Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Dap an HSG 12 Tinh Nghe An Bang B (2011-2012).pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (83 KB, 4 trang )


1


SỞ GD& ĐT NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2011 - 2012


HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: ĐỊA LÝ - THPT - BẢNG B
(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 04 trang)

Câu

Ý Nội dung Điểm

I
(2,0)


- Trong một năm, số lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các vĩ độ khác nhau:
+ Tại chí tuyến Bắc (23
0
27’B) và chí tuyến Nam (23
0
27’N) Mặt Trời l
ên
thiên đỉnh một năm một lần.
+ Từ chí tuyến Bắc (23


0
27’B) tới chí tuyến Nam (23
0
27’N) Mặt Trời l
ên
thiên đỉnh hai năm một lần.
+ Từ chí tuyến Bắc (23
0
27’B) đến cực Bắc và chí tuyến Nam (23
0
27’N) đ
ến
cực Nam không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
- Nguyên nhân:
+ Do Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời với trục nghiêng (23
0
27’
với pháp tuyến của mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất) và không đổi phương.
+ Do đó tia nắng vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt Trái Đất ( l
ên thiên
đỉnh ) sẽ lần lượt di chuyển từ 23
0
27’N lên (23
0
27’B) r
ồi lại xuống vĩ tuyến
(23
0
27’N)


0,5

0,5

0,5

0,5

1
(2,0)

Đọc, nhận xét trạm khí hậu Đà Nẵng:
* Vị trí địa lý: Thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, ở khoảng vĩ độ 16
0
B,
độ cao dưới 50 m.
* Chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ TB năm cao khoảng 25
0
C.
- Nhiệt độ TB tháng cao nhất: tháng 7 ( khoảng 29
0
C ); nhi
ệt độ TB tháng
thấp nhất: thấng 1 ( khoảng 21
0
C ).
- Biên độ nhiệt nhở khoảng 7
0
C.

* Chế độ mưa:
- Tổng lượng mưa TB năm lớn từ 2000- 2400 mm.
- Chế độ mưa phân mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12. mưa lớn nhất v
ào tháng 10
( đạt khoảng 600 mm ).
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8.
* Kết luận: Đà Nẵng thuộc miền khí hậu Đông Trường Sơn với đặc điểm m
ùa
đông ấm, mưa nhiều; mùa hạ nóng và mưa ít.

0,25


0,25
0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25
II
(6,0)

2

(2,5)

Đặc điểm địa hình của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
* Khái quát:
- Nằm dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía Tây và Tây Nam Đ
ồng bằng
Bắc Bộ.
- Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam.
* Vùng đồi núi:
- Đồi núi chiếm 2/3 diện tích toàn miền, phân bố chủ yếu ở phía Bắc.
- Đồi núi thấp chiếm ưu thế, độ cao TB 500 – 600
m. Các núi trong vùng
chủ yếu là núi già tẻ lại, đỉnh tròn, sườn thoải.
- Các dãy núi trong vùng chủ yếu có hướng vòng cung ( dẫn chứng )


0,25

0,25

0,25
0,25

0,25

2

* Vùng đồng bằng:
- Chiếm khoảng 1/3 diện tích, phân bố ở phía Nam và Đông Nam c
ủa miền,

lớn nhất là Đồng bằng Bắc Bộ. Hàng năm đ
ồng bằng vẫn mở rông ra biển với
tốc độ khá nhanh, có nơi lên đến 100m.
- Đồng bằng của miền có dạng tam giác châu điển hình ở nư
ớc ta với đỉnh
là Việt Trì, cạnh kéo dài từ ven biển Quảng Ninh đến Ninh Bình, được h
ình
thành do 2 hệ thống sông lớn nhất phía Bắc nư
ớc ta bồi đắp ( Hệ thống sông
Hồng và hệ thống sông Thái Bình ).
- Địa hình bị chia cắt bởi một hệ thống đê, trong đê có nhiều vùng đ
ất bạc
màu và vùng trũng ngập nước.
* Vùng bờ biển và thềm lục địa:
- Địa hình bờ biển đa dạng, nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh đảo, quần đảo.
- Thềm lục địa nông, rộng.

0,25


0,25



0,25


0,25
0,25
3

(1,5)

Thế mạnh tự nhiên của Miền Bắc và Đông B
ắc Bắc Bộ đối với sự phát
triển nông nghiệp:
* Địa hình:
- Vùng đồi núi thấp: thích h
ợp phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây
ăn quả, đồng cỏ cho chăn nuôi gia súc, một số khu vực trồng hoa m
àu lương
thực.
- Vùng đồng bằng: đất phù sa màu m
ỡ, khả năng mở rộng diện tích lớn,
thuận lợi cho trồng cây LTTP, cây công nghiệp ngắn ngày, nuôi tr
ồng thuỷ
sản.
- Vùng bờ biển thuận lợi cho phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản.
* Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông l
ạnh, tạo điều kiện đa dạng hoá
cơ cấu cây trồng vật nuôi, mùa vụ.
* Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo điều kiện tưới tiêu, bồi đắp ph
ù
sa, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản.
* Các thế mạnh khác…



0,25



0,25


0,25
0,25

0,25

0,25
III
(4,0)


a. Chứng minh tài nguyên sinh vật nước ta có tình đa dạng cao, nh
ưng
đang có sự suy giảm:
* Tài nguyên sinh vật nước ta có tính đa dạng cao: thể hiện ở số lượng th
ành
phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm.
- Về thành phần loài: cả nước có 14500 loài thực vật, 300 loài thú, 830
loài
chim…
- Các hệ sinh thái:
+ Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
+ Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ( dẫn chứng )
+ Rừng trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt (dẫn chứng )
+ Các loại rừng khác ( cận nhiệt đới lá rộng và lá kim… )
- Có nhiều nguồn gen quý hiếm.
* Sự suy giảm:
- Suy giảm tài nguyên rừng:

+ Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng dần l
ên sau năm 1983, nhưng
tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
+ Năm 1943 rừng giàu có di
ện tích khoảng 10 triệu ha ( chiếm 70 %
diện tích rừng ) với độ che phủ 43 %. Đến nay tuy đã có gần 40 % di
ện tích đất
có rừng che phủ nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng ch
ưa khai
thác được.
- Suy giảm đa dạng sinh học:


0,25

0,25

0,25




0,25


0,5

0,5




0,25

3

+ Số lượng loài thực động vật bị mất dần ( dẫn chứng )
+ Số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng ( dẫn chứng )
b. Biện pháp bảo vệ:
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn Quốc gia và các khu bảo tồn thi
ên nhiên
( dẫn chứng )
- Ban hành “ Sách đỏ Việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động th
ực vật quý hiếm
khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
- Quy định khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài các ngu
ồn lợi sinh vật của đất
nước ( dẫn chứng )
- Các biện pháp khác…
0,5
0,5

0,25

0,25

0,25

0,25
IV
(4,5)


1
(3,5)

a. Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ:
* Có sự phân hoá giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam m
à
ranh giới là dãy núi Bạch Mã.
* Phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra )
Thiên nhiên ở đây đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió m
ùa có mùa
đông lạnh:
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ TB năm trên 20
0
C, có 2->3 tháng nhiệt độ < 18
0
C ( do
ảnh
hưởng của gió mùa Đông Băc )
+ Biên độ nhiệt độ TB năm lớn.
- Cảnh quan:
+ Tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
, ngoài ra còn có
các loài cây á nhiệt đới, ôn đới.
* Phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào )
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa:
- Khí hậu:
+ Thiên về khí hậu xích đạo, nóng quanh năm, nhiệt độ TB năm tr

ên
25
0
C và không có tháng nào dưới 20
0
C. Biên độ nhiệt TB năm nhỏ.
+ Phân mùa khí hậu: mùa mưa và mùa khô.
- Cảnh quan:
+ Tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo.
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhi
ệt
đới.
b. Giải thích:
- Thiên nhiên nước ta phân hoá theo vĩ độ chủ yếu do sự thay đổi khí hậu.
- Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ, càng vào Nam càng gần đư
ờng
xích đạo nên góc nhập xạ tăng.
- Gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp đáng kể nhiệt độ miền Bắc vào mùa đông.

0,25


0,25


0,25

0,25

0,25

0,25


0,25

0,25

0,25

0,25
0,25


0,25
0,25

0,25


2
(1,0)



Cùng m
ột đai nhiệt đới gió mùa nhưng ở phần lãnh th
ổ phía Bắc lại có độ
cao
thấp hơn phần lãnh thổ phía Nam:


-
Sự khác nhau về vĩ độ: Phần lãnh thổ phía Bắc có vĩ độ lớn hơn, góc nh
ập xạ
nh
ỏ hơn, nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời nhỏ hơn. Trong khi đó ph
ần
lãnh th
ổ phía Nam có vĩ độ thấp hơn, góc nhập xạ lớn hơn nên mặc dù có đ
ịa
hình cao h
ơn vẫn có nền nhiệt cao hơn.
-
Gió mùa: Phần lãnh thổ phía Bắc, nhất là vùng Đông Bắc và Đ
ồng bằng sông
H
ồng chịu sự hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc trong mùa Đông, khi
ến
n
ền nhiệt độ hạ thấp.



0.5



0.5


4


1
(2,0)

* Xử lý số liệu:
Cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam phân theo nhóm hàng năm 2000 và 2005
( Đơn vị: % )

Hàng xuất khẩu 2000 2005
Công nghiệp nặng và khoáng sản 37,2 36,1
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 33,8 41,0
Nông, lâm, thuỷ sản 29,0 22,9
Tổng số 100 100
* Tính quy mô: R
2000
= 1 đvbk => R
2005
= 1,66 đvbk
* Vẽ biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau:
- Lưu ý: + Chính xác, trực quan, thẩm mĩ.
+ Vẽ các loại biểu đồ khác ngoài hình tròn thi không cho điểm.
0,25










0,25
2,0
V
(3,5)

2
(1,0)

Nhận xét:
* Giá trị hàng xuất khẩu:
- Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi:
+ Tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng nhanh ( dẫn chứng )
+ Giá trị các nhóm hàng xuất khẩu đều tăng, nhưng có sự khác nhau gi
ữa
các nhóm hàng ( dẫn chứng )
* Cơ cấu hàng xuất khẩu:
- Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi:
+ Tỷ trọng hàng công nghiệp và khoáng sản, nông lâm thuỷ sản giảm d
ần
( dẫn chứng )
+ Tỷ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghi
ệp tăng ( dẫn
chứng ).



0,25
0,25




0,25

0,25

Hết

Lưu ý: Thí sinh trình bày theo các cách khác nhau nhưng đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.





==============================================================


SƯU TẦM : NGÔ QUANG TUẤN
TRƯỜNG THPT NGÔ TRÍ HOÀ - DIỄN CHÂU - NGHỆ AN.
Email:
Website:


=============================================================

×