Trờng tiểu học Nam Xuân Phạm Thị Thu Huyền
Tun 6
Th hai ngy 19 thỏng 9 nm 2011
Tp c
NI DN VT CA AN -RYCA
I) MC TIấU:
- Bit c vi ging k chm ri, tỡnh cm, bc u bit phõn bit li nhõn vt
vi li ngi k chuyn.
- Hiu ni dung cõu chuyn: Ni dn vt ca An - rõy -ca th hin tỡnh cm
yờu thng v ý thc trỏch nhim vi ngi thõn, lũng trung thc s nghiờm khc vi
li lm ca bn thõn . (tr li cỏc cõu hi sgk).
KN : ứng xử lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị
II) DNG:
- Tranh minh ho SGK
III) CC H DY - HC:
HOT NG CA GV HOT NG CA HS
1. KTBC:
2. Bi mi:
a. Gii thiu bi:
- Treo bc tranh minh ho v hi: Bc
tranh v cnh gỡ?
- Ti sao cu bộ An - rõy -ca ny li
ngi khúc? Cu õn hn v iu gỡ
chng? cu cú nhng phm cht gỡ
ỏng quý? Bi hc hụm nay s giỳp
cỏc em hiu iu ú.
b. Hng dn luyn c v tỡm hiu
bi:
* Luyn c:
- Yờu cu HS m SGK trang 55, gi 2
HS c tip ni tng on (3 lt HS
c)
GV sa li phỏt õm, nht ging cho
tng HS (nu cú)
- 2 HS c ton bi.
- Gi HS c phn chỳ gii.
- GV c mu, chỳ ý ging c.
* Ton bi c vi ging trm bun,
xỳc ng. Li ụng c vi ging mt
- Bc tranh v cnh mt cu bộ ang ngi
khúc bờn gc cõy. Trong u cu ang
ngh v trn ỏ búng m cu ó tham gia.
- Lng nghe.
- HS c tip ni theo trỡnh t.
+ on 1:An- rõy -ca n mang v nh.
+ on 2: Bc vo phũng n ớt nm
na.
- 2 HS c
- 1 HS c.
1
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
nhọc, Yết ớt. Lời mẹ đọc với giọng
thông cảm, an ủi, diệu dàng. ýự nghỉ
của An - đrây -ca đọc với giọng buồn
day dứt.
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhanh
nhẹn, hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc,
nức nở, an ủi, tự dằn vặt,…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
+ Khi câu chuyện xảy ra An - đrây -ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình của em
lúc đó như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An - đrây -ca đi maua
thuốc cho ông, thái độ của cậu như thế
nào?
+ An- đrây -ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Cậu bé An - đrây -ca mải chơi nên
mua thuốc về nhà muộn. Chuyện gì sẽ
xảy ra với cậu và gia đình, các em
đoán thử xem.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi An - đrây -ca
mua thuốc về nhà?
+ Thái độ của An - đrây-ca lúc đó như
thế nào?
+ An- đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Đọc thầm và trả lời.
+ An- đrây -ca lúc đó 9 tuổi. Em sống với
mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.
+ An- đrây -ca nhanh nhẹ đi ngay.
+ An- đrây -ca gặp mấy cậu bạn đang đá
bóng và rủ nhập cuộc. Mải chơi nên cậu
quên lời mẹ dặn. Mãi sau mới nhớ ra, cậu
vội chạy một mạch đến cửa hàng mua
thuốc mang về nhà.
- An- đrây -ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ An- đrây -ca hoảng hốt thấy mẹ đang
khóc nấc lên. ông cậu đã qua đời.
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang
thuốc về chậm mà ông mất. Cậu oà khóc,
dằn vặt kể cho mẹ nghe.
+ An- đrây-ca oà khóc khi biết ông qua
đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình.
+ An- đrây -ca kể hết mọi chuyện cho mẹ
nghe.
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗi
nhưng An - đrây -ca cả đêm ngồi khóc
dưới gốc táo ông trồng. Mãi khi lớn, cậu
vẫn tự dằn vặt mình .
2
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
+ Câu chuyện cho em thấy An - đrây
-ca là một cậu bé như thế nào?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc
thầm và tìm nội dung chính của bài.
- Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn.
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diĩân
cảm.
Bước vào phòng ông nằm, em hoảng
hốt thấy mẹ khóc nấc lên. Thì ra ông
đã qua đời. “Chỉ vì mải chơi bóng,
mua thuốc về chậm mà ông chết”. An -
đrây -ca oà khóc và kể hết mọi
chuyệncho mẹ nghe. Mẹ an ủi em:
-Không, con không có lỗi. Chẳng
thuốc nào cứu nổi ông đâu. Oõng đã
mất từ lúc con vừa ra khỏi nhà.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai.
- Thi đọc toàn truyện.
- Nhận xét, cho điểm học sinh.
3. Củng cố - dặn dò:
+ An- đrây -ca rất yêu thương ông, cậu
không thể tha thứ cho mình về chuyện mải
chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.
+ An- đrây -ca rất có ý thức, trách nhiệm
về việc làm của mình.
+ An- đrây -ca rất trung thực, cậu đã nhận
lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân
về lỗi lầm của mình.
- Nỗi dằn vặt của An - đrây -ca.
- 1 HS đọc thành tiếng.
Cậu bé An - đrây -ca là người yêu thương
ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân.
Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản
thân về lỗi lầm của mình.
- 2 HS nhắc lại.
- 1 HS đọc. Cả lớp theo dõi, tìm ra cách
đọc hay (như đã hướng dẫn).
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi,
tìm ra cách đọc hay.
- 3 đến 5 HS thi đọc.
- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn
chuyện, mẹ, ông, An- đrây -ca)
- 3 đến 5 HS thi đọc.
Toán
LUYỆN TẬP
3
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ.
II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài.
III. CÁC HĐ DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được củng cố kĩ năng đọc các dạng
biểu đồ đã học.
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự
làm bài, sau đó chữa bài trước lớp.
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa
và 1m vải trắng, đúng hay sai? Vì sao?
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải,
đúng hay sai? Vì sao?
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải
nhất, đúng hay sai? Vì sao?
- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?
- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?
Bài 2
- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong
SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì?
- Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau
- HS nghe giới thiệu.
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng
đã bán trong tháng 9.
- HS dùng bút chì làm vào SGK.
- Sai. Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và 100m
vải trắng.
- Đúng vì:100m x 4 = 400m
- Đúng, vì: tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán
300m, tuần 3 bán 400m, tuần 4 bán 200m. So
sánh ta có: 400m > 300m > 200m.
- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải
hoa. Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m
vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn
tuần 1 là: 300m – 200m = 100m vải hoa.
- Điền đúng.
- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa,
vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m –
100m = 200m vải hoa.
- Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng
của năm 2004.
- Tháng 7, 8, 9.
- HS làm bài vào VBT.
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét.
4
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
đó nhận xét và cho điểm HS.
4 . Củng cố - Dặn dò:
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
*Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc .
I) MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý (sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói
về lòng tự trọng.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính câu chuyện.
II) ĐỒ DÙNG:
- Sưu tầm một số truyện về lòng tự trọng .
- Viết sẵn đề bài.Viết sẵn 3gợi ý SGK vào bảng phụ .
III) CÁC HĐ DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KTBC:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS .
- Những đức tính: trung thực, tự trong,
không tham lam… của con người đều
rất đáng quý. Hôn nay lớp ta sẽ thi xem
bạn nào kể chuyện về lòng tự trọng mới
lạ và hấp dẫn nhất.
b. Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề.
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng bằng phấn màu: lòng tự trọng,
được nghe, được đọc.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
- Hỏi: +Thế nào là lòng tự trọng?
+ Em đã đọc những câu truyện nào nói
về lòng tự trọng?
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các
bạn.
- Lắng nghe.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ 1 HS phân tích đề bằng cách nêu những
từ ngữ quan trọng trong đề.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
+ Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình,
giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường
mình.
* Truyện kể về danh tướng Trần Bình
Trọng với câu nói nổi tiếng “ta thà làm
5
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
+ Em đọc câu truyện đó ở đâu?
- Những câu chuyện các em vừa nêu
trên rất bổ ích. Chúng đem lại cho ta lời
khuyên chân thành về lòng tự trọng của
con ngừơi.
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên
bảng:
+ Nội dung câu truyện đúng củ đề: 4
điểm.
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm.
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phốo hợp cử
chỉ, điệu bộ: 3 điểm.
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm.
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1 điểm.
b/. Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.yêu cầu HS
kể lại theo đúng trình tự ở mục 3 và HS
nào cũng được tham gia kể câu chuyện
của mình.
- Gợi ý cho HS các câu họi:
* HS kể hỏi:
+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích
nhân vật nào? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện bạn cho là
hay nhất?
+ Câu chuyện tớ kể muốn nói với mọi
người điều gì?
* HS nghe kể hỏi:
+ Cậu thấy nhân vật chính có đức tính gì
đáng quý?
+ Qua câu chuyện, cậu muốn nói với
mọi người điều gì?
giặc nước Nam còn hớn làm vương xú
Bắc”
* Truyện kể về cậu bé Nen -li trong câu
truyện buổi học thể dục
* Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện
cổ tích Sự tích dưa hấu.
*Truyện kể về anh Quốc trong truyện cổ
tích Sự tích con Cuốc.
+ Em đọc trong truyện cổ tích Việt Nam,
trong truyện đọc lớp 4, SGK tiếng Việt 4,
xem ti vi, đọc trên báo…
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể
chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau.
6
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
* Thi kể chuyện:
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện.
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian
cho HS kể chuyện. Khi HS kể GV ghi
hoặc cử HS ghi tên chuyện, xuất xứ, ý
nghĩa, giọng kể trả lời / đặt câu hỏi của
từng HS vào cột trên bảng.
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu
chí đã nêu.
- Cho điểm HS .
- Bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất.
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
- Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu
có) cho HS đoạt giải.
3. Củng cố - dặn dò:
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại
bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạo
không khí hào hứng, sôi nổi trong lớp.
- Nhận xét bạn kể.
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm2011.
Thể dục
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,
VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều vòng
phải, vòng trái, Đi đều đổi chân khi sai nhịp. Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, đi
đều đúng nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều, đẹp.
- Trò chơi: “kết bạn”. Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật,
nhiệt tình.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, giáo án, kẻ sân trò chơi.
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
NỘI DUNG
ĐỊNH
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I. Phần mở đầu. 5 phút Đội hình nhận lớp
7
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học.
- Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
- Chạy chậm xung quanh sân trường
(80m).
- Khởi động: xoay khớp cổ, vai,cổ tay,
hông, chân
II. Phần cơ bản.
a) Đội hình đội ngũ:
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Chia tổ tập luyện
- Tập hợp cả lớp, cho từng tổ
thi đua trình diễn
b) Trò chơi vận động.
Trò chơi: “Kết bạn”
25 phút
15phút
10 phút
- Gv điều khiển lớp tập 2 lần có
nhận xét nhận xét sai sót cho
Hs.
- Cán sự điều khiển Gv quan sát,
nhận xét sửa sai cho Hs.
- Gv quan sát nhận xét, biểu
dương thi đua.
- Đội hình tập luyện
Tổ 1
Tổ 2
- Gv tập hợp Hs theo đội hình
chơi, nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và luật chơi. Cho một
tổ Hs chơi thử. Sau đó cho cả
lớp chơi thi đua.
Gv quan sát, nhận xét biểu
dương Hs chơi nhiệt tình, không
phạm luật.
III. Phần kết thúc.
- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài.
5 phút Đội hình xuống lớp
8
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
- GV nhận xét tiết học và giao bài tập
về nhà.
Tập làm văn.
TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I/ MỤC TIÊU:
- Biết rút kinh ngiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính t ả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn
của GV.
II/ ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết các đề bài TLV.
III/ CÁC HĐ DẠY - HỌC:
1/Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp.
-GV viết đề kiểm tra lên bảng.
-NX về kết quả làm bài:
+ Những ưu điểm chính: HS xác định đúng đề bài, kiểu bài viết thư: Như bài của
em: Nguyệt, Tài , Huyền Trang, Thoáng.
+ Những thiếu xót, hạn chế: lỗi dùng từ đặt câu, bố cục bài văn chưa hoàn
chỉnh, chữ viết còn xấu, sai lỗi chính tả: Như bài của em; Xuân Thông,Quý
Anh,Hoan, Xuân, Hồng.
2/Hướng dẫn HS chữa bài:
+Trả bài cho từng HS.
*HD từng HS sửa lỗi.
*HD HS sửa lỗi chung.
3/HD học tâp những đoạn thư, lá thư hay.
- GV đọc vài đoạn, lá thư hay.
-HS thảo luận, trao đổi –GV hướng dẫn. - Tìm ra cái hay của đoạn, lá thư trên.
4/Củng cố dặn dò.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập củng cố về :
9
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số .
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vẽ sẵn biểu đồ bài 3 (T35) SGK lên bảng phụ
III. CÁC HĐ DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
*HĐ1: Thực hành
Bài 1: HS làm bảng con câu a và b.
Làm miệng câu c
- Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau
của một số?
Bài 2: (a;c)
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
Yêu cầu HS phân tích cách làm.
Bài 4: (a;b)
HS tự làm rồi chữa bài.
- Củng cố cách tìm thế kỉ: Lấy số chỉ
trăm cộng với 1. Riêng các năm có 2 chữ
số 0 tận cùng thì không cộng.
Bài 5: (Dành cho HS khá , giỏi)
Tìm số tròn trăm x biết : 540 < x < 870
Lưu ý HS cách trình bày:
Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn
870 là 600, 700, 800
Vậy x là : 600 ; 700 ; 800
*HĐ2: Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài trên bảng con
HS chữa bài.
- Tìm số liền trước: lấy số đó trừ đi 1
- Tìm số liền sau: lấy số đó cộng với 1.
- HS làm bài vào vở. HS chữa bài
475 936> 475 836 903876< 913000
5 tấn 175 kg> 5075 kg
2 tấn 750 kg = 2750 kg
- HS làm bài miệng:
a. Năm 2000 thuộc thế kỉ 20
b. Năm 2005 thuộc thế kỉ 21
c. Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 dến
2100
HS nhận xét, nêu cách tính thế kỉ.
- HS làm miệng
HS làm vở, chữa bài.
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011.
Thể dục
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI: “NÉM TRÚNG ĐÍCH”
10
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật đi đều vòng phải, vòng trái,đ ứng lại đổi chân khi
đi đều sai nhịp. Yêu cầu đi đều đến chỗ vòng không lệch hàng, biết đổi chân khi đi
đều sai nhịp.
- Trò chơi: “Ném trúng đích”. Yêu cầu tập trung chú ý, bình tỉnh, khéo léo, ném
bóng chính xác.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, giáo án, bóng, đích.
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
NỘI DUNG
ĐỊNH
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC
I. Phần mở đầu.
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học.
- Trò chơi “Thi đua xếp hàng”
- Chạy chậm xung quanh sân trường
(80m).
- Khởi động: xoay khớp cổ, vai,cổ tay,
hông, chân
5 phút Đội hình nhận lớp
II. Phần cơ bản.
a) Đội hình đội ngũ:
* Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng
lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Chia tổ tập luyện
- Tập hợp cả lớp, cho từng tổ
thi đua trình diễn
- Tập cả lớp 1 lần để củng cố
25 phút
15phút - Gv điều khiển lớp tập 2 lần
có nhận xét nhận xét sai sót
cho Hs.
- Cán sự điều khiển Gv quan
sát, nhận xét sửa sai cho Hs.
- Gv quan sát nhận xét, biểu
dương thi đua.
- Gv điều khiển.
- Đội hình tập luyện
11
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
b) Trò chơi vận động.
Trò chơi: “Ném trúng đích”
10 phút
Tổ 1
Tổ 2
- Gv tập hợp Hs theo đội hình
chơi, nêu tên trò chơi, giải
thích cách chơi và luật chơi.
Cho một tổ Hs chơi thử. Sau
đó cho cả lớp chơi thi đua.
Gv quan sát, nhận xét biểu
dương thi đua giữa các tổ.
III. Phần kết thúc.
- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét tiết học và giao bài tập
về nhà.
5 phút Đội hình xuống lớp
Tập đọc
CHỊ EM TÔI.
I/ MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả đươc nội dung câu chuyện.
12
Trờng tiểu học Nam Xuân Phạm Thị Thu Huyền
- Hiu ND ca bi: Cụ ch hay núi di ó tnh ng nh s giỳp ca cụ em .cõu
chuyn khuyờn chỳng ta khụng nờn núi di. Núi di l mt tớnh xu lm mt lũng tin,
s tớn nhim lũng tụn trng ca mi ngi vi mỡnh. (tr li c cỏc CH trong SGK)
KN : Tự nhận thức về bản thân; thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; lắng nghe
tích cực
II) DNG:
- Tranh minh ho (T60- SGK)
- Bng ph ghi ND cn luyn c
III) CC H DY - HC:
HOT NG CA GV HOT NG CA HS
1. KT bi c:
2.Bi mi:
a.Gii thiu bi:
? Bn no cũn nh chuyn: Núi di hi
thõn k v chuyn gỡ?
? Ai ó lm cho chỳ bộ tnh ng?
-Cụ ch trong chuyn: Ch em tụi cng
cú tt hay núi di nhng ai ó giỳp cụ
tnh ng .chỳng ta cựng tỡm hiu bi
hụm nay
b. HD luyn c v tỡm hiu bi :
a. Luyn c:
GV chia on, hng dn c.
-Gi HS c ni tip Ln 1 kt hp sa
li phỏt õm .
- Gi HS c ni tip ln 2 kt hp gii
ngha t
- GV c mu
b. Tỡm hiu bi:
? Cụ ch xin phộp ba i õu?
? Cụ bộ cú i hc nhúm tht khụng? Em
oỏn xem cụ i õu?
? CXụ ch núi di ba nh vy nhiu
ln cha? Vỡ sao cụ li núi di c
nhiu ln nh vy?
? Thỏi ca cụ sau mi ln núi di ba
ntn?
- Truyn chỳ bộ chn cu thớch núi di,
trờu ựa mi ngi .Cui cựng súi n tht
nhng ngi ta vn tng chỳ bộ núi di
-n cu b n tht ht m khụng ai n
cu giỳp chỳ tnh ng .
on1: T u tc li cho qua
on2: Tip cho nờn ngi
on 3: Cũn li
- c ni tip ln 1
- c ni tip ln 2
- luyn c theo cp
-1 HS c c bi
- 1HS c on 1, lp c thm
- i hc nhúm
- cụ ch khụng di hc nhúm m i chi vi
bn bố, i xem phim hay la c ngoi ng
nhiu ln .Vỡ ba cụ rt tin cụ.
- Cụ ta rt õn hn nhng rũi li tc li cho
qua .
- Vỡ cụ ta rt thng ba, cụ õn hn vỡ mỡnh
ó núi di , ph lũng tin ca ba.
13
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
? Đoạn 1 nói lên chuyện gì?
? Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
? Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
? Thái độ của người cha lúc đó như thế
nào?
? Đoạn 2 ý nói gì?
? Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
- GV chốt ý chính.
? Cô chị thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
? Đoạn 3 ý nói gì?
? Nêu ND chính của bài?
? Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo
đặc điểm tính cách?
c/ HD đọc diễn cảm:
? Đoạn 1 bạn đọc với giọng như thế
nào?
? Đoạn 2 '' " "
? Đoạn 3 bạn đọc với giọng như thế
nào?
Củng cố - dặn dò:
* ý1: Nhiều lần cô bé nói dối ba .
- 1 HS đọc đoạn 2, ĐT.
- Cô em bắt chước chị nói dối ba đi tập VN
để đi chơi. Cô chị bực tức giận bỏ về.
- Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng
trả lời, giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị
sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba
để đi xem phim.
- Cô nghĩ ba sẽ tức giận lắm, mắng mỏ,
thậm chí đánh hai chị em.
- Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng
học cho giỏi.
*ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- 1HS đọc đoạn3, lớp ĐT.
- Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho em .
- Cô sợ mình chểnh mảng học hành khiến
ba buồn.
- Không bao giờ nói dối ba nữa. Cô cười
mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình
tỉnh ngộ.
- Không nên nói dối. Nói dối là tính xấu
* ý3: Cô chị đã sửa chữa được tật nói dối.
- Cô bé biết giúp chị tỉnh ngộ.
- Cô chị biết hối lỗi.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.
- Thi đọc diễn cảm đoạn" Hai chị em về
nhà nên người"
Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm DT chung và DTriêng (ND ghi nhớ).
14
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa dấu hiệu khái quát của
chú - Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG:
- BĐTN Việt Nam, 2 tờ phiếu viết BT2 phần NX
- 1 phiếu viết nội dung bài tập 1.
III. CÁC HĐ DẠY - HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KTBC:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Hỏi: + Em có nhận xét gì về cách viết
các danh từ vừ tìm được trong đoạn
thơ?
- Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ
lại không viết hoa? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời câu hỏi đó.
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đôc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm
từ đúng.
- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồtự
nhiên Việt Nam (vừa nói vừa chỉ vào
bản đồ một số sông đặc bịêt là sông
Cửu Long) và giới thiệu vua Lê Lợi,
người đã có công đánh đuổi giặc Minh,
lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời
câu hỏi.
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Những từ chỉ tên chung của một loại
- Danh từ Hùng được viết hoa, còn các
danh từ khác không viết hoa.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Thảo luận, tìm từ.
a/ sông b /. Cửu Long
c/. vua d/. Lê Lợi
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Thảo luận cặp đôi.
- Trả lời:
+ sông: Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè
đi lại được.
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông
có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu
Long.
+ Vua : Tên chung của người đứng đầu nhà
nước phong kiến.
+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu nhà
Hậu Lê.
15
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
sự vật như sông, vua được gọi là danh
từ chung.
-Những tên riêng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh
từ riêng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả
lời câu hỏi.
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ
thể luôn luôn phải viết hoa.
c. Ghi nhớ:
- Hỏi: +Thế nào là danh từ chung, danh
từ riêng? Lấy ví dụ.
+ Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều
gì?
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. Nhắc HS
đọc thầm để thuộc ngay tại lớp.
d. Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhó. Yêu
cầu HS thảo luận trong nhóm và viết
vào giấy.
- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét. Bổ
sung.
- Kết luận để có phiếu đúng.
- Hỏi: + Tại sao em xếp từ dãy vài danh
từ chung?
+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Thảo luận cặp đôi.
- Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương
đối lớn: sông không viết hoa. Tên riêng chỉ
một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.
- Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà
nước phong kiến: vua không viết hoa. Tên
riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa.
- Lắng nghe.
+ Danh từ chung là tên của một loại vật:
sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học
sinh,…
+ Danh từ riêng là tên riêng của một sự
vật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái
Sơn, cô Nga,…
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS đọc thành tiếng.
Hoạt động trong nhóm.
- Chữa bài.
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông /
dãy / mặt/ sông /
ánh / nắng /
đường / dây / nhà/
trái / phải / giữa /
trước.
Chung/Lam/Thiên
Nhẫn / Trác / Đại
Huệ / Bác Hồ.
+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp,
16
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
danh từ riêng?
- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu
bài.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
bảng.
- Hỏi: +Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên
địa danh, tên người viết hoa cả họ và
tên đệm.
3. Củng cố - dặn dò:
.
liền nhau.
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy
núi và được viết hoa.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có) hoặc
vở nháp. 3 HS lên bảng viết.
+ Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ
một người cụ thể nên phải viết hoa.
- Lắng nghe.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập về :
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một
số.
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
- Tìm được số trung bình cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HĐ DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
* HĐ1: Luyện tập:
Bài 1: Khoanh tròn vào phần trả lời đúng.
GV chữa bài.
- HS làm từng phần trên bảng con( ghi
kết quả đúng)
a) D. 50 050 050
b) B. 8000
c) C. 684 752
d) 4 tấn 85 kg= 4085 kg
17
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
- Củng cố cách viết số, so sánh số, đổi
đơn vị đo khối lượng, đo thời gian
Bài 2: Cho HS quan sát biểu đồ rồi làm
miệng.
- GV nhận xét, củng cố cách xem biểu đồ.
* HĐ2: Củng cố- Dặn dò
e) 2 phút 10 giây= 130 giây
- HS quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu
hỏi trong bài
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - Tự trọng
(BT1,BT2) bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng''trung''theo hai nhóm nghĩa
(BT3) và đặt câu với một từ trong nhóm(BT4).
II/. ĐỒ DÙNG:
- Phiếu to để HS làm bài tập 1,2,3
- Bút dạ xanh, đỏ 3 tờ phiếu to viết BT3,4
III/ HƯỚNG DẪN DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. ổn định:
B. Kiểm tra bài cũ:
C. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
- GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: SGK/62: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài.
- Gọi nhóm làm nhanh lên bảng dùng thẻ từ
ghép từ ngữ thích hợp.
- GV nhận xét -chốt lại lời giải đúng như
SGV /145
- 1 HS nêu.
- Hoạt động theo cặp, dùng bút chì
viết vào SGK
- 1 HS lên ghép từ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
18
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh.
* Bài 2: SGK/63: Hoạt động nhóm bàn
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm.
- Tổ chức thi giữa 2 nhóm thảo luận xong
trước dưới hình thức:
+ Nhóm 1: Đưa ra từ.
+ Nhóm 2: Tìm nghĩa của từ.
Sau đó đổi laị nhóm 2 đưa ra từ, nhóm 1 giải
nghĩa của từ. Nếu nhóm nào nói sai 1 từ, lập
tức cuộc chơi dừng lại và gọi tiếp nhóm kế
tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm nào hoạt
động sôi nổi, hào hứng, trả lời đúng.
* GV chốt lại lời giải đúng: Một lòng một
dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với
người nào đó là trung thành.
* Bài 3: SGK/63 : Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ GV gợi ý: Chọn ra những từ có nét nghĩa
ở giữa xếp vào một loại.
+ Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Chấm VBT: 7 em.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
* Bài 4: SGK/63: Trò chơi tiếp sức.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nêu cách chơi trò chơi.
- GV mời các nhóm thi tiếp sức: Nhóm nào
tiếp nối nhau liên tục đặt được nhiều câu
đúng sẽ thắng cuộc.
- GV nhận xét - tuyên dương.
D. Củng cố dặn dò.
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm bàn.
- 1 HS đọc lại.
- 1 HS đọc
- 1 HS viết vào phiếu.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Nhận xét bài bạn.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS dưới lớp cổ vũ.
- Nhận xét bài của 2 nhóm.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Chính tả:
(Nghe viết) NGƯỜI VIẾT CHUYỆN THẬT THÀ
I. MỤC TIÊU:
19
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
1, Nghe viết đúng chính tả, trình bày bai chính tả sạch sẽ, trình bày đúng lời đối
thoại của nhân vật trong bài
2, Làm đúng BT2(Chính tả chung) Bài tập chínhtả phương ngữ BT3.a.
II. ĐỒ DÙNG:
- 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phát cho HS sửa lỗi bài tập 2
- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3a
III. CÁC HĐ DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A) KT bài cũ:.
B) Bài mới:
1 GT bài viết:
2 HDHS nghe - viết:
- GV đọc bài viết
? Nhà văn Ban - dắc có tài gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
? Tìm từ khó viết?
* Hướng dẫn trình bày:
? Nêu cách trình bày lời thoại?
* GV đọc bài cho HS viết
- Đọc bài cho học sinh soát
* Chấm - chữa bài:
- Nghe, 1 HS đọc lại truyện.
- Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện
ngắn, truyện dài.
- Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn
đỏ mặt và ấp úng.
- Ban - dắc, truyện dài, truyện ngắn, Pháp.
- Dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu
dòng.
- Viết vào vở
- Soát bài (đổi vở)
3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả
Bài 2: Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả.
- Y/c sửa tất cả các lỗi sai
- GV chấm 1 số bài.
- 1 HS đọc BT2, lớp đọc thầm.
- Lớp làm vào vở, 3 HS phiát phiếu
- Dán phiếu, chữa bài tập.
- 1 HS đọc y /c mẫu
- Làm BT vào vở, 3 HS làm phiếu
Bài 3a;? Nêu y/c?
? Từ láy có chứa âm S / X là từ láy NTN?
Từ láy có chứa âm S: Sàn sàn, San sát, Sáng sủa
Từ láy có chứa âm X: Xa xa, xà xẻo, xám xịt
- GV chốt ý kiến đúng.
c, Củng cố - dặn dò:
- Dán phiếu lên bảng.
Toán:
PHÉP CỘNG
I/ MỤC TIÊU:
20
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ
hoặc có nhớ đến ba lượt và không liên tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập
II/ CÁC HĐ DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ GT bài: ghi đầu bài.
2/ Củng cố cách thực hiện phép cộng:
- Gv ghi bảng. 22 183 + 18 501.
22 183
+
18 501
40 684
- Gv ghi 15 463 + 41 234.
15 463
+
41 234
56 697
? Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế
nào /
- Gọi 1HS đọc phép cộng và nêu cách
thực hiện .
- Đặt tính, cộng theo thứ tự từ phải ->
trái.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp, nêu
cách TH.
- Đặt tính viết SH nọ dưới SH kia sao
cho các CS ở cùng hàng viết thẳng
cột với nhau, viết " +" vào giữa 2 số
và kẻ gạch ngang.
- Tính: Công theo thứ tự từ phải ->
trái.
.
2/ Thực hành:
Bài 1:? Nêu yêu cầu? - 4 HS nêu
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
b/ 2 968 3 917 a/ 4 682 5 247
+ + + +
6 524 5 267 2 035 2 741
9 492 9 184 6 717 7 988
? Bài1 củng cố KT gì? - Phép cộng có nhớ và không nhớ.
Bài 2 (dòng 1, 3):? Nêu yêu cầu?
b/ 186 954 793 575
+ +
247 436 6 425
21
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
434 390 800 000
Bài 3 - 1HS đọc đề.
- PT đề, nêu K /H giải.
Tóm tắt.
Cây lấy gỗ: 325 154 cây
Cây ăn quả: 60 830 cây ? cây
3 / Tổng kết - dặn dò
- HS làm vào vở.
Bài giải.
Số cây huyện đó trồng được là:
325 164 +6 0 830 = 385 994(câyc).
Đ/ S: 385 994 cây.
Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tt)
(Mức độ tích hợp: Liên hệ)
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Như tiết trước
* GDBVMT: HS biết by tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cơ giáo, chính
quyền địa phương về môi trường sống của các em trong gia đình, về môi trường lớp
học, trường học, về môi trường ở cộng đồng địa phương.
* GD KNS: Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi tình huống (HĐ1, 2 – tiết 2) (HĐ2 - tiết 2)
- Giấy màu xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1)
- Bìa 2 mặt xanh – đỏ (HĐ1 – tiết 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Trò chơi: “có – không”
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.
+ Yêu cầu HS ngồi theo nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 miếng bìa 2 mặt xanh – đỏ.
+ GV sẽ lần lượt đọc các câu tình huống
yêu cầu các nhóm nghe và thảo luận cho
biết bạn nhỏ ở tình huống đó có được bày
tỏ ý kiến hay không.
- HS ngồi thành nhóm.
- Nhóm nhận miếng bìa.
- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tình
huống phải thảo luận xem câu đó là có
hay không – sau hiệu lệnh sẽ giơ biển:
mặt xanh: không (hoặc sai), mặt đỏ: có
(hoặc đúng).
CÁC TÌNH HUỐNG
1. Cô giáo nêu tình huống: Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì?
và cô giáo mời HS phát biểu (Có).
2. Anh trai của Lan muốn vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết
(Không).
22
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
3. Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)
4. Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết (Không)
5. Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bị chất độc da cam (Có)
6. Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho Mai
biết (Không).
+ GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm.
GD KNS: Tại sao trẻ em cần được bày tỏ
ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ
em?
GD KNS: Em cần thực hiện quyền đó
như thế nào?
- HS trả lời: Để những vấn đề đó phù hợp
hơn với các em, giúp các em phát triển tốt
nhất – đảm bảo quyền được tham gia.
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh
dạn, nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý
kiến người lớn. Không đưa ra ý kiến sai
trái.
Hoạt động 2: Em sẽ nói như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận cách giải
quyết một tình huống sau:
- Tình huống 1: Bố mẹ em muốn chuyển
em tới học ở một môi trường mới tốt hơn
nhưng em không muốn đi vì không muốn
xa các bạn cũ. Em sẽ nói như thế nào với
bố mẹ?
Tình huống 2: Bố mẹ muốn em chỉ tập
trung vào học tập nhưng em muốn tham
gia vào câu lạc bộ thể thao. Em sẽ nói với
bố mẹ thế nào?
Tình huống 3: Bố mẹ cho em tiền để mua
một chiếc cặp sách mới, em muốn dùng
số tiền đó để ủng hộ các bạn nạn nhân
chất độc màu da cam. Em sẽ nói như thế
nào?
Tình huống 4: Em và các bạn rất muốn có
sân chơi nơi em sống. Em sẽ nói như thế
nào với bác tổ trưởng tổ dân phố/ bác chủ
tịch/bác trưởng thôn/bác trưởng bản.
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm tự chọn 1 trong 4 tình huống
mà GV đưa ra, sau đó cùng thảo luận để
đưa ra các ý kiến, ý kiến đúng là:
Tình huống 1: Em sẽ nói em không muốn
xa các bạn. Có bạn thân bên cạnh, em sẽ
học tốt.
Tình huống 2: Em hứa sẽ vẫn giữ vững
kết quả học tập tốt, sẽ cố gắng tham gia
thể thao để được khỏe mạnh.
Tình huống 3: Em rất thương mến các
bạn và muốn chia sẻ với các bạn.
Tình huống 4: Em nêu lên mong muốn
được vui chơi và rất muốn có sân chơi
riêng.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể hiện.
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét.
GD KNS: Khi bày tỏ ý kiến, các em phải
có thái độ như thế nào?
GD KNS: Hãy kể 1 tình huống trong đó
- Các nhóm đóng vai.
Tình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và con.
Tình huống 4: Vai em HS và bác tổ
trưởng/ chủ tịch/ trưởng thôn/ trưởng bản.
- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng
người lớn.
23
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
em đã nêu ý kiến của mình.
GD KNS: Khi nêu ý kiến đó, em có thái
độ như thế nào?
- 2 – 3 HS nêu.
- Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người
lớn.
Hoạt động 3: Trò chơi: “phỏng vấn”
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng
vấn bạn về các vấn đề :
Tình hình vệ sinh lớp em, trường em.
Những hoạt động mà em muốn tham gia
ở trường lớp.
Những công việc mà em muốn làm ở
trường
Những nơi nào em muốn đi thăm.
Những dự định của em trong mùa hè này.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Gọi một số cặp HS lên lớp thực hành
phỏng vấn và trả lời cho cả lớp theo dõi.
+ Hỏi : Việc nêu ý kiến của em có cần
thiết không ? Em cần bày tỏ ý kiến với
những vấn đề có liên quan để làm gì ?
+ Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ
ý kiến của mình cho người khác để trẻ em
có những điều kiện tốt nhất.
* GDBVMT: HS biết bày tỏ ý kiến của
mình về môi trường sống của các em
trong gia đình, về mơi trường lớp học,
trường học, về môi trường ở cộng đồng
địa phương.
- HS làm việc cặp đôi: lần lượt HS này là
phóng viên – HS kia là người phỏng vấn
(Tùy ý 2 HS chọn 1 chủ đề nào đó mà
GV đưa ra).
+ 2 – 3 HS lên thực hành. Các nhóm khác
theo dõi.
+ Có. Em bày tỏ để việc thực hiện những
vấn đề đó phù hợp với các em hơn, tạo
điều kiện phát triển tốt hơn.
+ Lắng nghe.
Chiều thứ 5
Khoa học
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
24
Trêng tiÓu häc Nam Xu©n Ph¹m ThÞ Thu HuyÒn
I. MỤC TIÊU
* Sau bài học, HS có thể:
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày.
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 22, 23 SGK.
- Sơ đồ tháp dinh dưỡng trang 17 SGK.
- Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo, úa) ; một số đồ hộp hoặc vỏ hộp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiẻu lí do cần ăn
nhiều rau chín
Mục tiêu:
Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả
chín hằng ngày.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối và nhận xét xem
các loại rau quả chín được
khuyên dùng với liều lượng như
thế nào trong một tháng, đối với
người lớn.
- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số lượng
nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm,
chất béo.
Bước 2:
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn
ăn hàng ngày?
- HS trả lời.
- Nêu ích lới của việc ăn rau, quả?
Kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi -ta-min, chất khoáng cần thiết
cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón.
Hoạt động 2: XáC ĐịNH TIêU CHUẩN
THựC PHẩM SạCH Và AN
TOàN
Mục tiêu:
Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn.
25