhận khi được thỏa mãn đồng thời các điều kiên sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lướn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doang nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch tiêu
thụ hàng hóa
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch tiêu thụ hàng hóa
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng theo hóa đơn
Các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng
1.2.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khơng thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là tổn giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
hoặc thuế xuât khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuât khẩu)
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
hoa hồng thì hạch tốn vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán
hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
chính về phần lãi tính trên khoản trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận
doanh thu được xác nhận
- Những doanh nghiệp nhận gia cơng vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm
giá trị vật tư hàng hóa nhận gia cơng.
- Trường hợp doanh nghiệp trong kỳ đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá số hàng này không
được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 - Doanh thu bán hàng mà chỉ hạch
tốn vào bên Có TK 131 - Phải thu của khách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng.
Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các
điều kiện ghi nhận doanh thu.
1.2.4. Chứng từ sử dụng:
•
•
•
•
Hóa đơn GTGT;
Phiếu xuất kho;
Biên bản điều chỉnh hóa đơn;
Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn.
1.2.5.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản ᄉ 511 ᄉ
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được
xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
trực tiếp;
- ᄉ Doanh thu ᄉ hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế tốn.
Tài khoản ᄉ 511 ᄉ khơng có số dư cuối kỳ.
Tài khoản ᄉ 511 ᄉ - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư,
lương thực ,. . .
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là
đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư
nghiệp, lâm nghiệp,. . .
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác
định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch
vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,. . .
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh
thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp
sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý
do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu
bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh
doanh bất động sản đầu tư.
1.2.6. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
* Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn.
* Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
* Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
* Thuế TTĐB , thuế XK, thuế GTGT: Là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán
hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu,
các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng
hóa dịch vụ đó.
- Thuế TTĐB:
Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ
những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hóa chịu thuế TTĐB.
- Thuế XK:
Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa mà hàng hóa đó
phải chịu thuế XK
- Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng
hóa dịch vụ bán ra
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
x
Thuế suất
thuế GTGT(%)
Trang 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh tốn được ghi trên hóa đơn
GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.
*Doanh thu thuần: Là doanh thu còn lại sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu được.
Doanh thu thuần về bán
=
hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-
Các khoản
giảm trừ
1.3. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1. Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã thực
sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng
bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời
giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do
vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác
định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì cịn giúp cho
các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay khơng để từ đó tiết kiệm
chi phí thu mua.
1.3.2. Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán
Về nguyên tắc hàng hóa phải được đánh giá theo giá trị thực tế- nguyên tắc giá
phí. Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán bao gồm: Trị giá mua thực tế
của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
1.3.3. Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán,…được mua từ những
nguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên giá thực tế của chúng có thể
hồn tồn khồn giống nhau, do vậy khi xt kho để bán hàng hóa cần tính giá thực tế theo
một trong các phương thức sau:
Phương pháp thực tế đích danh:
Sinh viên: Hồng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hóa
theo tưng lơ hàng. Khi xuất kho hàng hóa thuộc lơ hàng nào thì căn cứ vào số lượng
xuât kho( giá mua) thực tế cử lô hàng để tính ra giá trị thực tế xuất kho.
Phương pháp nhập trước- xuất trước:
Hàng hóa nào nhập kho trước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế
nhập kho của số hàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho.
Phương pháp nhập sau - xuất trước:
Hàng hóa nào nhập kho sau thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế
nhập kho của số hàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho
-Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:
Hàng hóa xuất kho được tính theo giá bình quân mỗi lần nhập. Theo phương
pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo cơng thức:
Giá thực tế hàng
Xuất kho=Số lượng hàng hoá
xuất kho*Giá đơn vị bình quânKhi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng
dưới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch
tốn nên có thể ảnh hưởng đến cơng tác quyết tốn.
Giá đơn vị bình qn cả kỳ dự trữ=Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳSố
lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ
tính theo giá đơn vị bình qn cuối kỳ trước.Phương pháp này đơn giản dễ làm, đảm bảo
tính kịp thời của số liệu kế tốn, mặc dầu độ chính chưa cao vì khơng tính đến sự biến
động của giá cả kỳ này.
Giá bình quân của kỳ trước=Trị giá tồn kỳ trướcSố lượng tồn kỳ trước
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này vừa đảm bảo tính kịp
thời của số liệu kế tốn, vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả. Tuy nhiên
khối lượng tính tốn lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế toán lại phải tiến hà
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
Phương pháp giá hạch toán:
Khi áp dụng phương pháp này, tồn bộ hàng biến động trong kỳ được tính theo
giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch tốn sang giá
thực tế theo cơng thức:
Giá thực tế của hàng xuất dùng trong kỳ=Giá hạch tốn của hàng xuất dùng
trong kỳ*Hệ số giáTrong đó:
Hệ số giá=Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳGiá hạch toán của
hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ1.3.4. Chứng từ sử dụng
Chứng từ dùng để ghi sổ:
• Phiếu xuất kho;
• Phiếu thu.
Chứng từ gốc đính kèm:
• Bảng kê Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa;
• Bảng phân bổ giá vốn;
1.3.5. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” để theo dõi tình hình tăng,
giảm giá vốn hàng bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 632:
•
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của hàng đã bán trong kì
+ Số trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn dự phòng năm trước chưa được sử dụng
hết).
•
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển tồn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định
kết quả hoạt động kinh doanh;
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
- Khoản hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch
giữa số dự phịng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ
1.4. Kế tốn chi phí tiêu thụ hàng hóa
1.4.1. Khái niệm
Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinh trong q trình bán sản phẩm hàng hóa
của doanh nghiệp. CPBH bao gồm: Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vận
chuyển, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí
bảo hành… Cơng ty nên hạch tốn và ghi nhận chi phí phát sinh liên quan đến việc bán
hàng qua TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết Chi phí bán hàng. Kế tốn tập
hợp và ghi nhận chi phí phát sinh phải chi tiết theo từng khoản chi phí, theo từng địa
điểm bán hàng.
1.4.2. Tài khoản sử dụng
Kế tốn sử dụng tài khoản 6421 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” để theo dõi sự
tăng, giảm của chí phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung như sau:
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó địi, dự phịng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Dự phịng trợ cấp mất việc làm.
Bên Có:
- Hồn nhập dự phịng phải thu khó địi, dự phịng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”.
TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp” có 2 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng
đoạn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm. . . vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa
TSCĐ, công cụ, dụng cụ,. . . (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).
Sinh viên: Hồng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIÊU HÀNG HĨA TẠI CƠNG TY
TNHH TM QUANG MINH
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH thương mại Quang Minh
Địa chỉ: 135 Tây Ga – Phường Phú Sơn – TP.Thanh Hóa
Số điện thoại: 0373.940.009
Fax: 0373.940.009
Email:
Tài khoản VNĐ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.
Mã số thuế: 2801529800
Cơng ty TNHH thương mại Quang Minh có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là
kinh doanh thương mại dịch vụ với các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký, cụ thể như:
Bán buôn thành phẩm
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Bán bn sản phẩm thuốc lá thuốc lào
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Bán bn đồ uống
Cơng ty đẩy mạnh phát triển cả hai lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm bán buôn và bán lẻ.
Tuy gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ do những năm đầu thành lập chưa tiếp cận,
nắm bắt được nhu cầu thị trường nhưng đến nay công ty đã tiêu thụ được các loại sản
phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong địa bàn Thành phố Hà Nội mà còn mở
rộng ra một số tỉnh lân cận như Nam Hà, Vĩnh Phúc, Sơn La… Tốc độ tăng trưởng mạnh,
doanh thu và thu nhập của cán bộ công nhân viên từng bước được nâng cao. Cho đến nay
doanh thu hàng năm của công ty đã đạt hàng chục tỉ đồng trên tất cả các loại sản phẩm,
hàng hố kinh doanh tại cơng ty.
Sinh viên: Hồng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Hà
Bàng 2.1: Doanh thu tiêu thụ hàng hóa từ năm 2008 đến năm 2012
Đơn vị: Đồng
NămSố
tiền200812.608.000.000200918.390.000.000201025.411.575.000201138.117.363.00
0201258.590.000.000
Nhận xét: Nhìn chung doanh thu của doanh nghiệp từ nắm 2008 đến năm 2012 đều
tăng, cụ thể là năm 2008 doanh thu thu được là 12.608.000.000 đồng, nhưng đến năm
2009 doanh thu tăng lên là 18.390.000.000 đồng và tăng so với năm 2008 là
5.782.000.000 đồng, năm 2010 tăng so với năm 2009 số tiền là 7.021.575.000 đồng, năm
2011 tăng so với năm 2010 và cụ thể là tăng 12.705.788.000 và đến năm 2012 tăng so với
năm 2011 cụ thể tăng 20.472.637.000 đồng. Từ doanh thu trên cho ta thấy doanh nghiệp
có hệ thống tiêu thụ hàng hóa hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu xác định kết quả về tiêu thụ hàng hóa từ năm 2010 đến năm
2012
Đơn vị: Đồng
STTChỉ
tiêuNăm
2010Năm
2011Năm
20121Doanh
thu
tiêu
thụ25.411.575.00038.117.363.00058.590.000.0002Lợi
nhuận
gộp7.816.905.99311.725.358.90018.022.987.8003Lợi
nhuận
thuần13.214.081.41519.821.122.50030.466.943.0004TNBQ
1
CN/năm17.129.00025.693.50039.493.344
Nhận xét từ số liệu từ bảng treeb cho ta thấy:
- Doanh thu tiêu thụ từ năm 2010 đến năm 2012 là tăng, cụ thể là doanh thu năm
2012 là 58.590.000.000 đồng tăng hơn so với năm 2011 là 38.117.363.000 đồng và tăng
hơn là 20.472.637.000 đồng. Năm 2012 tăng so với năm 2010 là 33.178.425 đồng. Qua
đó ta nhận thấy quy mơ hoạt động ngày càng mở rộng và phát triển hơn, mặc dù sự mở
rộng này khơng lớn nhưng đối mặt với những khó khăn trong nền kinh tế hiện nay thì đây
là một bước tiến đáng kể.
Lợi nhuận gộp cũng tăng từ năm 2010 đến năm 2012, cụ thể là năm 2010 lợi nhuận
gộp là 7.816.905.993 đồng, đến năm 2011 tăng lên là 11.725.358.900 đồng, năm 2012
Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – MSSV: 10012113
Trang 25