Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

hân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.2 MB, 48 trang )


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiên vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất
định, quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị
này thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian
nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả
cho người vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
- Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay
vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi
vay để cho vay”.
1.2 Vai trò của tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng góp phần quan trọng
vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy tín dụng có vai trò chủ yếu sau:
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục.
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển.
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
1.3 Bản chất của tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau. Ở mỗi phương
thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật hay một số
tiền tệ. Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì tín dụng cũng
tồn tại ba đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng.
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và người
cho vay.
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một thu nhập dưới hình thức lợi tức.


Trang 1

1.4 Phân loại tín dụng
1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến một năm. Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
- Tín dụng trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
- Tín dụng dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
1.4.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có tài sản bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
1.4.3. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là Người đi vay,
người cho vay là các tổ chức kinh tế. Nhà nước đi vay dân chúng và các tổ chức
kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ…
- Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân hàng,
các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội.
1.5 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc:
- Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích được thỏa thuận trên hợp đồng TD.
- Tiền vay phải được trả đầy đủ cả gốc và lãi được thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng.
1.6 Điều kiện cấp tín dụng

Các khách hàng muốn được vay vốn NH phải có những điều kiện sau đây:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
nhân sự theo quy định của pháp luật.
Trang 2

- Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay thao quy định của chính phủ và sự
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.7 Các vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ngắn hạn
1.7.1. Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến một năm. Ngân
hàng Thương Mại là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các
doanh nghiệp. Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về
lãi suất so với vay trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thường được
sử dụng rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài
trợ tạm thời cho các khoản chi phí sản xuất.
1.7.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi
chúng ta. Tín dụng đã góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất của nền kinh
tế, các tổ chức và mỗi cá nhân. Cũng như các loại tín dụng khác, tín dụng ngắn
hạn có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó thể hiện:
- Đối với nền kinh tế: Tín dụng ngắn hạn là trung gian tài chính chuyển vốn
từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trong nền
kinh tế.
- Đối với các doanh nghiệp: Tín dụng ngắn hạn không chỉ giúp cho các
doanh nghiệp có được nguồn vốn bổ sung vốn lưu động mà còn là động lực giúp
các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, trước hết là trả các khoản nợ vay và sau là
để phát triển doanh nghiệp.

- Đối với ngân hàng: Tín dụng ngắn hạn tạo nguồn thu chủ yếu cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng
chống rủi ro cho ngân hàng. Mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh khoản của
ngân hàng.
1.7.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn
Nhìn chung tín dụng ngắn hạn rất đa dạng nhưng hiện nay ở các Ngân hàng
thương mại thực hiện cho vay ngắn hạn theo các hình thức phổ biến sau đây:
Trang 3

- Tín dụng ứng trước: hay còn gọi là thấu chi, tín dụng vãng lai…Tín dụng
ứng trước bao gồm các loại sau: Tín dụng thế chấp, thấu chi, tín dụng vãng lai và
tín dụng thời vụ.
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền bao gồm: Chiết khấu
thương phiếu.
- Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng.
1.7.4 Đối tượng tín dụng ngắn hạn
Ngân cho vay các đối tượng sau: Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và
các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
1.8 Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín
dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý
để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Tuy nhiên, để bảo đảm tiền
vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm.
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu ( phải có giá trị
và có thị trường tiêu thụ).
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm
đảm bảo tiền vay.
1.9 Phân loại nợ

Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/04/2007 của
NHNN về việc việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của
TCTD ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc NHNN. Trong đó các nhóm nợ của các TCTD tại điều 6 trong Quyết
định số 493 được sửa đổi, bổ sung theo quyết định này như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Trang 4

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đày đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng
thời hạn còn lại.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp,tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là những khoản nợ thuộc
nhóm 3,4,5. Cũng theo quyết định này, thì NH không được có tỷ lệ nợ xấu quá
3% tổng dư nợ, nếu nó trên 3% thì NH đó bị xếp vào tình hình tài chính không
lành mạnh, chất lượng tín dụng thấp và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Trang 5

1.10 Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và
Ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là dư nợ cho vay cao nhất mà Ngân hàng cam
kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định.
Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và
khả năng đáp ứng nhu cầu của Ngân hàng. Khi đã được Ngân hàng xác định hạn
mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn trong phạm vi số dư của hạn
mức tín dụng đó.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân
hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn
ngân hàng vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.
Tổng số tiền cho vay = Tổng mức đầu tư của dự án – Vốn chủ sở hữu (hoặc vốn
tự có tham gia) – Nguồn vốn huy động khác.
- Cho vay trả góp: Số tiền vay được trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng

số tiền trả gốc và lãi của mỗi kỳ hạn bằng nhau, trong đó số tiền trả lãi tính trên
dư nợ và số ngày thực tế của kỳ hạn đó.
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp nhận
cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định
của NH NNVN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NH
NNVN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.11 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ
1.11.1 Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn trên tổng VHĐ(%) = * 100%
Trang 6
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn trên tổng VHĐ(%) = * 100%
Nguồn vốn huy động


* Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động được.
1.11.2 Hệ số thu nợ ngắn hạn

* Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ của NH. Nếu hệ số này càng n,chứng
tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt.
1.11.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng


Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định. Nếu vòng quay vốn TD càng cao
thì đồng vốn của NH vay càng nhanh thể hiện hoạt động của NH có hiệu quả.
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
1.11.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = (%)
Tổng dư nợ
Chỉ số này đo lường chất lượng tín dụng của Ngân hàng, tỉ lệ này càng thấp
thì chất lượng hoạt động tín dụng càng hiệu quả và ngược lại.
Trang 7
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Hệ số thu nợ ngắn hạn = * 100%
Doanh số cho vay ngắn hạn
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) =
Dư nợ bình quân

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CTVN – CHI NHÁNH CẦN THƠ
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương Chi
nhánh Cần Thơ.
- Tên giao dịch: NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
- Tên tiếng anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industrial and Trade
-CanTho Branch (VietinBank Cần Thơ).
- Câu định vị thương hiệu: Nâng giá trị cuộc sống

- Địa chỉ: Số 09 đường Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ
tiền thân là ngân hàng khu vực Thành Phố Cần Thơ thuộc Ngân Hàng Nhà Nước,
trụ sở tại 39- 41 Ngô Quyền, Thành phố Cần Thơ. Đến tháng 7 năm 1988
VietinBank Cần Thơ chính thức thành lập và có trụ sở đặt tại số 09 Phan Đình
Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ cho đến ngày nay.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ là
một Ngân hàng Thương Mại chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, phạm vi hoạt
động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế,
cho vay trong lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ.
- Đầu năm 1991 ngân hàng đã mở rộng thêm họat động thanh toán quốc tế và
kinh doanh ngọai tệ, là chi nhánh trực thuộc Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam, VietinBank Cần Thơ hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại
chỗ và vốn điều hòa từ Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Khi mới thành lập,
VietinBank Cần Thơ bao gồm cả phòng giao dịch Sóc Trăng và Chi Nhánh cấp 2
Khu Công Nghiệp Trà Nóc.
- Tháng 06 năm 2001 Phòng Giao Dịch Sóc Trăng tách khỏi sự kiểm soát của
VietinBank Cần Thơ hình thành Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Sóc Trăng
chịu sự giám sát trực tiếp của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Đến tháng 10
năm 2006 thì Chi Nhánh Cấp 2 Khu Công Nghiệp Trà Nóc cũng tách ra thành
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Khu Công Nghiệp Trà Nóc trực thuộc Ngân
hàng Công Thương Việt Nam. Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ với phương châm “Phát triển - An toàn và hiệu
quả” luôn tìm kiếm các biện pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh một cách an
toàn và hiệu quả.
Trang 8

- Đến nay VietinBank Cần Thơ đã qua 24 năm hoạt động. Chặng đường đi qua
tuy gặp không ít khó khăn nhưng Ngân hàng không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn
lên đạt được những thành công, đa dạng hóa kinh doanh và hiệu quả. Nhằm mục

đích tạo điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu vốn và giúp luân chuyển vốn
nhanh trong nền kinh tế, VietinBank Cần Thơ đã mở rộng hệ thống các phòng
giao dịch, máy rút tiền tự động ATM khắp quận, huyện thành phố Cần Thơ. Bên
cạnh đó, Ngân hàng còn cải cách các hoạt động Ngân hàng; xây dựng tác phong
làm việc mới, đào tạo cán bộ có chuyên môn sâu; để phát triển mở rộng kinh
doanh và đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế.
2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cần Thơ
2.2.1 Sơ đồ tổ chức
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần
Thơ gồm Ban Giám đốc, 08 phòng giao dịch đặt trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
và 08 phòng ban trong đó phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ không thuộc quyền
quản lý của Ban Giám đốc.
Trang 9


Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Cần Thơ
(Nguồn: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp – VietinBank Cần Thơ)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: Giám đốc VietinBank Cần Thơ do Tổng Giám Đốc Ngân hàng Công
Thương Việt Nam bổ nhiệm, chịu trách nhiệm chung, ra quyết định điều hành
mọi hoạt động của Ngân hàng, có quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
Trang 10
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN
P. Kế toán
P. Tổ chức hành chính
P. Khách hàng Doanh
nghiệp
P. Khách hàng Cá nhân
P. Quản lý rủi ro và nợ

có vấn đề
P. Tiền tệ kho quỹ
P. Thông tin điện toán
PGD Ninh Kiều
PGD Phong Điền
PGD An Thới
PGD Nguyễn Trãi
PGD Thốt Nốt
PGD Cái Răng
PGD Thắng Lợi
CÁC PHÒNG GIAO
DỊCH
PGD Quang Trung

thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị. Đồng thời tiếp nhận thông tin
từ Hội sở chính và Chi nhánh cấp dưới để hoạch định chiến lược phát triển kinh
doanh cho Chi nhánh.
- Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ và giúp đỡ Giám đốc trong việc điều hành
mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, đồng
thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công.
- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều
hành trực tiếp của Giám Đốc về chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Bộ phận này gồm sáu thành viên, có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng
là các doanh nghiệp, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm
định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi cho vay,
định giá trị tài sản đảm bảo khoản vay, tính toán số tiền gốc và lãi phải thu khách
hàng vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn
sai mục đích. Đầu tư cho vay bằng VND đối với các khách hàng trong quan hệ
vay vốn ngắn, trung và dài hạn, thực hiện báo cáo thống kê, xây dựng kế hoạch
vốn cho toàn chi nhánh và vạch ra kế hoạch tín dụng.

- Phòng Khách hàng cá nhân: Cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh
nghiệp nhưng khách hàng ở đây là các cá nhân, ngoài ra thực hiện chức năng huy
động TGDC. Bộ phận này có bốn thành viên: một trưởng phòng và ba CBTD.
- Phòng Kế toán: Thực hiện vai trò và nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán,
ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
của KH cũng như tài sản của đơn vị, phân tích tình hình tài chính của đơn vị,
giúp cho Ban lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh kịp thời các chỉ tiêu kế hoạch cũng
như điều hành công tác HĐKD của toàn chi nhánh. Bộ phận này có 16 thành viên
- Phòng Tổ chức Hành chánh: Sắp xếp bố trí cán bộ vào các công việc phù hợp,
cung cấp văn phòng phẩm cho hoạt động của các bộ phận trong NH, bố trí nhân
viên trực bảo vệ, giải quyết các vấn đề liên quan đến lương, thưởng,…
- Tổ quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Thường xuyên giám sát tình hình kinh doanh
của Ngân hàng để kịp thời có giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu rủi ro trong
kinh doanh cũng như không ngừng nâng cao hiệu quả HĐKD của Ngân hàng.
- Phòng tiền tệ kho quỹ: gồm mười một thành viên, thực hiện các nghiệp vụ thu,
chi tiền mặt khi có nhu cầu theo sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ
đến nhận tại phòng ngân quỹ; kiểm tra số tiền khách hàng nộp vào Ngân hàng;
chi trả kiều hối.
Trang 11

- Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống điện
toán tại Chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng trong suốt hoạt động cho hệ thống máy
tính của Chi nhánh.
- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của
Ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ, các
quy định một cách đúng đắn để ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra; kịp thời
phát hiện những sai sót để có giảp pháp khắc phục nhanh chóng, hiệu quả. Trực
thuộc Hội sở, không nằm trong các phòng ban thuộc ban Giám đốc.
- Các phòng giao dịch Ninh Kiều, Phong Điền, Nguyễn Trãi, An Thới, Thốt Nốt,
Cái Răng và Thắng Lợi, Quang Trung: có chức năng của một Ngân hàng cho

vay, thực hiện huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng.
2.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương
Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2011.
Ngân hàng cũng như các tổ chức hoạt động kinh doanh khác, muốn hoạt động
tốt trước hết phải biết sử dụng nguồn vốn vững mạnh và có hiệu quả. Mục tiêu
hàng đầu của Ngân hàng là lợi nhuận, để tăng lợi nhuận Ngân hàng cần quản lý
tốt các khoản mục tài sản, nhất là các khoản mục cho vay đầu tư, tiết kiệm chi
phí. Chính vì vậy trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự
phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng đã đạt
được kết quả đáng kể như sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Cần Thơ
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
+/- % +/- %
Thu nhập 148.146 271.030 772.089 122.884 82,9 501.059 184,9
Chi phí 125.304 232.175 703.221 106.871 85,3 471.046 202,9
Lợi nhuận 22.842 38.855 68.868 16.013 70,1 30.013 77,2
(Nguồn: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp - VietinBank Cần Thơ)
Trang 12

* Thu nhập:
Thu nhập của Ngân hàng đều tăng qua 3 năm, đặc biệt năm 2011 thu nhập
tăng đáng kể (tăng 184,9% so với năm 2010) và lớn hơn rất nhiều so với con số
82,9% (tốc độ tăng thu nhập năm 2010 so với năm 2009). Nguyên nhân là do sau
cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 để lại làm ảnh hưởng đến hoạt động doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ

nói riêng. Chính vì thế năm 2009 là năm đang trên đà khôi phục nền kinh tế,là
năm có rất nhiều thử thách và cơ hội giúp cho Chi nhánh từng bước ổn định và
ngày càng khởi sắc hơn. Sang năm 2010 tình hình kinh tế ở Thành phố Cần Thơ
càng chứng tỏ dấu hiệu khả quan. Tăng trưởng kinh tế của Thành phố đạt mức
15,03%, cao nhất ĐBSCL và cao hơn các thành phố trực thuộc TW khác (theo
Viện Kinh tế - Xã hội TP Cần Thơ). Chi nhánh đã đưa ra nhiều hình thức thu hút
khách hàng hấp dẫn hơn như gửi tiền có quà tặng, gửi tiền có dự bốc thăm trúng
thưởng, và đặc biệt chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng
công nghệ thông tin hiện đại, có nhiều hình thức khác nhau để thu hút khách
hàng ở mọi tầng lớp. Đến năm 2011 thu nhập của Chi nhánh tăng vượt bật, điều
này cho thấy nhu cầu vốn để đầu tư xây dựng, Sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trong năm là rất lớn, đồng thời Ngân hàng đã nâng cao các hoạt
động dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng lớn có uy
tín. Các hoạt động hạch toán kế toán, thanh toán chuyển tiền chính xác, kịp thời,
công tác điện toán ngày càng phát huy cao. Bên cạnh đó, thói quen của người dân
cũng dần thay đổi, những cá nhân, doanh nghiệp nhỏ đã quen dần với việc
chuyển tiền để thanh toán trong sản xuất kinh doanh và thấy được những tiện ích
của việc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thẻ ATM (sử
dụng thẻ ATM để chuyển tiền qua lương, trả tiền vé máy bay,…) nên làm nguồn
thu của Ngân hàng tăng mạnh.
* Chi phí:
Chi phí hoạt động của Ngân hàng gắn liền với hoạt động huy động vốn để cho
vay và các chi phí khác như chi phí dịch vụ thanh toán, điều hành,… Cùng với sự
tăng nhanh về thu nhập thì chi phí cũng tăng theo (năm 2011 chi phí tăng 202,9%
so với năm 2010). Chi phí tăng cao là do để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách
hàng nên Ngân hàng tập trung huy động vốn qua nhiều hình thức khác nhau như
tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm lãi suất
linh hoạt, tiết kiệm tích lũy, dự thưởng,… Đồng thời do sự cạnh tranh gay gắt
của các Ngân hàng Thương Mại khác trong công tác huy động vốn, Chi nhánh
luôn cần phải xin vốn điều chuyển từ Hội sở chính. Chính vì vậy mà làm cho chi

Trang 13

phí trả lãi liên tục tăng. Bên cạnh chi trả lãi vốn huy động và vốn điều chuyển thì
Ngân hàng còn chi trả các khoản khác như dịch vụ thanh toán, quỹ điều hành,
thuế, phí, khuyến mãi, đầu tư trang thiết bị,… Do Ngân hàng mở rộng thị phần
đưa các sản phẩm, dịch vụ mới đến với khách hàng. Tuy nhiên trong năm 2011
so với năm 2010, tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu là
18%. Vì vậy, Ngân hàng cần phải thường xuyên theo dõi kiểm soát những khoản
chi phí này nhằm cắt giảm chi phí đến mức thấp nhất.
* Lợi nhuận:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng. Nhìn chung, ta thấy Chi nhánh hoạt động luôn có hiệu quả (thể hiện
qua chỉ tiêu lợi nhuận luôn lớn hơn 0 và đều tăng qua 3 năm). Năm 2011 lợi
nhuận tăng 77,2% so với năm 2010 mặc dù thu nhập tăng với tốc độ là 184,9%,
nguyên nhân là do chi phí trong năm 2011 tăng cao hơn tốc độ tăng của thu nhập.
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm
(2009 – 2011) đã đạt được những thành tựu đáng kể. Đạt được kết quả như vậy là
do uy tín của Ngân hàng, sự quản lý tốt của Ban lãnh đạo Ngân hàng cùng với sự
nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ - công nhân viên và sự quan tâm của Hội
sở chính Ngân hàng Công thương Việt Nam cùng các cấp, các ngành, chính
quyền địa phương. Ngoài ra VietinBank Cần Thơ còn có lợi thế về điều kiện kinh
tế - xã hội (Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc TW, là nơi có nhiều tiềm
năng phát triển, trụ sở Chi nhánh nằm ngay trung tâm Thành phố,…). Vì vậy
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong tương lai là rất khả quan, hứa hẹn một
sự tăng trưởng lợi nhuận mạnh và bền vững trong những năm sắp tới.
2.4 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng CTVN Chi nhánh Cần thơ.
2.4.1 Thuận lợi
- Vị trí của Chi nhánh tọa lạc tại trung tâm Thành phố Cần Thơ, đây cũng là
trung tâm của các tỉnh ĐBSCL, nơi có nhiều tiềm năng kinh tế lớn.
- VietinBank có mạng lưới hoạt động rộng khắp tỉnh và thành phố trong nước.

Do đó việc thanh toán trong nội bộ Ngân hàng nhanh, thủ tục đơn giản, tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc chuyển tiền, thanh toán, giao dịch mua
bán với các đơn vị trong và ngoài nước.
- Được sự quan tâm của Ngân hàng Công thương Việt Nam, cụ thể trong việc
ban hành các văn bản và chỉ đạo kịp thời phù hợp với thực tế. Tạo cơ sở pháp lý
cho hoạt động Ngân hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Hệ thống thông tin
Trang 14

của Ngân hàng phát triển mạnh và hiện đại, qua đó góp phần giảm thiểu tối đa
những rủi ro tác nghiệp có thể xảy ra.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, thường xuyên dự các
lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và đoàn kết giúp
đỡ lẫn nhau trong công việc. Ban lãnh đạo tận tâm, kỷ cương, giúp đỡ nhân viên
tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh góp phần nâng cao Hội đồng quản trị của
Chi nhánh.
- Qua quá trình hoạt động 24 năm, Chi nhánh đã có một lượng khách hàng truyền
thống đáng kể. Thêm vào đó, Chi nhánh ngày càng chứng tỏ hiệu quả hoạt động
cũng như uy tín của mình do đó còn có một lượng lớn khách hàng tiềm năng tín
nhiệm và muốn đặt quan hệ lâu dài với Ngân hàng.
2.4.2 Khó Khăn
Bên cạnh những thuận lợi có được, trong quá trình hoạt động của Chi nhánh
cũng gặp không ít khó khăn. Hiện nay với nhịp độ phát triển của đất nước thì
việc cùng lúc xuất hiện nhiều ngân hàng trong nước và nước ngoài trên địa bàn là
một khó khăn lớn cho VietinBank Cần Thơ, bởi lẽ sự cạnh tranh trong việc huy
động vốn và cho vay để lôi kéo khách hàng càng trở nên gay gắt hơn.
- Hiện nay, ngày càng nhiều những doanh nghiệp mọc lên ở Thành phố Cần Thơ
và cần nhiều vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh. Do đó, VietinBank Cần Thơ đã
mạnh dạn cho những doanh nghiệp này vay vốn, nhưng vì mới thành lập nên
nhiều doanh nghiệp không thu hồi vốn kịp để trả cho Ngân hàng, từ đó làm nợ
quá hạn tăng, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

2.5 Định hướng phát triển
Để tiếp tục phát triển nhanh, bền vững, hội nhập thành công, giữ vai trò chủ
lực của NHCT trên thị trường Việt Nam, định hướng chiến lược phát triển NHCT
trong những năm tới là tiếp tục đổi mới, cơ cấu triệt để và toàn diện nhắm xây
dựng NHCT thành một tập đoàn tài chính vững mạnh, hoạt động kinh doanh đa
năng với chất lượng dịch vụ cao, năng lực tài chính lành mạnh. Định hướng phát
triển Ngân hàng CTVN chi nhánh Cần thơ với các mục tiêu sau:
Tiếp tục củng cố phát triển tăng trưởng quy mô, hệ thống mạnh lưới kinh
doanh nhằm khẳng định Ngân hàng CTVN là Ngân hàng Thương Mại hàng đầu
có sức mạnh tài chính lớn, biểu hiện về suức mạnh nguồn vốn, khả năng cho vay
và đầu tư, khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao.
- Củng cố và nâng cao uy tín, thương hiệu NH CTVN trong nước và quốc tế.
Trang 15

- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương, chính sách ,pháp luật
và sự lảnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước
Việt Nam trong Hội đồng Kinh doanh. Khẳng định và tăng cường vai trò lảnh
đạo của tổ chức đảng tại Doanh nghiệp phấn đấu nhiều hơn nữa để hoàn thành
xuât sắc nhiệm vụ chính trị tại Ngân hàng Công Thương Cần Thơ.
2.6 Quy trình tín dụng ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
Quy trình tín dụng là sơ đồ tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi Ngân
hàng tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết
định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng.
2.6.1 Sơ đồ quy trình tín dụng ngắn hạn
(1) (2)
(5)
(7) (3) (4a)
(6) (4b)

Sơ đồ 2: Quy trình tín dụng ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ

2.6.2 Giải thích quy trình tín dụng ngắn hạn
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn nộp cho cán bộ tín dụng.
(2) CBTD xem xét hồ sơ, tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo qui
định, báo cáo thẩm định đề xuất cho vay trình lên Lãnh đạo phòng tín dụng.
(3) Lãnh đạo phòng tín dụng kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ cho vay và báo
cáo thẩm định của cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu có)
và trình lên Ban giám đốc quyết định.
(4a) Ban giám đốc Ngân hàng nơi cho vay sau khi xem xét hồ sơ và báo cáo
thẩm định quyết định cho vay và gửi hồ sơ lại cho Phòng tín dụng.
(4b) Ban giám đốc Ngân hàng nơi cho vay từ chối cho vay và gửi thông báo từ
chối cho vay đến khách hàng bằng văn bản, ghi rõ lí do không cho vay.
Trang 16
Cán bộ tín
dụng
Lãnh đạo
phòng tín dụng
Ban
giám đốc
Phòng Kế
toán, Ngân
quỹ
Khách hàng

(5) Sau khi nhận lại hồ sơ từ Ban giám đốc, Lãnh đạo phòng tín dụng giao lại
hồ sơ cho vay cho CBTD.
(6) CBTD nhận lại hồ sơ cho vay và chuyển đến phòng Kế toán, Ngân quỹ.
(7) Phòng kế toán, Ngân quỹ tiến hành giải ngân cho khách hàng.
2.7 Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh
Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2011.
Trong cơ cấu vốn của Ngân hàng thì có nhiều nguồn vốn nhưng nguồn vốn

kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động
càng dồi dào thì càng giúp Ngân hàng chủ động hơn trong HĐKD của mình, mở
rộng quy mô tín dụng,… Hiện nay, VietinBank Cần Thơ thực hiện huy động vốn
dưới nhiều hình thức khác nhau và đem lại kết quả đáng ghi nhận như: Nhận tiền
gởi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ từ các TCKT và dân cư,
huy động vốn thông qua việc khuyến khích gởi sổ tiết kiệm, phát hành các loại
giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu. Bên cạnh đó do sự nỗ lực của tập thể
nhân viên Ngân hàng cùng với các chính sách hợp lý nên hoạt động huy động
vốn của Ngân hàng vẫn đạt được những kết quả khả quan như sau:
Năm 2009 Năm 2010
Năm 2011
Biểu đồ 1: Cơ cấu huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ
Trang 17

Nhìn vào biểu đồ ta thấy cơ cấu huy động vốn của Viettinbank Cần Thơ có
những biến động cụ thể như sau:
* Tiền gửi của dân cư: Năm 2009 chiếm 45,79% trong tổng nguồn vốn huy
động, sang năm 2010 tỷ lệ này giảm nhẹ còn 44,94% trong tổng nguồn vố huy
động, đến năm 2011 tình hình huy động vốn của đối tượng này tăng lên 50,09%
trong tổng nguồn vốn huy động. Nguyên nhân là do Ngân hàng có nhiều chương
trình khuyến mãi, trúng thưởng,… thu hút tiền nhàn rõi trong dân cư làm cho
lượng tiền huy động của đối tượng này tăng cao.
* Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Năm 2009 chiếm 45,57% trong tổng nguồn
vốn huy động, năm 2010 chiếm 52,16% trong tổng nguồn vốn huy động, sang
năm 2011 giảm nhẹ chiếm 48,58% trong tổng nguồn vốn huy động. Nhìn chung
tình hình huy động vốn ở đối tượng này chiếm tỷ lệ tương đối ổn định, tăng
mạnh nhất vào năm 2010 tăng 6,59% trong tổng nguồn vốn huy động so với năm
2009. Nguyên nhân tăng là do Ngân hàng hoạt động lâu năm nên có uy tín trên
thị thị trường tiền tệ, có nhiều khách hàng lâu năm là Công ty Doanh nghiệp lớn
như xí nghiệp dược Hậu Giang, Công ty hải sản 404, Công ty cổ phần Sadico,…

Và ngày càng được nhiều công ty cũng như các Doanh nghiệp lớn biết đến và tin
tưởng gửi tiền vào Ngân hàng như Công ty cổ phần xi măng Tây Đô, Doanh
nghiệp tư nhân Cường Phát, Công ty cổ phần thủy sản Biển Đông…Với số tiền
tương đối lớn nên làm cho tiền gửi của tổ chức kinh tế ngày càng phát triển và
chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động.
* Phát hành giấy tờ có giá: Năm 2009 chiếm 8,65% trong tổng nguồn vốn huy
động, sang năm 2010 tỷ lệ này giảm xuống còn 2,90% trong tổng nguồn vốn huy
động, sang năm 2011 tỷ lệ này tiếp tục giảm còn 1,33% trong tổng nguồn vốn
huy động. Nguyên nhân là do thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán
tăng mạnh mẻ nên hấp dẫn các nhà đầu tư vào đó thay vì mua giấy tờ có giá của
Ngân hàng, họ sẽ đầu tư vào thị trường khác khi có cơ hội. Mặt khác do phát
hành giấy tờ có giá tốn chi phí hoạt động làm tăng vốn huy động từ các nguồn
khác chủ yếu là hoạt động tiền gửi và giảm thiểu huy động bằng phát hành giấy
tờ có giá. Để hiểu rõ hơn ta phân tích bảng số liệu dưới đây:
Trang 18

Bảng 2 : Tình hình huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
+/- % +/- %
TG của dân cư
599.195 889.562 1.112,029 290.367 48,46 222.467 25,01
TG của TCKT
596.325 1.032.675 1.078.051 436.350 73,17 45.826 4,44
Phát hành GTCG
113.177 57.409 29.567 -55.768 -49,28 -27.842 -48,50
Tổng VHĐ

1.308.697 1.979.646 2.220.097 670.949 51,27 240.451 12,15
(Nguồn: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp – Vietinbank Cần Thơ)
- Tiền gửi cua dân cư: Qua bảng số liệu và sơ đồ ta thấy tình hình huy động vốn
của tiền gửi dân cư có lúc tăng có lúc giảm qua 3 năm cụ thể là: Năm 2009 tiền
gửi dân cư là 599.195 triệu đồng, chiếm 45,79% trong tổng vốn huy động. Đến
năm 2010 tỷ lệ này chỉ còn chiếm 44,94% mặc dù giảm về tỷ trọng nhưng nguồn
vốn tăng lên đạt 889.562 triệu đồng tăng 291.367 triệu đồng tương ứng tăng
48,46% so với năm 2009. Năm 2011 tỷ lệ này có dấu hiệu tăng trở lại chiếm
50,09% . Nguyên nhân là do điều kiện tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế ngày càng
phát triển làm cho nguồn thu nhập của người dân cao. Từ đó cho thấy nguồn vốn
của Ngân hàng ổn định và vững mạnh hơn.
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế được gửi tại Ngân
hàng. Nó bao gồm một khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng
hoặc sử dụng cho mục tiêu định sẵn trong tiền gửi nhất định trong tương lai của
các tổ chức kinh tế. Để đảm bảo an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, các tổ
chức kinh tế có thể gửi số vốn đó vào Ngân hàng, đồng thời để thuận tiện cho
quá trình sử dụng các dịch vụ Ngân hàng khác. Là một trong những Ngân hàng
có uy tín hàng đầu trên thị trường tiền tệ Việt Nam thu hút được khá nhiều lượng
vốn huy động từ các thành phần tổ chức kinh tế. Cụ thể: năm 2010 đạt 1.032.675
triệu đông tăng 73,17% tương ứng tăng 436.350 triệu đồng so với năm 2009.
Sang năm 2011 đạt 1.078.051 triệu đồng tăng 4,44% tương ứng tăng 45.826% so
với năm 2010. Nguyên nhân là do ngày càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn và các doanh nghiệp thấy được sự tiện ích của các dịch vụ thanh toán
qua Ngân hàng như chuyển khoản thanh toán tiền hàng, trả lương nhân viên qua
Trang 19

thẻ nên đã đẩy doanh số tiền gửi lên cao. Đồng thời Ngân hàng cũng rất quan tâm
đến đối tượng khách hàng này đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp thể hiện qua việc
Ngân hàng nâng cao công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng đơn vị sự nghiệp

trong công tác huy động vốn.
- Phát hành giấy tờ có giá: Nguồn vốn này luôn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu
vốn huy động của Ngân hàng. Giấy tờ có giá ở đây mà Ngân hàng sử dụng chỉ
bao gồm các loại kỳ phiếu ngắn hạn theo một tỷ lệ nhất định và được ngân hàng
cấp trên đồng ý để bổ sung thêm nguồn vốn khi thiếu. Ta thấy, trong năm 2010
tiền gửi phát hành giấy tờ có giá giảm mạnh so với năm 2009 cụ thể là giảm
55.768 triệu đồng tương ứng giảm 49,28% . Đến năm 2011 tiền gửi từ giấy tờ có
giá cũng giảm hơn so với năm 2010 cụ thể là giảm 27.842 triệu đồng tương ứng
giảm 48,50%. Nguyên nhân là do trong năm tình hình kinh tế còn nhiều khó
khăn, Chi nhánh thiếu hụt về nguồn vốn nên phải phát hành thêm các loại kỳ
phiếu ngắn hạn, bên cạnh đó do phát hành giấy tờ có giá tốn chi phí hoạt động
lớn làm tăng vốn huy động từ các nguồn khác chủ yếu là hoạt động tiền gửi và
giảm thiểu huy động bằng phát hành giấy tờ có giá.
2.8 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công
thương Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2011.
Cho vay là hoạt động đem lai nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng Thương Mại,
để đảm bảo duy trì và phát triển vững chắc đòi hỏi hoạt động cho vay phải an
toàn, hiệu quả. Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả vì người cho vay khi chuyển
giao tài sản cho người sử dụng phải có cơ sở tin rằng người vay sẽ trả đúng hạn.
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cho vay hay nói cách khác người đi vay phải
trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
Trang 20

Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Vietinbank – Cần Thơ giai đoạn 2009 - 2011
Đơn vị tính: triệu
đồng
(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – Cần Thơ)
Trang 21
Năm
Chỉ tiêu 2009 2010 2011

So sánh
2010/2009 2011/2010
+/- % +/- %
Doanh số cho vay ngắn hạn 3.980.911 6.111.874 8.376.707 2.130.963 53,53 2.264.833 37,06
Doanh số thu nợ ngắn hạn 3.424.984 5.100.527 7.917.143 1.675.543 48,92 2.816.616 55,22
Dư nợ ngắn hạn 1.243.070 2.254.417 2.713.981 1.011.347 81,36 459.564 20,39
Nợ quá hạn ngắn hạn 2.217 654 954 -1.563 -70,50 300 45,88
Biểu đồ 2: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Vietinbank Cần Thơ
* Doanh số cho vay ngắn hạn:
Tổng doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và tăng qua các năm. Năm
2010 doanh số cho vay ngắn hạn là 6.111.874 triệu đồng trong tổng doanh số cho
vay ngắn hạn, tăng 2.130.963 triệu đồng hay tăng 53,53% so với năm 2009. Sang
năm 2011 con số này tiếp tục tăng lên đạt 8.376.707 triệu đồng, tăng 2.264.883
triệu đồng với tốc độ tăng là 37,06% so với năm 2010. Dư nợ cho vay ngắn hạn
của ngân hàng tập trung chủ yếu là bổ sung vốn lưu động trong sản xuất kinh
doanh của khách hàng, điều đó chứng tỏ nền kinh tế thị trường trở nên nhộn nhịp,
cũng như các cá nhân, doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động thương mại – dịch vụ.
* Doanh số thu nợ ngắn hạn:
Cùng với sự tăng lên của doanh số cho vay ngắn hạn thì thu nợ ngắn hạn của
ngân hàng qua 3 năm cũng tăng lên. Tổng doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân
hàng năm 2010 so với năm 2009 tổng doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 48,92%
tương ứng với số tiền tăng 1.675.543 triệu đồng. Năm 2011 Đoanh số thu nợ tăng
một cách nhanh chóng từ 48,92% năm 2010 tăng lên 55,22% trong năm 2011,
ứng với số tiền là 2.816.616 triệu đồng. Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng cùng
doanh số cho vay ngắn hạn điều này cho thấy công tác thẫm định khách hàng của
cán bộ tín dụng tại chi nhánh tốt, cán bộ tập trung vào công tác thu nợ, trình độ
của nhân viên ngày càng được chú trọng.
Trang 22
* Dư nợ ngắn hạn:
Dư nợ ngắn hạn của ngân hàng cũng theo chiều hướng tăng qua 3 năm. Tổng

dư nợ ngắn hạn năm 2010 là 2.254.417 triệu đồng tăng 1.011.347 triệu đồng với
tốc độ tăng 81,36% so với năm 2009. Năm 2011 dư nợ ngắn hạn của ngân hang
tiếp tục tăng là 2.713.981 triệu đồng với tốc độ tăng 20,39% ứng với số tiền là
459.564 triệu đồng so với năm 2010. hầu hết các món vay ngắn hnaj của ngân
hàng đều là phương thức cho vay từng lần, nợ gốc sẽ dược trả vào cuối kỳ cho
nên dư nợ ngắn hạn tăng.
* Nợ quá hạn ngắn hạn:
Nhìn chung qua 3 năm nợ quá hạn ngắn hạn của ngân hàng có biến động không
đồng đều. Năm 2010 nợ quá hạn ngắn hạn là 654 triệu đồng giảm 1.563 triệu
đồng hay giảm 70,50% so với năm 2009. Đến năm 2011 Ngân hàng có nợ quá
hạn ngắn hạn là 954 triệu đồng tăng 45,88% ứng với số tiền là 300 triệu đồng.
Nợ quá hạn giảm đây là con số đáng tuyên dương cho cán bộ tín dụng của ngân
hàng đã có ý thức trách nhiệm và tích cực trong công tác cho vay của mình,
thường xuyên nhắc nhở hối thúc khách hàng trong việc trả nợ. tuy nhiên năm
2011 nợ quá hạn tăng lên đó là dấu hiệu không tốt. Chính vì vậy CBTD phải tuân
thủ quy trình cho vay một cách chặt chẽ, ngân hàng giám sát việc sử dụng vốn
vay có đúng mục đích hay không, thẫm định dự án chu đáo và cẩn thận.
2.8.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Công Thương
Chi nhánh Cần Thơ
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vay vốn của khách hàng
ngày càng cao. Đồng thời với chính sách cho vay phù hợp Chi nhánh đã thu hút
một lượng lớn khách hàng có nhu cầu đến vay vốn. Bên cạnh đó với sự phấn đấu
của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh, đã nổ lực thực hiện công tác
tín dụng ngày càng tốt hơn góp phần vào sự phát triển nền kinh tế Thành Phố
Cần Thơ.
2.8.1.1 Cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau.
Việc phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giúp cho Ngân hàng
hiểu được đặc điểm từng nhóm khách hàng cụ thể, xác định khách hàng mục tiêu,
cũng như khách hàng tiềm năng để phát triển. Trong giai đoạn 2009 – 2011

Vietinbank Cần Thơ đã đạt sự tăng trưởng đáng kể cụ thể qua bảng số liệu sau:
Trang 23


Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
+/- % +/- %
DNNN 685.213 958.921 1.252.046 273.708 39,94 293.125 30,57
Cty TNHH 2.166.307 3.751.743 5.289.476 1.585.436 73,19 1.573.733 41,95
DNTN 599.902 781.056 1.024.589 181.154 30,20 243.533 31,18
Cá thể 529.489 620.154 810.596 90.665 17,12 190.442 30,71
Tổng 3.980.911 6.111.874 8.376.707 2.130.963 53,53 2.264.833 37,06
( Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – Cần thơ)
Trang
24


Dựa vào bảng 4 ta thấy các khách hàng vay vốn chủ yếu ở bốn thành phần
kinh tế, trong đó công ty Trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng cao nhất và luôn
tăng qua các năm. Còn các thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng thấp còn lại có tốc
độ tăng giảm qua các năm khác nhau, cụ thể như sau:
- Doanh số cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp Nhà nước: Doanh nghiệp
Nhà nước là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng cao thứ hai sau công ty Trách
nhiệm hữu hạn trong tổng doanh số cho vay của Chi nhánh trong năm 2010 và
2011 và luôn tăng qua các năm. Tuy số lượng các doanh nghiệp nhà nước không

nhiều nhưng nhưng doanh số cho vay chiếm tỷ trọng khá cao và có chiều hướng
gia tăng trong những năm gần đây là tất yếu vì đa số các doanh nghiệp nhà nước
là các doanh nghiệp lớn đã thực hiện cổ phần hóa nên tình hình hoạt động của
các doanh nghiệp nhà nước tốt hơn, có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động. Hơn
nữa các doanh nghiệp nhà nước luôn có được các chính sách hỗ trợ, ưu đãi nên
doanh số cho vay loại hình này đều tăng qua các năm và không có sự biến động
lớn như các thành phần kinh tế khác.
- Doanh số cho vay ngắn hạn đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn: Luôn là đối
tượng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay của Chi nhánh và
luôn tăng qua các năm đặc biệt trong năm 2011 có tốc độ tăng cao nhất so với
các thành phần kinh tế còn lại. Các khách hàng lớn của Ngân hàng như là Công
ty TNHH Nông Nghiệp Cờ Đỏ, Công ty TNHH Cấp Thoát Nước Cần Thơ,…
luôn có nhu cầu vay vốn để mở rộng đầu tư. Ngoài ta, loại hình công ty trách
nhiệm hữu hạn hiện nay là loại hình kinh doanh phổ biến nhất với số lượng thành
lập ngày càng tăng và có phần tự chủ năng động hơn những thành phần kinh tế
khác nên luôn có nhu cầu vốn đầu tư để mở rộng sản xuất, nâng cao vị thế cạnh
tranh trên thương trường.
- Doanh số cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tư nhân: Chiếm tỷ trọng thấp
nhất vào năm 2009, tuy nhiên đến năm 2010, doanh số cho vay loại hình này
tăng lên với tốc độ là 30,20%. Sở dĩ có điều này là do với nền kinh tế mở như
hiện nay, có rất nhiều nhà đầu tư mạnh dạn tham gia vào nền kinh tế với mục
đích lợi nhuận. Các Doanh nghiệp tư nhân Hùng Dũng, Cường Phát, Thanh
Huyền… là những khách hàng lớn của Ngân hàng. Nắm được tình hình này, Chi
nhánh đã nâng cao công tác cấp giới hạn tín dụng và cho vay đối với loại hình
doanh nghiệp này nhằm đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ cấp giới hạn tín dụng, cho
vay và thẩm định.
Trang 25

×