Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

nâng cao hiêu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần bình mỹ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (433.74 KB, 49 trang )

Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Lời mở đầu
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã chứng minh rằng sản xuất là
cơ sở để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển. Hơn nữa
quá trình sản xuất đợc tiến hành trên những điều kiện thiết yếu nh là t liệu
sản xuất và lực lợng sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu
sản xuất và lực lợng sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu
sản xuất, nó giữ vai trò là t liệu lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh. TSCĐ đợc coi là một bộ phận cơ bản tạo
nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và chúng chính là nền
tảng để thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động xã hội.
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài ngời đòi hỏi các
cuộc cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa,
điện khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất. Thực chất của vấn đề này là đổi
mới, cải tiến hoàn TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời thế.
Trong điều kiện đang tiếp cận với nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa
các nhà sản xuất diễn ra gay gắt, ai cũng muốn có tiếng tăm và chiếm lĩnh thị
trờng rộng thì việc đổi mới trang thiết bị, các phơng tiện sản xuất hay gọi
chung là TSCĐ ở các doanh nghiệp đợc coi là vấn đề thời sự cấp bách bởi lẽ
sự tăng trởng hay phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của toàn nền
kinh tế quốc dân nói chung phần lớn dựa trên cơ sở trang bị TSCĐ phục vụ
cho quá trình sản xuất.
Những năm gần đây Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa đa phơng
đa dạng, điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ đợc sự đầu t của các
đối tác nớc ngoài. Với việc đầu t máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết
quả sản xuất đợc những sản phẩm có chất lợng tốt làm tăng sản lợng của nền
kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu ngời đợc cải thiện, từ đó nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trởng kinh tế, dần đa Việt Nam
hòa nhập vào guồng máy sôi động của các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Xuất phát từ yêu cầu trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần


Bình Mỹ, trên cơ sở những kiến thức và thực tế tích luỹ đợc em đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài: Nâng cao hiêu quả sử dụng tài sản cố định tại Công
ty Cổ phần Bình Mỹ làm đề tài chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, chuyên đề
gồm 3 chơng:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
1
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Ch ơng 1: Những vấn đề chung về tài sản cố định và hiệu quả sử
dụng tài sản cố định.
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần Bình Mỹ.
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Bình Mỹ.
Em xin chân thành cảm ơn Công Ty Cổ phần Bình Mỹ đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hoài Phơng đã tận tình h-
ớng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Ch ơng 1
Những Vấn Đề Chung Về tài sản Cố ĐịNH Và quản lý sử
dụng tài sản cố định.
1.1 Khái Quát Chung Về Tài Sản Cố Định:
1.1.1 Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp phải có các yếu tố: sức lao động, các t liệu lao động và
đối tợng lao động.
Khác với đối tợng lao động, các t liệu lao động là những phơng tiện
vật chất mà con ngời sử dụng để tác động vào đối tợng, biến đổi nó theo mục

đích của mình
Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tài sản cố định. Đó là những t
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
2
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
liệu lao động chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá
trình sản xuất kinh doanh nh máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, các công
trình kiến trúc.
Các t liệu lao động đợc xếp vào tài sản cố định phải có đủ các tiêu
chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
- Phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định. Tiêu chuẩn này đợc
quy định riêng đối với từng nớc và có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với
mức giá cả của từng thời kỳ ( hiện nay là 10.000.000 đ trở lên ).
Từ những nội dung đã trình bày ở trên, có thể rút ra khái niệm về tài
sản cố định nh sau: Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu
lao động chủ yếu và những tài sản khác có gía trị lớn tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
3
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
1.1.2 Đặc điểm tài sản cố định:

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc h hỏng.
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại đợc
chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra.
- TSCĐHH chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giá trị của nó
đợc thu hồi toàn bộ.
1.1.3 Phân loại TSCĐ trong Doanh nghiệp:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiên:
Theo phơng pháp này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc
chia làm hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có hình
thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều
chu kì kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà
cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải.
- Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái
vật chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đầu t có liên quan trực tiếp đến
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chí phí thành lập doanh
nghiệp, chi phí về mua bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả.
Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:
Theo phơng pháp này có thể chia tài sản cố định làm hai loại lớn: tài
sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh và tài sản cố định dùng ngoài
sản xuất kinh doanh.
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh là những tài sản hữu
hình và vô tình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp gồm nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị
sản xuất, phơng tiện vận tải và những tài sản cố định không có hình thái vật
chất khác.
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh là những tài sản cố

định dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh
doanh nh nhà cửa, phơng tiện dùng cho sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao,
các công trìng phúc lợi tập thể.
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
4
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của từng thời kỳ, có thể
chia toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp thành các loại:
- Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định của doanh
nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động kinh doanh hay các hoạt động khác
của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định cha cần dùng là những tài sản cố định cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp,
song hiện tại chúng cha cần dùng, đang dự trữ để sử dụng sau này.
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý là những tài sản cố
định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, cần đợc thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra
ban đầu.
Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:
Theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia
làm ba loại:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố
định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc
phòng.
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc.

Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
- Tài sản cố định tự có là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định đi thuê là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp khác, bao gồm hai loại: tài sản cố định thuê hoạt động và
tài sản cố định thuê tài chính.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- Tài sản cố định hình thành theo nguồn vốn chủ sở hữu.
- Tài sản cố định hình thành từ các khoản nợ phải trả.
1.1.4 Hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Hao mòn TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân
khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn.Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử
dụng và giá trị của TSCĐ do hao mòn tự nhiên, tiến bộ của KHKT.
Hao mòn TSCĐ bao gồm: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
5
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, giá trị sử
dụng và giá trị củaTSCĐ trong quá trình sử dụng.Về mặt vật chất, đó là hao
mòn có thể nhận thấy đợc từ sự thay đổi trạng thái vật lí ban đầu ở các bộ
phận, chi tiết TSCĐ dới sự tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất.
Về mặt giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về giá trị TSCĐ cùng với quá trình
chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất.
Đối với các TSCĐ vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể hiện ở sự hao mòn về
mặt giá trị.
Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình trớc hết phụ thuộc vào các

nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ nh thời gian, cờng độ sử dụng, việc
chấp hành các quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dỡng TSCĐ. Tiếp đến
là các nhân tố về tự nhiên và môi trờng sử dụng TSCĐ nh độ ẩm, tác động
của các hoá chất hoá học. Ngoài mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc
vào chất lợng chế tạo TSCĐ nh chất lợng nguyên vật liệu đợc sử dụng, trình
độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo.
Hao mòn vô hình:
Ngoài hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng các TSCĐ còn bị hao
mòn vô hình. Hao mòn vô hình là sự hao mòn về giá trị của TSCĐ do ảnh h-
ởng của tiến bộ KHKT (đợc biểu hiện ở sự giảm sút về giá trị trao đổi của
TSCĐ).
Ngời ta thờng chia hao mòn vô hình thành các loại sau:
- Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có
những TSCĐ nh cũ song giá mua lại rẻ hơn. Do đó trên thị trờng các TSCĐ
cũ bị mất đi một phần giá trị của mình.
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 đợc xác định theo công thức:


d
hd
G
GG
V

=
%
Trong đó:
V
1
: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1.

G
d
: Giá mua ban đầu của TSCĐ.
G
h
: Giá mua hiện tại của TSCĐ.
- Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những
TSCĐ mới tuy mua với giá cũ nhng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật. Nh
vậy, do có TSCĐ mới tốt hơn mà TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của
mình.
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
6
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
V
2
=

d
k
G
G
%
Trong đó:
V
2
: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2.
G
k

: Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch đợc vào giá trị sản
phẩm.
G
d
: Giá mua ban đầu của TSCĐ.
- Hao mòn TSCĐ loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu
kỳ sống của sản phẩm, tất yếu dẫn tới những TSCĐ sử dụng để chế tạo các
sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng. Hoặc trong các trờng hợp các
máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, các bản quyền phát minh sáng chế bị
lạc hậu lỗi thời do có nhiều máy móc thiết bị, bản quyền phát minh khác tiến
bộ hơn và giá rẻ hơn. Điều này cho thấy hao mòn vô hình không chỉ xảy ra
với các TSCĐ hữu hình mà còn với các TSCĐ vô hình.
Khấu hao TSCĐ:
Khái niệm và ý nghĩa:
Khái niệm: Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của
TSCĐ.
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất
giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn đợc
chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản
phẩm đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ.
ý nghĩa: Thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý có ý nghĩa kinh
tế lớn đối với doanh nghiệp:
- Khấu hao hợp lý là biện pháp quan trọng để thực hiện bảo toàn vốn
cố định, làm cho doanh nghiệp có thể thu hồi đợc đầy đủ vốn cố định khi
TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
- Khấu hao hợp lý giúp doanh nghiệp có thể tập trung đợc vốn từ tiền
khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị công
nghệ.
- Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí, việc xác định khấu hao hợp lý

là một nhân tố quan trọng để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm và đánh
giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các ph ơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
Phơng pháp khấu hao bình quân:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
7
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất, đợc sử dụng khá phổ biến
để tính khấu hao. Theo phơng pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng
năm đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng.
T
k
=


x
N
sd
Trong đó:
T
k
: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính cố định.
N
sd
: Thời gian sử dụng TSCĐ.
M
kh
=

k
sd
NGxT
N
NG
=
Trong đó:
M
kh
: Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ.
NG: Nguyên giá của TSCĐ.

Nhận xét về phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định:
Ưu điểm:
Cách tính này đơn giản, dễ làm, chính xác đối với từng loại TSCĐ.
Mức khấu hao đợc phân bổ vào giá thành hoặc chi phí lu thông một
cách đều đặn, làm cho giá thành và chi phí lu thông đợc ổn định.
Nhợc điểm:
Khả năng hồi vốn chậm, không phản ánh đúng lợng hao mòn thực tế
của doanh nghiệp và không tránh khỏi hiện tợng hao mòn vô hình do không
lờng đợc hết sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
Phơng pháp khấu hao số d giảm dần:
Theo phơng pháp này, số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách lấy tỷ
lệ khấu hao cố định nhân với giá trị còn lại của TSCĐ:
M
ki
= T
kc
*G
di

Trong đó:
M
ki
: Số tiền khấu hao TSCĐ năm i.
T
kc
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ.
G
di
: Giá trị còn lại của TSCĐ năm i.
T
kc
= T
k
*H
s
Các nhà kinh tế thờng sử dụng hệ số nh sau:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
8
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 3 đến 4 năm: H
s
= 1,5.
- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5 đến 6 năm: H
s
= 2.
- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm: H
s

= 2,5.
Ưu điểm: Khả năng thu hồi vốn nhanh và phòng ngừa đợc hiện tợng mất giá
do hao mòn vô hình.
Nhợc điểm:
Số tiền khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng không đủ bù đắp giá trị
ban đầu của máy móc. Ngời ta giải quyết nhợc điểm này bằng cách khi
chuyển sang giai đoạn cuối thời gian phục vụ của TSCĐ, ta có thể sử dụng
phơng pháp khấu hao bình quân.
Phơng pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng:
M
ki
= T
ki
*NG
Trong đó:
M
ki
: Mức khấu hao năm i.
T
ki
: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm i.


Số năm phục vụ còn lại của
TSCĐ
Tổng số thứ tự năm sử dụng
Trong đó:
T
ki
: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ.

i : Năm cần tính khấu hao.
Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:



NG
Tổng sản lg ớc tính trong
suốt tg sử dụng
M
kh
TSCĐ trong kỳ = M
kh
cho 1 đv sản lg * Số sản lg dự tính thực
hiện trong kỳ
1.2 Hiệu Qủa Sử Dụng Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp:
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa:
Khái niệm:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
9
T
ki
=
M
kh
cho 1đv sản lg
=
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một

doanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do
vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ
suất lợi nhuận cao.
Hiệu quả sử dụng tài TSCĐ của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa. Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho
tài sản đợc đa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm
các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về
chất và lợng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
ý nghĩa:
TSCĐ là t liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc
biệt là trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc
đang dần thay thế cho rất nhiều công viẹc mà trớc đây cần có con ngời, điều
này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp.
- Trớc hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng
doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận. Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu
quả máy móc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã đợc tận dụng năng lực,
TSCĐ đợc trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lợng sản
phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn nh vậy doanh thu của doanh
nghiệp sẽ tăng theo. Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do
tiết kiệm đợc nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho
lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trớc kia.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn
của doanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn. Khi hiệu
quả sử dụng TSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn
đầu t sử dụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy
động vốn. Bên cạnh đó khi hiệu quả sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố
định sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất
định, kế đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh

tranh về chi phí. Việc tiết kiệm về vốn nói chung và vốn cố định nói riêng là
rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn nh hiện nay.
- TSCĐ đợc sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và
phát huy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích
của nhà nớc về vốn đã đầu t, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển, tăng thu nhập cho ngời lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà n-
ớc) do tận dụng đợc công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
10
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
hơn, vấn đề khấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao đợc tiến hành đúng
đắn, chính xác.
- Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh
tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ
thuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí
và tính khác biệt của sản phẩm.
- TSCĐ đợc sử dụng có hiệu quả làm cho khối lợng sản phẩm tạo ra
tăng lên, chất lợng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ
hiện đại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí
của doanh nghiệp cũng giảm và nh vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọng
không những giúp cho doanh nghiệp tăng đợc lợi nhuận (là mục tiêu hàng
đầu của doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn
cố định, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm
nhiều TSCĐ hiện đại hơn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh
cho doanh nghiệp trên thị trờng.
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:

Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nội dung quan trọng
trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Thông qua việc kiểm tra tài chính
doanh nghiệp có đợc những căn cứ xác đáng để đa ra các quyết định về mặt
tài chính nh điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu t, đầu t mới hay hiện đại
hoá TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có,
nhờ đó nâng cao đợc hiệu quả sử dụng TSCĐ. Thông thờng ngời ta sử dụng
các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của các doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = x100%
TSCĐ bình quân
Trong đó:
TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối
kỳ).
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
11
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ
hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao.
Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng trên TSCĐ = x 100%
TSCĐ bình quân
Trong đó:
Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. Chú ý ở

đây muốn đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ
bao gồm phần lơị nhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra.Vì vậy
phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác.
ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng. Giá trị này càng lớn càng tốt.
Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Giá trị của máy móc, thiết bị
Hệ số trang bị máy móc, =
thiết bị cho sản xuất Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một
công nhân trực tiếp sản xuất. Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ
cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao.
Tỷ suất đầu t TSCĐ:
Giá trị TSCĐ
Tỷ suất đầu t TSCĐ = x 100%
Tổng tài sản
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
12
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong tổng giá trị tài
sản của doanh nghiệp. Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanh
nghiệp có bao nhiêu đồng đợc đầu t vào TSCĐ. Tỷ suất càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp đã chú trọng đầu t vào TSCĐ.
Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:
Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu
kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này đều đợc xây dựng trên
nguyên tắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ với tổng
giá trị TSCĐ tại thời điểm kiểm tra. Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và

quan hệ tỷ lệ các thành phần trong tổng số TSCĐ hiện có để giúp ngời quản
lý điều chỉnh lại cơ cấu TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Việc tính toán các chỉ tiêu và phân tích một cách chính xác chúng sẽ
giúp cho doanh nghiệp đa ra đợc những quyết định tài chính đúng đắn, tránh
lãng phí, đảm bảo tiết kiệm, tận dụng đợc năng xuất làm việc của TSCĐ đó
nh vậy việc sử dụng TSCĐ mới đạt hiệu quả cao.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Các nhân tố khách quan:
Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nớc:
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nớc tạo môi
trờng và hành lang pháp lý hớng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh. Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi
phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp. Đối với việc quản lý và sử dụng
TSCĐ thì các văn bản về đầu t, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khai
thác TSCĐ.
Thị trờng và cạnh tranh:
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Hiện nay trên thị trờng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề,
giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ
lực để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình nh tăng chất lợng, hạ giá
thành mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lợng
kỹ thuật trong sản phẩm. Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kế hoạch
đầu t cải tạo, đầu t mới TSCĐ trớc mắt cũng nh lâu dài, nhất là những doanh
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
13
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
nghiệp hoạt động trong thị trờng cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệ
nhanh nh ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,

Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử
dụng TSCĐ. Vì lãi suất tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của doanh nghiệp
khi lãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu t mua
sắm thiết bị.
Các yếu tố khác:
Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh
hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà đợc coi là những nhân tố bất
khả kháng nh thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là
hoàn toàn không thể biết trớc, chỉ có thể dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ ảnh
hởng mà thôi.
Các nhân tố chủ quan:
Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ
của doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối
cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trớc mắt cũng nh lâu dài, do vậy
việc nghiên cứu các nhân tố này là rất quan trọng thông thờng ngời ta xem
xét những yếu tố sau:
Ngành nghề kinh doanh:
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng nh định h-
ớng cho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với ngành nghề kinh doanh đã chọn
sẽ ảnh hởng đến việc quyết định của doanh nghiệp nh cơ cấu tài sản đợc đầu
t nh thế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao. Nguồn tài trợ cho những
TSCĐ đó đợc huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn
của doanh nghiệp hay không?.
Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh:
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một
số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ nh hệ số đổi mới máy móc thiết
bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất. Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì
doanh nghiệp sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của
khách hàng về chất lợng sản phẩm.
Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của

doanh nghiệp:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
14
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì
TSCĐ trớc khi đa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự
nghiên cứu trớc một cách kỹ lỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình
hình sử dụng TSCĐ luôn đợc theo dõi một cách thờng xuyên và có những
thay đổi kịp thời để tránh lãng phí. Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp để đa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử
dụng TSCĐ từ đó đa ra những đề xuất về biện pháp giải quyết những tồn tại
để TSCĐ đợc sử dụng một cách hiệu quả hơn nữa.
Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm:
Để phát huy đợc hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc
thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng
máy móc của ngời lao động phải đợc nâng cao thì mới vận hành đợc chúng.
Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải
luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản. Có nh vậy,
TSCĐ mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và đợc sử dụng hiệu quả
hơn khi tạo ra sản phẩm.
Chơng 2
Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại
công ty Cổ phần Bình Mỹ.
2.1 Khái Quát Về Công Ty Cổ Phần Bình Mỹ:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bình Mỹ:
Công ty Cổ Phần Bình Mỹ đợc thành lập và đa vào hoạt động chính
thức ngày 03 tháng 03 năm 2008.
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài

Chính A - K39
15
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Giấy phép kinh doanh số 0700258195 do phòng Đăng Kí Kinh Doanh
Sở Kế Hoạch Đầu T Tỉnh Hà Nam cấp ngày 03 tháng 03 năm 2008.
Công ty đợc sử dụng con dấu riêng để giao dịch và mở tài khoản, phân
cấp hoạt động theo quy định của Nhà nớc và quy chế tài chính riêng của
công ty.
Trụ sở chính: Xã Trung Lơng Huyện Bình Lục Tỉnh Hà Nam.
Điện thoại: 04.22484488 04.37738338.
Số TK: 0581100340006 tại Ngân Hàng Thơng Mại Cổ Phần Quân Đội
Hà Nội.
Công ty đợc thành lập cho đến nay là 3 năm, do thời gian thành lập ch-
a lâu và mới tham gia vào lĩnh vực xây dựng nên công ty còn gặp nhiều kho
khăn trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng. Trong tình hình đó,
công ty đã không ngừng cố gắng cải tiến, nâng cao trình độ quản lý sản xuất
kinh doanh cộng với đội ngũ cán bộ, công nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt
tình trong công tác công ty đã nhanh chóng khắc phục đợc những khó khăn
ban đầu, tạo đợc chỗ đứng cho mình trên thị trờng và đợc các đối tác kinh
doanh, bạn hàng nhiệt tình ủng hộ và tin cậy. Hiện nay, công ty đã đứng vững
và phát triển lớn mạnh, thể hiện rõ qua những thành tựu mà công ty đã đạt đ-
ợc.
Công ty ngày càng nhận đợc nhiều các dự án xây dựng, các công trình
lớn nhỏ, đạt đợc yêu cầu về tiến độ, chất lợng, kỹ mỹ thuật theo thiết kế,
đợc các chủ thầu đánh giá cao đồng thời công ty còn rất thành công trong
lĩnh vực kinh doanh cho thuê các trang thiết bị nghành xây dựng.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
Công ty là Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Nhiệm
vụ chủ yếu của công ty là tham gia xây dựng các công trình dân dụng, giao

thông, thuỷ lợi, cầu đờng. Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền và công
trình mơng, đê đập, đờng giao thông.
Khảo sát xây lắp các công trình điện, mua bán trang thiết bị, t vấn xây
dựng.
Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân c, khu chức năng đô thị, khu
công nghiệp. Thiết kế và tổng hợp dự toán các công trình xây dựng dân
dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị, phần xây dựng công trình công nghiệp.
Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố các công trình xây
dựng dân dụng và công nghiệp.
Giám sát kỹ thuật xây dựng, quản lý dự án đầu t xây dựng các công
trình các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và kỹ thuật hạ tầng đô
thị.
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
16
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Lập hồ sơ mời thầu, t vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế,
mua sắm vật t thiết bị, quản lý dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng,
kỹ thuật hạ tầng đô thị.
Thực hiện trang trí nội, ngoại thất mang tính nghệ thuật đặc biệt do
công ty thiết kế. Thực hiện các dịch vụ t vấn xây dựng ngoài dang mục.
Việc tạo ra một sản phẩm trong ngành xây dựng nói chung và ngành t
vấn thiết kế xây dựng nói riêng mang tính chất đặc thù không giống với bất
kỳ ngành sản xuất nào. Các công trình mà công ty đã thực hiện t vấn , thiết
kế giám sát là những công trình quan trọng, thực hiện trong thời gian dài,
vốn đầu t lớn cho nên đòi hỏi sự tập trung cao độ các yêu cầu về tiêu chuẩn
chất lợng. Điều này đòi hỏi công tác tổ chức, bố trí, điều động máy móc thiết
bị kiểm tra thăm dò chất lợng công trình phải đợc thực hiện một cách hợp lý,
có hiệu quả. Nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn định cũng nh

hiệu quả kinh doanh của công ty.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty Cổ Phần Bình Mỹ là một Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng, tổ chức quản lý chịu ảnh hởng trực tiếp của các đặc điểm
chung của nghành xây dựng. Ngoài ra còn có đặc điểm riêng của công ty nên
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
BH1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
17
Đốc
Đ
Nội Chính
Đ
KH Kỹ Thuật

Kinh Doanh

Tài Chính-Kế Toán

ế Hoạch-Kỹ
Thuật
ỉ huy thi công tr ởng
Đội tr ởng thi công

Bán Hàng
Marketing
Đội phó thi công Đội xây dựng
1

Đội xây dung
2
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
(*)Nguồn: Phòng tổ chức.
Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của giữa các phòng ban trong
công ty:
Ban Giám Đốc
* Giám Đốc:
Là ngời đại diện cho Nhà nớc, đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân
viên của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt trong sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Nắm vững và chấp hành mọi đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà n-
ớc, thực hiện đầy đủ các chế độ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Lập các kế hoạch nhằm nâng cao năng suất, nâng cao trình độ lao
động trong công ty góp phần thúc đẩy, phát triển nền kinh tế.
Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch của công ty.
Chăm lo, xây dung, bồi dỡng công nhân viên ngày càng vững mạnh.
* PGĐ Nội Chính:
Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các vấn đề nội bộ có liên
quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nh nhân sự, tình
hình tài chính, tài sản của công ty Nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Lập ra các kế hoạch về quản lý, đào tạo, bồi dỡng nhân sự, phát triển
nguồn nhân lực, quản trị chính sách nhân sự, dịch vụ hành chính.
Có chức năng quản lý tài sản, phục vụ, quản lý hệ thống thông tin
công nghệ cuả công ty.
* PGĐ Kế Hoạch Kỹ Thuật:
Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các vấn đề liên quan đến
kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị thi công công trình. Nhiệm vụ cụ thể là lập
các kế hoạch sử dụng trang thiết bị, kiểm tra, giám sát các công trình, tình

hình sử dụng sửa chữa, bảo quản, bảo dỡng máy móc thiết bị thi công.
* PGĐ Kinh Doanh:
Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về mặt tổ chức kinh doanh,
chỉ huy sản xuất kỹ thuật hàng ngày. Đảm bảo thực hiện công tác theo đúng
kế hoạch đã đề ra, lập các kế hoạch kinh doanh phù hợp, cải tiến lề lối làm
việc để đạt hiệu quả tối u và tiết kiệm chi phí nhất.
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
18
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Các phòng ban:
* Phòng Tài Chính Kế Toán:
Có nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty
trong từng giai đoạn, đồng thời theo đúng chế độ kế toán thống kê của
Nhà nớc ban hành, xây dựng hệ thống kế toán, chế độ hoá đơn, chứng từ và
báo cáo kế toán cho các bộ phận kế toán toàn công ty.
Tổ chức việc ghi chép, cập nhật các thông tin nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nhằm theo dõi nguồn vốn, tài sản và quá trình sử dụng tài sản của công
ty, TSCĐ, công cụ dụng cụ, hàng hoá
Xây dựng kế hoạch ngân sách và theo dõi thực hiện kế hoạch ngân
sách của công ty, tham gia xây dựng và thẩm định các dự án đầu t.
Tổ chức thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản phải trả, phải thu với
ngân sách Nhà nớc, với khách hàng và cán bộ công nhân viên trong công ty.
Lập các báo cáo tài chính của công ty và tham mu cho ban giám đốc.
* Phòng Kế Hoạch Kế Thuật:
Chịu trách nhiệm về thủ tục ký hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch sản
xuất.
Cung ứng các trang thiết bị đủ tiêu chuẩn, thiết kế tổ chức lắp đặt các

máy móc, thiết bị thi công.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện sử dụng máy móc, thiết bị.
Đa ra các biện pháp sử dụng triệt để và có hiệu quả những vật t, máy móc
thiết bị.
* Phòng Bán Hàng Marketing:
Nhiệm vụ cụ thể:
Nghiên cứu thị trờng, thực hiện công tác marketing.
Thiết lập các mạng lới phân phối, tổ chức việc đặt hàng cho sản xuất,
cung cấp dịch vụ, quản lý bộ phận bán hàng.
Lập các kế hoạch, marketing, chính sách giới thiệu sản phẩm phù
hợp. Tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình nhập, xuất kho, giao hàng
* Ban Chỉ Huy Công Trình:
Có chức năng khảo sát, thiết lập các dự án đầu t, xây dựng các công
trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi để đa vào triển khai.
Tổ chức tham gia t vấn xây dựng về dự thầu cho các đối tác có nhu
cầu.
Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thi công công trình, quản lý công
nhân xây dựng một cách có hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí.
* Các Đội Xây Dựng:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
19
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Có nhiệm vụ tiến hành triển khai ssản xuất, xây dựng các công trình,
hạng mục công trình, có nhiệm vụ và trách nhiệm bảo quản trang thiết bị,
máy móc thi công.
Đặc điểm về lao động của Công ty:
Từ một lực lợng nhỏ bé lúc đầu chỉ có 40 ngời thuộc 6 ngành nghề
khác nhau ( hầu hết là cán bộ trung, sơ cấp ), trong đó chỉ có 6 kiến trúc s và

2 kỹ s xây dựng. Đến nay Công ty Cổ Phần Bình Mỹ đã trở thành một cơ
quan t vấn xây dựng lớn, có cơ cấu hoàn chỉnh và đồng bộ. Đội ngũ cán bộ
công nhân viên của công ty hiện nay lên tới 419 ngời thuộc 21 ngành nghề
khác nhau, trong đó có 11 tiến sỹ, thạc sỹ; 145 kiến trúc s; 90 kỹ s xây dựng;
28 kỹ s điện nớc; 51 kỹ s khác; 45 trung cấp và 49 nhân viên kỹ thuật.
BH2. Cơ cấu lao động của Công ty.
Đơn vị tính: Ngời
Cán bộ công nhân kỹ thuật Số lợng Tỷ lệ %
1. Tiến sĩ, thạc sĩ 11 2,6
2. Kiến trúc s, hoạ sỹ 145 34,6
3. Kỹ s kết cấu xây dựng 90 21,5
4. Kỹ s khác 51 12,2
5. Kỹ s điện nớc 28 6,7
6. Kỹ thuật viên 49 11,7
7. Trung cấp 45 10,7
Tổng 419 100
(*) Nguồn: Phòng Lao động - Tiền lơng VNCC
BH3. Thu nhập bình quân một lao động tại VNCC.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
20
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
1/ Số lao động bình quân
(ngời)
367 406 419
2/ Thu nhập bình quân
(Đồng/ngời/năm)

896.000 1.210.000 1.480.000
(*) Nguồn : Phòng Lao động- Tiền lơng VNCC.
Với đặc điểm về lao động nh vậy, công ty có nhiều thuận lợi trong việc
thực hiện nhiệm vụ sản suất kinh doanh trong sự cạnh tranh của c chế thị tr-
ờng. Tuy nhiên, công ty vẫn cần tiếp tục nâng cao trình độ của cán bộ công
nhân viên, cũng nh tăng cờng công tác quản lý kinh doanh, nhất là vấn đề
quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định tại công ty.
Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty:
Mô hình tổ chức:
Công ty Cổ Phần Bình Mỹ là Doanh nghiệp có quy mô vừa nên để
đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng, đảm
bảo sự chuyên môn hoá trong công tác kế toán. Bộ máy kế toán đợc tổ chức
theo sơ đồ sau:
BH4. Mô hình bộ máy kế toán của công ty.
(*) Nguồn: Phòng tổ chức.
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
21
ám Đốc
Kế toán tr ởng kiêm kế toán tổng
hợp - Thuế
Kế toán Ngân hàng
TSCĐ
Thủ quỹ kiêm kế
toán công nợ
ế toán các đội sản xuất
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Nhiệm vụ - quyền hạn của từng ngời:
* Kế toán tr ởng:

Chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động của phòng tài chính kế
toán theo chức năng nhiệm vụ cuả phòng. Tổ chức bộ máy kế toán tài
chính phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty đồng thời theo đúng chế độ
kế toán tài chính của Nhà nớc ban hành, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
về các hoạt động liên quan đến lĩnh vực kế toán tài chính của công ty.
Tham mu cho ban Giám đốc về những hoạt động liên quan đến quản
lý tài chính. Thừa uỷ nhiệm của Giám đốc ký các chứng từ, sổ sách kế toán
và duyệt thanh toán uỷ quyền.
* Kế toán tổng hợp:
Tham gia kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ của phòng tài chính kế toán.
Trực tiếp kiểm tra, quản lý công việc của các phần hành kế toán.
Lập báo cáo quyết toán tháng, năm và các báo cáo khác theo quy định
của công ty.
Có nhiệm vụ tính toán tiền lơng chính xác, hợp lý, tổ chức kế toán chi
tiết về tình hình phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho cán bộ
công nhân viên toàn công ty.
* Kế toán thuế:
Thực hiện báo cáo quyết toán thuế GTGT hàng tháng, năm của công
ty, thực hiện báo cáo thu nhập Doanh nghiệp hàng tháng, năm.
Lập toàn bộ sổ sách, báo cáo kế toán liên quan đến quyết toán thuế và
thu nhập của công ty. Tham gia quyết toán hàng năm với cơ quan Thuế.
Tham mu cho kế toán trởng trong việc áp dụng các chính sách thuế
vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Lập các báo cáo theo quy định.
* Kế toán Ngân hàng TSCĐ:
Theo dõi các khoản tiền chuyển khoản, séc, tiền vay Ngân hàng và
tiền gửi Ngân hàng.
Kiểm tra theo dõi tình hình sử dụng và khấu hao TSCĐ tại các đơn vị
trong công ty.

* Thủ quỹ:
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
22
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
Thực hiện thu, chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, kiểm tra theo dõi tiền
mặt, ngân phiếu, trái phiếu, vàng bạc đá quý của công ty.
Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay tại Ngân hàng.
Kiểm nghiệm phần hành kế toán công nợ.
* Kế toán Doanh thu Công nợ:
Kiểm tra việc hạch toán và theo dõi doanh thu, tiền hàng, đôn đốc thu
hồi công nợ của khách hàng.
Kiểm tra, cập nhật các khoản tiền thởng, chiết khấu hỗ trợ vận chuyển
của các đại lý.
Lập báo cáo theo quy định.
* Kế toán đội:
Theo dõi, tổng hợp các khoản mục chi phí phát sinh trong tổ đội sản
xuất, lập các chứng từ rồi gửi lên cho kế toán ở trung tâm để tổng hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm.
2.2 Thực Trạng Hiệu Qủa Sử Dụng TSCĐ Tại Công Ty Cổ Phần Bình
Mỹ:
Công ty Cổ Phần Bình Mỹ là một Doanh nghiệp mới tham gia hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng, để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
công ty đã đầu t trang bị đợc một hệ thống máy móc trang thiết bị tơng đối
đồng bộ và hoàn chỉnh để có thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng hiện nay.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3
năm 2008 - 2010.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp và có những
giải pháp đúng đắn, ngời ta căn cứ vào tình hình tài chính và kết quả kinh

doanh có liên quan đến hiệu quả sử dụng TSCĐ nh tổng tài sản, nguồn vốn,
quy mô vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong 3 năm 2008, 2009, 2010 Công ty Cổ Phần Bình Mỹ đã đạt đợc
một số kết quả cụ thể nh sau:
BH5. Kết quả kinh doanh của công ty.
Đơn vị tính: 1000đồng
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1 Doanh thu thuần 7.279.733 6.068.541 8.091.951
2 Lợi nhuận thuần 437.869 420.162 505.690
3 Số vốn kinh doanh 3.261.408 3.102.426 3.702.190
4 Nộp ngân sách 417.296 419.383 450.113
5 Trả nợ ngân hàng 1.870.000 1.115.074 1.500.000
(*) Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010.
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
23
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
BH6. Doanh thu và lợi nhuận hàng năm của công ty.
Đơn vị tính: 1000đồng
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1 Doanh thu thuần 7.279.733 6.068.541 8.091.951
2 Tỷ lệ tăng trởng - -16,64% 33,34%
3 Lợi nhuận thuần 437.869 420.162 505.690
4 Tỷ lệ tăng trởng - -4,04% 20,36%
(*) Nguồn : Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009, 2010.
Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc khả năng phát triển của công ty
trong 3 năm vừa qua, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
biến chuyển theo chiều hớng tích cực. Doanh thu thuần của công ty năm
2009 so với năm 2008 giảm 1.211.192 ngđ (giảm 16,64%) và lợi nhuận

thuần giảm 17.707ngđ (giảm 4,04%) nhng không đáng kể, doanh nghiệp vẫn
làm ăn có lãi, nguyên nhân là do doanh nghiệp mới thành lập lại gặp phải
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới làm ảnh hởng không nhỏ đến các đối tác
và bạn hàng của công ty. Các đơn hàng nguyên vật liệu, máy móc trang thiết
bị, hợp đồng các công trình cha đợc nghiệm thu và thanh toán điều này
không những ảnh hởng đến tình hình tài chính của công ty mà còn ảnh hởng
đến khả năng thu hồi vốn cũng nh khả năng huy động vốn tiến hành sản xuất
kinh doanh của công ty. Sang đến năm 2010 doanh thu tăng 2.023.410 ngđ
tăng lên 33,34% so với năm 2009, lợi nhuận thuần tăng 85.528ngđ (tăng
20,36%), đây là tín hiệu đáng mừng cho công ty.
!" #"#$%&'()$* #+
#$%(,"$-#./#01#2(#$%(,"%#345#(3 678!
$* #+#29: 1(3 67(($;0#2(1/
(<=&#>9:(/
?&2bảng(,<((@A(B/+((7(,3;(/Cổ Phần
Bình Mỹ (&(&.(&9=#$%,B(:$%&A(&#$%
3D>+(.E#@6 9: (&F&/<G
"(,"+(.),B(: &B
&/<&H(($*>(5IJKL(,Mợp đồngNO
D(7(,3#!&';(/Cổ Phần Bình Mỹ;=&
Pây dựng (F/
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
24
Chuyên Đề Thực Tập Tr ờng ĐH Kinh
Tế Quốc Dân
4&/<(/Cổ Phần Bình Mỹ(7#./#0
Q9R#29:$* #+(7#./#0Q9R#29:
$:@&(/&+#./#0(&>#(S T&/#M0
$:U2(&> +/(<#'(*

#@T&3"+O=&/V%9:P&$:/
((,@0(/
2.2.1 Cơ cấu và tình hình biến động TSCĐ tại công ty qua các năm:
Công Ty Cổ Phần Bình Mỹ hoạt động chính là xây dựng các công
trình lớn nhỏ, cho nên để đạt đợc các yêu cầu về tiến độ thì công tác quản lý
chất lợng, kỹ mỹ thuật theo đúng thiết kế luôn đợc coi trọng. Để có chất l-
ợng sản phẩm tốt nhất đòi hỏi công ty phải luôn đổi mới trang thiết bị, máy
móc, thay đổi cơ cấu TSCĐ sao cho hợp lý. Để có đợc TSCĐ có công nghệ
cao, hiệu năng sử dụng lớn thì công ty cũng phải cố gắng tìm các nguồn đầu
t hợp lý. Điều này đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
BH7. Kết cấu tài sản của công ty.
Đơn vị tính: 1000 đồng
Loại
TSCĐ
Nguyên giá Tỷ trọng
2008 2009
2010
2008 2009
2010
Nhà cửa,
vật kiến
trúc
4.285.957 4.315.632 4.522.571
38,71% 38,18% 38,01%
Phơng
tiện vận
tải
756.130 756.132 756.133
6,83% 6,70% 6,35%
Dụng cụ

quản lý
108.525 110.752 115.232
0,98% 0,98% 0,97%
Máy móc
TB
5.011.352 5.115.204 5.432.157
45,27% 45,25% 45,64%
Tài sản
khác
908.588 1.006.532 1.076.800
8,21% 8,90% 9,05%
Tổng 11.070.552 11.304.252
11.902.893
100% 100% 100%
SV: Đào Xuân Phú Lớp: Tài
Chính A - K39
25

×