Tải bản đầy đủ (.ppt) (42 trang)

Tài nguyên thiên nhiên và nhân văn Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.87 MB, 42 trang )





Chương 1
Chương 1
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÀ NHÂN VĂN VIỆT NAM
VÀ NHÂN VĂN VIỆT NAM

1. Mục đích
Giúp sinh viên nắm đ ợc những đặc điểm cơ bản về vị
trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn
của đất n ớc. Ph ơng h ớng sử dụng các nguồn tài
nguyên này một cách tốt nhất, đem lại hiệu quả kinh
tế và bảo vệ môi tr ờng.
2. Yêu cầu
Sinh viên phải hiểu đ ợc các đặc điểm cơ bản nhất của
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tài
nguyên nhân văn của Việt Nam. Từ đó có thể đ a ra
những đánh giá đúng nhất về các điêu kiện thuận lợi
cũng nh khó khăn d ới các góc độ để phát triển kinh tế
đất n ớc.

1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.1. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất
toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển


- Vị trí trên đất liền của n ớc ta đ ợc giới hạn bởi các tọa
độ
+ Điểm cực Bắc: 23
0
22' vĩ độ Bắc
+ Điểm cực Nam: 8
0
30' vĩ độ Bắc
+ Điểm cực Đông: 102
0
10' kinh độ Đông
+ Điểm cực Tây: 109
0
24' kinh độ Đông

B¶n ®å ®Þa giíi hµnh chÝnh cña ViÖt Nam

-
Lãnh thổ Việt Nam hình chữ S, chiều dài gấp 4
lần chiều rộng với tổng diện tích là 33.121.159
ha (Tổng KK năm 2005), đứng thứ 56/225 quốc
gia và vũng lãnh thổ trên thế giới và đứng thứ 4
trong khu vực Đông Nam á Việt Nam.
- Biên giới trên bộ n ớc ta giáp với 3 n ớc bạn:
Trung Quốc (1.306 km), Lào (2.069 km),
Campuchia (1.137 km).
- Vùng biển n ớc ta khá rộng lớn. Phía ngoài lãnh
thổ đất liền Việt Nam có thềm lục địa và các đảo,
quần đảo lớn nhỏ bao bọc.



sơ đồ đ ơng cơ sở tinh chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa việt nam
(Theo Cục Đo đạc ban đồ Việt Nam vẽ tháng 7 năm 1882)

1.1.1.2. Lãnh thổ Việt Nam có vị trí đặc biệt ở Đông Nam
á, ranh giới trung gian, nơi tiếp giáp với các lục địa
và đại d ơng
-
Việt Nam nằm trong vùng có nền kinh tế phát triển
năng động nhất thế giới.
- Việt Nam nằm gần trung tâm Đông Nam á và có ranh
giới tiếp giáp với các lục địa và đại d ơng

V trớ trờn õy ó t o cho n c ta m t l i th
quan tr ng phỏt tri n kinh t - xó h i:
+ Việt Nam đ ợc ví nh một chiếc cầu nối giữa các n ớc
trên lục địa và các n ớc trên đại d ơng
+ án ngữ trên các tuyến giao thông hàng hải, hàng
không nối giữa ấn Độ d ơng và Thái Bình D ơng
+ Nơi gặp gỡ của nhiều luồng động, thực vật từ Tây
Bắc xuống và từ Đông Nam lên.


Từ đó cho phép Việt nam thuận lợi hơn trong vấn đề
phát triển dịch vụ giao thông đặc biệt là đ ờng biển. Thuần
d ỡng các giống cây trồng, vật nuôi.

Về văn hóa tạo nên nhiều nét văn hóa mang nhiều nét
giao thoa nh ng vẫn đậm đà bản sắc.


Nh ng cũng gây cho n ớc ta những khó khăn về vấn đề
dân tộc và đảm bảo an ninh quốc phòng.

1.1.1.3. Việt Nam là n ớc có tính biển nhất trong số các
n ớc trên bán đảo Đông D ơng
- N ớc ta có bờ biển dài 3.260 km từ Móng Cái Hà
Tiên.
- Chỉ số về tính biển của Việt Nam: 0,0098
Cách tính chỉ số về tính biển:
Tổng chiều dài bờ biển
Chỉ số về tính biển =
Tổng diện tích đất liền

Đặc điểm này ảnh h ởng tới đặc điểm khí hậu của n
ớc ta làm cho khí hậu Việt Nam thiên về ẩm rõ rệt.
Tính chất biển lớn còn giúp nâng cao hơn vài trò về
kinh tế biển trong sự phát triển kinh tế nh : Khai
thác tài nguyên biển, giao thông biển, du lịch biển
(Chiến l ợc Biển)

1.1.2. Khớ h u, th y vn
- Vị trí n ớc ta nằm trọn
- Vị trí n ớc ta nằm trọn
trong vành đai nhiệt đới
trong vành đai nhiệt đới
Bắc bán cầu do đó nhiệt độ
Bắc bán cầu do đó nhiệt độ
trung bình năm th ờng cao
trung bình năm th ờng cao
(>20

(>20
0
0
C), độ ẩm không khí
C), độ ẩm không khí
cao (TB 80%), l ợng m a
cao (TB 80%), l ợng m a
bình quân trên năm khoảng
bình quân trên năm khoảng
2.000mm tuy nhiên lại
2.000mm tuy nhiên lại
phân bố không đều do ảnh
phân bố không đều do ảnh
h ởng của gió mùa.
h ởng của gió mùa.

Đặc điểm này có nhiều thuận lợi nh ng cũng gây
không ít khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội
của n ớc ta
+ Thuận lợi:
* Tạo cho n ớc ta có một nền sản xuất nông - lâm
nghiệp đa dạng hóa về loại hình và sản phẩm, từ đó
tạo điều kiện về phát triển công nghiệp chế biến.
* Mặt khác khí hậu phân hóa theo vùng, theo độ
cao giúp hình các vùng chuyên canh, các vùng cây
đặc sản.

+ Khó khăn:
* L ợng m a cao nh ng phân bố không đều
theo mùa và theo lãnh thổ gây ra bão lụt

vào mùa m a, hạn hán vào mùa khô.
* Đặc điểm khí hậu còn ảnh h ởng lớn
đến sức khỏe con ng ời, tuổi thọ của máy
móc và gây sâu bệnh cho cây trồng

1.1.3. t ai, a hỡnh
1.1.3. t ai, a hỡnh
- Việt Nam có địa hình đa dạng: Vừa có biển, vừa có
đồng bằng, vừa có trung du và cả miền núi tạo điều
kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế đa dạng.
- Vựng i nỳi Vi t Nam úng vai trũ r t quan tr ng,
nú khụng ch l ngu n ti nguyờn quý giỏ c a n n
s n xu t nụng lõm nghi p, m cũn cú v trớ xung
y u trong an ninh qu c phũng c a t n c.

Tính đa dạng này chi phối sự phân bố lực l ợng sản
xuất trong n ớc, đặt ra cho mỗi vùng những ph ơng h
ớng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm
năng, thế mạnh của mỗi vùng
-
Các vùng đồng bằng
-
Các vùng duyên hải
-
Các vùng trung du, miền núi và cao nguyên

1.2. Tài nguyên thiên nhiên
1.2. Tài nguyên thiên nhiên
1.2.1 Đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên Việt
Nam

- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng
để xây dựng và phát triển KTXH của Việt Nam
- Tài nguyên thiên nhiên n ớc ta t ơng đối phong
phú hơn một số n ớc trong khu vực, tạo lợi thế
quan trọng để phát triển đất n ớc.

- Tài nguyên thiên nhiên n ớc ta tuy phong phú
và đa dạng nh ng lại phân bố không đồng đều
giữa các vùng.(Bảng 1.1)
- Việt Nam đang đứng tr ớc nguy cơ nghiêm
trọng là tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt,
môi tr ờng n ớc, môi tr ờng không khí bị ô
nhiễm.

1.2.3. Cỏc ngu n ti nguyờn thiờn nhiờn Vi t
Nam
1.2.3.1. Ti nguyờn khoỏng s n

Khoỏng s n nhiờn li u - nng l ng

Than: Đứng đầu các n ớc Đông Nam á, trữ l ợng
khoảng 6,6 tỷ tấn

Dầu mỏ: 5 bể trầm tích: trữ l ợng tham dò
khoảng 8 9 tỷ tấn (Sông Hồng, Cửu Long,
Nam Côn Sơn, Trung Bộ và Thổ Chu Mã Lai)


Khoáng sản kim loại
- Kim loại đen


Sắt: Có trữ l ợng khoảng trên 900 triệu tấn
với các mỏ nh Trại Cau, Tiến Bộ -Thái
Nguyên; Tùng Bá - Hà Giang; Văn Bàn- Lào
Cai; Quý Xa - Yên Bái; Thạch Khê - Hà Tĩnh

Man gan: Chiêm hoá - Tuyên Quang; Tốc Tát
Cao Bằng; Vinh Nghệ An.

Crôm: Cổ Định Thanh Hoá

* Kim lo¹i mµu

B«xit: L¹ng S¬n, Cao B»ng, Kom Tum,
Pl©yku, L©m §ång, §¾c L¾c

ThiÕc: TÜnh Tóc -Cao B»ng, S¬n D ¬ng –
Tuyªn Quang

§ång: Sinh QuyÒn – Lµo Cai, S¬n §éng –
B¾c Giang, Hoµ B×nh


Khoáng sản phi kim loại

Khoáng sản phi kim loại dùng cho công
nghiệp hoá chất và phân bón: Apatit- Lào
Cai; photpho ở Thanh Hoá, Lạng Sơn; Pyrit ở
Nghệ An, Thanh Hoá; Nitơrat ở Thanh Hoá,
Nghệ An


Nhóm khoáng sản dùng cho công nghiệp
sản xuất vật liệu xây d ng: Đá vôi, cát trắng,
đất sét, cao lanh phân bố rộng khắp

B¶n ®å kho¸ng s¶n ViÖt nam


1.2.3.2. Tài nguyên đất

Quỹ đất của Việt Nam đa dạng phức tạp:
Toàn bộ quỹ đất đai của nước ta có 33.121.159 ha
3 nhóm đất có giá trị kinh tế cao :
-
Nhóm đất phù sa Việt Nam có diện tích là 3.400.059 ha.
-
Nhóm đất xám có diện tích: 19.970.642 ha.
-
Nhóm đất đỏ có diện tích là 3.071.594 ha.

Về tình hình sử dụng đất:
Bảng 1.2, 1.3, và 1.4

×