Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Rơ le

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 26 trang )

GIỚI THIỆU RƠLE BẢO VỆ 7SJ62
I. GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG BẢO VỆ:
Rơle 7SJ62x là hợp bộ rơle bảo vệ xuất tuyến trung áp, cao áp hoặc đường
dây siêu cao áp.
Rơle 7SJ62x có đầy đủ các chức năng bảo vệ dòng điện, điện áp, tần số,
đóng lặp lại, Ngoài ra, rơle 7SJ62x còn có chức năng đo lường, ghi sự cố &
định vị sự cố.
Hình 1: Sơ đồ cấu trúc phần cứng rơle 7SJ62
1. Chức năng bảo vệ quá dòng vô hướng (50, 50N, 51, 51N):
- Có 02 cấp bảo vệ quá dòng pha - pha (50-2 & 50-1) có đặc tính thời gian độc lập.
- Có 02 cấp bảo vệ quá dòng pha - đất (50N-2 & 50N-1) có đặc tính thời gian độc
lập.
- Có 01 cấp bảo vệ quá dòng pha- pha có đặc tính thời gian phụ thuộc (51).
- Có 01 cấp bảo vệ quá dòng pha- đất có đặc tính thời gian phụ thuộc (51N).
Hình 2: Logic bảo vệ quá dòng 50-2.
Các phần tử 50-1, 50N-1, 51 & 51N có thể bị khóa bởi dòng xung bằng
chức năng hạn chế dòng xung.
Tất cả các phần tử quá dòng đều có thể bị khóa bởi chức năng Đóng lặp lại
hoặc bằng các đầu vào nhị phân (Binary Input)
Gia tốc bảo vệ, bỏ qua các bộ thời gian của các phần tử quá dòng, bằng
cách kích hoạt Binary Input & hiệu lực Binary Input với chức năng Manual Close.
Trong trường hợp ngắn mạch xuất tuyến ở vị trí gần trạm (điểm sự cố A),
để tránh bảo vệ vượt cấp cắt máy cắt tổng do dòng sự cố lớn, khi bảo vệ quá dòng
50-1 của xuất tuyến làm việc, rơle xuất lệnh đi khóa bảo vệ quá dòng 50-2 của
máy cắt tổng (Xem hình 3). Khi ngắn mạch trên thanh cái (điểm sự cố B), bảo vệ
quá dòng 50-2 của máy cắt tổng làm việc bình thường.
Hình 3: Khóa bảo vệ máy cắt tổng khi bảo vệ xuất tuyến tác động.
Bảo vệ quá dòng 51 & 51N có đặc tính thời gian phụ thuộc.
Đặc tính thời gian phụ thuộc:
Theo tiêu chuẩn IEC có: Normal Inverse (Type A)
Very Inverse (Type B)


Extremely Inverse (Type C)
Long Inverse (Type D)
Công thức tính thời gian tác động theo tiêu chuẩn IEC :
Công thức tính thời gian trở về theo tiêu chuẩn IEC :
Trong đó: t : thời gian tác động (s)
t
RESET
: thời gian trở về (s)
Tp : giá trị cài đặt hệ số thời gian
I : dòng sự cố
Ip : giá trị cài đặt dòng tác động
Đặc tính thời gian phụ thuộc:
Theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE có: Inverse
Short Inverse
Long Inverse
Moderately Inverse
Very Inverse
Extremely Inverse
Definite Inverse.
Công thức tính thời gian tác động theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE :
Trong đó: t : thời gian tác động (s)
Tp : giá trị cài đặt hệ số thời gian
I : dòng sự cố
Ip : giá trị cài đặt dòng tác động
Công thức tính thời gian trở về theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE :
Trong đó: t
RESET
: thời gian trở về (s)
Tp : giá trị cài đặt hệ số thời gian
I : dòng sự cố

Ip : giá trị cài đặt dòng tác động
2. Chức năng bảo vệ quá dòng có hướng (67, 67N):
- Có 02 cấp bảo vệ quá dòng pha - pha có hướng (67-2 & 67-1) có đặc tính
thời gian độc lập.
- Có 02 cấp bảo vệ quá dòng pha - đất có hướng (67N-2 & 67N-1) có đặc
tính thời gian độc lập.
- Có 01 cấp bảo vệ quá dòng pha- pha có hướng có đặc tính thời gian phụ
thuộc (67-TOC).
- Có 01 cấp bảo vệ quá dòng pha- đất có hướng có đặc tính thời gian phụ
thuộc (67N-TOC).
Hình 4: Logic bảo vệ quá dòng có hướng 67-2.
Trong trường hợp sự cố ngoài vùng làm việc, rơle xuất lệnh đi khóa bảo vệ
quá dòng vô hướng (50-1) của rơle đối diện (Xem hình 5). Khi có sự cố trong
phạm vi bảo vệ, bảo vệ có hướng tác động.
Hình 5: Khóa chéo bảo vệ khi sự cố ngoài vùng bảo vệ.
Hình 6: Sơ đồ phối hợp thời gian bảo vệ.
Hình 7: Hướng tác động của bảo vệ quá dòng có hướng.
Hình 8: Lựa chọn giới hạn hướng.
Hình 9: Lựa chọn điện áp cho bảo vệ quá dòng có hướng.
Bảng phối hợp dòng điện & điện áp bảo vệ:
3. Bảo vệ điện áp (27, 59):
- Có 02 cấp bảo vệ quá áp pha-pha hoặc pha-đất (59-2 & 59-1) có đặc tính thời
gian độc lập.
- Có 02 cấp bảo vệ kém áp pha-pha hoặc pha-đất (27-2 & 27-1) có đặc tính thời
gian độc lập.
Hình 10: Logic bảo vệ quá điện áp.
Đối với chức năng bảo vệ kém áp, ta có thể chọn có hoặc không có kiểm tra
dòng.
4. Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (46):
- Có 02 cấp bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (46-2 & 46-1) có đặc tính thời gian độc

lập.
- Có 01 cấp bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (46-TOC) có đặc tính thời gian phụ
thuộc.
5. Bảo vệ tần số (81 O/U):
- Có 04 cấp bảo vệ tần số (81-1, 81-2, 81-3, & 81-4). Tùy theo ngưỡng đặt
mà ta có bảo vệ quá hoặc kém tần số.
- Có 04 bộ thời gian tác động có đặc tính thời gian độc lập tương ứng.
- Nếu điện áp đầu V < Vmin : chức năng bảo vệ tần số bị khóa.
Bảng thông số cài đặt bảo vệ tần số:
6. Bảo vệ quá tải nhiệt (49):
Bảng thông số cài đặt bảo vệ quá tải:
Công thức tính thời gian tác động:
Trong đó: t : thời gian tác động (phút).
τ : hằng số thời gian.
I : dòng khi quá tải.
I
pre
: dòng trước khi quá tải.
k : bội số dòng.
I
N
: dòng định mức của thiết bị.
7. Chức năng bảo vệ chạm đất độ nhạy cao (64, 50Ns, 67Ns):
- Phần tử áp : Vo hoặc 3Vo = Va + Vb + Vc
- Phần tử dòng : 3Io, được xác định từ các phần tử 50N, 67N, hoặc 51N,
67N-TOC. Các phần tử này có thể có hướng hoặc vô hướng.
- Xác định hướng: theo cosϕ hoặc sinϕ.
Hình 11: Logic bảo vệ chạm đất độ nhạy cao.

8. Kiểm tra chức năng lỗi máy cắt (50BF)
Chức năng bảo vệ lỗi máy cắt làm việc khi có lệnh cắt từ bảo vệ, nhưng
máy cắt không tác động, rơle sẽ tiếp tục xuất lệnh để cắt các máy cắt khác có liên
quan đến máy cắt hư hỏng (Xem hình 12).
Hình 12: Sơ đồ bảo vệ 50BF.
Biểu đồ thời gian tác động:
Bảng cài đặt thông số bảo vệ:
9. Chức năng đóng lặp lại (79M):
- Số lần đóng lặp lại: 04.
- Điều kiện khởi tạo chức năng đóng lặp lại:
Biểu đồ thời gian đóng lặp lại thành công:
II. GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG ĐO LƯỜNG & GHI SỰ CỐ:
1. Chức năng đo lường:
- Đo lường dòng điện.
- Đo lường điện áp.
- Đo lường công suất.
- Đo lường hệ số công suất.
- Đo lường tần số.
2. Chức năng ghi sự cố:
- Rơle 7SJ62 có thể lưu trữ tất cả các thông tin sự kiện xảy ra trong quá trình
vận hành cũng như các thông số về sự cố.
- Rơle 7SJ62 có khả năng lưu trữ 8 bản tin sự cố mới nhất với chiều dài bản
ghi tối đa là 5s. Bản ghi sự cố biểu thị dòng điện & điện áp trước, khi sự cố
& sau khi sự cố xảy ra dưới dạng sóng, đồng thời biểu thị các chức năng
bảo vệ tác động.
Bảng cài đặt các thông số bản ghi sự cố:
Hướng dẫn cài đặt Rơle
1. Cách cài đặt rơle thông qua bàn phím trên mặt trước của rơle
 Ở mặt trước của rơle có:
- 01 màn hình tinh thể lỏng hiển thị được 4 hàng ký tự (thông tin).

- Các đèn led chỉ báo các tình trạng làm việc của rơle.
- 04 phím mũi tên dành cho việc truy cập vào các trình đơn của rơle.
- Các phím số từ 0 đến 9, phím dấu thập phân, phím dấu +/- dùng để cài đặt
các thông số chỉnh định của rơle.
- Phím Menu để truy cập vào hệ thống trình đơn chính của rơle.
- Phím Enter để xác nhận các lệnh điều khiển hay các thao tác cài đặt chỉnh
định cho rơle.
- Phím Esc để huỷ bỏ một lệnh hay một thao tác vừa thực thi.
- Phím Led để kiểm tra và xoá các chỉ thị đèn xuất hiện trên rơle.
- 01 cổng RS232 dành cho việc giao tiếp với rơle bằng máy tính.
- Ngoài ra ở mặt trước rơle còn có 04 phím chức năng F1 F4 dành cho
việc đọc các thông tin đo lường, sự cố, hay các chỉ thị làm việc.
 Cài đặt cho rơle bằng bàn phím ở mặt trước của rơle:
Chỉ có thể thao tác cài đặt chỉnh định các thông số bảo vệ của rơle, cách thực
hiện như sau:
- Ấn phím Menu để vào hệ thống trình đơn chính của rơle.
- Dùng các phím mũi tên để di chuyển đến trình đơn muốn truy nhập và các
nội dung cần chỉnh định của trình đơn đó.
- Ấn phím Enter để vào thay đổi nội dung này, màn hình sẽ xuất hiện yêu
cầu cung cấp mật khẩu.
- Nhập mật khẩu cho rơle (mật khẩu mặc định của rơle là sáu (06) con số 0).
- Ấn Enter để xác nhận mật khẩu và thay đổi nội dung này đến giá trị chỉnh
định mong muốn khi con trỏ xuất hiện và nhấp nháy ở dưới nội dung này.
- Ấn Enter để xác nhận giá trị chỉnh định mới sau khi đã thay đổi xong.
 Cách cài đặt các thông số khác và cách điều khiển thiết bị nhất thứ bằng
các phím trên rơle có thể tham khảo chi tiết trong tài liệu hướng dẫn của
rơle.
2. Cách cài đặt rơle thông qua máy tính và phần mềm DIGSI
®
4

 Để thực hiện thao tác cài đặt cho rơle bằng máy tính cần thiết phải có dây
giao diện kết nối cổng COM của máy tính và cổng RS232 ở mặt trước của
rơle và phần mềm DIGSI
®
4. Ngoài ra, nhân viên thao tác còn phải quen sử
dụng phần mềm này và đã biết các thao tác bằng máy tính thông qua phần
mềm DIGSI
®
4.
 Xem chi tiết trong tài liệu để được hướng dẫn cụ thể
Giới thiệu chung về thủ tục cài đặt rơle
Thủ tục cài đặt cho thiết bị SIPROTEC® 4 bao gồm:
 Toàn bộ các chức năng bảo vệ và điều khiển gồm
 Xác định các cấu hình thiết bị sử dụng
 Thiết kế đầu vào nhị phân, đầu ra, đèn Led
 Chức năng logic (CFC)
 Cài đặt chi tiết:
 Cài đặt các phần tử sử dụng
 Cài đặt các chức năng bảo vệ
 Cài đặt các chức năng điều khiển
 Thủ tục cài đặt làm việc ở chế độ Off Line sau khi hoàn tất thì tải đến thiết bị
SIPROTEC® 4 theo cổng giao diện (serial interface) hoặc Modem
 Giao diện bằng tay
Cách dùng các phím chức năng để xem kiểu, version của rơle 7SJ62
Cách giao diện máy tính với rơle:
 Ổn định kết nối giữa cổng giao diện PC và cổng giao diện ở mặt trước của
thiết bị
 Mở trình ứng dụng DIGSI 4 trong PC.
 Tạo ra một đối tượng mới bằng cách kích vào File → New trong trình đơn
chính của DIGSI4 (hình 1).

Hình 1
Hình 2
 Đặt tên cho đối tượng ví dụ: “Test”. Sau đó chọn OK
 Chọn biểu tượng bằng cách kích vào cửa sổ đã mở. Sau đó kích vào thanh công
cụ có biểu tượng Device & lựa chọn DIGSI ≥ Device (Plug&Play)
 Lựa chọn cổng giao tiếp cho PC (COM1,2,3 ) & sau đó lựa chọn trong hộp
thoại trạng thái truyền dữ liệu để chuẩn bị kết nối.(hình 2)
Sau đây là một ví dụ về cách cài đặt các thông số rơle bằng máy tính
 Chọn OK DIGSI4 sẽ tự động xác định thiết bị hiện tại và đọc thông số cài đặt
cần thiết từ thiết bị rơle.
 Kích đúp vào Settings ta sẽ có cửa sổ như (hình 3)
 Để xem xét hoặc thay đổi thông số trong trình đơn sau

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×