Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần đầu tư tài chính và thương mại g7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (401.25 KB, 73 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, đặc
biệt là từ sau khi Nhà nước thực hiện “quy chế giao vốn” cho các doanh
nghiệp Nhà nước (chỉ thị 138CT ngày 25/4/1991 của HĐBT) thì Nhà nước
không tiến hành cấp phát thêm vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước nữa.
Trên cơ sở số vốn được giao, các doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn
vốn, thường xuyên bổ sung vốn để đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ để
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Hiện nay, quan hệ tài
chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước được thể hiện chủ yếu
thông qua: doanh nghiệp nộp thuế và các loại lệ phí cho ngân sách Nhà
nước. Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách Nhà
Nước, là công cụ điều tiết thu nhập, trực tiếp thực hiện công bằng xã hội
trong việc phân phối và là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Thuế còn tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô bằng các loại
thuế : thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài. Đối với doanh
nghiệp thuế là nghĩa vụ mà các doanh nghiệp phải thực hiện bởi thuế ảnh
hưởng rất lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Mục đích nghiên cứu của
đề tài là nhằm kết hợp các quy định của Luật thuế, quy định của hệ thống kế
toán hiện hành với thực tế công tác hạch toán kế toán các loại thuế tại doanh
nghiệp. Từ đó, phân tích đánh giá về công tác hạch toán kế toán thuế và các
chính sách thuế của Nhà nước. Vì vậy, dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của các
anh chị trong công ty và các thầy cô giáo, em đã lựa chọn đề tài: " Thực
trạng công tác kế toán thuế tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Tài Chính và
Thương Mại G7."
Chuyên đề gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thuế và tổ chức hạch toán kế
toán thuế trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty Cổ Phần Đầu Tư
Tài Chính G7
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế tại


công ty Cổ Phần Đầu Tư Tài Chính và Thương Mại G7
1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ
TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH
NGHIỆP.
1.1 THUẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Thuế - công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Thuế là một phạm trù kinh tế đồng thời là một phạm trù lịch sử. Thuế ra
đời, tồn tại và phát triển cùng với Nhà nước - một sản phẩm tất yếu của sự
phân công lao động xã hội. Nhà nước ra đời và tồn tại cần phải có nguồn tài
chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố tổ chức bộ máy
Nhà nước, chi cho những công việc thuộc chức năng của Nhà nước như:
quốc phòng, an ninh, xây dựng và phát triển cơ cở hạ tầng, chi cho các vấn
đề pháp luật công cộng, chi sự nghiệp xã hội trước mắt và lâu dài. Xã hội
càng phát triển thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước càng lớn, cả về phạm vi và
quy mô chi tiêu. Lịch sử ra đời và phát triển của Nhà nước trong các chế độ
xã hội đã chứng minh được rằng Nhà nước có ba hình thức động viên một
phần thu nhập để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình là: quyên góp; vay của
dân; dùng quyền lực buộc dân phải đóng góp. Hình thức dùng quyền lực Nhà
nước buộc dân phải đóng góp - đó chính là Thuế. Về quan hệ giữa Nhà nước
và thuế, Mác đã viết “ Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ
đoạn giản tiện cho kho bạc thu được bằng tiền hay sản vật mà người dân
phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước”. Anghen cũng
chỉ rõ là “ để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công
dân cho Nhà nước, đó là Thuế “.
Đối với Nhà nước: Thuế là một khoản thu đối với các tổ chức và mọi
thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt buộc, không hoàn trả
trực tiếp và được Pháp luật quy định.
Đối với người nộp: Thuế là khoản đóng góp mang tính pháp lệnh của Nhà

nước, bắt buộc mọi người dân hoặc các tổ chức kinh tế nộp vào NSNN để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước.
Xu hướng chi tiêu công cộng ngày càng mang tính quy luật, có thể nói
ngày nay ở tất cả các quốc gia, thuế đã trở thành nguồn thu chủ yếu của
2
NSNN. Tuy nhiên cũng phải nhận thức rằng để đảm bảo thuế là nguồn thu
chủ yếu của NSNN không có nghĩa là động viên nguồn tài chính vào NSNN
với bất kỳ giá nào mà sao cho nó phải là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội
phát triển. Chính vì vậy, ngoài mục tiêu đánh thuế để tạo ra nguồn thu cho
NSNN, thuế còn là công cụ thực hiện chức năng điều hoà công bằng xã hội,
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của Nhà nước vào
phân phối thu nhập, đặc biệt thông qua công cụ thuế thì sẽ tạo ra hai cực đối
lập nhau làm kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong thực tiễn, của cải
xã hội là do kết quả lao động, đóng góp của các thành viên trong xã hội nên
thành quả đó phải chia sẻ cho các thành viên, nếu không sẽ làm mất tính
công bằng.
Sử dụng thuế làm công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế là
một sự cần thiết khách quan đối với mọi Nhà nước. Nhưng mức độ và nội
dung sử dụng công cụ thuế để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế ở các nước
thì không hoàn toàn giống nhau, nó tuỳ thuộc vào từng Nhà nước nhất định,
với tình hình kinh tế xã hội nhất định và định hướng phát triển kinh tế cụ thể
của từng thời kỳ lịch sử. Chính sách thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả,
quan hệ cung cầu Thông qua cơ chế thuế, Nhà nước có thể chủ động phát
huy tác dụng điều hành nền kinh tế, co hẹp hay khuếch trương thuế vào lúc
hoàn cảnh quá thịnh vượng hay suy thoái.
Như vậy công cụ thuế có những vai trò quan trọng giúp Nhà nước quản lý
nền kinh tế - xã hội, có thể là công cụ thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển
nền kinh tế.
Điểm khác biệt nổi bật giữa thuế và khoản phí, lệ phí khác là tính không

hoàn trả trực tiếp. Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức
thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng bằng số lượng và khoản thu mà Nhà
nước thu được từ công dân đó như là một khoản vay mượn. Khoản thuế này
sẽ được hoàn trả cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của NSNN,
cho sản xuất Tuy vậy, việc hoàn trả này thường không tuân thủ theo
nguyên tắc ngang giá.
3
Hệ thống thuế của mỗi quốc gia bao gồm nhiều loại thuế. Nếu phân loại
theo tính chất, các loại thuế được chia thành: thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế trực thu: là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là người
chịu thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao
Thuế gián thu: là hình thức thu thuế gián tiếp qua một người khác hay nói
khác đi người chịu thuế là người tiêu dùng, nhưng số thuế đó được thu qua
các cá nhân hay các tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh sản xuất hay dịch
vụ, thông qua việc đánh thuế vào số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được thực
hiện như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu
Nếu phân loại theo đối tượng đánh thuế, thuế gồm các loại:
 Thuế đánh vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ: như thuế
GTGT
 Thuế đánh vào sản phẩm, hàng hoá như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK,
NK
 Thuế đánh vào thu nhập như thuế TNDN
 Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà, đất
 Thuế đánh vào việc sử dụng một số tài sản của Nhà nước như thuế tài
nguyên, chế độ thu về sử dụng vốn NSNN
Ở Việt Nam, quá trình thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của
Đảng, công cụ thuế đã có bước cải cách quan trọng và mang lại những kết
quả đáng khích lệ cả về yêu cầu thu NSNN và quản lý điều tiết vĩ mô nền

kinh tế, đã góp phần quan trọng làm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo ra
những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển
mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, đổi mới
là một quá trình từ tư duy lý luận đến áp dụng vào thực tế để hoàn thiện dần,
bảo đảm cho cơ chế quản lý nói chung, thuế nói riêng luôn phù hợp với tình
hình kinh tế xã hội, nhằm đạt mục tiêu đề ra cho từng thời kỳ. Hệ thống
chính sách thuế hiện hành của Việt Nam được ban hành từ năm 1990, với
những bổ sung, sửa đổi có nhiều chắp vá và cũng bộc lộ những nhược điểm,
4
vì vậy cần thiết phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện nhằm phát huy mạnh mẽ
hơn vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của công cụ thuế đối vói nền kinh tế.
1.1.2. Nội dung các sắc thuế trong hệ thống chính sách thuế Việt Nam
hiện hành.
Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính cưỡng chế và
tính pháp lý cao. Nó có vai trò tạo lập nguồn thu cho NSNN, góp phần điều
hoà thu nhập, thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội, đặc biệt là vai trò quản
lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Đây là một lĩnh vực hết sức
phức tạp và nhạy cảm, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Nhận
biết được sự quan trọng này, Đảng và Chính phủ đã không ngừng quan tâm
chú ý tới công tác đổi mới hệ thống thuế. Chủ trương cải cách hệ thống thuế
của Nhà nước ta đã được khởi xướng từ năm 1989.
Ngày 1/10/1990, một hệ thống Pháp luật, pháp lệnh về thuế áp dụng thống
nhất trong cả nước được ban hành. Và cho đến ngày 1/1/1999, hệ thống thuế
GTGT và thuế TNDN bắt đầu có hiệu lực (thay thế cho thuế doanh thu và
thuế lợi tức). Trong quá trình áp dụng, hệ thống chính sách thuế cũng thường
xuyên được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực trạng của nền kinh tế,
đảm bảo yêu cầu dễ hiểu, dễ làm, khắc phục dần những chắp và thiếu hệ
thống trong nhiều năm qua
Tuy nhiên hệ thống thuế hiện hành còn có nhiều tồn tại như chưa bao quát
hết các nguồn thu, diện thu, sử dụng từng sắc thuế còn tách rời nhau, sử dụng

sắc thuế này thay cho sắc thuế khác nên thuế suất thường rất cao, kích thích
trốn lậu thuế, hạn chế tác dụng chính của từng sắc thuế trong việc quản lý,
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Hiện nay, hệ thống thuế ở Việt Nam bao gồm 10 sắc thuế (tính từ năm
1999):
 Thuế giá trị gia tăng,
 Thuế tiêu thụ đặc biết,
 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
 Thuế thu nhập doanh nghiệp,
 Thuế môn bài,
 Thuế sử dụng đất nông nghiệp
5
 Thuế tài nguyên,
 Thuế nhà, đất,
 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao,
 Chế độ thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
Ngoài các loại thuế còn có phí, lệ phí như: lệ phí trước bạ, lệ phí công
chứng, lệ phí hải quan, án phí, lệ phí toà án
1.1.2.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
a) Khái niệm: Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá
trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu.
Xét về bản chất, thuế GTGT do các nhà sản xuất, doanh nghiệp nộp hộ
người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu
dùng phải thanh toán.
b)Đối tượng nộp thuế: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt
ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác có
nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT, gọi chung là người nhập

khẩu.
c) Căn cứ tính thuế GTGT.
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
d) Giá tính thuế GTGT:
Nguyên tắc chung: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh
doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế
GTGT. Cụ thể:
 Đối với hàng nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu Việt Nam (CIF)
cộng (+) với thuế nhập khẩu.
6
Giá tính thuế
GTGT
Giá hàng hoá nhập
khẩu tại cửa khẩu
VN (CIF)
Thuế nhập khẩu
=
+
 Hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng giá tính
thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ cùng loại
hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
 Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xưởng, kho tàng
giá tính thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê theo từng kỳ hoặc trả
trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả
từng kỳ hoặc trả trước.
 Đối với hoạt động bán hàng theo phương thức trả góp, giá tính thuế là
giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hoá xuất bán theo giá bán trả một lần
(không bao gồm lãi trả góp).
 Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính chất đặc thù được dùng chứng từ

thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế như tem bưu điện, vé cước
vận tải, vé sổ xố kiến thiết giá chưa có thuế được tính như sau:

e) Thuế suất:
Thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, nó được xây dựng trên cơ sở nền
tảng là một thực trạng nền kinh tế xã hội của một đất nước, nhưng đồng thời
nó cũng thể hiện đường lối chính sách của Chính phủ nước đó trong từng
thời kỳ nhằm phục vụ đắc lực cho việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội trong thời kỳ đó. Nếu hệ thống thuế suất hợp lý sẽ có tác dụng kích
thích sản xuất kinh doanh phát triển, ngược lại, nếu thuế suất quá cao sẽ gây
hiện tượng trốn lậu thuế, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế quốc dân,
làm thất thu ngân sách, và có thể còn xuất hiện nhiều ảnh hưởng xấu khác
đến nền kinh tế xã hội.
7
Giá chưa
có thuế
GTGT
Giá thanh toán thực
tế


1 + Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ
=
Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế GTGT và Điều 7 Nghị định số
79/2000/NĐ-CP của Chính phủ thì thuế suất thuế GTGT bao gồm 4 mức:
0%, 5%, 10%, 20% tuỳ theo mặt hàng và ngành sản xuất kinh doanh.
f) Phương pháp tính thuế GTGT.
Thuế GTGT được tính theo một trong hai phương pháp: phương pháp
khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

f.1) Phương pháp khấu trừ thuế
* Đối tượng áp dụng:
Các đơn vị, tổ chức kinh doanh được tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế là những đơn vị đã thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,
hoá đơn, chứng từ, đó là: DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN tư
nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã và các tổ chức kinh doanh khác.
*Cách tính thuế:
Mức thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau đây:
Trong đó thuế GTGT đầu ra được tính theo công thức sau:
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì được kê
khai khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không
phân biệt đã xuất dùng hay còn lại trong kho.
Cơ sở nộp thuế phải có chứng từ xác minh tổng số thuế được khấu trừ:
 Thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ.
 Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu.
f.2) Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng.
* Đối tượng áp dụng:
 Các tổ chức cá nhân chưa thực hiện đầy đủ điều kiện về kế toán, hoá
đơn, chứng từ để tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như: cá nhân
8
Mức thuế
GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu
vào được khấu
trừ
Thuế GTGT
đầu ra
= -
Thuế

GTGT đầu
ra
Số lượng
hàng hoá,
dịch vụ tiêu
thụ
Đơn giá
tính thuế
đơn vị
Thuế suất
thuế
GTGT
= *
*
sản xuất kinh doanh là người Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh
doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
 Các cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
* Cách tính thuế:
Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:
Trong đó:
(1) Tính theo giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán bao
gồm cả thuế GTGT và các khoản phải phụ thu, phí thu thêm mà bên mua
phải trả. Bao gồm:
 Trị giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
 Các chi phí về dịch vụ mua ngoài (bao gồm cả thuế GTGT) phân bổ
cho hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Ngoài ra, đối với các hộ kinh doanh thực hiện chưa đầy đủ hoặc chưa thực
hiện chế độ chứng từ, hoá đơn mua bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế
căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định doanh thu tính thuế và
tỉ lệ % GTGT tính trên doanh thu để làm căn cứ tính thuế.

h) Hoàn thuế
Theo chế độ hiện hành, các trường hợp sau đây được đề nghị hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
được hoàn thuế trong các trường hợp sau: Có số thuế đầu vào được khấu trừ
của 3 tháng liên tiếp thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh ở các
tháng đó
9
Số thuế GTGT
phải nộp
Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ
tiêu thụ trong kỳ
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ đó
=
*
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ tiêu
thụ trong kỳ
Giá trị hàng hoá,
dịch vụ bán trong
kỳ (1)
Trị giá mua vào của hàng
hoá, dịch vụ phân bổ cho
lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ trong kỳ (2)
= -
Mức thuế
GTGT

phải nộp
Doanh thu thực
tế hoặc doanh
thu khoán
Tỉ lệ %
giá trị gia
tăng
Thuế suất
thuế
GTGT
=
*
*
i) Giảm thuế GTGT.
Đối tượng được xét giảm thuế GTGT là các cơ sở sản xuất, xây dựng, vận
tải bị lỗ do mức thuế GTGT phải nộp lớn hơn mức thuế phải nộp tính theo
thuế doanh thu trước đây.
Thuế GTGT chỉ được giảm từng năm tính theo năm dương lịch và chỉ
thực hiện trong 3 năm (từ năm 1999 đến năm 2001).
k) Đăng ký, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp
quản lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Cơ sở sản xuất kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải có trách
nhiệm kê khai thuế GTGT phải nộp theo quy định.
Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho
cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá,
dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định để làm căn cứ xác định số thuế
phải nộp của tháng cho cơ quan thuế.
Cơ sở nhập khẩu phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần
nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thuế nơi cửa

khẩu nhập.
Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo
nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá
ngày 25 của tháng tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan
thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán
thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán. Nếu nộp thừa thì được
trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Như vậy, so với thuế doanh thu thì thuế GTGT có ưu điểm chính như sau:
 Thuế GTGT khắc phục được việc tính thuế trùng lắp của thuế doanh
thu, vì vậy tạo điều kiện để mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hoá, dịch vụ.
 Thuế GTGT có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ hơn so với thuế
doanh thu đối với các hoạt động xuất khẩu hàng hoá và đầu tư.
10
 Thuế GTGT thể hiện rõ hơn là loại thuế gián thu do người tiêu dùng
chịu và không ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của cơ sở kinh doanh.
 Thuế GTGT thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ hạch
toán kinh tế, mua bán hàng có hoá đơn, chứng từ.
1.1.2.2- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
Thuế TTĐB là loại thuế thu trên giá trị của một số hàng hoá được xem là
đặc biệt.
a) Đối tượng nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh
tế, đoàn thể xã hội, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam có nhập khẩu hay sản xuất các mặt hàng kinh
doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
b) Cách tính thuế TTĐB:
Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB

và không phải nộp thuế GTGT đối với hàng hoá này ở khâu sản xuất.
Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB là số lượng
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế; giá tính thuế và thuế suất.
c) Giá tính thuế:
 Đối với hàng hoá sản xuất trong nước: Là giá do cơ sở sản xuất mặt
hàng chịu thuế TTĐB bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế TTĐB.
 Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập
khẩu = Giá tính thuế NK + thuế NK.
11
Thuế TTĐB
phải nộp
Số lượng hàng hoá
tiêu thụ hoặc NK
Giá tính
thuế đơn vị
Thuế
suất
=
* *
Giá tính thuế
TTĐB
Giá bán hàng
1 + thuế suất
=
Thuế suất thuế TTĐB áp dụng đối với từng mặt hàng được quy định tại
Biểu thuế TTĐB. Ví dụ: Rượu từ 15% đến 90%; Bia từ 70% đến 90%
d) Giảm thuế TTĐB
Đối với các đơn vị sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ tai nạn bất
ngờ; các đơn vị mở rộng sản xuất mà bị thua lỗ thì được xét miễn giảm thuế
TTĐB nhưng mức giảm không quá 30% số thuế phải nộp và thời hạn giảm

không quá 2 năm.
e) Đăng ký, kê khai nộp thuế.
Cơ sở sản xuất hàng hoá kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải đăng
ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng
ký thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.
Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB hàng tháng
phải nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế và nộp thuế theo thông báo nộp thuế
của cơ quan thuế.
Đối với cơ sở nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế theo từng lần nhập khẩu
tại nơi kê khai nộp thuế nhập khẩu.
Thuế TTĐB được sử dụng như một công cụ hướng dẫn tiêu dùng đối với
hàng hoá, dịch vụ nhằm khuyến khích việc tiết kiệm trong tiêu dùng các mặt
hàng hoá thiết yếu. Từ đó tăng khả năng đầu tư vốn cho nền kinh tế.
1.1.2.3.Thuế xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK).
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân có hàng hoá
thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu đều là đối tượng
nộp thuế. Về bản chất, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thuế gián thu tức là thuế
đánh vào người tiêu dùng cuối cùng của hàng hoá.
Trường hợp xuất, nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác (bên nhận uỷ
thác) là đối tượng nộp thuế xuất, nhập khẩu.
Đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu theo quy định bao gồm hàng hoá
xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước xuất, nhập khẩu
qua biên giới Việt Nam (trừ hàng vận chuyển quá cảnh, hàng tạm nhập tái
xuất, hàng viện trợ nhân đạo, hàng từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế
xuất hay từ khu chế xuất xuất ra nước ngoài hoặc từ khu chế xuất này sang
khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam ).
12
a) Căn cứ và công thức tính thuế.
Thuế xuất, nhập khẩu tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng xuất khẩu,
nhập khẩu, giá tính thuế và thuế suất. Cách tính số thuế phải nộp như sau:

Trong đó:
b) Giá tính thuế:
 Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu đi theo hợp đồng (giá
FOB).
 Giá tính thuế nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu đến kể cả phí vận tải,
phí bảo hiểm theo hợp đồng (giá CIF).
Trong trường hợp mua, bán hàng theo các phương thức khác thì giá tính
thuế phải dựa vào các chứng từ hợp lệ (biên lai, vận đơn, LC ) hoặc theo
thoả thuận riêng về thuế giữa chính phủ Việt Nam với nước ngoài. Đối với
các hợp đồng mua, bán theo phương thức trả chậm, giá tính thuế là giá mua
(bán) đã trừ phần lãi trả chậm. Riêng với các khu chế xuất, giá tính thuế là
giá thực tế đã mua hay đã bán tại cửa khẩu khu chế xuất.
Thuế suất:
 Thuế suất thuế xuất khẩu: được thể hiện trên biểu thuế thuế xuất khẩu.
 Thuế suất thuế nhập khẩu: gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu
đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định trên các biểu thuế thuế nhập
khẩu.
Việc phân loại các mức thuế suất khác nhau của thuế xuất, nhập khẩu thể
hiện rõ vai trò điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá của loại thuế này.
c) Miễn giảm thuế
Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định miễn giảm thuế đối với hàng
viện trợ không hoàn lại, hàng tạm nhập tái xuất, hàng là vật tư, nguyên vật
liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài
1.12.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập.
13
Thuế xuất khẩu
(hoặc nhập
khẩu) phải nộp
Số lượng mặt hàng

chịu thuế kê khai trong
tờ khai hàng hoá
Giá tính
thuế bằng
VND
Thuế
suất
=
*
*
Đối tượng nộp thuế TNDN: Bao gồm những tổ chức, cá nhân sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.
a) Cách tính thuế TNDN.
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thuế TNDN = TN chịu thuế trong kỳ tính thuế * thuế suất
 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT) bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng.
 Chi phí hợp lý được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
+ Khấu hao TSCĐ
+ Chi phí NL,VL, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất
kinh doanh dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ.
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, các khoản mang tính chất tiền
lương, tiền công.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh,
trích nộp KPCĐ.
+ Trích nộp quỹ BHXH, BHYT.
+ Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh dịch vụ của ngân hàng, các
tổ chức tín dụng.

+ Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ
khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp.
+ Trợ cấp thôi việc cho người lao động.
+ Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
+ Chi trả hộ tiền thuê nhà ở cho người lao động.
+ Các khoản thuế, phí, lệ phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ.
14
TN chịu thuế
trong kỳ tính
thuế
DT để tính
TN chịu thuế
trong kỳ tính
thuế
CF hợp lý
trong kỳ
tính thuế
TN chịu thuế
khác (nếu có)
trong kỳ tính thuế
= - +
 Thu nhập chịu thuế khác: Chênh lệch về mua, bán chứng khoán, Thu
nhập từ chuyển nhượng, thanh lý, cho thuê tài sản, Lãi tiền gửi, lãi cho vay
vốn
b) Thuế suất thuế TNDN:
 Đối với các cơ sở kinh doanh trong nước và các tổ chức cá nhân nước
ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam thì áp dụng mức thuế suất 32%.
 Ngoài ra còn có các mức thuế suất 25%, 5%, 7%, 10%, 50% tuỳ vào

các loại hình doanh nghiệp và lĩnh vưc kinh doanh.
c) Miễn giảm thuế và hoàn thuế.
Theo chế độ hiện hành, các cơ sở kinh doanh, sản xuất, dịch vụ mới thành
lập, đầu tư dây chuyền sản xuất mới, cơ sở kinh doanh di chuyển đến miền
núi hải đảo, vùng khó khăn được miễn thuế TNDN từ 1-4 năm đầu và được
giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong khoảng thời gian từ 2-9 năm tiếp
theo.
Việc hoàn thuế được áp dụng đối với các nhà đầu tư nước ngoài dùng thu
nhập được chia để tái đầu tư.
Tỷ lệ hoàn thuế thu nhập là 50%,70%,100% số thuế đã nộp đối với các
trường hợp áp dụng thuế suất thu nhập là 20%, 15%, 10% trong thời hạn quy
định.
d) Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN.
Kê khai thuế: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai
thuế tạm nộp cả năm cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào 25/1
hàng năm.
Căn cứ để kê khai là kết quả kinh doanh năm trước và khả năng kinh
doanh năm tiếp theo.
Nộp thuế:
 Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
tạm nộp thuế hàng quý theo thông báo thuế của cơ quan thuế chậm nhất vào
ngày cuối quý.
15
 Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ, kê khai và nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế
chậm nhất vào ngày 25 của tháng sau.
Quyết toán thuế: Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế TNDN hàng năm
tính theo năm dương lịch. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan
thuế là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Luật thuế TNDN có hiệu lực từ ngày 1/1/99, thay thế thuế lợi tức trước

đây có những ưu điểm sau:
 Thuế TNDN bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã,
đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN ở nước ta.
 Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn giảm thuế đã khuyến
khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ
chức, cá nhân trong nước tiết kiệm để dành vốn cho đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh.
 Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư
trong nước, giữa DNNN và DNTN, đảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất,
kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở
Việt Nam
 Hệ thống hoá những quy định ưu đãi về thuế trong các luật khác vào
luật thu nhập kinh doanh, đảm bảo sự rõ ràng, thống nhất trong việc thực
hiện các chế độ ưu đãi thuế.
1.1.2.5. Thuế môn bài.
Thuế môn bài là khoản thu có tính chất lệ phí hằng năm vào các cơ sở
hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Tất cả các tổ
chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh ( bao gồm cả các chi nhánh,
cửa hàng, nhà máy, phân xưởng,… trực thuộc đơn vị tính) đều thuộc đối
tượng nộp thuế môn bài. Thông qua thuế môn bài giúp Nhà nước quản lý
tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở.
Chú ý thuế môn bài mỗi năm nộp 1 lần, hạn cuối là 31/3/N
16
B ảng 1: Bảng thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể
Bậc
thuế
Thu nhập một tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.250.000đ 850.000đ .
2 Trên 900.000đ đến 1.250.000đ 550.000đ .

3 Trên 600.000đ đến 900.000đ 325.000đ .
4 Trên 350.000đ đến 600.000đ 165.000đ .
5 Trên 150.000đ đến 350.000đ 60.000đ .
6 Dưới 150.000đ 25.000đ .
B ảng 2: Bảng thuế môn bài đối với Doanh nghiệp
Bậc
thuế
Vốn đăng ký Mức thuế cả năm
1 Trên 10 tỷ đồng 3 triệu đồng .
2 Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 2 triệu đồng .
3 Trên 2 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 1,5 triệu đồng .
4 Dưới 2 tỷ đồng 1 triệu đồng
1.1.2.6. Thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên được quy định bởi Pháp lệnh thuế tài nguyên do Uỷ ban
thường vụ Quốc hội ban hành năm 1990 và có hiệu lực thi hành từ năm
1991.
Đối tượng nộp thuế tài nguyên là mọi tổ chức, cá nhân có khai thác tài
nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của nước CHXHCN Việt Nam dưới
mọi hình thức.
Đối tượng tính thuế tài nguyên bao gồm: các khoáng sản kim loại, các loại
than mỏ, than bùn, dầu khí, khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thuỷ sản tự nhiên
và các tài nguyên khác
Thuế tài nguyên được tính như sau:
Thuế suất thuế tài nguyên được quy định tuỳ theo loại tài nguyên khai thác
theo khung như sau: Khoáng sản kim loại từ 2% đến 10%, Than từ 1% đến
10%
17
Thuế tài
nguyên phải
nộp

Sản lượng tài
nguyên khai
thác
Giá tính thuế
tài nguyên
Thuế
suất
=
*
*
Pháp lệnh thuế tài nguyên quy định giảm thuế đối với đơn vị gặp khó khăn
trong thời gian đầu mới khai thác hoặc tận dụng khai thác tại những vùng đã
thôi khai thác.
1.1.2.7. Các loại thuế khác.
Ngoài các khoản thuế trên, các doanh nghiệp còn phải nộp một số khoản
thuế khác như thuế trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử
dụng đất
Thuế thu nhập cá nhân: áp dụng đối với những người có thu nhập cao
nhằm điều tiết một phần thu nhập, tạo sự cân bằng trong xã hội. Theo Luật
thuế hiện hành, công dân Việt Nam ở trong nước hoặc công tác, lao động ở
nước ngoài và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam ở mức cao đều
phải nộp thuế thu nhập.
Thuế suất thuế thu nhập được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
Thuế trước bạ: Theo chế độ quy định, mọi trường hợp chuyển dịch quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng về nhà, đất, ô tô, xe gắn máy bao gồm mua
bán, chuyển đổi, thừa kế đều phải khai báo và nộp lệ phí trước bạ. Lệ phí
trước bạ thu trên giá trị tài sản chuyển dịch nhân với thuế suất và do người
nhận tài sản nộp.
1.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ
TRONG DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với Ngân sách Nhà nước về
các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp kế toán doanh nghiệp sử
dụng tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Tài khoản này
được mở chi tiết theo tình hình thanh toán từng khoản nghĩa vụ (phải nộp, đã
nộp, còn phải nộp, nộp thừa). Mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định được
tính bằng đồng VND. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ,
phải quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế để ghi sổ. Tài khoản 333- Thuế và
các khoản phải nộp Nhà nước có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
 Các khoản đã nộp ngân sách Nhà nước.
 Các khoản trợ cấp, trợ giá được ngân sách duyệt.
18
 Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách.
Bên Có:
 Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.
 Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận.
Dư Có: Các khoản còn phải nộp ngân sách Nhà nước.
Dư Nợ (nếu có): Số nộp thừa cho ngân sách hoặc các khoản trợ cấp, trợ
giá được ngân sách duyệt nhưng chưa nhận.
Tài khoản 333 được chi tiết thành các tiểu khoản tương ứng với từng loại
thuế theo luật thuế hiện hành:
 3331: Thuế giá trị gia tăng.
+ 33311: Thuế GTGT đầu ra.
+ 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
 3333: Thuế xuất, nhập khẩu.
 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
 3335: Thuế trên vốn.
 3336: Thuế tài nguyên.

 3337: Thuế nhà, đất; tiền thuê đất.
 3338: Các loại thuế khác.
 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Bên cạnh tài khoản 333, kế toán còn phải sử dụng tài khoản 133 “Thuế giá
trị gia tăng được khấu trừ”. Tài khoản này chỉ sử dụng đối với các doanh
nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nội
dung phản ánh của tài khoản 133- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ.
Bên Có:
 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ.
 Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế GTGT đầu vào (số không được
khấu trừ, số đã được hoàn lại, số thuế của hàng mua trả lại ).
Dư Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hay hoàn lại
nhưng chưa nhận.
Tài khoản 133 được chi tiết thành 2 tiểu khoản:
19
 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.
1.2.2. Phương pháp hạch toán các loại thuế tại doanh nghiệp.
1.2.2.1- Hạch toán thuế giá trị gia tăng.
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai
phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên
GTGT.
a) Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
a.1 Quá trình mua hàng.
Vật tư, hàng hoá mua vào ở các doanh nghiệp được dùng vào nhiều mục
đích khác nhau như mua để bán, để làm nguyên vật liệu sản xuất, gia công,
dịch vụ tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, mục đích sử dụng đối với từng
loại hàng hoá, vật tư, kế toán sử dụng kế toán, sổ kế toán chi tiết để theo dõi

phản ánh.
Về nguyên tắc, vật tư, hàng hoá mua vào nhập kho được tính theo giá trị
vốn thực tế tại thời điểm nhập kho bao gồm trị giá phải thanh toán với người
bán (chưa có thuế GTGT đầu vào) cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng
(+) chi phí mua.
 Đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và một số vật tư khác mua
vào nhập kho, kế toán ghi vào TK152- Nguyên vật liệu hoặc TK153- Công
cụ, dụng cụ theo trị giá vốn thực tế (chưa có thuế GTGT), số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ ghi vào TK133- Thuế GTGT được khấu trừ.
 Đối với hàng hoá mua vào trong các đơn vị kinh doanh thương mại
được phản ánh trên TK156- Hàng hoá. Tài khoản này mở chi tiết thành 2 tài
khoản cấp 2:
TK 1561- Trị giá mua hàng hoá.
TK 1562- Chi phí mua hàng.
Giá mua (chưa có thuế GTGT) được ghi trong TK 1561 không bao gồm
chi phí thu mua. Các chi phí thu mua (chi phí vận chuyển, bốc dỡ ) được
theo dõi riêng trên TK1562- Chi phí mua hàng.
20
 Đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và hàng hoá, dịch vụ mua
vào dùng luôn cho sản xuất - kinh doanh (không nhập kho) thuộc diện chịu
thuế GTGT, kế toán cũng phải tính giá trị vốn thực tế của vật liệu, hàng hoá,
dịch vụ đó không bao gồm thuế GTGT để tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ, đồng thời xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để ghi
vào bên Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ.
 Đối với hàng hoá, vật tư, thiết bị nhập khẩu, việc tính thuế GTGT phải
nộp được căn cứ vào giá trị nhập khẩu tại cửa khẩu (giá CIF) cộng (+) thuế
nhập khẩu làm giá tính thuế GTGT. Nếu hàng hoá, vật tư nhập khẩu dùng
vào sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh
số thuế GTGT được khấu trừ vào TK133- Thuế GTGT được khấu trừ, đồng
thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp vào TK3331- Thuế GTGT phải nộp

(TK33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Khi nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải kê khai
thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu
với cơ quan hải quan thu thuế nhập khẩu.
Trong tháng, nếu phát sinh các nghiệp vụ giảm giá hàng mua và hàng trả
lại, kế toán tính toán xác định số tiền thuế GTGT được người bán trả lại để
ghi vào bên Có TK133- Thuế GTGT được khấu trừ.
Các doanh nghiệp phải lập bảng kê, hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ
mua vào (theo mẫu số 03-GTGT) trong từng tháng để xác định số thuế
GTGT đầu vào trong tháng đó và cuối tháng nộp cùng tờ khai thuế GTGT
cho cơ quan thuế.
a.2 Quá trình bán hàng.
Trong quá trình bán hàng, các cơ sở kinh doanh phải tính toán, kê khai
nộp thuế GTGT đầu ra. Vì vậy, khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT, người viết hoá đơn ghi rõ giá bán chưa có thuế
GTGT, các khoản phụ thu và phí thu ngoài giá bán (nếu có): thuế GTGT
phải nộp và tổng giá trị thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào
bên Có TK 511- Doanh thu bán hàng hoặc bên Có TK512- Doanh thu bán
hàng nội bộ: là trị giá bán chưa có thuế GTGT. Số thuế GTGT phải nộp
được phản ánh vào bên Có TK33311- Thuế GTGT đầu ra.
21
Như vậy, thuế GTGT đầu ra chỉ được ghi khi hàng hoá được coi là tiêu thụ
(thời điểm ghi nhận doanh thu).
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP
KHẤU TRỪ
TK331,111,112 TK151,152,211 TK511,711,721… TK131,111,112…
Giá mua vật tư Doanh thu
Hàng hóa, tài sản bán hàng và
chưa có thuế GTGT thu nhập hoạt
TK133 động khác

Thuế GTGT đầu vào TK3331 Tổng
được khấu trừ Kết chuyển giá
số thuế GTGT thanh
Thuế GTGT được khấu trừ trong kì toán
hoàn lại bằng tiền Thuế GTGT gồm
TK111,112 cả
đầu ra phải thuế
TK721 Nộp thuế GTGT nộp trong kỳ GTGT
Thuế GTGT
cho ngân sách
được miễn giảm
nhận lại bằng tiền
Thuế GTGT được miễn giảm trừ vào số phải nộp
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp
b) Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
và đơn vị kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT.
Trong các đơn vị kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào sản xuất,
22
kế toán phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư theo tổng giá thanh toán gồm cả
thuế GTGT đầu vào, trường hợp này, kế toán không sử dụng TK133 để ghi
thuế GTGT đầu vào, mà số thuế này là một bộ phận cấu thành giá vốn hàng
nhập kho hoặc chi phí sản xuất kinh doanh (nếu vật tư, hàng hóa mua về đưa
ngay vào sử dụng).
 Khi bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo tổng trị giá thánh toán
(bao gồm cả thuế GTGT đầu ra). Nếu là hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất, nhập khẩu thì doanh thu bán hàng
bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất, nhập khẩu.
 Đối với các khoản thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường,
doanh thu các hoạt động này bao gồm cả thuế GTGT phải nộp.

Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp để ghi các đối tượng chịu chi phí.
 Đối với hoạt động kinh doanh, số thuế GTGT phải nộp ghi vào chi phí
quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK3331
 Đối với hoạt động tài chính hoặc hoạt động bất thường, số thuế GTGT
phải nộp được ghi vào chi phí tài chính hoặc chi phí bất thường:
Nợ TK811-chi phí hoạt động tài chính.
Nợ TK821-chi phí hoạt động bất thường.
Có TK3331
Nếu số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp hoặc được
ngân sách Nhà nước trả bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK3331
Nợ TK111
Có TK721- thu nhập bất thường.
Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT, doanh nghiệp căn
cứ vào mỗi chứng từ, hóa đơn để vào sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng
hợp mà doanh nghiệp sử dụng để theo dõi thuế GTGT. Đối với doanh nghiệp
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sẽ dùng sổ chi tiết thuế GTGT được
hoàn lại và sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm để theo dõi thuế GTGT
23
ca doanh nghip. i vi doanh nghip ỏp dng phng phỏp trc tip s
s dng s theo dừi thu GTGT v s chi tit thu GTGT c min gim.
S 2: S HCH TON THU GTGT THEO PHNG
PHP TRC TIP
TK331,111,112 Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
TK151,152,211 TK3331
Giá mua vật t, hàng hoá TK6426
tài sản (cả thuế GTGT) Thuế HĐ
TK721 TK111,112 GTGT SXKD

phải
Thuế GTGT đợc miễnNộp thuế GTGT nộp TK811,821
giảm nhận lại bằng tiền cho ngân sách trong HĐ
Thuế GTGT đợc miễn giảm kỳ TC và
trừ vào số phải nộp HĐ BT
1.2.2.2- Thu tiờu th c bit
Khi bỏn hng hoỏ, dch v thuc din chu thu tiờu th c bit:
+ Phn ỏnh doanh thu tiờu th: (gm c thu TTB)
N TK liờn quan (111,112,131 )
Cú TK 511,512
+ Phn ỏnh s thu TTB phi np
N TK 511,512
Cú TK 333(3332)
Khi nhp khu hng hoỏ thuc i tng chu thu TTB: cn c vo
hoỏ n mua hng nhp khu v thụng bỏo np thu, phn ỏnh s thu
TTB phi np (tớnh vo giỏ vn vt t, hng hoỏ )
N TK liờn quan (151,152,153,156,211 )
Cú TK333(3332)
Khi np thu cho ngõn sỏch: N TK333(3332)
24
Có TK liên quan (111,112,131 )
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
TK721 TK333(3332) TK511,512
Thuế TTĐB của niên độ Thuế TTĐB phải nộp Thuế TTĐB
trước được xét miễn về hàng đã tiêu thụ được miễn,
giảm trong niên độ này trong kỳ giảm khi gặp
ThuếTTĐB khó khăn
Nếu được hoàn trong cùng
đã tương ứng niên độ
kết với số thuế Trừ

chuyển của hàng vào TK151,152,153
GVHB tạm nhập số 156,157,611,211
TK632 đã tái xuất phải Trị giá
Nếu hay số đã nộp Thuế TTDDB phải nộp hàng
chưa nộp do về lượng vật tư, hàng hóa NK
kết khai báo tài sản nhập khẩu xuất
chuyển hàng nhập trong kì trả lại
GVHB lớn hơn người
số thực nhập bán
TK111,112
Nhận lại Nộp thuế
bằng tiền TTĐB
Thuế TTĐB trừ vào số phải nộp `TK331
Trị giá mua trừ vào số nợ người bán
1.2.2.3 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
25

×