Tải bản đầy đủ (.ppt) (24 trang)

BÀI 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.36 MB, 24 trang )

GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Líp 12c
5
xin chµo mõng
c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù
Líp 12c
5
xin chµo mõng
c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
2. Ngày nay, trong tự nhiên sự sống có được hình thành theo phương
thức hoá học hay không ? Vì sao.
Các chất vô cơ
(hơi nước,khí CO
2
, NH
3
, N
2
)
Các chất hữu cơ đơn giản (cacbonhiđrô,
saccarit, lipit, axit amin, nuclêôtit)
Các đại phân tử (axit nuclêic, prôtêin)
Tập hợp đại phân tử
(ARN, ADN, Prôtêin)
Tế bào nguyên thuỷ
Tế bào nguyên thuỷ
Sinh vật nhân sơ, nhân thực hiện nay










1. Hãy điền vào … trong sơ đồ sau:
KTBC
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Vấn đề Nội dung
1. Khái niệm
hoá thạch
2. Các dạng
hoá thạch
3. Vai trò của
hoá thạch
4. Phương
pháp xác
định tuổi
hoá thạch
Bài 33. Tiết 35. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ
PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI
- Là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp
đất đá của vỏ Trái Đất
- Hoá thạch từng phần: bộ xương, khuôn mẫu trong đá…
- Hoá thạch nguyên vẹn: trong băng tuyết, trong hổ phách…

- Là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
- Là dẫn liệu quí để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất
- Để xác định tuổi tương đối: Căn cứ vào thời gian lắng
đọng của các lớp trầm tích (địa tầng) phủ lên nhau theo
thứ tự từ nông đến sâu. Lớp càng sâu có tuổi cổ hơn so
với lớp nông.
- Để xác định tuổi tuyệt đối: Đồng vị phóng xạ (Căn cứ
vào thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ nào đó
có trong hóa thạch) như Cacbon 14 hoặc Urani 238.
Hoá thạch người tiền sửHoá thạch voi ma mút
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Phương pháp dùng
Urani phóng xạ
Phương pháp dùng
Cacbon phóng xạ
Nguyên tố
phóng xạ
Urani 238 (
238
U) Cacbon 14 (
14
C)
Chu kì
bán rã
4,5 tỉ năm 5730 năm
Kết quả
Xác định được tuổi các
lớp đất đá và hóa thạch
hàng triệu năm.

Xác định được tuổi các
lớp đất đá và hóa thạch
lên tới 75.000 năm.
Dùng đồng vị phóng xạ là
14
C và
238
U
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
- Trôi dạt lục địa là hiện tượng di chuyển của các lục địa (các phiến
kiến tạo) do lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động.
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
- Một số sự kiện:
+ Cách đây khoảng 250 triệu năm: toàn bộ lục địa liên kết thành siêu lục
địa.
+ Cách đây khoảng 180 triệu năm: siêu lục địa tách thành 2 lục địa (Bắc
và Nam).
+ Về sau: các lục địa này liên tiếp tách ra, nhập vào và cuối cùng phân
tách thành các lục địa như hiện nay.
+ Hiện nay các lục địa vẫn đang trôi dạt, như lục địa Bắc Mĩ đang tách
khỏi lục địa Á – Âu 2cm/năm.
- Sự trôi dạt lục địa cũng làm xuất hiện các dãy núi, động đất, sóng
thần…


GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
 ! "#!

$%&'
()*+
,-.
A. 250 triệu năm trước
B. 180 triệu năm trước
C. 65 triệu năm trước
D. Hiện nay
,-
&'
Ấn
Độ
Hình 33. Sự tách rời của các lục địa qua thời gian
A. Các lục địa còn liền nhau tạo thành siêu lục địa Pangaea.
B. Siêu lục địa tách thành 2 lục địa Laurasia và Gondwana.
C. Các lục địa tách nhau ra, Nam Mĩ và Ấn Độ còn là đảo.
D. Bắc Mĩ và Nam Mĩ nối lại với nhau. Các lục địa vẫn tiếp tục di chuyển
/0
1
,-2.
3+
4



5



GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011

- Một số dẫn liệu:
+ Kỉ Pecmi (đại Cổ sinh): Liên kết đại lục →biển thu hẹp, băng hà, khí hậu khô
lạnh→ tuyệt diệt nhiều động vật biển.
+ Kỉ Tam điệp (đại Trung sinh): toàn bộ lục địa còn được liên kết với nhau
thành một siêu lục địa duy nhất → vùng trung tâm khô hạn nhiều→ phát sinh
chim, thú.
+ Cuối kỉ Jura (đại Trung sinh): hình thành 2 lục địa, biển tiến vào lục địa, khí
hậu ấm áp→ cây hạt trần, bò sát cổ phát triển mạnh và ngự trị.
Trôi dạt lục địa → ảnh hưởng lớn đến điều kiện khí hậu.
→ tồn tại, phát sinh, tiến hoá của sinh vật.
Sự trôi dạt lục địa có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của sinh giới?
- Sự trôi dạt lục địa → thay đổi về địa chất → sự biến đổi mạnh mẽ về khí
hậu của các lục địa→có thể là những đợt đại tuyệt chủng hàng loạt các loài,
sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai
đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn
trống.
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
6673829:/(;6<,2=>96,46?6@A>2(2BC6
B8>2D7
"77
79EFG
H9.IJKBG7
) 3 K  BG  
   
   GH L-M B 
2NH  ,+OP 9H  2N
9H  + 9 E  J
97
);QREST

U    V R
WNGXBG-
EFWN--Y7
3KBG
R

GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
ĐẠI
CỔ
SINH
Pecmi
300
Các đại lục liên kết với nhau.
Băng hà. Khí hậu khô, lạnh.
Phân hoá bò sát cổ. Phân hoá côn trùng.
Tuyệt diệt nhiều động vật biển.
C acbon
360
Đầu kỉ ẩm và nóng, về sau trở nên
lạnh và khô.
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt
xuất hiện.
Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Đêvôn
416
Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển
ẩm ướt. Hình thành sa mạc.
Phân hoá cá xương.

Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Silua
444
Hình thành đại lục. Mực nước biển
dâng cao. Khí hậu nóng và ẩm.
Cây có mạch và động vật lên cạn.
Ocđôvic
488
Di chuyển đại lục. Băng hà. Mực
nước biển giảm. Khí hậu khô.
Phát sinh thực vật. Tảo biển ngự trị.
Tuyệt diệt nhiều sinh vật.
Cambri
542
Phân bố đại lục và đại dương khác
xa hiện nay. Khí quyển nhiều CO
2
Phát sinh các ngành động vật.
Phân hoá tảo.
ĐẠI
NGUYÊN
SINH
2500
Động vật không xương sống thấp ở biển.
Tảo. Tích luỹ ôxi trong khí quyển
Hoá thạch động vật cổ nhất.
Hoá thạch sinh vật nhân thực cổ nhất.
ĐẠI
THÁI
CỔ

3500
Hoá thạch sinh vậtnhân sơ cổ nhất.
4600 Trái Đất hình thành.
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
Đại Kỉ
Tuổi
(Triệu năm
cách đây)
Đặc điểm địa chất
khí hậu
Sinh vật điển hình
TÂN
SINH
Đệ tứ
1,8 Băng hà, Khí hậu lạnh, khô Xuất hiện loài người
Đệ
tam
65
Các đại lục gần giống như
hiện nay. Khí hậu đầu kỉ ấm
áp, cuối kỉ lạnh.
Phát sinh các nhóm linh trưởng.
Cây có hoa ngự trị. Phân hoá các
lớp Thú, Chim, Côn trùng.
TRUNG
SINH
Krêta
145

Các đại lục bắc liên kết với
nhau.
Biển thu hẹp. Khí hậu khô.
Xuất hiện thực vật có hoa. Tiến
hoá động vật có vú. Cuối kỉ tuyệt
diệt nhiều sinh vật, kể cả bò sát cổ.
Jura
200
Hình thành 2 đại lục Bắc và
Nam. Biển tiến vào lục địa.
Khí hậu ấm áp.
Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự
trị. Phân hoá chim.
Triat
250
Đại lục chiếm ưu thế. Khí hậu
khô.
Cây hạt trần ngự trị. Phân hoá bò
sát cổ. Cá xương phát triển. Phát
sinh chim và thú.
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2. Sinh vật trong các đại địa chất
Đại
Thái cổ
Đại
Nguyên
sinh

Thời kì này Trái Đất vẫn
trong giai đoạn kiến tạo mạnh
mẽ, có sự phân bố lại lục địa
và đại dương.
Trên cạn núi lửa hoạt động,
tia tử ngoại tác động trực tiếp
lên bề mặt Trái Đất dẫn đến
chỉ xuất hiện sinh vật bậc
thấp và vẫn sống tập trung
dưới nước.
BC6,4AZ[,96,
BC6(62\
a) Sự phân chia lịch sử Trái Đất
b) Sinh vật trong các đại địa chất
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Kỉ Cambri Ocđôvic
Kỉ Silua
Kỉ Pecmi
Kỉ cacbon
3IG
X.EFH]EF7
B
2N
6673829:/(;6<,2=>96,46?6@A>2(2BC6B8>2D7
Kỉ Triat Kỉ Jura
Kỉ Krêta
3ILX
JO^E$_7
B

+

GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Một số dạng quyết trần
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Một số quyết thực vật
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
CÂY HẠT TRẦN
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Một số thực
vật hạt kín
nguyên thủy
(cây hai lá
mầm)
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
6673829:/(;6<,2=>96,46?6@A>2(2BC6B8>2D7
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.

2. Sinh vật trong các đại địa chất
a, Sự phân chia lịch sử Trái Đất.
b, Sinh vật trong các đại địa chất.
KỈ ĐỆ TAM
KỈ ĐỆ TỨ
Là đại phồn thịnh của thực
vật hạt kín, sâu bọ, chim và
thú. Đặc biệt là sự xuất
hiện của loài người.
ĐẠI
TÂN
SINH
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
&
`
a
`
EJ
`
VEbcSTBP
`
-
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Xuất hiện loài người ở kỉ Đệ tứ
GV: NGHIÊM MẠNH THẮNG TIẾT 4, THỨ 5,
NGÀY 17/3/2011
Đại Đặc trưng
Tân sinh

Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ,
chim và thú.
Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.
Trung sinh Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bò sát.
Cổ sinh Là đại chinh phục đất liền của thực vật, động vật.
Nguyên sinh
Thời kì này Trái Đất vẫn trong giai đoạn kiến tạo
mạnh mẽ, có sự phân bố lại lục địa và đại dương.
Trên cạn núi lửa hoạt động, tia tử ngoại tác động
trực tiếp lên bề mặt Trái Đất dẫn đến chỉ xuất
hiện sinh vật bậc thấp và vẫn sống tập trung dưới
nước.
Thái cổ
CỦNG CỐ

×