PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NH EXIMBANK
I- Phân tích tổng quát về cho vay và đầu tư:
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1
Dư nợ cho vay khách hàng( sau khi trừ
đã trừ đi dự phòng rủi ro) 38,003,086 61,717,617 74,044,518
2 Cho vay TCTD khác 198,472 17 24
Cộng dư nợ cho vay 38,201,558 61,717,634 74,044,542
3 Đầu tư chứng khoán 621,118 1,139,120 827,697
4 Góp vốn liên doanh liên kết 4,122 16,848
5 Đầu tư dài hạn khác 8,401,391 20,694,745 26,376,794
6 Công cụ tài chính phái sinh khác 145,350 156,373 100,211
Cộng dư nợ cho vay và đầu tư 47,373,539 83,724,720 101,349,244
Tổng tài sản "Có" 65,448,356 131,110,882 183,567,032
Dư nợ cho vay và đầu tư của NH tăng qua từng năm ( năm 2010 tăng 76.73% so với năm 2009, năm 2011 tăng
21.05% so với năm 2010). Có sự tăng trên chủ yếu là do sự tăng lên quá nhanh của cho vay KH và đầu tư dài hạn.
Song song với Dư nợ cho vay và đầu tư thì tổng TSC của NH cũng tăng ( năm 2010 tăng 100.33%, năm 2011 tăng
40%). Có thể nhận thấy trong năm 2010 NH cho vay rất nhiều, vượt bậc so với năm 2009. Nguyên nhân là do trong
năm 2010 NH huy động được lượng vốn rất lớn, đồng nghĩa với việc đó là NH đã tạo được uy tín với KH, có dịch vụ
tốt, thu hút.
Giải thích nguyên nhân: có 2 nhóm nguyên nhân chủ yếu
Nguyên nhân khách quan:
+Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng chậm, thấp dần đều qua các năm 2010 và 2011, chỉ số sản xuất công nghiệp năm
2010 tăng 6,8% so với năm 2010.bên cạnh đó ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn, bất động sản rơi vào tình trạng khó
khăn dần dần bão hòa,nhiều dự án ngừng tiến độ hoặc không khởi công làm cho nhu cầu về nguyên vật liệu giảm, sản
phẩm khó tiêu thu.
+Tiêu dung cá nhân tăng chậm; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dich vụ tăng châm thấp hơn so với những năm trước đó
làm lượng sản xuất chậm hơn, doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn để tái đầu tư sản xuất
1
+Khách hàng vay của các NHTM và các TCTD càng ngày càng có tình hình tài chính suy giảm, kém lành mạnh hoặc
kinh doanh thua lỗ, sản xuất kinh doanh phải đối mặt với vấn đề chi phí cao ,lãi suất ngân hàng cao, thiếu vốn, đồng
thời tiêu thụ hàng hóa khó khăn đã ảnh hưởng đến điêu kiện tài chính khả năng trả nợ của DN.Bên canh đó do sự thay
đổi của chính sách tiền tệ nhà nước tất cả đã làm cho dư nợ tín dụng của các ngân hàng nói riêng và eximbank nói
chung có sự sụt giảm so với những năm 2009. Cụ thể là, có thể giải thích cho điều này là do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng tài chính. Năm 2009 kinh tế khá ổn định có những bước phát triển nhanh, lạm phát được duy trì ở mức
một con số (6.88%) vừa đủ để cho kinh tế phát triển. Tuy nhiên sang năm 2010 do ảnh hưởng mạnh của cuộc khủng
hoảng tài chính bắt đầu ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế Việt Nam ảnh hưởng nghiêm trọng, lạm phát tăng cao lên đến 2
con số (11.75%). Đến năm 2011 lạm phát là 18,58%, mức lạm phát tăng nhanh làm cho đồng tiên mất giá, doanh
nghiệp ứ đọng hàng hàng tồn kho nhiều, không quay vòng được vốn dẫn đến tình trạng phá sản, nên các ngân hàng
cũng e dè hơn khi cho các Dn vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh
Nguyên nhân chủ quan:
Bên cạnh đó do nguyên nhân chủ quan của các ngân hàng thương mại, các ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn
trong việc cho vay các Dn nên họ chuyển sang đầu tư vào những kênh khác như vàng, giấy tờ có giá, bất động sản hay
chứng khoán, điều này cũng làm cho dự nợ cho vay giảm hơn rất nhiều
Bên cạnh đó do chính sách của ngân hàng nhà nước hạn chế các TCTD và ngân hàng thương mại hạn chế cấp tín dụng
vào một số lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao nên các ngân hàng đã mất đi cơ hội đầu tư của mình làm cho dư nợ tín dụng
ngày càng có xu hướng giảm dần về tỷ trọng.
Có thể xét rõ hơn về lãi suất đầu ra của ngân hàng eximbank qua bảng sau:
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự trong kỳ 7,544,746 17,549,942
Dư nợ cho vay và đầu tư bình quân 65,549,129.50 92,536,982
Lãi suất bình quân đầu ra (Rr) % 11.51 18.97
Lãi suất bình quân đầu vào(I/II) (Rv) % 6.85 11.37
NIM = Rr – Rv
4.66 7.6
Lãi suất bình quân đầu ra của ngân hàng eximbank có sự tăng vọt nhanh chóng, sở dĩ như vậy là do lãi suất đầu vào
của ngân hàng tăng nhanh nên làm cho lãi suất cho vay cũng tăng cao. Giải thích cho điều này là những nguyên
nhân như đã phân tích ở trên.
Lãi suất đầu ra của ngân hàng eximbank trong năm 2011 tăng cao và nhanh ở mức 18,9% đó cũng chính là một
nguyên nhân lý giải tại sao dư nợ cho vay của ngân hàng có sự tăng trưởng nhẹ so với năm 2010, lãi suất đầu vào
quá cao sẽ khó thu hút được khách hàng vì nguwoif ta phải bỏ ra chi phí quá lớn để trang trải cho khoản vay đó.
.ta có thể nhìn thấy chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào của 2 năm 2010 và 2011 tăng nhanh và năm 2011 là 7,6%.
2
NIM càng cao thì chứng tỏ lãi thuần của ngân hàng càng lớn, nhưng bên cạnh đó tính hấp dẫn khách hàng càng
giảm, Ngân hàng có thể thu về lợi nhuận cao nhưng khó hấp dẫn khách hàng gửi tiền và vay vốn ở đấy, đây cũng
chính là một trong những nguyên nhân làm cho dư nợ tín dụng của ngân hàng tăng chưa cao qua các năm 2010 và
2011
• Phân tích tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng tài sản (T):
Đơn vị: Triệu đồng
So với năm 2009 So với năm 2010
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tuyệt đối
Tương
đối(%) Tuyệt đối
Tương
đối(%)
Cộng dư nợ cho
vay 38,201,558 61,717,634 74,044,542 23,516,076 61.56
12,326,90
8 19.97
Tổng tài sản
"Có" 65,448,356 131,110,882 183,567,032 65,662,526 100.33 52,456,150 40.01
Tỷ trọng tổng
dư nợ cho vay
so với tổng tài
sản(T) 58.37 47.07 40.34
Tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng tài sản có có xư hướng giảm qua 3 năm cụ thể là giảm 18% so với năm
2009.tuy nó giảm nhưng nó vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với tổng tài sản có và tổng TSC năm 2010 gấp 1.63 lần
so với tổng dư nợ cho vay thấp hơn năm 2011 tổng TSC tăng gấp 2 lần. Nguyên nhân là do sự tăng nhanh của
vốn khả dụng của ngân hàng, bên cạnh đó ngân hàng cũng tăng đầu tư vào các khoản dài hạn nên làm cho tỷ
trọng của dư nợ cho vay giảm.
II- Phân tích thị phần tín dụng của Eximbank:
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Dư nợ tín dụng của Eximbank 38,003,086 61,717,617 74,044,518
Dư nợ tín dụng của các TCTD khác 1,869,225,000 2,111,680,000 2,365,081,600
Thị phần dư nợ tín dụng (%) 2.03 2.92 3.13
Dư nợ TD của các TCTD : trích Báo cáo thường niên của Ngân Hàng Nhà Nước
Thị phần Tín dụng của ngân hàng Xuất Nhập Khẩu ( Eximbank) qua 3 năm khá thấp so với toàn ngành nhưng khá
cao so với các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh, càng ngày thì thị phần của eximbank càng lớn, có sự
tăng nhanh vào năm 2010 (thêm 0.89%) và tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2011 ( 0.21%) chứng tỏ sức mạnh cũng như chỗ
đứng của NH trong nền kinh tế. Eximbank là một trong những ngân hàng được xếp hạng vào nhóm A do NHNN công
bố.
III- Phân tích kết cấu dư nợ cho vay và đầu tư:
3
Theo thành phần kinh tế và thời gian
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọng(%) Số tiền
Tỷ
trọng(%) Số tiền
Tỷ
trọng(%)
1.Dư nợ cho vay khách
hàng( trước trích lập dự
phòng rủi ro) 38,381,855 100 62,345,714 100 74,663,330 100
Dư nợ cho vay ngắn hạn 27,393,114 71.37 41,493,029 66.55 50,626,950 67.81
Dư nợ cho vay trung và dài
hạn 10,988,741 28.63 20,852,685 33.45 24,036,380 32.19
2.Dư nợ cho vay các TCTD
khác 198,472 100 17 100 24 100
Dư nợ cho vay ngắn hạn 198,472 100 17 100 24 100
Dư nợ cho vay trung và dài
hạn
Tổng dư nợ cho vay (1) + (2) 38,580,327 100 62,345,731 100 74,663,354 100
Dư nợ cho vay ngắn hạn 27,591,586 71.52 41,493,046 66.55 50,626,974 67.81
Dư nợ cho vay trung và dài
hạn 10,988,741 28.48 20,852,685 33.45 24,036,380 47.48
3.Các khoản đầu tư 9,171,981 100 22,007,086 100 27,304,702 100
Đầu tư chứng khoán 621,118 6.77 1,139,120 5.18 827,697 3.03
Góp vốn liên doanh liên kết 4,122 0.04 16,848 0.08
Đầu tư dài hạn khác 8,401,391 91.60 20,694,745 94.04 26,376,794 96.60
Công cụ tài chính phái sinh
khác 145,350 1.58 156,373 0.71 100,211 0.37
Tổng dư nợ cho vay và đầu
tư(trước trích lập dự phòng
rủi ro) 47,752,308 84,352,817
101,968,05
6
Tổng dư nợ cho vay tăng qua 3 năm, tăng mạnh vào năm 2010. Trong đó ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao hơn cho vay trung và dài hạn; cụ thể năm 2009 gấp 2.5 lần, năm 2010 giảm xuống chỉ gấp 2 lần, năm
2011 tiếp tục giảm chỉ còn 1.4 lần. Có xu hướng trên là do cho vay ngắn hạn gặp ít rủi ro hơn, nhanh thu hồi vốn,
chủ yếu cho vay khách hàng .
Các khoản đầu tư cũng có xu hướng tăng dần qua 3 năm, tăng mạnh vẫn là năm 2010. Trong đó tác nhân chủ
yếu là do sự tăng lên của đầu tư dài hạn khác ( lĩnh vực đầu tư chủ yếu của NH), tăng mạnh năm 2010 là
146.32%, năm 2011 chỉ tăng 27.46%.
IV- Phân tích về chất lượng cấp tín dụng:
Đơn vị: Triệu đồng
4
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chỉ tiêu nhóm nợ
Tỷ
trọng(%)
Tỷ
trọng(%)
Tỷ
trọng(%)
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn 37466766 97.62 61219368 98.19 72422241 97.04
Nhóm 2 :Nợ cần chú ý 231083 0.60 240812 0.39 1038112 1.39
Nhóm 3 :Nợ dưới tiêu chuẩn 54808 0.14 295304 0.47 414128 0.55
Nhóm 4 :Nợ nghi ngờ 174463 0.45 162805 0.26 353327 0.47
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 474725 1.24 427425 0.69 435522 0.58
Tổng dư nợ (chưa trừ dự phòng
rủi ro) 38381855 100 62345714 100 74633330 100
Nợ quá hạn ( Từ nhóm 2 đến 5) 935079 1126346 2241089
% nợ quá hạn 2.44 1.81 3.00
Nợ xấu (nhóm 3,4,5) 703996 885534 1202977
% nợ xấu 1.83 1.42 1.61
Nợ quá hạn thấp, có chiều hướng giảm vào năm 2010 ( 0.63%) nhưng đến năm 2011 lại tăng nhanh (1.19%).
Nợ quá hạn của Eximbank trong 3 năm đều <5%.
Nợ xấu cũng có xu hướng giảm 0.41% năm 2010 và tăng 0.19% vào năm 2011. % nợ xấu của NH trong 3 năm
nhỏ hơn 3% là mức có thể chấp nhận được.
Nhận thấy nợ đủ tiêu chuẩn của NH chiếm chỉ trọng cao nhất (>90%). Chứng tỏ việc cho vay của NH nhìn
chung là thu hồi được vốn và lãi, các khoản vay khó hoặc không thể thu hồi rất nhỏ. Tuy NH có giảm vào năm
2010 nhưng đến năm 2011 lại tăng và sẽ tiếp tục phát huy để đảm bảo chất lượng tín dụng của NH luôn tốt.
• Tình hình trích lập dự phòng rủi ro:
5
Chỉ tiêu
30/11/ 2010
Giá trị tài sản
đảm bảo vốn
vay
% trích
lập
Số tiền cần trích lập
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn 56,872,141 0% 0
Nhóm 2 :Nợ cần chú ý 329,244 224,924.00 5% 5,216
Nhóm 3 :Nợ dưới tiêu chuẩn 200,545 137,800.00 20% 12,549
Nhóm 4 :Nợ nghi ngờ 214,487 145,873.00 50% 34,307
Nhhóm 5: Nợ có khả năng mất
vốn 374,899 230,997.00 100% 143,902
CỘNG 57,991,316
Dự phòng chung phải trích lập 432,123 CỘNG 195,974
Số dự phòng thực tế đã trích 470,816
Số dự phòng cụ thể NH đã
trích lập 337,222
Trích lập thừa 38,693 Trích lập thừa 141,248
Chỉ tiêu 30/11/ 2011
Giá trị tài
sản đảm bảo
vốn vay
% trích
lập
Số tiền cần
trích lập
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn 63,806,325 0%
Nhóm 2 :Nợ cần chú ý 871,594 587,774 5% 14,191
Nhóm 3 :Nợ dưới tiêu chuẩn 406,483 281,478 20% 25,001
Nhóm 4 :Nợ nghi ngờ 306,513 207,491 50% 49,511
Nhhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 437,238 380,395 100% 56,843
CỘNG 65,828,153
Dự phòng chung phải trích lập 490,432 CỘNG 145,546
Số dự phòng thực tế đã trích 490432
Số dự phòng cụ thể NH đã
trích lập 884,235
Trích lập thừa 0 Trích lập thừa 738,689
Để quản lý rủi ro tín dụng, Ngân hàng đã thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định 493/2005/QD-NHNN.
Qua bảng ta thấy trong 2 năm 2010 và 2011 ngân hàng eximbank đã thực hiện đầy đủ và nghiêm túc. Cụ thể năm
2010, 2011:
6
+ Dự phòng cụ thể thực tế trích lập đều lớn hơn sô tiền cần phải trích lập lần lượt là 141.248 tỷ đồng, 738.768 tỷ
đồng.
+Dự phòng chung thức tế trích lập năm 2010 thừa : 38.693 tỷ đồng , năm 2011 trích lập vừa đủ.
Ta có thể so sánh với các ngân hàng trong hệ thống:
Theo số liệu được NHNN công bố , cuối năm 2011 tổng dư nợ của toàn hệ thống tổ chức tín dụng là 2.632,8
nghìn tr đồng trong đó nợ xấu chiếm 3,07%, tương đương 97,4 nghìn tỷ đồng. Trong khi đó eximbank có tỷ lệ nợ
xấu thấp hơn tỷ lệ chung là 1,47%. Bên cạnh đó thi tỷ lệ nợ nhóm5: nợ có khả năng mất vốn chiểm tỷ trọng 36,2%
trong tổng nợ xấu.Thấp hơn so với các ngân hàng khác trong hệ thống.Điều này cho thấy ngân trong năm thu
được lãi lớn nhờ đó tạo dựng uy tín của ngân hàng. Tuy nhiên thì nợ xấu thấp chưa hẳn đã tốt vì Con số nợ xấu
thấp đồng nghĩa với việc các ngân hàng sẽ được lợi, cụ thể là sẽ giảm được tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro nếu như
tỷ lệ nợ xấu nằm trong phạm vi cho phép của Ngân hàng Nhà nước là 3% tổng dư nợ tín dụng.
Để quản lý rủi ro tín dụng (chủ yếu là rủi ro từ nợ xấu), các ngân hàng hiện nay đang sử dụng 2 công cụ chủ
yếu là:
- Yêu cầu có tài sản đảm bảo mới cho vay
- Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro.
Với nguồn xử lý là quỹ dự phòng, đến cuối năm 2011, tổng số dự phòng rủi ro của 9 ngân hàng này là 12,94
nghìn tỷ đồng, gấp 1,07 lần nợ xấu và gấp 2,4 lần tổng số nợ có khả năng mất vốn.
7
Đến cuối tháng 5/2012, các tổ chức tín dụng trên toàn hệ thống mới trích lập dự phòng rủi ro được 67,3 nghìn
tỷ đồng, chiếm 57% nợ xấu, thấp hơn tỷ lệ trích của các ngân hàng đã nêu
.
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011/GAFIN)
Trong nhóm các NH này thì Eximbank có số dự phòng rủi ro lớn hơn tổng mức nợ xấu ( cùng với
Vietcombank, ACB…) ngược lại với một số NH như SHB hay Habubank. Từ đây có thể cho thấy rằng ở các
NH lớn thì có mức dự phòng khá là an toàn, trong khi các NH nhỏ lại tiềm ẩn nhiều rủi ro.
V- Phân tích tình hình bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
Đơn vị: Triệu đồng
Tài sản thế chấp và cầm cố Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị tài sản thế chấp cầm cố theo sổ sách 66,465,666 105,047,017 115,468,134
Tỷ lệ tính giá trị tài sản 60% 60% 60%
Giá trị bảo đảm của tài sản thế chấp cầm cố 39,879,400 63,028,210 69,280,880
Dư nợ cho vay 38,381,855 62,345,714 74,633,330
Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố/ Dư nợ (%) 103.9 101.1 92.8
Qua số liệu trên thấy được NH có tỷ trọng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố qua hai năm 2009,2010 là
103,0% và 101,1%.Điều này chứng tỏ giá trị tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn dư nợ mặc dù không nhiều
nhưng cũng đủ cho ta thấy NH rất quan tâm đến biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố
của KH. Tuy nhiên đến năm 2011 thì chỉ còn 92,8%(giá trị thế chấp cầm cố <dư nợ).Vì vậy NH cần phải
8
xem xét, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố kỹ lương, chính xác để tránh rủi ro vì thế chấp một phần hay
toàn bộ thì quá trình xiết nợ, thanh lý tài sản thế chấp, cầm cố là rất khó khăn, phức tạp và NH tốn kém
không ít chi phí
VI- Phân tích sự tuân thủ về tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động:
Đơn vị: Triệu đồng
A- TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1.Tiền gửi khách hang 38,766,465 58,150,665 53,652,639
a.Tiền gửi không kỳ hạn 6,238,144 6,731,935 6,275,183
.b.Tiền gửi có kỳ hạn 30,981,142 50,610,414 46,199,725
c.Tiền gửi vốn chuyên dung 31,154 21,108 15,780
d.Tiền ký quỹ 1,516,025 787,208 1,161,951
2.Phát hành giấy tờ có giá 8,223,028 20,854,784 19,210,987
Kỳ hạn đến 12 tháng 8,092,582 20,725,793 16,190,325
Trên 12 tháng 130,446 128,991 3,020,662
3.Tiền gửi của các TCTD khác 1,956,487 31,380,593 65,697,327
a.Tiền gửi không kỳ hạn 54,907 161,795 2,754,665
b.Tiền gửi có kỳ hạn 1,901,580 31,218,798 62,942,662
Cộng vốn huy động
48,945,980 110,386,042 138,560,953
Vốn vay được tính vào nguồn 6,376 1417
Tổng cộng vốn huy động và vốn vay được
tính vào nguồn 48,952,356 110,387,459 138,560,953
B. SỬ DỤNG VỐN
1.Dư nợ cho vay khách hang 38381855 62345714 74633330
2.Dư nợ cho vay các TCTD khác 198,472 17 24
Tổng cộng 38,580,327 62,345,731 74,633,354
Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động
(%) 78.81 56.48 53.86
Ta thấy tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động của NH trong 3 năm đều < 80%. Chứng tỏ NH đã tuân thủ
tốt quy định tại thông tư 15 của NHNN.
9
VII- Phân tích sự tuân thủ về tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn:
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1.Dư nợ cho vay ngắn hạn 27,591,586 41,493,046 50,626,974
2.Dư nợ cho vay trung và dài hạn 10,988,741 20,852,685 24,036,380
CỘNG 38,580,327 62,345,731 74,663,354
3.Nguồn vốn huy động ngắn hạn 31,739,423 57,976,792 58,988,307
4.Nguồn vốn huy động trung và dài hạn 17,212,933 52,410,667 79,572,646
CỘNG 48,952,356 110,387,459 138,560,953
Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và
dài hạn (%) -150.06 -191.45 -664.20
Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của NH đều âm, chứng tỏ nguồn vốn huy động
trung và dài hạn thừa “khả năng” đáp ứng cho các khoản cho vay trung và dài hạn điều này chứng tỏ ngân
hàng không cần dùng nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn.Do đó ngân hàng đã hạn chế
được rủi ro trong thanh khoản
VIII- Thu nhập từ tín dụng so với tổng thu nhập của NH:
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1.Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 4,344,177 7,543,195 17,549,942
2.Chi phí trã lãi và các chi phi tương tự 2,368,869 4,661,833 12,246,316
Thu nhập lãi thuần 1,975,308 2,881,362 5,303,626
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 211,181 474,249 565,743
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 135,409 15,750 -88,156
Lỗ / lãi từ hoạt động KD chứng khoán -39,834 -2,001
Lỗ/ lãi từ hoạt động mua bán đầu tư 185,919 -28,559 -2,014
Lãi từ hoạt động khác 30,475 291,345 398,386
Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần 78,277 31,107 59,522
Tổng thu nhập hoạt động 2,576,735 3,663,253 6,237,107
Tổng chi phí hoạt động -907,096 -1,025,288 -1,909,935
LN thuần từ HDDKD trước chi phí dự phòng rủi ro
TD 1,669,639 2,637,965 4,327,172
Chi phí dự phòng rủi ro -136,888 -265,142 -270,879
TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 1,532,751 2,372,823 4,056,293
Tổng thu nhập từ HĐ tín dụng 1,975,308 2,881,362 5,303,626
10
TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 2,576,735 3,663,253 6,237,107
Tỷ lệ thu nhập từ TD so với Dthu (%) 76.66 78.66 85.03
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng so với doanh thu tăng qua các năm chứng tỏ ngân hàng làm ăn càng ngày càng
có lãi.cụ thể là năm 2009 thu nhập từ hoạt động tín dụng là 2576 tỷ chiếm 76% trong tổng thu nhập, sang năm 2010
thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng 1086 tỷ so với năm 2009 và chiếm tỷ trọng 78% trong tổng nguồn thu nhập.Sang
năm 2011 tuy kinh tế có giảm sút, cho vay có tốc độ tăng giảm nhưng thu nhập từ hoạt động tín dụng lại tăng và
chiếm 85% trong tổng nguồn thu nhập của ngân hàng. Chứng tỏ thu nhập chính của NH là từ hoạt động tín dụng.
KẾT LUẬN:
Qua phân tích tình hình cho vay của ngân hàng eximbank ta thẩy tống quan mà nói tình hình cho vay của ngân
hàng là khá tốt và có hiệu quả. Doanh thu từ hoạt động tín dụng rất cao và ngày càng tăng. Với thương hiệu
cũng như đặc thù kinh doanh về mảng xuất nhập khẩu là chủ yếu ngân hàng đã tạo được chỗ đứng trong hệ
thống ngân hàng thương mại. tuy nhiên bên canh đó cũng có những hạn chế mà ngân hàng cần khắc phục như
sự gia tăng dần của tình hình nợ xấu, ngoài ra ngân hàng còn phải chú trọng hơn đến việc cho vay.một điều
đáng chú ý hơn là các khoản đầu tư của ngân hàng, cần xem xét kỹ và cân nhắc trước khi đưa ra quyết định
đầu tư.
11