Tải bản đầy đủ (.ppt) (39 trang)

Chuyên đề THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ PHÁI SINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.7 KB, 39 trang )

1
Chuyên đề 5
THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ PHÁI SINH
GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết
2
1. Khái niệm

Các chứng khoán này còn gọi là công cụ
phái sinh hay công cụ dẫn xuất. Đặc điểm
chung của các công cụ này là chúng được
giao dòch ở thời điểm hiện tại so với các điều
khoản được thỏa thuận giữa đôi bên, nhưng
việc thực hiện chúng lại ở trong tương lai.

Bao gồm:
3
2. Các hợp đồng quyền lựa chọn hay các
quyền chọn ( Options ).

Hợp đồng quyền lựa chọn là một kiểu hợp
đồng giữa hai bên, trong đó một bên cho bên
kia được quyền mua hoặc bán một loại hàng
hóa cụ thể hoặc một lượng chứng khoán nào
đó với một giá xác đònh trong một thời hạn
nhất đònh.
4
Một hợp đồng quyền lựa chọn bất kỳ
đều bao gồm 4 đặc điểm cơ bản sau :

Loại quyền (quyền chọn bán hoặc chọn
mua)



Tên hàng hóa cơ sở và khối lượng được
mua hoặc bán theo quyền

Ngày hết hạn

Giá thực hiện
5

Người bán quyền, trao quyền cho người
mua để đổi lấy một khoản tiền được gọi là
giá quyền hoặc phí quyền.

Mức giá mà tại đó công cụ này có thể
được mua hoặc được bán gọi là mức giá
thực hiện quyền.

Ngày mà sau đó quyền hết giá trị gọi là
ngày hết hạn.
6
Những mức giá liên quan tới một quyền
lựa chọn là :

Giá thị trường hiện hành của loại hàng hóa
cơ sở

Giá hàng hóa cơ sở thực hiện theo quyền

Giá của bản thân quyền lựa chọn
7


Các dạng hợp đồng quyền chọn:

Hợp đồng quyền lựa chọn có hai loại:
quyền chọn mua (call options) và
quyền chọn bán (put options). Hợp
đồng quyền lựa chọn cung cấp cho
người chủ quyền mua hoặc bán chứ
không phải nghóa vụ mua hoặc bán.
8

Ví dụ 1:

NĐT A mua 1 hợp đồng call option 100 cổ phần XXX với giá
100USD/CP bất cứ lúc nào trong vòng 3 tháng tới. Phí mua
call option là 2% hay 200USD/hợp đồng.

Nếu giá CK XXX tăng 120USD/CP trong 2 tháng, NĐT A có
thể thực hiện hợp đồng là mua 100 CP với giá 100USD/CP
sau đó đem ra thị trường bán với giá 120USD/CP. Như vậy
NĐT A sẽ được hưởng lợi nhuận do chênh lệch giá (sau khi
đã trừ phí mua call option).

Trong trường hợp này NĐT A đã lời:
(120USD X 100) – (100USD X 100) = 2000USD
2000USD – 200USD = 1800USD

Ngược lại, nếu giá CK XXX trên thị trường sụt giá dưới
100USD và đứng giá trong 3 tháng. Đến thời hạn, NĐT A sẽ
không thực hiện hợp đồng vì sẽ lỗ thêm, nên cuối cùng NĐT

chỉ chịu mất 200USD phí mua call option
9

Ví dụ 2:

NĐT B nghĩ rằng giá CP YYY sẽ hạ, nên mua hợp
đồng put option (100 CP) thời hạn 3 tháng với giá
100USD/CP. Phí mua put option là 2% hay
200USD/hợp đồng.

Nếu CK YYY rớt giá xuống còn 90USD/CP, NĐT B
có thể thực hiện hợp đồng là bán 100 CP với giá
100USD/CP. Người bán hợp đồng put option trước
đó sẽ phải mua CK YYY trên thị trường với giá
100USD của người mua hợp đồng put option (NĐT
B). Như vậy, NĐT B lời 10USD/CP trừ đi 2USD/CP
(phí mua put option) thì sẽ lời 8USD/CP hay
800USD/hợp đồng.
10
3. Các hợp đồng tương lai (Future
contracts)

Là các hợp đồng đáp ứng cho việc giao một khoản
tiền xác đònh của một loại hàng hoá nhất đònh trong
một thời hạn xác đònh trong tương lai.

Trong hợp đồng tương lai có quy đònh hợp đồng có
thể được thực hiện bất kỳ lúc nào và có thể thực
hiện vào cuối hạn đònh; để tránh mọi thiệt hại khi
hợp đồng không được thực hiện, cả hai bên mua và

bán phải ký quỹ vào lúc ký hợp đồng.
11
Cơ chế giao dịch hợp đồng tương lai :

Là thỏa thuận pháp lý chắc chắn giữa
một người mua (hoặc người bán) và
một sở giao dịch có uy tín hoặc trung
tâm thanh toán của sở giao dịch đó. Tại
đó người mua (bán) đồng ý sẽ nhận
(hoặc giao) một mặt hàng nào đó tại
một mức giá cụ thể vào lúc kết thúc của
một thời kỳ được xác định.
12

Mức giá theo đó các bên thỏa thuận giao
dịch trong tương lai được gọi là giá hợp
đồng tương lai.

Thời hạn được ấn định theo đó các bên
phải tiến hành giao dịch được gọi là thời
hạn thanh toán hay thời hạn giao nhận.
13

VD :
Giả sử có 1 hợp đồng tương lai được giao
dịch trên sở giao dịch và mặt hàng được
mua hay bán là tài sản X, thời hạn thanh
toán là 3 tháng. Giả sử A là người mua và
B là người bán, mức giá mà họ đồng ý
giao dịch trong tương lai là 1.000.000

VNĐ. Vậy 1.000.000 VNĐ là giá hợp đồng
tương lai.
Tới hạn thanh toán B sẽ giao tài sản X
cho A và A giao cho B 1.000.000 VNĐ là
giá của hợp đồng tương lai.
14
4. Hợp đồng kỳ hạn (Forward)

Là một thoả thuận trong đó người mua và
người bán chấp thuận thực hiện giao dòch
hàng hoá với khối lượng xác đònh, tại một
thời điểm xác đònh trong tương lai với một
mức giá ấn đònh vào ngày hôm nay.
15

Các hợp đồng kỳ hạn xác định một ngày
thanh toán cụ thể hoặc một thời điểm tiến
hành giao dịch trên thực tế.

Khi ngày thanh toán tới, người mua trả
tiền để mua hàng hóa tại mức giá thỏa
thuận ban đầu và người bán chuyển giao
hàng với số lượng ấn định ban đầu.
16
Đặc điểm :

Chỉ có 2 bên tham gia vào việc ký kết

Giá cả do 2 bên tự thỏa thuận với nhau


Khi có thay đổi giá cả trên thị trường giao
ngay rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một
trong 2 bên không thực hiện hợp đồng.

Giá cả đặt ra mang tính cá nhân và chủ
quan nên rất có thể không chính xác.
17
5. Nghiệp vụ hoán đổi (Swaps)

Là một hợp đồng trong đó hai bên thoả thuận
trao đổi nghóa vụ thanh toán. Thông thường
giao dòch này bao gồm các thanh toán lãi, và
trong một số trường hợp là thanh toán nợ
gốc.
18
6. Chứng quyền (Warrants)

Là loại chứng khoán được phát hành kèm theo
TP hoặc CP ưu đãi cho phép người nắm giữ CK
đó được quyền mua một khối lượng CP phổ
thông nhất định theo mức giá đã được xác định
trước trong thời kỳ nhất định.

Quyền này được phát hành khi tổ chức lại các
Cty hoặc khi Cty nhằm mục tiêu khuyến khích
các NĐT mua những TP hoặc CP ưu đãi có
những điều kiện kém thuận lợi.
19

Ví dụ:


Cty ABC có nhu cầu huy động vốn là 50 tỷ
đồng cho 1 dự án mới. CP Cty đang giao
dịch ở mức giá 50.000 đ.

Cty dự định sẽ huy động số vốn này thông
qua việc phát hành TP, CP ưu đãi và CP phổ
thông.

Để thực hiện được cả 3 phương án phát
hành, Cty cung cấp các thông tin liên quan
đến các CK này như sau:
20

Phương án 1: TP được phát hành có mệnh
giá 1 triệu đ, thời gian 10 năm và lãi suất
7,5%/năm để huy động số vốn 15 tỷ.

Phương án 2: CP ưu đãi được phát hành
có mệnh giá 100.000 đ và lãi suất ưu đãi
hàng năm là 8% để huy động số vốn 15 tỷ.

Phương án 3: CP thường có mệnh giá
10.000 đ và cổ tức phụ thuộc vào kết quả
hoạt động kinh doanh để huy động số vốn
20 tỷ. Năm ngoái, Cty thanh toán cổ tức
cho NĐT ở mức 15%/năm.
21

Để các phương án trên khả thi, Cty cung

cấp thêm thông tin là những nhà đầu tư
nào mua TP và Cp ưu đãi của Cty sẽ
được cấp thêm một chứng quyền, mỗi
chứng quyền được cho phép mua 1 CP
thường với giá là 100.000 đ trong thời
gian 5 năm kể từ khi phát hành.

Nhờ có chứng quyền mà TP và CP ưu đãi
trở nên hấp dẫn nhà đầu tư hơn.
22

Đặc điểm:

Chứng quyền được phát hành nhằm tăng tính hấp
dẫn của các CK khác, cụ thể là TP và CP ưu đãi.
Với tư cách là người sở hữu chứng quyền, NĐT
không có quyền cổ đông trong Cty, không được
nhận cổ tức và không có quyền biểu quyết.

Chứng quyền là công cụ dài hạn và có thể chuyển
nhượng được. Phần lớn các chứng quyền có thời
hạn từ 5 đến 10 năm, tuy nhiên có một vài dạng
chứng quyền có thời hạn vĩnh viễn.

Tại thời điểm phát hành chứng quyền, giá mua
CP ghi trong chứng quyền thường cao hơn thị giá
của CP và giá đó có thể cố định, có thể được tăng
lên định kỳ.
23


Giá trị của chứng quyền:

Xác định bởi hai yếu tố:

Giá trị nội tại: là khoản chênh lệch giữa giá trị thị
trường của CK và giá mua CK xác định trên
chứng quyền.

Thời hạn của chứng quyền: thời gian cho đến khi
hết hạn càng dài, thì giá trị của chứng quyền càng
cao.
24
7. Quyền mua cổ phần/ Quyền tiên mãi
(Priority Rights)

Là loại CK ghi nhận dành cho các cổ đông
hiện tại của một CtyCP được mua trước
một số lượng cp trong đợt phát hành cp
phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cp hiện
có của họ trong Cty.
25
Mục tiêu:

Đối với cổ đông hiện hữu:

Bảo vệ quyền kiểm soát của cổ đông.

Bảo vệ cổ đông tránh sự mất giá cổ phần.

Đối với Cty:


Mức giá đăng ký trong quyền mua cổ phần thấp
hơn mức giá hiện hành của cổ phiếu trên thị
trường nhằm giảm rủi ro có thể xảy ra do giá thị
trường giảm trong thời gian phát hành quyền dẫn
đến đợt phát hành không thành công.

Mức chênh lệch đáng kể này làm tăng tính hấp dẫn
của đợt phát hành cổ phiếu mới.

×