LOGO
Routing Information Protocol (RIP)
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thành Linh
Lê Trung Kiên
Group 7
Nội dung
Giới thiệu
1
Định tuyến tĩnh
2
Q & A
5
Routing Information Protocol
Routing Information Protocol
3
Mô phỏng
4
1. Giới thiệu về RIP
RIP là giao thức định tuyến vector khoảng cách
Quảng bá toàn bộ bảng định tuyến của nó cho các bộ định tuyến lân cận theo định kỳ.
Chu kỳ cập nhật của RIP là 30 giây
Thuật toán mà RIP sử dụng để xây dựng nên routing table là Bellman-Ford.
Sử dụng số đếm các node (hopcount) để làm giá trị đánh giá chất lượng của định tuyến
Giá trị tối đa của hopcount là 15 hops
Thích hợp với mạng quy mô nhỏ.
2. Hoạt động của RIP
R3 gửi cho R2 bảng định tuyến của nó
Bảng định tuyến của R2
2. Hoạt động của RIP
R3 gửi bảng định tuyến của nó cho R1 Bảng định tuyến của R1
Kết quả cuối cùng
3. Hiện tượng Loop
Giả sử mạng 192.168.3.0/24 bị down
Bảng định tuyến của R3 Bảng định tuyến của R2
3. Hiện tượng Loop
Loop trong định tuyến
3. Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Luật Split – horizon
Khi router nhận được cập nhật định tuyến của một mạng từ phía cổng nào thì
nó không gửi ngược lại cập nhật cho mạng ấy về phía cổng mà nó nhận được nữa
R2 sẽ không gửi ngược thông tin nó học được từ R3 về cho R3
3. Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Route – poisoning & Poison – reverse
Việc phát ra các bản tin Route – poisoning và Poison – reverse phải được thực
hiện ngay lập tức mà không cần chờ tới hạn định kỳ gửi cập nhật định tuyến được gọi là
hoạt động trigger update
3. Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Holddown timer
Mạng 192.168.3.0/24 bị down
3. Hiện tượng Loop
Các quy tắc chống Loop
Holddown timer
Sơ đồ xảy ra loop
Sau khi nhận được một subnet
bị down, router sẽ khởi động bộ định thời
holddown – timer. Trước khi bộ timer này
hết hạn, không tin tưởng bất kỳ thông tin
định tuyến nào về route down này, ngoại
trừ thông tin đến từ chính láng giềng đã
cập nhật cho mình route này đầu tiên.
Giá trị default của holddown – timer là 180s
4. Các bộ timer
Update timer: khoảng thời gian định kỳ gửi bản tin cập nhật định tuyến ra khỏi các
cổng chạy RIP, giá trị default là 30s.
Invalid timer: khi router đã nhận được cập nhật về một subnet nào đó mà sau khoảng
thời gian invalid timer vẫn không nhận lại cập nhật về mạng này (mà đúng ra là phải
nhận được 30s/lần), router sẽ coi route đi đến subnet này là invalid nhưng vẫn chưa xóa
route này khỏi bảng định tuyến. Giá trị default của timer này là 180s.
Flush timer : khi router đã nhận được cập nhật về một subnet nào đó mà sau khoảng
thời gian flush timer vẫn không nhận lại cập nhật về mạng này (mà đúng ra là phải nhận
được 30s/lần), router sẽ xóa bỏ hẳn route này khỏi bảng định tuyến. Giá trị default của
timer này là 240s
Lựa chọn định tuyến tĩnh hay động ?
Độ lớn của hệ thống mạng
Băng thông của các đường truyền
Khả năng của router
Giao thức đang chạy trong hệ thống mạng
Loại và phiên bản router…etc
Định tuyến tĩnh
Định tuyến động
2. Định tuyến tĩnh
b. Hoạt động của định tuyến tĩnh
c. Cấu hình đường cố định
a. Định nghĩa
d. Cấu hình đường mặc định
e. Kiểm tra cấu hình đường cố định
f. Xử lý sự cố
a. Định nghĩa
Các thông tin về đường đi là do người quản trị mạng nhập cho mỗi router
Cấu trúc mạng thay đổi bất kỳ thì người quản trị phải xóa, thêm các thông tin về đường đi
Các đường đi là được thiết lập cố định
Tốn thời gian và không có được tính linh hoạt
……
Ưu nhược điểm của định tuyến tĩnh
Static routing
Ưu Nhược
+ Không tốn tài nguyên CPU.
+ Không tốn Bandwidth cho việc
trao đổi thông tin định tuyến giữa
các Router.
…
+ Người quản trị mạng phải tự
cấu hình.
+ Không có tính thích nghi: khi
mạng có sự thay đổi, người quản
trị mạng phải thay đổi thông tin
về các tuyến tĩnh bằng tay .
b. Hoạt động của định tuyến tĩnh
Bước 1
Bước 1
Bước 2
Bước 2
Bước 3
Bước 3
Cấu hình các đường cố định cho
router
Router cài đặt các
đường đi này vào bảng
định tuyến
Gói dữ liệu được định
tuyến theo các đường cố
định này
b. Hoạt động của định tuyến tĩnh
Chỉ số tin cậy ?
c. Cấu hình đường cố định
Bước 1 : Xác định tất cả các mạng đích cần cấu hình, subnet mask, gateway tương ứng
Bước 2 :Vào chế độ cấu hình toàn cục của router
Bước 3 : Nhập lệnh ip route Địachỉđích SubnetMask Gatewaytươngứng có thể thêm chỉ số tin cậy
Bước 4 : Lặp lại bước 3 với các mạng đích khác
Bước 5: Thoát khỏi chế độ toàn cục
Bước 6 : Lưu tập tin cấu hình với lệnh copy running –config statup-config
c. Cấu hình đường cố định
d. Cấu hình đường mặc định
d. Cấu hình đường mặc định
e. Kiểm tra cấu hình đường cố định
Bước 1 : Nhập lệnh show running -config
Bước 2 : Kiểm tra xem câu lệnh
Bước 3 : nhập lệnh show ip route
Bước 4 : Kiểm tra xem đường cố định trong bảng định tuyến
f. Xử lý sự cố
f. Xử lý sự cố(tt)