Tải bản đầy đủ (.ppt) (33 trang)

Đáp án Bộ đề ôn thi, thảo luận tài chính doanh nghiệp bộ 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (390.63 KB, 33 trang )

Bài 2: Ta có bảng tính khấu hao:
Ngày
15380 12980
2/3 744 744
2/4 1000 1000
2/6 1200 1200 120
2/7 120 120
15380 12980 2944 2944 2061,888667 240 120 59,67742
đkh
NG
đ
NG
t
NG
tkh
NG
t
NG
g
NG
gkh
NG
g
NG
618
12
)9
31
30
.(744


=
+
666667,696
12
)6
30
29
.(1200
=
+
67742,59
12
)5
31
30
.(120
=
+

222,747
12
)8
30
29
.(1000
=
+
Ta có TSCĐ phải trích khấu hao được hình thành từ các nguồn
+ Để tái đầu tư = ngân sách cấp + DN tự bổ sung
4750 + 2500 = 7250 (trđ)

Vậy ta có tỷ lệ trích khấu hao TSCĐ để tái đầu tư:
Tỷ lệ trích khấu hao TSCĐ để trả lãi ngân hàng :
100% - 55,85% = 44,15%
%85,55%100
12980
7250
=
x
STT Các chỉ tiêu Kế hoạch ( đơn vị: tr.đ)
1 Tổng gt TSCĐ đầu năm 15380
A Cần tính khấu hao 12980
2 Tổng gt TSCĐ tăng trong năm 2944
A Cần tính khấu hao 2944
B BQ cần tính khấu hao 2061,888667
3 Tổng gt TSCĐ giảm trong năm 240
A Cần tính khấu hao 120
B BQ cần tính khấu hao 59,67742
4 Tổng gt TSCĐ cuối năm 18084
A Cần tính khấu hao 15804
B BQ cần tính khấu hao 14982,21125
5 Tỷ lệ khấu hao bình quân 10%
6 Mức trích khấu hao
-Để tái đầu tư (55,85%)
-Trả nợ vay ngân hàng (44,15%)
1498,211125
836,750
661,460
Câu 3:

Ta có:

).(000.10500500.10
).(500.10
đtrNG
đtrNG
đKH
đ
=−=
=

Ngà
y
10.500 10.000
2/2 210 210
2/5 180 180
2/6 120 120
2/7 250
2/8 300 300
2/11 160
Tổng 10.500 10.000 330 580 385,872 640 480 243,709
12
)10
28
27
.(210
+
12
)5
31
30
.(250

+
12
)7
31
30
.(180
+
đ
NG
đKH
NG
t
NG
tKH
NG
t
NG
g
NG
g
NG
gKH
NG
Bảng khấu hao tài sản cố định năm N+1 đơn vị:triệuđồng
12
)6
30
29
.(120
+

12
4
31
30
300







Chỉ tiêu Kế hoạch
1. Tổng giá trị TSCĐ đầu năm
1a. Cần tính khấu hao
2. Tổng giá trị TSCĐ tăng trong năm
2a. Cần tính khấu hao
2b. Bình quân cần tính khấu hao
3. Tổng giá trị TSCĐ giảm trong năm
3a.Cần tính khấu hao
3b. Bình quân cần tính khấu hao
4. Tổng giá trị TSCĐ cuối năm(=1+2-3)
4a. Cần tính khấu hao(=1a+2a-3a)
4b. Bình quân cần tính khấu hao(=1a+2b-3b)
5. Tỉ lệ khấu hao
6. Số tiền khấu hao(=5*4b)
-Để tái đầu tư
-Trả nợ ngân hàng
7. Giá trị TSCĐ thải loại và nhượng bán
8. Thu về bán TSCĐ thải loại và nhượng bán

(Đã trừ chi phí thanh lí)
10.500
10.000
330
580
385,872
640
480
243,709
10190
10100
10142,163
10%
1014,2163
Bảng biểu kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Đơn vị: Triệu đồng

Vậy mức khấu hao phải trích trong năm kế hoạch là:
1014,2163 triệu đồng
b/chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch:
Ta có:
=>
=> Hàm lượng VCĐ =
).(86901810500.10 đtrMNGVCĐ
Klkđlđđk
=−=−=
).(783.7075
)2902163,10141810(10190)(
đtr
MMMNGVCĐ

khlkgKHKlkđlcck
=
−+−=−+−=
).(89.7882
2
8690783.7075
2
đtr
VCĐVCĐ
VCĐ
ckđk
bq
=
+
=
+
=
532,0
89.7882
4200
===
bq
t
sdvcđ
VCĐ
TR
H
876.1
532,0
1

==
t
bq
TR
VCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ đầu kì =
Vậy:
_ Hiệu suất sử dụng VCĐ năm kế hoạch : 0,532
_Hàm lượng VCĐ năm kế hoạch : 2,876
_ Hệ số hao mòn TSCĐ năm kế hoạch : 0,172
172,0
10500
1810
==
đ
Klkđl
NG
M
Bài số 4:
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu =
Tỷ lệ vốn vay ngân hàng = 100% - 64,78% = 35,22%

%78,64%100*
1505
975
=
1.760 1.505
2/3 372 372
2/6 18,6 18,6
2/9 48

2/11 60
∑ 1.760 1.505 390,6 390,6 319,798 60 48 15,87
đkh
NG
tkh
NG
g
NG
gkh
NG
798,10
12
)630/29(*6,18
=
+
87,15
12
)330/29(*48
=
+
Đơn vị: triệu đồng
Biểu kế hoạch khấu hao tài sản cố định đơn vị: triệu đồng
STT Các chỉ tiêu Ước thực hiện Kế hoạch
1 Tổng giá trị TSCĐ đầu năm 1.760
1a Trong đó: cần tính khấu hao 1.505
2 Tổng giá trị TSCĐ tăng trong năm 390,6
2a Cần tính khấu hao 390,6
2b Bình quân cần tính khấu hao 319,798
3 Tổng giá trị TSCĐ giảm trong năm 60
3a Cần tính khấu hao 48

3b Bình quần cần tính khấu hao 15,87
4 Tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2.090,6
4a Cần tính khấu hao 1847,6
4b Bình quần cần tính khấu hao 1808,928
5 Tỷ lệ khấu hao bình quân 10%
6 Số tiền khấu hao 180,8928
- Để tái đầu tư 117,1824
- Trả nợ ngân hàng 63,7104
7 Giá trị TSCĐ thải loại và nhượng bán
8 Thu về bán TSCĐ thải loại và nhượng bán(sau khi đã
trừ chi phí thanh lý)
Câu 5:
• Ta có:

Toàn bộ số tiền khấu hao trong năm kế hoạch được hình thành từ:
- Vốn chủ sở hữu: 965 tr.đ => chiếm 64,5% tổng số vốn của DN
- Vốn vay ngân hàng: 530 tr.đ => chiếm 35,5% tổng số vốn của DN
).(150535251495
).(176025351750
đtrNG
đtrNG
đKH
đ
=+−=
=−+=
Ta có:
Xét trong kì báo cáo:

Số khấu hao lũy kế đầu kì kế hoạch = 411(tr.đ)


Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch:
).(41125,3775,373
4
đtrMMM
KHquyKlkđlKlkck
=+=+=
).(13494111760 đtrMNGVCĐ
Klkđlđđk
=−=−=
).(535,1531)36065.184411(6,2090
)(
đtr
MMMNGVCĐ
KHKH
Klkđlcck
=−+−=
−+−=
↓↑
).(2675.1440
2
535.15311349
2
đtr
VCĐVCĐ
VCĐ
ckđk
bq
=
+
=

+
==>
407,0
2675.1440
403,586
===
bq
t
sdvcđ
VCĐ
TR
H
=> Vậy hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch là 0,407
Ý nghĩa kinh tế: Cứ một đồng VCĐ tạo ra 0,407 đồng doanh thu thuần
+ Hàm lượng vốn cố định =
Ý nghĩa: trong một đồng doanh thu tạo ra có chứa 2,456 đồng
vốn cố định .
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Ý nghĩa:
Trong một đồng nguyên giá bình quân trong kì sẽ tạo ra 0,318
đồng doanh thu
+ Hệ số hao mòn TSCĐ =
456,2
403,586
2675.1440
==
t
bq
TR
VCĐ

318,0
65.1840
403,586
==
NG
TR
t
088,0
6,2090
065.184
==

đ
Klkđl
NG
M
325,11
12
3%9270
12
3%4,8250
)(
10
=
××
+
××
=
TM
t

KH
4,7
12
2%12370
)(
11
=
××
=TM
g
KH
Bài 6:
1.Xác định số tiền khấu hao trong Quý 4 năm báo cáo?
- Mức khấu hao tăng trong quý 4 là :
- Mức khấu hao giảm trong quý 4 là:

=> Số tiền khấu hao trong quý 4 là :
Mkh = Mt - Mg = 11,325 - 7,4 = 3,925

(triệu đồng)
(triệu đồng)
(triệu đồng)
2. Số tiền khấu hao năm kế hoạch?
- Nguyên giá TSCD đầu năm cần trích khấu hao :
NGđkh = (10500 -1785) + 250+ 270 - 370 = 8865
- Nguyên giá TSCD tăng BQ cần tính khấu hao năm:


- Nguyên giá TSCD giảm BQ cần tính khấu hao năm KH:



-Nguyên giá TSCD BQ cần khấu hao trong năm KH:

-Mức khấu hao phải trích trong năm :
825
12
65259750
12
=
×+×
=
×
=
sdt
t
TNG
GN
KH
75,73
12
3295
12
0
=
×
=
×
=
sdg
g

TNG
GN
KH
25,961675,738258865
=−+=
−+=
gtđKH
GNGNNGGN
KH
625,961%1025,9616
=×=×=
KHKHKH
TGNM
(triệu đồng)
(triệu đồng)
(triệu đồng)
(triệu đồng)
(triệu đồng)
Câu 7: Đơn vị tính: Triệu đồng
Ngày
tháng
2500 1900
110
02/01 70
02/01 60 60 [60*(27/28+10)
]:12=54,82
02/04 150 150 [150*(29/30+8)]:1
2=112,08
02/10 72 [72*(30/31+2)]:
12=17,8

02/11 84 84 [84*(30/31+1)]:
12= 13,77



Tổng 2500 1900 144 216 86,39 330 150 112,08
đ
NG
đKH
NG
t
NG
tKH
NG
t
GN
g
NG
gKH
NG
g
GN
STT Các chỉ tiêu Ước thực
hiện
Kế hoạch
1
2
3.
4.
5.

6
7
8
Tổng giá trị TSCĐ đầu năm
Trong đó:cần tính khấu hao
Tổng giá trị TSCĐ tăng trong năm
Cần tính khấu hao
Bình quân cần tính khấu hao
Tổng giá trị TSCĐ giảm trong năm
Cần tính khấu hao
Bình quân cần tính khấu hao
Tổng giá trị TSCĐ cuối năm
Cần tính khấu hao
Bình quân cần tính khấu hao
Tỷ lệ khấu hao bình quân
Số tiền khấu hao
-Để tái đầu tư
-Trả nợ ngân hàng
Gía trị TSCĐ thải loại và nhượng bán
Thu về bán TSCĐ thải loại và nhượng bán(sau khi đã trừ
chi phí thanh lí)
2500
1900
144
216
86,39
330
150
112,08
2314

1966
1874,31
10%
187,431
Vậy số tiền khấu hao TSCĐ của năm N là:187,431 triệu đồng
b. Hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN:


Vậy hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN là 2,576
576,2
2407
6200
===
NG
TR
H
t
TSCĐ
Baì 8:
1)Xác định nguyên giá của TSCĐ trong trương hợp mua sắm trên
1:Nguyên giá=giá mua(không thế)+chi phi vận chuyển lắp đặt(không thuế)
NG
công cụ
= 40 + 2 = 42 (triệu đồng)
2:Nguyên giá=giá mua+chi phí lắp đặt .chạy thử(chưa thuế)-chiết khấu thương
mại
NG
thiết bị sx
= 110 + 10,5 - 0,5 = 120 (triệu đồng)
3:Nguyên giá=giá mua+ chi phí

NG
P/tiện VT
= 240 + 1,2 = 241,2 (triệu đồng)
4:Nguyên giá =giá mua –khấu hao
NG
TB quản lý
= 240 - 240 x 40% = 144 (triệu đồng)
2: Tinh tổng tiền trích khấu hao hàng năm của tất cả các TSCĐ trên?
1:
Vậy tổng tiền trích khấu hao hàng năm là:

).(2,4
10
42
1
đtr
T
NG
M
sd
mcc
KH
===
).(12
10
120
2
đt r
T
NG

M
sd
tbsx
KH
===
).(4,14
10
144
).(2,40
4
3
đtr
T
NG
M
đt rM
sd
Tbql
KH
KH
===
=
).(8,704,142,402,12,4
4321
đtr
MMMMM
KHKHKHKHKH
=+++=
+++=
Bài 9 Bài làm

1.Xác định nguyên giá của TSCĐ tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
trực tiếp.
-Nguyên giá = giá mua + thuế nhập khẩu + thuế GTGT
+ Chi phí vận chuyển đã bao gồm thuế GTGT + chi phí khác
-
Xác định nguyên giá TSCĐ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
nguyên giá = gía mua + thuế nhập khẩu + chi phí vận chuyển chưa tính thuế
GTGT + chi phí khác
= 200 + 200 x 20% + 30 + 30 = 300 (triệu đồng)
2.Thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp
*Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

*Tính khấu hao theo phương pháp số dư có điều chỉnh
n=10 => n= 2.5


326
3333%10200%20200200
=
++×+×+=
(Triệu đồng)
10
326
==
sd
kh
T
NG
M
%255.2%10

%10%100
10
1
=×=
=×=
t
i
T
/ năm
= 32.6 ( triệu đồng/ năm )
Ta có mức khấu hao:
Gt
M
ii
i
1−
×=
Năm Mức khấu hao Giá trị còn lại
- - 326
1 81.5 244.5
2 61.125 183.375
3 45.843 137.531
4 34.382 103.147
5 25.786 77.360
6 19.34 58.2
7 14.505 43.544
8 10.87 32.63
9 16.317 16.317
10 16 317 0
Đv: triệu đồng

Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ
*Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

*Tính khấu hao theo phương pháp số dư có điều chỉnh
n=10 => Hs = 2.5


)(30
10
300
trđ
T
NG
M
sd
kh
===
%255.2%10%10%100
10
1
=×=→=×=
t
i
T
STT Cách tính khấu hao Số khấu hao
từng năm
Số khấu hao
lũy kế
Giá trị còn lại
của TSCĐ

1 300 x 25% 75 75 225
2 225 x 25% 56,25 131,25 168,75
3 168,75 x 25% 42,19 173,44 126,56
4 126,56 x 25% 31,64 205,08 94,92
5 94,92 x 25% 23,73 238,81 71,19
6 71,19 x 25% 17,8 256,61 43,39
7 43,39 x 25% 10,85 267,46 32,54
8 32,54 x 25% 8,14 275,6 24,4
9 24,4 : 2 12,2 287,8 12,2
10 24,4 : 2 12,2 300 0
Bài 10:
Nguyên giá của tài sản thuê tài chính:
G: tiền thuê tài chính.
r : lãi suất ngân hàng mỗi năm
n : số năm cho thuê
( ) ( )
)(155
1.01
5*50
1
5
trđ
r
G
NG
n
=
+
=
+

=

×