Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Giáo án Tin Học 7 Học Kỳ 1 Hoàn chỉnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 78 trang )

Giáo án tin học
lớp 7
Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ? (2 Tiết)
Tuần 1– Tiết 1 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập.
- Biết được các chức nămg chung của chương trình bảng tính.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn hình trang tính.
3. Thái độ:
- Biết hợp tác trong việc học nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Giáo án, Phòng học màn hình lớn.
- HS: SGK, Tập ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
GV: Trong thực tế nhiều
thong tin có thể biểu
diễn dưới dạng bảng để
tiện cho việc theo dõi,
so sánh, sắp xếp, tính
toán.
GV: Ví dụ bảng điểm tất
cả các môn học của một
lớp là thông tin dạng
bảng.
GV: Ví dụ Bảng thống kê


số liệu về các loại đất
của một xã là một
thông tin dạng bảng,…
GV: Nhờ các chương
trình bảng tính, người ta
có thể dễ dàng thực
hiện các yêu cầu như
tính toán, theo dõi,…
Vậy chương trình bảng
là gì?
GV: Hiện nay có nhiều
chương trình bảng tính
khác nhau nhưng chúng
đều có một số đặc trưng
chung.
GV: Nghiên cứu SGK và
cho biết thông thường
trên cửa sổ làm việc của
các chương trình bảng
HS: Quán sát trên màn
hình lớn bảng điểm
của lớp 7A.
HS: Quán sát trên màn
hình lớn bảng điểm
của lớp 7A.
HS: Nghiên cứu SGK
và trả lời.
HS: Thanh tiêu đề,
thanh công cụ, các nút
lệnh.

HS: Quan sát chương
trình bảng tính của
Tiết 1
1. Bảng và nhu cầu xử lí
thông tin dạng bảng:
Chương trình bảng tính
là phần mềm được thiết kế
để giúp ghi lại và trình bày
thông tin dưới dạng bảng,
thực hiện các tính toán
cũng như xây dựng các
biểu đồ biểu diễn một cách
trực quan các số liệu trong
bảng.
2. Chương trình bảng
tính:
a. Màn hình làm việc:
Trên màn hình làm việc
của các chương trình bảng
1
Giáo án tin học
lớp 7
tính có những gì?
GV: Giới thiệu chương
trình bảng tính Excel
cho hs.
GV: Thông tin lưu trữ và
xử lí trong máy tính gọi
là gì?
GV: Công dụng to lớn

của Excel là tính toán
nhờ sử dụng những hàm
có sẵn.
GV: Chẳng hạn chúng ta
có thể dung bảng tính
Excel để tính gì?
GV: Dùng bảng tính của
Excel ta có thể làm
được những việc gì nữa
không?
GV: Ngoài những công
dụng đó Excel còn có
những công dụng nào
khác không?
Excel trên màn hình
lớn.
HS: Dữ liệu.
HS: Lắng nghe và ghi
chép.
HS: Dùng bảng tính
Excel để tính tổng,
tính trung bình cộng,

HS: Dùng để lọc và
sắp xếp dữ liệu. (quan
sát trên màn hình lớn.
Hình 5)
HS: Bảng tính Excel
còn có công dụng tạo
biểu đồ. (quan sát trên

màn hình lớn)
tính có các bảng chọn, các
thanh công cụ, các nút
lệnh thường dung và cửa
sổ làm việc chính.
b. Dữ liệu:
Chương trình bảng tính
có khả năng lưu giữ và xử
lí nhiều dạng dữ liệu khác
nhau, trong đó có dữ liệu
số, dữ liệu văn bảng.
c. Khả năng tính toán
và sử dụng hàm có sẵn:
Với chương trình bảng
tính, em có thể thực hiện
một cách tự động nhiều
công việc tính toán, từ đơn
giản đến phức tạp.
d. Sắp xếp và lọc dữ
liệu:
Khi sử dụng bảng tính
của Excel ta có thể sắp
xếp và lọc dữ liệu theo
những tiêu chuẩn khác
nhau.
e. Tạo biểu đồ:
Các chương trình bảng
tính còn có công dụng tạo
biểu đồ.
4. Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu học sinh lên chỉ ra các thành phần trên màn hình làm việc của
Excel.
Nhắc nhỡ học sinh xem phần lí thuyết thật kỹ để chuẩn bị thực hành.
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm





2
Giáo án tin học
lớp 7
Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ? (tt)
Tuần 1– Tiết 2 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết nhập, sửa, xoá dữ liệu, cách di chuyển trên trang tính.
- Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, đỉa chỉ ô tính.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn hình trang tính.
- Nắm được những thao tác cơ bản khi làm việc với bảng tính.
3. Thái độ:
- Biết hợp tác trong việc học nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Giáo án, Phòng học màn hình lớn.
- HS: SGK, Tập ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
GV: Giới thiệu màn hình
làm việc của chương
trình bảng tính.
GV: Giới thiệu các khái
niệm hang cột, hang, ô
tính, khối dữ liệu.
GV: Muốn nhập dữ liệu
vào ô tính ta làm thế
nào?
GV: Ô tính được kích
hoạt có gì khác so với
những ô tính khác?
GV: Muốn sửa dữ liệu ta
làm thế nào?
HS: Quan sát cửa sổ
của chương trình bảng
tính trên màn hình lớn.
(Hình 6)
HS: Quan sát trên màn
hình lớn (Hình 7).
HS: Chọn ô tính và
nhập dữ liệu theo yêu
cầu.
HS: Có viền đậm hơn
các ô tính khác.
HS: Kích hoạt vào ô
tính và nhập dữ liệu
cần sửa.
Tiết 2

3. Màn hình làm việc
của chươg trình bảng
tính:
- Thanh công thức: Đây là
thanh công cụ đặc trưng
của chương trình bảng
tính. Thanh công thức được
sử dụng để nhập, hiển thị
dữ liệu hoặc công thức
trong ô tính.
- Bảng chọn Data: Trên
thanh bảng chọn có bảng
chọn Data gồm các lệnh
dung để xử lí dữ liệu.
- Trang tính: Trang tính
gồm các cột và các hang là
miền làm việc chính của
bảng tính. Vùng giao nhau
giữa cột và hang là ô tính
(còn gọi tắt là ô) dung để
chứa dữ liệu.
4. Nhập dữ liệu vào
trang tính:
a. Nhập và sửa dữ liệu:
- Để nhập dữ liệu vào
một ô tính ta click chuột
vào ô đó và đưa dữ liệu
vào từ bàn phím.
3
Giáo án tin học

lớp 7
GV: Ta có thể di chuyển
giữa các ô tính ta làm
thế nào?
GV: Ngoài cách dung
phím để di chuyển các ô
tính ta còn có cách nào
khác không?
GV: giới thiệu các
chương trình hỗ trợ gõ
tiếng việt : Uni – key,
Viet – key, Vina – key …
và hai kiểu gõ cơ bản
VNI, TELEX
HS: Dùng các phím
mũi tên để di chuyển
qua lại giữa các ô tính.
HS: Dùng chuột để di
chuyển (nhanh hơn).
HS: Lắng nghe và theo
dõi giáo viên hướng
dẫn.
- Thao tác nháy chuột
vào ô tính gọi là kích hoạt
ô tính.
- Để sửa dữ liệu ta đúp
chuột vào ô tính và sửa nội
dung giống như khi soạn
thảo văn bản.
- Các tệp do chương trình

bảng tính tạo ra thường
gọi là các bảng tính.
b. Di chuyển trên trang
tính:
- Có hai cách di chuyển
giữa các ô tính:
+ Sử dụng các phím mũi
tên trên bàn phím.
+ Sử dụng chuột và các
thanh cuốn.
c. Gõ chữ việt trên
trang tính:
- Hia kiểu gõ phổ biến
hiện nay là VNI và TELEX.
4. Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu học sinh lên chỉ ra các thành phần trên màn hình làm việc của
Excel.
Nhắc nhỡ học sinh xem phần lí thuyết thật kỹ để chuẩn bị thực hành.
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm





4
Giáo án tin học
lớp 7
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG
TÍNH(2 tiết)
Tuần 2– Tiết 3 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được các thành phần chính của trang tính: hàng, cột, ô, hộp tên,
khối, thanh công thức.
- Hiểu được vai trò của thanh công thức.
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:
- Tập trung, quan sát tốt.
- Thành thạo thao tác chọn đối tượng trên trang tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, Giáo án, Phòng học màn hình lớn.
HS: SGK, Tập ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy khởi động Excel, nhập họ và tên của em vào ô A1, thoát khỏi Excel
mà không lưu tên.
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
GV: Giới thiệu bảng tính,
trang tính, nhãn trang
(bằng hình ảnh trực
quan trên màn hình
lớn).
GV: Giới thiệu trang tính
được kích hoạt (bằng
hình ảnh trực quan trên
màn hình lớn).
GV: Hướng dẫn học sinh
cách kích hoạt trang

tính.
HS: Lắng nghe và
quan sát trên màn
hình lớn.
HS: Lắng nghe và
quan sát trực tiếp trên
màn hình lớn.
HS: Lắng nghe và
quan sát trên màn
hình lớn.
Tiết 1
1. Bảng tính:
- Một bảng tính có nhiều trang
tính. Khi mở một trang tính
mới thường có 3 trang tính,
các trang tính được phân biệt
bởi tên trang.
- Trang tính dược kích hoạt là
trang tính đang được hiển thị
trên màn hình, có nhãn trang
màu trắng, tên trang viết
bằng chữ đậm.
- Để kích hoạt một trang tính,
em cần nháy chuột vào nhãn
trang tương ứng.
5
Các nhãn với tên
trang tính
Hình ảnh GV
sẽ giới thiệu

cho học sinh
Giáo án tin học
lớp 7
GV: Chúng ta đã biết
các thành phần của
trang tính gồm có hàng,
cột, ô tính, ngoài ra trên
trang tính còn có những
thành phần khác như.
GV: Giới thiệu khái niệm
hộp tên (bằng hình ảnh
trên màn hình lớn)
GV: Giới thiệu khái niệm
khối (bằng hình ảnh
trực quan trên màn hình
lớn).
GV: Giới thiệu thanh
công thức (bằng hình
ảnh trực quan trên màn
hình lớn).
HS: Quan sát trực tiếp
trên màn hình lớn.
HS: Quan sát trực tiếp
trên màn hình lớn.
HS: Quan sát trực tiếp
trên màn hình lớn.
2. Các thành phần chính
trên trang tính:
- Hộp tên: là ô ở góc trên, bên
trái trang tính, hiển thị địa chỉ

của ô được chọn.
- Khối: Là một nhóm các ô liền
kề nhau tạo thành hình chữ
nhật. Khối có thể là một ô,
một hàng, một cột hay một
phần của hàng hoặc của cột.
- Thanh công thức: Thanh
công thức cho biết nội dung
của ô đang được chọn.
4. Củng cố - Dặn dò:
Liệt kê các thành phần chính của trang tính?
Thanh công thức có vai trò đặc biệt, đó là vai trò gì?
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm





6
Hộp tên
Địa chỉ ô được chọn
Tên hàng
Tên cột
Thanh công thức
Ô được chọn
Giáo án tin học
lớp 7
Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG
TÍNH EXCEL
(1 Tiết)

Tuần 2– Tiết 4 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết khởi động và thoát khỏi Excel.
- Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel.
2. Kỹ năng:
- Thành thạo các thao tác di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào
trang trính
- Thực hiện được các thao thác lưu bảng tính
3. Thái độ:
- Tự chủ trong học tập, hoạt động hiệu quả theo nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Phòng máy tính.
HS: Thực hành 2 em một máy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy chỉ rõ các thanh tiêu đề, thanh công cụ, thanh bảng chọn,
ô, hàng, cột trong bảng tính của Excel. (Trên màn hình lớn).
3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV: Yều cầu HS khởi động máy, mở
chương trình Excel
- Hướng dân HS cách khởi động Excel
- Để lưu kết quả trên Word ta làm như thế
nào?
Cách lưu kết quả trên Excel cũng tương tự.
- Thoát khỏi Excel cũng tương tự như bên
Word. Như vậy em cho biết có cách nào để
thoát khỏi Excel?

1. Khởi động, lưu kết quả và
thoát khỏi Excel:
a. Khởi động:
- HS: Khởi động máy tính cá nhân
- Làm theo hướng dẫn của GV
Cách 1:
Start\ All Programs\ Microsoft
O€ce 2003\ Microsoft Excel
Cách 2:
Nháy đúp chuột vào biểu tượng
của Excel trên màn hình
nền.
b. Lưu kết quả:
- HS nhớ lại kiến thức củ và trả
lời.
- HS ghi chép và thực hành trên
máy.
Cách 1: File \ Save
Cách 2: Nháy chuột vào biểu
tượng Save trên thanh công cụ.
c. Thoát khỏi Excel:
- HS trả lời: Có 2 cách
Cách 1: File chọn Exit
Cách 2: Nháy chuột vào nút ô
vuông nền đỏ, gạch chéo ở giữa.
7
Giáo án tin học
lớp 7
Bài tập 1
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 Sgk

- GV yêu cầu HS làm trên máy để giải quyết
bài tập 1
* Chú ý: Trong quá trình HS làm bài, GV đi
vòng quanh, quan sát và hướng dẫn nếu HS
gặp vướng mắc
- HS đọc bài
- HS khởi động máy và làm bài
tập 1
- Trả lời các câu hỏi ra giấy.
Bài tập 2
- Sau khi giải quyết bài tập 1, GV yêu cầu
HS làm tiếp bài tập 2 trong Sgk.
- Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính.
Sau đó em dùng phím Enter để kết thúc
việc nhập và quan sát ô được kích hoạt tiếp
theo.
- Em cũng nhập dữ liệu vào một ô tính như
trên nhưng kết thúc việ nhập bằng cách
dùng các phím mũi tên. Sau đó em hãy
quan sát ô được kích hoạt tiếp theo.
- Em hãy nhận xét 2 trường hợp trên đây?
- GV cho HS thực hành và nhận xét kết quả
ở 2 trường hợp sau:
+ Chọn một ô có dữ liệu và nhấn phím
Delete
+ Chọn một ô có dữ liệu và gõ nội dung
mới vào.
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS nhập dữ liệu vào ô tính và
làm theo các yêu cầu của GV

- Dựa vào 2 kết quả trên HS đưa
ra nhận xét.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Bài tập 3:
- Em hãy nhập dữ liệu vào bảng tính với dữ
liệu trong bài tập 3 Sgk.
- Sau khi nhận xong em lưu bảng tính với
tên Danhsachlopem và thoát khỏi Excel.
- HS đọc bài 3 Sgk và làm theo sự
hướng dẫn của GV.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm, tuyên dương các
nhóm thực hành nghiêm túc, đồng thời phê bình những em chưa nghiêm túc
khi thực hành.
- GV có thể cho điểm những nhóm thực hành tốt.
- Đọc bài đọc thêm 1: Chuyện cổ tich svề Visicalc
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm






8
Giáo án tin học
lớp 7
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG
TÍNH(tt)
Tuần 3– Tiết 5 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu ký tự.
- Biết sử dụng địa chỉ trong công thức.
2. Kỹ năng:
- Thành thạo cách chọn một trang tính, một ô, một hàng, một cột và một
khối.
3. Thái độ:
- Tập trung, quan sát tốt.
thành thạo thao tác chọn đối tượng trên trang tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, Giáo án, Phòng học màn hình lớn.
HS: SGK, Tập ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy khởi động Excel, nhập họ và tên của em vào ô A1, thoát khỏi Excel
mà không lưu tên.
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Nội dung
GV: Hướng dẫn thực
hiện các thao tác chọn
ô, hàng, cột, khối.
GV: Thực hiện cho sinh
xem trên màn hình lớn.
(Các hình cần thực hiện
cho học sinh xem là
hình 15 – hình 16)
HS: Lắng nghe và

theo dõi.
Tiết 2
3. Chọn các đối tượng trên
trang tính:
- Chọn một ô: Đưa con trỏ chuột
đến ô đó và nháy chuột.
- Chọn một hàng: Nháy chuột
vào nút tên hàng.
- Chọn một cột: Nháy chuột tại
nút tên cột.
- Chọn một khối: Kéo thả chuột
từ một ô góc (ví dụ, ô góc trái
trên) đến ô ở góc đối diện (ô ở
góc phải dưới). Ô chọn đầu tiên
sẽ là ô được kích hoạt).
GV: Ta có những dạng
dữ liệu nào thường
dùng?
GV: Giới thiệu cho học
sinh về dữ liệu số và dữ
liệu kí tự.
HS: Có hai dạng dữ
liệu thường dung là
dữ liệu số và dữ liệu
kí tự.
HS: Lắng nghe và
chú ý trên màn hình
lớn.
4. Dữ liệu trên trang tính:
Hai dạng dữ liệu thường dung:

a. Dữ liệu số:
- Dữ liệu số là các số từ 0,1,…,9,
dấu (+) chỉ số dương, dấu (-) chỉ
số âm, dấu (%) chỉ tỉ lệ phần
trăm.
- Chế độ ngầm định thì ô dữ liệu
số được canh lề phải.
- Thông thường dấu (,) để ngăn
9
Giáo án tin học
lớp 7
cách hàng ngàn, dấu (.) để ngăn
cách số thập phân.
b. Dữ liệu kí tự:
- Dữ liệu kí tự là dãy các chữ cái,
chữ số và các kí hiệu.
- Chế độ ngầm định của dữ liệu
kí tự là canh thẳng lế trái.
4. Củng cố - Dặn dò:
Muốn chọn một ô, một hàng, một cột, một khối ta làm thế nào?
Xem kỹ lý thuyết chuẩn bị tiết sau thực hành.
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm





10
Giáo án tin học
lớp 7

Bài thực hành 2:
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH(1 tiết)
Tuần 3– Tiết 6 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần trên trang tính.
- Chọn các đối tượng trên trang tính
- Mở và lưu bảng tính trên máy tính
2. Kỹ năng:
- Thành thạo các thao tác chọn một trang tính, mở và lưu trang tính, chọn
các đối tượng trên trang tính.
- Nhập các dữ liệu khác nhau vào ô tính.
3. Thái độ:
- Tự giác, ham học hỏi.
- Thể hiện tính chính xác khi nhập dữ liệu vào ô tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Phòng máy tính.
HS: Thực hành 2 em một máy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy chỉ rõ các thành phần chính của trang tính.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV: Yều cầu HS nhắc lại các thao tác
để mở một bảng tính.
- Em có thể mở một bảng tính mới hoặc
một bảng tính đã lưu trên máy.
- Hướng dẫn HS thao tác trên máy.
- GV giới thiệu cách lưu một trang tính

với tên khác mà vẫn còn trang tính ban
đầu.
1. Mở và lưu bảng tính với một
tên khác:
a. Mở một bảng tính:
* Mở một bảng tính mới:
Nháy vào nút lênh New trên thanh
công cụ.
* Mở một bảng tính đã lưu:
Mở thư mục chứa tệp và nháy đúp
chuột trên biểu tượng của tệp.
- HS nghe hướng dẫn và làm theo.
b. Lưu bảng tính với một tên
khác:
Vào File và chọ Save As
Bài tập 1:
- Ta có thể mở một bảng tính mới như
thế nào?
- Nêu các thành phần chính trên trang
tính?Nhận biết chúng trên trang tính?
- Nháy chuột để kích hoạt các ô khác
nhau và quan sát sự thay đổi nội dung
trong hộp tên?
Nhập dữ liệu tùy ý: ký tự, số vào các ô
và quan sát sự thay đổi nội dung trong
- HS trả lời và mở bảng tính mới
- HS trả lời sau đó thực hành trên
máy.
- HS thực hiện từng thao tác theo
trình tự mà GV yêu cầu. Sau mỗi

bước thực hành HS trả lời kết quả.
- HS thay phiên thực hành trên máy.
11
Giáo án tin học
lớp 7
hộp tên. So sánh dữ liệu trong ô và trên
thanh công thức?
- Gõ =5+7 vào một ô tùy ý và nhấn
phím Enter. Chọn lại ô đó và so sánh nội
dung dữ liệu trong ô và trên thanh công
thức.
Bài tập 2:
- GV cho HS thực hiện các thao tác chọn
một ô, một hàng, một cột, một khối trên
trang tính. Quan sát sự thay đổi nội
dung của hộp tên trong quá trình chọn.
* Lưu ý: Quan sát hộp tên trong lúc kéo
chuột chọn một khối và sau khi thả
chuột ra.
- Cần thực hiện các thao tác gì để chọn
cả 3 cột A, B, C? Em hãy thực hiện thao
tác đó và nhận xét?
- Em hãy chọn một đối tượng (một ô,
một hàng, một cột, một khối) tùy ý,
nhấn giữ phím Ctrl và chọn một đối
tượng khác. Hãy nhận xét về kết quả
nhận được?
- Với các thao tác trên ta còn có thể
dùng thao tác nào khác để chọn một đối
tượng nữa hay không? Chúng ta cùng đi

tìm hiểu tiếp các bước thực hành sau:
+ Nháy chuột ở hộp tên và nhập dãy
B100 vào hộp tên, sau đó nhấn phím
Enter. Nhận xét kết quả nhận được?
+ Thực hiện tương tự với dãy: A:A; A:C;
2:2; B2:D6. Em quan sát kết quả nhận
được và nhận xét?
- Sau khi thực hiện xong các bước thực
hành trên, GV yêu cầu HS thoát khỏi
Excel nà không lưu lại kết quả nhập dữ
liệu em vừa thực hiện.
- HS thực hiện và quan sát theo yêu
cầu của GV, sau đó nhận xét.
- Đưa con trỏ chuột tới cột A, nháy
chuột và kéo đến cột C rồi thả chuột
ra.
- HS thực hiện, quan sát rồi nhận
xét.
- HS thoát khỏi Excel.
Bài tập 3:
- Em hãy mở một bảng tính mới?
- Hãy mở thêm một bảng tính mới khác
mà không phải trở lại màn hình
Desktop?
- Em mở lại bảng tính
“Danhsachlopem” đã được lưu trong
Bài thực hành 1.
- HS mở bảng tính mới.
- Nháy chuột vào nút lệng New
trên thanh công cụ.

- HS mở bảng tính đã lưu theo yêu
cầu của GV.
Bài tập 4: củng cố
12
Giáo án tin học
lớp 7
- Nhập các dữ liệu trên vào các ô trên
trang tính Danhsachlopem vừa mở
trong hoạt động 4 ở trên.
- Sau khi nhập dữ liệu xong, các em hãy
lưu bảng tính với tên So theo doi the
luc bằng cách dùng lệnh File \ Save
As
- Hai HS thay phiên nhau nhập dữ
liệu.
- HS lưu bảng tính.
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm



13
Giáo án tin học
lớp 7
Bài 3:THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH (2 Tiết)
Tuần 4– Tiết 7 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào tính.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng các công thức tính toán đơn giản theo các kí hiệu phép toán

của bảng tính
3. Thái độ:
- Nghiêm túc ghi chép, cẩn thận trong quá trình thực hành phòng máy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, Sách, màn hình lớn (nếu có)
- Học sinh: sách, tập, viết.
III. TIẾ N TRÌNH D Ạ Y H Ọ C:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các nhóm trong lúc thực hành.
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
GV gọi HS đọc đoạn đầu
trong SGK
GV ví dụ minh hoạ công
thức toán thông thường
GV hướng dẫn sử dụng
các kí hiệu để sử dụng
kí hiệu các phép toán
trong công thức và cho
ví dụ.
Hãy nêu thứ tự thực
hiện phép tính trong
Excel
GV hướng dẫn học sinh
chuyển một vài công
thức toán học sang
cách biểu diễn trong
bảng tính.
GV nhắc việc nhập công

thức phải bắt đầu bằng
dấu =
- Quan sát hình 22 hãy
nêu các bước nhập
công thức
GV nhắc lại, khi nhập
công thức vào ô tính thì
nội dung công thức
cũng được hiển thị tại
thanh công thức.
GV cho học sinh đọc và
tìm hiểu đoạn dưới hình
- HS đọc, các học sinh
còn lại chú ý nghe.
- HS xem và làm theo sự
hướng dẫn
- HS nêu thứ tự dựa vào
thứ tự trong toán đã học
- HS thực hành chuyển
công thức toán học sang
cách biểu diễn trong
bảng tính
- HS xem và ghi nhớ
- HS quan sát hình và trả
lời
-HS nhớ lại
- HS đọc và tìm hiểu
đoạn dưới hình 22.
- HS tìm hiểu và nhận
biết được

Tiết 1
1. Sử dụng công thức
để tính toán
+: Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ
/ : Kí hiệu phép chia
*: Kí hiệu phép nhân
^: Kí hiệu phép lấy luỹ
thừa
%:Kí hiệu phép lấy
phần trăm
- Thứ tự thực hiện phép
toán giống như trong
toán học
2. Nhập công thức
Dấu = là dấu đầu tiên
cần gõ khi nhập công
thức vào một ô
Các bước thực hiện lần
lược là:
- Chọn ô cần nhập công
thức
- Gõ dấu =
- Nhập công thức
- Nhấn Enter
14
Giáo án tin học
lớp 7
22.
- Hướng dẫn HS phân

biệt nội dung công thức
và không công thức
hiển thị trên thanh công
thức
-
4. Củng cố, dặn dò:
Câu hỏi và bài tập
Bạn Hằng gõ vào một ô tính nội dung 8+2*3 với mong muốn tính đựợc giá
trị công thức vừa nhập. Nhưng trên ô tính vẫn hiển thị nội dung 8+2*3 thay
vì giá trị 14 mà Hằng mong đợi. Em có biết tại sao không?
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm





15
Giáo án tin học
lớp 7
Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM (2 Tiết)
Tuần 4– Tiết 8 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính.
2. Kỹ năng:
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của
bảng tính.
3. Thái độ:
- Hứng thú tìm hiểu các khả năng tính toán của bảng tính Excel.
- Làm việc theo quy trình, chính xác, khoa học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Giáo viên: Phòng máy
- Học sinh: sách, tập, viết.
III. TIẾ N TRÌNH D Ạ Y H Ọ C:
1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra sỉ số.
- Phân nhóm thực hành.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 – 3 HS khởi động máy, mở bảng tính Excel và nhập một vài
công thức. (GV quan sát, nhận xét và cho điểm)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV lưu ý cho HS: Nếu độ rộng của cột quá nhỏ
không hiển thị hết dãy số quá dài, em sẽ thấy dãy
các ký hiệu ### trong ô. Khi đó cần tăng độ rộng
của ô để hiển thị hết các số.
Tiết 1
1. Hiển thị dữ liệu số
trong ô tính:
- HS lắng nghe chú ý.
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng công thức để
tính các giá trị.
* Cách tiến hành:
- GV cho lớp thực hành theo các nhóm
- Giao bài tập 1 cho các nhóm
Sử dụng công thức để tính các giá trị sau:
a) 20+15; 20-15; 20x15; 20/15; 20
5
;
b) 20+15x4; (20+15)x4; (20-15)x4; 20-(15x4);

c) 144/6-3x5; 144/(6-3)x5; (144/6-3)x5;
d) 15
2
/4; (2+7)
2
/7; (32-7)
2
-(6+5)
3
; (188-12
2
)/7.
- GV quan sát các nhóm thực hành.
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- GV viết lên bảng kết quả các công thức.
- Kết luận của GV.
2. Nhập công thức
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận và
sử dụng công thức để
tính các giá trị theo yêu
cầu của bài tập 1.
- Nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm nhận xét,
đánh giá.
- Các nhóm đối chiếu kết
quả trên bảng.

- Các nhóm lắng nghe
và chỉnh sửa lại công
16
Giáo án tin học
lớp 7
thức.
* Mục tiêu: Biết cách nhập và sử dụng địa chỉ trong
công thức.
* Cách tiến hành:
- GV cho lớp chia thành các nhóm
- Giao bài tập 2 trong SGK cho các nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm mở bảng tính và nhập dữ liệu
theo bảng sau:
a b c d e
1 5
2 8
3
4 12
5
6
- GV yêu cầu HS nhập các công thức vào các ô tính
tương ứng:
E F G H I
1 =A1+
5
=A1*
5
= A1+B2 =A1*B2
=(A1+B2)*C4
2 =A1*C

4
=B2-
A1
=(A1+B2)
-C4
=(A1+B2)/
C4
=B2^A1-C4
3 =B2*C
4
=(C4-
A1)/B
2
=(A1+B2)
/2
=(B2+C4)/2
=(A1+B2*C4)/
3
- GV quan sát các nhóm thực hành.
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Kết luận của GV.
3. Tạo trang tính và
nhập công thức
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm nhập dữ liệu
vào bảng tính
- Các nhóm lập một vài

công thức.
- Nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm nhận xét,
đánh giá.
- Các nhóm lắng nghe.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố lại cách nhập công thức và cánh tính điểm trung bình các môn
học.
- HS về nhà xem lại cách nhập các bảng tính và cách sử dụng địa chỉ trong
công thức.
- Tiết sau chuẩn bị bài mới
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm



Bài 3:THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH (tt)
Tuần 5– Tiết 9 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
17
Giáo án tin học
lớp 7
- Biết cách nhập công thức vào tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng các công thức tính toán đơn giản theo các kí hiệu phép toán
của bảng tính
3. Thái độ:
- Nghiêm túc ghi chép, cẩn thận trong quá trình thực hành phòng máy.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, Sách, màn hình lớn (nếu có)
- Học sinh: sách, tập, viết.
III. TIẾ N TRÌNH D Ạ Y H Ọ C:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các nhóm trong lúc thực hành.
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
GV nhắc lại địa chỉ của
một ô là cặp tên cột và
tên hàng mà ô đó nằm
trên
Gọi học sinh đọc ví dụ:
GV hướng dẫn thực hiện
ví dụ.
Qua ví dụ ta kết luận
được gì khi sử dụng địa
chỉ trong công thức
GV kết luận lại
- Việc nhập công thức
có chứa địa chỉ hoàn
toàn tương tự như nhập
các công thức thông
thường.
- HS nhớ lại
- HS đọc ví dụ
- HS xem và làm theo ví
dụ
- HS kết luận

Tiết 2
3. Sử dụng địa chỉ
trong công thức
- Trong các công thức
tính toán với dữ liệu có
trong các ô, dữ liệu đó
thường được cho thông
qua địa chỉ của các ô
9hoặc hàng, cột hay
khối)
- Nội dung của ô kết
quả sẽ được tự động
cập nhật mỗi khi nội
dung trong các ô dữ
liệu thay đổi.
4. Củng cố, dặn dò:
Câu hỏi và bài tập
Câu 1. Bạn Hằng gõ vào một ô tính nội dung 8+2*3 với mong muốn tính
đựợc giá trị công thức vừa nhập. Nhưng trên ô tính vẫn hiển thị nội dung
8+2*3 thay vì giá trị 14 mà Hằng mong đợi. Em có biết tại sao không?
Câu 2. Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định?
Câu 3. Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức.
Câu 4. Giả sử cần tính tổng giá trị trong các ô C2 và D4, sau đó nhân với giá
trị trong ô B2. Công thức nào trong số các công thức sau đây là đúng?
a) (D4+C2)*B2; b) D4+C2*B2 c) =(D4+C2)*B2
d) =(B2*(D4+C2); e) =(D4+C2)B2; g)
(D4+C2)B2 Về nhà xem lại nội dung bài 3, luyện tập thêm cách chuyển
công thức toán học sang cách biểu diễn trong bảng tính
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm





18
Giáo án tin học
lớp 7




































19
Giáo án tin học
lớp 7
Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM (tt)
Tuần 5– Tiết 10 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính.
- Biết cách sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức.
2. Kỹ năng:
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán của
bảng tính.
3. Thái độ:
- Hứng thú tìm hiểu các khả năng tính toán của bảng tính Excel.
- Làm việc theo quy trình, chính xác, khoa học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Giáo viên: Phòng máy
- Học sinh: sách, tập, viết.
III. TIẾ N TRÌNH D Ạ Y H Ọ C:

1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra sỉ số.
- Phân nhóm thực hành.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 – 3 HS khởi động máy, mở bảng tính Excel và nhập một vài
công thức. (GV quan sát, nhận xét và cho điểm)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Mục tiêu: Hiểu và sử dụng công thức để tính
* Cách tiến hành:
- GV cho lớp thực hành theo nhóm.
- Giao bài tập 3 trong SGK cho các nhóm.
- GV đặt câu hỏi để tính lãi suất cho tháng 1 thì phải
làm như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Làm thế nào để tính lãi suất trong tháng 2?
- GV hướng dẫn các nhóm tính lãi suất tháng 2.
=Số tiền tháng trước+Số tiền tháng trước x lãi
suất
- Tương tự, từ tháng 3 đến tháng 12 các nhóm tự lập
công thức tính.
- GV quan sát các nhóm thực hành.
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Kết luận của GV.
4. Lập và sử dụng
công thức:
- Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm đọc yêu cầu

và nhập bài tập 3 vào
máy.
- Các nhóm lắng nghe
và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Các nhóm quan sát và
so sánh kết quả.
- Các nhóm lập công
thức.
- Nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm nhận xét,
đánh giá.
20
Giáo án tin học
lớp 7
- Các nhóm lắng nghe
và chỉnh sửa công thức.
* Mục tiêu: Hiểu và sử dụng công thức để tính.
* Cách tiến hành:
- GV giao bài tập 4 trong SGK cho các nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm lập công thức tính điểm tổng
kết theo từng môn học.
- GV quan sát các nhóm thực hành.
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Kết luận của GV.
- GV yêu cầu các nhóm lưu bảng tính với tên Bang

diem cua em.
5. Lập bảng tính và
sử dụng công thức:
- Các nhóm nhập bài tập
4 trong SGK vào máy.
- Các nhóm thảo luận và
lập công thức tính.
- Nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm nhận xét,
đánh giá.
- Các nhóm lắng nghe
và chỉnh sửa công thức.
- Các nhóm lưu bảng
tính.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố lại cách nhập công thức và cánh tính điểm trung bình các môn
học.
- HS về nhà xem lại cách nhập các bảng tính và cách sử dụng địa chỉ trong
công thức.
- Tiết sau chuẩn bị bài mới: “Sử dụng các hàm để tính toán”
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm




21
Giáo án tin học
lớp 7
Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (2 T)

Tuần 6– Tiết 11 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cách sử dụng hàm.
- Biết hai cách nhập hàm vô ô tính.
2. Kỹ năng:
- Viết đúng qui tắc các hàm.
3. Thái độ:
- Nhận thức được sự tiện lợi khi sử dụng hàm để tính toán.
- Có ý thức muốn tìm hiểu thêm các hàm khác trong Excel.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Sách, giáo án màn hình và máy vi tính ( nếu có).
Học sinh: sách, tập, viết.
III. TIẾ N TRÌNH D Ạ Y H Ọ C:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài củ:
Nêu các bước sử dụng công thức và các kí hiệu trong công thức
3. Bài mới:
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động
học sinh
Nội dung
Trong bài trước em
đã biết cách tính
toán với các công
thức trên trang tính
GV giới thiệu hàm là

Ví dụ 1: Nếu cần tính

trung bình cộng của
ba số 3, 10 và 2, em
có thể sử dụng công
thức sau đây:
=(3+10+2)/3
GV cho thêm vi dụ
khác để học sinh làm
Chương trình bảng
tính có hàm
AVERAGE giúp em
tính công thức trên
bằng cách nhập nội
dung sau đây vào ô
tính:
=AVERAGE(3,10,2)
Ví dụ 2:
=AVERAGE(A1,A5)
Chương trình sẽ tính
trung bình cộng của
hai số trong các ô A1
và A5
HS nhớ lại
cách nhập
công thức và
liên hệ cách
sử dụng hàm
HS tìm hiểu
cách tính và
làm thêm các
bài tập

HS nhắc lại
Tiết 1

1. Hàm trong chương trình bảng tính

- Hàm là công thức được định nghĩa
từ trước.
- Hàm được sử dụng để thực hiện
tính toán theo công thức.
Ví dụ1: Tính trung bình cộng của:
3 ,4, 5.
C1: Tính theo công thức thông
thường: =(3+4+5)/3
C2: Dùng hàm để tính:
=AVERAGE(3,4,5)
VD2: Tính trung bình cộng của 3 số
trong các ô A1, A5, A6:
=AVERAGE(A1,A5,A6)
2. Cách sử dụng hàm
- Chọn ô cần nhập
- Gõ dấu =
22
Giáo án tin học
lớp 7
2- Cách sử dụng
hàm
Nêu lại 4 bước sử
dụng công thức
Từ đó hãy cho biết 4
bước để nhập hàm

vào một ô
HS phát biểu - Gõ hàm theo đúng cú pháp
- Gõ Enter.
4. Củng cố, dặn dò
Về nhà giải các bài tập còn lại và xem tiếp bài thực hành 4.
5. Đánh giá – Rút kinh nghiệm

























23
Giáo án tin học
lớp 7
Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Em hãy cho biết các công dụng hoặc định nghĩa của các
thành phần trên trang tính sau:
- Hộp tên
- Khối
- Thanh công thức
Câu 2: Em hãy cho biết cách chọn của các đối tượng sau:
- Chọn một ô:
- Chọn một cột:
- Chọn một hang
- Chọn một khối và nhiều khối lien tiếp
Câu 3: Em hãy điền vào chỗ trống:
- Ở chế độ ngầm định, dữ liệu số được trong ô tính
- Ở chế độ ngầm định, dữ liệu ký tự được trong ô tính
Đáp án
Câu 1: Em hãy cho biết các công dụng hoặc định nghĩa của các
thành phần trên trang tính sau:
- Hộp tên: là ô ở góc trên, bên trái trang tính, hiển thị địa chỉ của ô được
chọn.
- Khối: Là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể
là một ô, một hàng, một cột hay một phần của hàng hoặc của cột.
- Thanh công thức: Thanh công thức cho biết nội dung của ô đang được
chọn.
Câu 2: Em hãy cho biết cách chọn của các đối tượng sau:
- Chọn một ô: Đưa con trỏ chuột đến ô đó và nháy chuột.
- Chọn một hàng: Nháy chuột vào nút tên hàng.
- Chọn một cột: Nháy chuột tại nút tên cột.

- Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một ô góc (ví dụ, ô góc trái trên) đến ô ở
góc đối diện (ô ở góc phải dưới). Ô chọn đầu tiên sẽ là ô được kích hoạt).
-Chọn nhiều khối: Nhấn chọn khối đầu tiên, nhấn giữ phím Shift trong khi
chọn các khối tiếp theo.
Câu 3: em hãy điền vào chỗ trống:
- Ở chế độ ngầm định, dữ liệu số được căn lề phải trong ô tính
- Ở chế độ ngầm định, dữ liệu ký tự được căn lề trái trong ô tính
24
Giáo án tin học
lớp 7
Bài thực hành 4: BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM (2 Tiết)
Tuần 6– Tiết 12 – Ngày soạn: 10 – 08 – 2011
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thực hiện việc nhập hàm vào ô tính.
- Viết dúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa
chỉ, cũng như địa chỉ các khối trong công thức.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo, chính xác, nhanh nhẹn công thức hoặc các hàm
vào bài tập cụ thể.
- Rèn luyện việc nhập công thức
3. Thái độ:
- Có thái độ học tập nghiêm túc
- Có ý thức vận dụng các hàm đã học vào thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách, giáo án, màn hình và máy vi tính ( nếu có
- Học sinh: sách, tập, viết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài củ: Kết hợp trong lúc thực hành

3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho bảng tính:
- Tại ô C1 hãy tính tổng giá trí ở hai ô A1,
B1 bằng các cách mà em biết?
- Gọi đại diện hai nhóm lên thực hiện trên
máy GV.
- Gọi HS đọc tên hàm tính trung bình, xác
định giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.
Tiết 1
- HS theo dõi
- Thực hiện nhóm trên máy tính
để tính tổng trên.
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm
còn lại theo dõi và nhận xét.
- HS trả lời
Lập trang tính và sử dụng công thức
- GV yêu cầu HS mở Sgk và đọc đề bài tập
1
- Yêu cầu các nhóm mở BT1 đã lưu ở bài
thực hành trước và nhập vào các cột điểm
như sau:
- Sử dụng công thức thích hợp để tính điểm
trung bình của các bạn trong cột Điểm
trung bình.
- Tính điểm trunh bình của cả lớp và ghi
vào ô dưới cùng của cột Điểm trung bình.
- Lưu bảng tính với tên Bang diem lop em.
- HS đọc đề.
- Các nhóm thực hiện theo yêu

cầu của GV.
- Theo dõi và nhận xét.
- Ghi nhận.
25

×