BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
MÃ SỐ : 60.62.01.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. BÙI HỮU ðOÀN
HÀ NỘI - 2013
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hương Giang
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
PGS.TS. Bùi Hữu ðoàn - thầy giáo hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn ðảng ủy, BGH trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các
thày cô giáo và Cán bộ - CNV của khoa Chăn nuôi và NTTS, Ban ðào tạo ñã
giúp ñỡ tôi trong toàn khóa học.
Xin cảm ơn Lãnh ñạo cùng toàn thể Cán bộ - CNV các phòng, ban
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, lãnh ñạo, bà con nông dân các nông hộ thuộc
các xã trong vùng nghiên cứu ñã giúp ñỡ tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài
NCKH.
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñồng nghiệp và người thân ñã
giúp ñỡ, ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt thời học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hương Giang
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Lý thuyết về hệ thống 4
1.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp 6
1.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi 10
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 14
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 14
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
1.3 Chăn nuôi gà công nghiệp - thực trạng và giải pháp 26
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ðối tượng nghiên cứu 28
2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 28
2.3 Thời gian nghiên cứu 28
2.4 Nội dung nghiên cứu 28
2.4.1 Các thông tin về vùng nghiên cứu 28
2.4.2 Các thông tin về nông hộ 29
2.4.3 Chăn nuôi gà công nghiệp 29
2.5 Phương pháp nghiên cứu 29
2.5.1 Phương pháp phân vùng nghiên cứu 29
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
2.5.2 Phương pháp chọn mẫu ñể ñiều tra 32
2.5.3 Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi ñiều tra 32
2.5.4 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 33
2.5.5 Phương pháp phân loại các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp 35
2.5.7 Phương pháp xử lý số liệu 36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Một số thông tin về vị trí, ñiều kiện tự nhiên, xã hội của huyện 37
3.2 Thực trạng về kinh tế nông nghiệp – nông thôn của huyện Vũ Thư 41
3.3 Tình hình chăn nuôi gà tại các xã nghiên cứu 46
3.4 Phân loại và ñặc ñiểm hóa các hệ thống chăn nuôi 48
3.5 Thông tin chung về các nông hộ ñiều tra 51
3.6 Quy mô chăn nuôi ñộng vật khác trong hệ thống theo dõi ở Vũ Thư 53
3.7 Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống chăn nuôi
gà công nghiệp 55
3.8 Năng suất và hiệu chăn nuôi gà công nghiệp theo các hệ thống 57
3.8.1 Năng suất nuôi gà thịt và hiệu quả kinh tế 58
3.8.2 Năng suất chăn nuôi gà sinh sản và hiệu quả kinh tế 61
3.9 So sánh hiệu quả chăn nuôi các hệ thống 64
3.10 Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp 65
3.11 Tình hình sử dụng vắc-xin và công tác vệ sinh thú y 67
3.12 Phân, chất ñộn chuồng và nguy cơ dịch bệnh 69
3.13 Chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm chăn nuôi 70
3.14 ðánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ñộng xã hôi có liên
quan ñến công tác chăn nuôi và sự hài lòng của người dân về
chính sách hỗ trợ của ñịa phương 73
4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
4.1 Kết luận 75
4.2 ðề nghị 76
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 80
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSSX Cơ sở sản xuất
FCR Hệ số chuyển húa thức ăn
HT Hệ thống
KL Khối lượng
KT - XH Kinh tế - xã hội
SXKD Sản xuất kinh doanh
TA Thức ăn
TACN Thức ăn công nghiệp
TB Trung bình
tr.ñ Triệu ñồng
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Giá trị sản xuất và tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất 41
3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản 42
3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp 42
3.4 Giá trị sản xuất và tốc ñộ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi các
năm (2007 – 2012) 43
3.5 Quy mô sẩn xuất ngành chăn nuôi giai ñoạn 2009 – 2012 44
3.6 Tình hình chăn nuôi gà công nghiệp tại các xã nghiên cứu 47
3.7 Một số ñặc ñiểm của 2 hệ thống chăn nuôi gia công và tự chủ 50
3.8 ðặc ñiểm chung của các hộ trong các hệ thống chăn nuôi 51
3.9 Một số ñặc ñiểm của các hộ trong các HT chăn nuôi (tiếp) 52
3.10 Số lượng vật nuôi chính trong các nông hộ của hệ thống 53
3.11 Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống 56
3.12 Năng suất và hiệu quả trong các hệ thống chăn nuôi gà thịt 58
3.13 Năng suất nuôi gà sinh sản trong các hệ thống 62
3.14 Hiệu quả chăn nuôi trung bình các hệ thống gà công nghiệp 64
3.15 Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi 66
3.16 Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống chăn nuôi gà 67
3.17 ðánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ñộng xã hôi có liên
quan ñến công tác chăn nuôi 73
3.17 ðánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ñộng xã hôi có liên
quan ñến công tác chăn nuôi 84
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Mô phỏng hệ thống theo Rambo và Saise, 1984 9
1.2 Sự phân cấp trong hệ thống nông nghiệp 9
3.1 Chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm trong các hệ thống nuôi
gia công 71
3.2 Chuỗi cung ứng và phân phối trong các HT chăn nuôi tự chủ 72
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sản xuất chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm công nghiệp nói
riêng mang tính ñặc thù vùng miền rất rõ rệt, thể hiện trong sự ña dạng về
phương thức chăn nuôi, cơ cấu ñàn giống, quy mô, mức ñộ thâm canh, cách
thức tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh tế… ñó là sự ña dạng các hệ thống
chăn nuôi. Ngoài sự ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, sự ña dạng ñó còn
chịu ảnh hưởng và tác ñộng của ñiều kiện kinh tế - xã hội, tập quán sản
xuất và trình ñộ khoa học kỹ thuật của cộng ñồng dân cư trong khu vực.
Trước ñây, khi nghiên cứu về chăn nuôi, người ta thường tiếp cận
các vấn ñề một cách ñơn lẻ, cục bộ tức là nghiên cứu, giải quyết từng vấn
ñề một cách riêng rẽ như thức ăn, con giống hay phòng trừ dịch bệnh…
Những nghiên cứu theo lối tiếp cận này ñã ñạt ñược những thành tựu nhất
ñịnh, phần nào ñáp ứng ñược các ñòi hỏi của thực tiễn và thúc ñẩy chăn
nuôi từng bước phát triển. Nhưng cách tiếp cận ñó chưa xem xét các vấn ñề
chăn nuôi một cách toàn diện, chưa xác ñịnh mối quan hệ và tác ñộng hữu
cơ của các yếu tố quan trọng trong sản xuất cũng như ngoài sản xuất, nhất
là những vấn ñề thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội
Ngày nay, các nhà khoa học nhận thấy ñể ngành chăn nuôi gia cầm
nói chung, chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng phát triển một cách mạnh
mẽ và bền vững, chúng ta cần phải áp dụng một phương pháp tiếp cận mới,
ñó là nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống, ñặt sự phát triển của
ngành trong nhiều mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố khác, có tính ñến sự
ñặc thù của mỗi vùng miền nghiên cứu.
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển chung của ñất
nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế, ngành chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Thái
Bình ñã có những bước phát triển mới, góp phần to lớn vào sự phát triển
kinh tế chung tỉnh.
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
Vũ Thư là một huyện có vị trí quan trọng của tỉnh Thái Bình, nằm ở
ngoại ô thành phố, lại có hệ thống giao thông ñường bộ và ñường thủy
thuận lợi, nơi giao thoa giữa ba tỉnh Thái Bình, Nam ðịnh và Hà Nam.
Huyện có sự ña dạng về ñịa hình, tỷ lệ dân số trong nông nghiệp cao và có
phong trào chăn nuôi gà công nghiệp sớm và phát triển nhanh ở Bắc bộ, có
ñiều kiện vô cùng thuận lợi tiêu thụ sản phẩm dễ dàng nhờ có thị trường
rộng lớn. Bên cạnh ñó, ngành chăn nuôi gia cầm của ñịa phương cũng chịu
tác ñộng tiêu cực của dịch bệnh, giá cả thất thường nên phát triển không
bền vững.
Việc nghiên cứu chăn nuôi gia cầm công nghiệp theo tư duy hệ
thống, tìm ra sự ña dạng, ñánh giá ñược chăn nuôi một cách toàn diện với
ñầy ñủ các mảng sáng, tối từ ñó, tìm ra các giải pháp ñể thúc ñẩy phát
triển chăn nuôi gia cầm một cách ñồng bộ, là nhu cầu bức xúc của ñịa
phương Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện Vũ Thư tỉnh
Thái Bình”
2 Mục tiêu của ñề tài
Mục tiêu tổng quát: xác ñịnh các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp
hiện có của huyện Vũ Thư, tìm ra những mặt mạnh và ñiểm hạn chế của
từng hệ thống, từ ñó có những ñề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi gà
công nghiệp, giúp cho huyện có ñịnh hướng về chính sách phát triển chăn
nuôi gà công nghiệp trong nông hộ một cách hiệu quả và bền vững.
Mục tiêu cụ thể
-Xác ñịnh và ñặc ñiểm hoá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp
của huyện.
- Chỉ ra ñược những khó khăn và các cản trở trong các hệ thống.
- ðề xuất những giải pháp thúc ñẩy phát triển chăn nuôi gà công
nghiệp của huyện.
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Ý nghĩa thực tiễn: ñề tài khảo sát, ñánh giá thực trạng các hệ thống
chăn nuôi gà công nghiệp của huyện Vũ Thư, thấy ñược những mặt mạnh
và ñiểm hạn chế của từng hệ thống, ñể từ ñó có những ñề xuất về giải pháp
phát triển chăn nuôi gà công nghiệp, giúp cho huyện có những ñịnh hướng
về chính sách phát triển kinh tế, ñặc biệt là kinh tế chăn nuôi gà công
nghiệp một cách hiệu quả và bền vững.
Ý nghĩa khoa học: ñề tài góp phần hoàn thiện hơn về phương pháp
nghiên cứu hệ thống chăn nuôi, góp phần làm rõ hơn cơ sở khoa học cho
việc phát triển chăn nuôi gà công nghiệp.
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Lý thuyết về hệ thống
1.1.1.1 Khái niệm hệ thống
Nhắc ñến Hệ thống (HT) người ta nghĩ ngay ñến một tập hợp gồm
nhiều phần tử. Tuy nhiên bản thân HT không phải là phép tính tổng của các
phần tử tạo thành nó, các bộ phận, các phần tử này có thể cùng hoạt ñộng
hoặc hoạt ñộng theo nhiều cách khác nhau ñể sản sinh ra nhiều kết quả nhất
ñịnh và những kết quả này là sản phẩm của toàn HT chứ không phải của riêng
bộ phận nào (Vũ ðình Tôn, 2008).
HT là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác ñộng chi
phối lẫn nhau theo các quy luật nhất ñịnh ñể trở thành một chỉnh thể. Từ ñó
xuất hiện thuộc tính mới gọi là tính trồi của HT mà từng phần tử riêng lẻ
không có hoặc có không ñáng kể (Jonathan Timberlake, 1981). Chú trọng
về thuộc tính mới của HT, Phạm Văn Hiền cũng ñưa ra khái niệm "HT là
một tập hợp các phân tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống
nhất và vận ñộng; nhờ ñó xuất hiện những thuộc tính mới, thuộc tính mới
gọi là tính trồi”.
Khái niệm "hệ thống" ñã xuất hiện từ thời cổ ñại nhằm mô tả về thế
giới hiện thực, Aristot một nhà triết học cổ ñại Hy Lạp ñã ñưa ra khái niệm về
HT "cái tổng thể lớn hơn tổng thể các bộ phận của nó". Khái niệm này của
Aristot ñến nay vẫn còn nguyên giá trị. ðã có nhiều nghiên cứu liên quan ñến
các HT và theo ñó nhiều khái niệm mới, hoàn chỉnh về HT ñã ra ñời.
Ruthenberg H. (1980) cho rằng, HT là một tập hợp của những thành phần có
liên quan với nhau trong một thế giới thống nhất. Năm 1979, Spedding lại ñưa
ra một khái niệm khác về HT "là tổ hợp những thành phần có tương quan với
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
nhau, giới hạn trong một ranh giới rõ rệt, hoạt ñộng như một tổng thể cùng
chung mục tiêu, có thể tác ñộng qua lại và với môi trường bên ngoài".
Theo tác giả ðào thế Tuấn (2002), HT là một tập hợp có tổ chức các
thành phần với những mối liên hệ về cấu trúc và chức năng xác ñịnh, nhằm
thực hiện những mục tiêu xác ñịnh. ðưa ra ví dụ minh hoạ cho khái niệm
Phạm Văn Hiền cho rằng xe ñạp là một HT trong ñó mỗi bộ phận của chiếc
xe là một phần tử thực hiện những chức năng khác nhau và cùng thực hiện
một chức năng chung là giúp con người chuyển ñộng nhanh. Theo ñó, tác giả
Phạm Văn Hiền cũng ñưa ra khái niệm về phân tử “Phân tử là thành phần tạo
nên HT, có tính ñộc lập tương ñối, có cấu trúc và thực hiện một chức năng
nhất ñịnh” .
Mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận chính là cách thức ñể HT tồn tại
và phát triển. Nếu giữa các bộ phận không tồn tại các mối hệ hoặc không hoạt
ñộng theo một cách thức nào ñấy thì chúng không còn ñược gọi là HT nữa.
Tuy nhiên, không vì thế mà các thành phần của HT nằm trong mối tương
quan ổn ñịnh, không thay ñổi.
Như vậy, HT là tập hợp có tổ chức các thành phần có cấu trúc, chức
năng khác nhau và cùng thực hiện một chức năng chung nào ñó.
1.1.1.2 Các phương pháp phân loại hệ thống
HT có thể ñược phân loại dựa vào nhiều cách khác nhau.
Xác ñịnh HT theo chức năng: xem xét chức năng của từng HT và lấy
ñó làm căn cứ ñể phân loại cho HT ñó. Theo cách phân loại này có thể có các
HT: HT tuần hoàn, HT tiêu hoá, HT hô hấp
HT tự nhiên và HT nhân tạo: theo cách thức hình thành HT mà có thể
xem HT ñó là HT tự nhiên hay HT nhân tạo. Những HT ñược hình thành một
cách tự nhiên như: hệ mặt trời, hệ trái ñất ñược gọi là HT tự nhiên. Những
HT ñược hình thành do quá trình Lð, làm việc của con người như: HT VAC,
cái xe ñạp ñược gọi là HT nhân tạo. Tuy nhiên, do tính chất của HT tự nhiên
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
nên việc nhận dạng và xác ñịnh phạm vi của HT tự nhiên thường khó khăn
hơn. Do ranh giới không rõ ràng nên làm công tác nghiên cứu cần căn cứ vào
cái hữu ích của HT ñể vạch ra những ranh giới cho HT nghiên cứu.
HT cơ giới và HT sống: những HT mà thành phần tham gia của nó
không có vật sống thì gọi ñó là HT cơ giới như: HT xe ñạp, HT cái ñồng hồ ,
ngược lại những HT mà thành phần tham gia của nó có cả vật sống và quá
trình vận hành của HT bao hàm sự sống thi ñược coi là HT sống như: HT
nông nghiệp lúa – cá, HT cây trồng, HT canh tác So với HT cơ giới thì HT
sống phức tạp và khó dự báo hơn. Con người, hệ sinh thái, HT kinh tế - xã hội
ñều ñược coi là HT sống.
Ngày nay, dưới tác ñộng của các yếu tố kinh tế xã hội và quá trình ñô
thị hoá nên các HT sinh thái, HT kinh tế - xã hội phức tạp và biến ñổi nhanh
chóng. Như vậy, nghiên cứu HT ngoài nhiệm vụ nghiên cứu chức năng và
hiệu quả của từng HT còn ñưa ra những dự báo ñể can thiệp sao cho hiệu quả.
HT mở và HT kín: hầu hết các HT tồn tại trong thế giới thực tại ñều là
HT mở. ðó là dạng HT có sự trao ñổi các dòng vật chất, năng lượng và thông
tin giữa môi trường ngoài và các yếu tố bên trong HT. HT càng mở thì càng
có nhiều dòng chuyển ñộng qua lại. Một số HT biểu trưng như toán học ñược
coi là HT kín. Thực tế, rất ít nghiên cứu liên quan ñến HT kín.
1.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp
HT nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường
ñược hình thành trong lịch sử với một lực lượng sản xuất thích ứng với những
ñiều kiện sinh khí hậu của một môi trường nhất ñịnh và ñáp ứng ñược các
ñiều kiện và nhu cầu của xã hội tại thời ñiểm ấy (M.Mazoyer, 1985, Nawaz.
M, M.A. Naqui and J.K. Jadoon (1986), dẫn theo Vũ ðình Tôn, 2008),.
Tác giả Zahidul Hoque M. và cs (1981) ñưa ra 2 khái niệm về HT nông
nghiệp: (1) HT nông nghiệp là biểu hiện trong không gian của sự phối hợp
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn nhu
cầu. Nó biểu hiện ñặc biệt sự vận ñộng qua lại giữa một HT sinh học – sinh
thái mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một HT xã hội – văn hóa, qua các
hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật. (2) HT nông nghiệp là một
phương thức khai thác môi trường ñược hình và phát triển trong lịch sử, một
HT thích ứng với ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh
ñáp ứng với ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy.
Theo các tác giả Zandstra H.G., E.C. Price (1981), có 2 phương pháp
ñể tiếp cận HT nông nghiệp: (1) Phương thức tiếp cận truyền thống: có ñặc
ñiểm là các ý tưởng, kết quả của nghiên cứu ñược hình thành mang nhiều tính
chủ quan của các nhà khoa học ít xuất phát từ thực tiễn; (2) Phương thức tiếp
cận có sự tham gia: trong quá trình nghiên cứu có sự tham gia của nông dân.
Như vậy HT nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường
và là một HT về lực lượng sản xuất, vì thế HT nông nghiệp không phải
ñược ñặt vào môi trường nông thôn mà chính nó là biểu hiện cách thức mà
người nông dân sử dụng các phương tiện sản xuất ñể khai thác môi trường
và quản lý không gian nhằm ñạt ñược các mục tiêu mà người ta ñặt ra (Vũ
ðình Tôn, 2008).
Khi bàn về HT nông nghiệp, tác giả ðào Thế Tuấn (2002) ñã ñưa ra
những thuộc tính cơ bản của HT nông nghiệp sau ñây:
• Khả năng sản xuất (productivity): mức sản xuất hoặc thu nhập trên
một vùng tài nguyên (ñất, lao ñộng, kỹ thuật)
• Tính ổn ñịnh (Stability): khả năng sản xuất ñược duy trì qua thời gian
dưới các biến ñộng nhỏ…
• Tính bền vững (sustainability): khả năng tự sản xuất của một HT
ñược duy trì theo thời gian khi có những stress/shock hoặc những sự ñảo lộn.
• Tính công bằng (equitability): sự phân bố sản phẩm hay lợi nhuận của
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
HT ñến những người tham gia quá trình sản xuất, hoặc những người thụ
hưởng trong cộng ñồng.
• Tính tự chủ (autonomy): Khả năng tự vận hành của HT nông nghiệp
sao cho hiệu quả và ít bị lệ thuộc vào các HT khác.
• Lợi nhuận (profitability): khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cho toàn
HT nông nghiệp.
Tuy nhiên, hai thuộc tính mới ñang ñược các nhà nghiên cứu quan tâm
là: tính ña dạng trong HT và tính hợp tác giữa các HT
Mỗi thuộc tính này diễn ra không giống nhau ở các HT nông nghiệp,
ñặc biệt là khi nền nông nghiệp ñang có sự chuyển biến rõ rệt từ nền nông
nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, mức ñộ thay ñổi
không ñồng ñều giữa các vùng, các làng… Việc ñi tìm một giải pháp chung
cho tất cả các HT là ñiều không thể.
HT nông nghiệp là một HT ñộng nhưng bản thân nó lại có tính bền
vững tương ñối, có nghĩa là nó tồn tại trong một thời gian nhất ñịnh và ổn
ñịnh trong một thời gian nào ñó nhưng sự ổn ñịnh ñó không phải là vĩnh cữu.
Cách thức mà người nông dân khai thác môi trường ñể hình thành các
HT nông nghiệp là kết quả của một quá trình lịch sử, ñó là quá trình thích
nghi của với những biến ñổi của môi trường như: sự thay ñổi về về dân số,
kinh tế, kỹ thuật… Những yếu tố môi trường thường xuyên biến ñổi, do vậy
HT nông nghiệp không phải là HT cứng nhắc và bất biến mà là một HT ñộng
và biến ñổi không ngừng.
HT nông nghiệp phải thích nghi với ñiều kiện sinh khí hậu của một
khoảng không nhất ñịnh mới mang lại hiệu quả, tuy nhiên ñiều này chỉ ñúng
với những HT nông nghiệp thâm canh ít ñược cơ giới hóa. Phương thức khai
thác môi trường sẽ không còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện sinh khí hậu khi
chúng ta ñang tiến gần ñến nền nông nghiệp nhân tạo.
Xét cho ñến cùng, HT nông nghiệp thực chất là một HT trong ñó con
người sử dụng phương tiện sản xuất ñể khai thác môi trường nhằm ñạt ñược
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
Hinh 1.1: Mô phỏng hệ
thống theo Rambo và
Saise, 1984
mục tiêu ñặt ra.
1.1.2.2 Nhận dạng và ñặc ñiểm hóa hệ thống nông nghiệp
Một HT nông nghiệp ñươc cấu thành từ 3 nhân tố thành phần là: yếu tố
tự nhiên, yếu tố nhân văn - xã hội và yếu tố kỹ thuật.
Các yếu tố tự nhiên: khí hậu, ñất ñai, ñịa hình, cấu trúc khoảng không
thảm thực vật,…
Các yếu tố nhân văn và xã hội: dân tộc, các thể thức về sở hữu ñất ñai ,
quản lý Lð, tình hình y tế, thương mại hóa sản phẩm, tổ chức kinh tế,…
Các yếu tố kỹ thuật: Giống ñộng thực vật, công cụ Lð, kiến thức kỹ
thuật, phương thức trồng trọt, phương thức chăn nuôi,…
Theo Rambo và Saise, 1984 thì một HT
nông nghiệp có thể ra ñời từ sự tương tác của hai
nhóm HT lớn là hệ sinh thái tự nhiên và HT kinh
tế - xã hội (dẫn theo Vũ ðình Tôn, 2008) . Trong
ñó, Hệ sinh thái tự nhiên (ecosystem): gồm các
thành phần về ñiều kiện tự nhiên (ñất, nước) và
các thành phần sinh học (thực vật, ñộng vật, vi
sinh vật). HT kinh tế - xã hội: dân số, tôn giáo,
cấu trúc và thể chế xã hội….
Hinh 1.2: Sự phân cấp trong hệ thống nông nghiệp
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
1.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi
1.1.3.1 Khái niệm về hệ thống chăn nuôi
“HT chăn nuôi là dự kết hợp các nguồn lực, các loài gia súc, các
phương tiện kỹ thuật và các thực tiễn bởi một cộng ñồng hay một người chăn
nuôi nhằm thỏa mãn những nhu cầu của họ và thông qua gia súc là giá trị hóa
các nguồn lực tự nhiên” (Philippe Lhost,
Zahidul Hoque M., N.U. Ahmed
(1981),
dẫn theo Vũ ðình Tôn, 2008).
Theo cách ñịnh nghĩa này, con người trở thành nhân tố trung tâm của
HT. Con người lựa chọn loại gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các nguồn
lực khác ñể phục vụ cho những nhu cầu của họ. Những người tham gia vào
các HT chăn nuôi ñược gọi chung là người chăn nuôi. Tùy thuộc vào nhu cầu
và khả năng mà người chăn nuôi có thể lực chọn những HT chăn nuôi khác
nhau, qua ñó các nguồn lực tự nhiên cũng ñược bộc lộ ở những khía cạnh
khác nhau. HT chăn nuôi là một HT thành phần của HT sản xuất.
Vậy, HT chăn nuôi là HT nông nghiệp trong ñó người chăn nuôi thỏa
mãn nhu cầu thông qua gia súc.
1.1.3.2 Các yếu tố trong chăn nuôi
Người chăn nuôi là nhân tố chủ ñạo trong các HT chăn nuôi. Hiệu quả
chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào cách lựa chọn HT, ñối tượng chăn nuôi và
phương thức ñầu tư của người chăn nuôi. Sự thành công trong các HT còn
ñược quyết ñịnh vào trình ñộ, tuổi tác của chủ hộ; vốn và tính mạnh dạn trong
ñầu tư. Tuy nhiên, gia súc và môi trường cũng là 2 nhân tố không thể thiếu
của các HT.
Yếu tố gia súc
HT chăn nuôi thường ñược chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc
vào loài gia súc và giống gia súc ñược nuôi. Loài gia súc thường xuyên ñược
nuôi gồm: trâu/bò; lợn và gia cầm (gà, vịt). Ngoài ra, còn các gia súc không
thường xuyên như: dê, thỏ, ngan ngỗng. Việc phân chia các nhóm gia súc chỉ
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
mang tính chất tương ñối mà thôi. Theo Ir.Greert montsma, 1982 (dẫn theo Vũ
ðình Tôn, 2008), ñộng vật sử dụng trong nông nghiệp chia làm 2 nhóm:
- Nhóm ñộng vật ăn cỏ: gồm ñộng vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu,…) và
ñộng vật không nhai lại (ngựa, thỏ,…)
- Nhóm các loài khác gồm: lợn, gia cầm và các loại côn trùng
Yếu tố môi trường
Môi trường tự nhiên hay môi trường kinh tế - xã hội ñều ít nhiều trực
tiếp hoặc gián tiếp tác ñộng ñến các HT chăn nuôi, nâng cao hoặc hạ thấp
hiệu quả chăn nuôi. Nhân tố môi trường cũng là một trong những yếu tố quyết
ñịnh ñến việc các loài gia súc khác nhau ñược nuôi tại các ñịa phương khác
nhau. Tính ñặc thù của từng ñịa phương ñã tạo ra sự khác biệt trong từng HT
chăn nuôi.
* Môi trường tự nhiên
Các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên gồm: ñất, nước, khí hậu, ñịa
hình, ñộng thực vật tác ñộng ñến hoạt ñộng chăn nuôi theo các mức ñộ và
khía cạnh khác nhau.
- ðất: không sự sống nào tồn tại ngoài trái ñất. ðất trở thành nhân tố
quan trọng quyết ñịnh ñến sự sống của gia súc, ảnh hưởng ñến NS và hiệu quả
thông qua hệ ñộng thực vật.
- Nước: cũng như ñất, nước giữ vai trò quan trọng hàng ñầu ñến sự tồn
tại và phát triển của gia súc, quyết ñịnh ñến NS và chất lượng chăn nuôi.
- Khí hậu: các loại gia súc khác nhau tồn tại và phát triển không giống
nhau trong các ñiều kiện khí hậu khác nhau. Nhiệt ñộ và ẩm ñộ là 2 thang ño
mức ñộ phù hợp với khí hậu của các loài gia súc. Mỗi loài gia súc ñều có giới
hạn chịu ñựng khác nhau ñối với nhiệt ñộ và ẩm ñộ. Nếu vượt qua giới hạn
cho phép sẽ làm giảm NS và hiệu quả chăn nuôi, thậm chí gia súc sẽ chết. Khi
ñưa vào các HT chăn nuôi người chăn nuôi thường ñặc biệt quan tâm ñến HT
làm mát và giữ ẩm. ðiều chỉnh tiểu khí hậu chuồng trại là cách ñảm bảo cho
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
gia súc phát triển tốt nhất, ñặc biệt ñối với gà vì ñây là loại vật nuôi rất nhạy
cảm với nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường.
- ðịa hình: cũng như khí hậu, ñịa hình quyết có quan hệ mật thiết ñến
việc các gia súc này ñược nuôi phổ biến nơi này mà không phải nơi khác. Các
loài nhai lại như bò, ngựa thường ñược nuôi những nơi có cánh ñồng cỏ bao
la hoặc ñịa hình thuận lợi cho việc trồng cỏ trong khi dê lại ñược chăn nuôi ở
ñịa hình núi ñá.
- Thực vật: thực vật luôn là nguồn thức ăn quan trọng của các loài gia
súc. ðặc biệt ñối với gia súc nhai lại, số lượng và chất lượng thảm thực vật
quyết ñịnh trực tiếp ñến NS và hiệu quả chăn nuôi.
- ðộng vật: xét trong mối quan hệ ñộng vật - ñộng vật, người chăn nuôi
quan tâm ñến ñộng vật ký sinh trùng hoặc các ñộng vật truyền bệnh (côn
trùng, ve…). Các loài ñộng vật này gây bệnh cho gia súc và làm giảm NS
chăn nuôi. Trong mối quan hệ tương tác cùng có lợi người chăn nuôi kết hợp
các HT chăn nuôi hoặc kết hợp các loài vật nuôi khác nhau trong một HT ñể
nâng cao NS. Vịt - lúa - cá là một HT chăn nuôi kết hợp ñiển hình cho mối
quan hệ tương tác có lợi này.
* Môi trường kinh tế - xã hội
Khi quyết ñịnh ñầu tư chăn nuôi, người chăn nuôi không chỉ quan tâm
ñến các nhân tố tự nhiên hiện có của ñịa phương mà việc huy ñộng các nhân
tố kinh tế - xã hội mới có sức quyết ñịnh ñến HT chăn nuôi.
- Vốn: ñây là yếu tố quan trọng trong việc quyết ñịnh ñầu tư và mô hình
chăn nuôi. Vốn có thể là tự có hoặc vốn vay. Khi nguồn vốn lớn cơ hội ñầu tư
chăn nuôi thâm canh cao hơn, trong ñó chăn nuôi trang trại hoặc chăn nuôi
theo quy mô công nghiệp sẽ là lựa chọn của người có vốn lớn. Tuy nhiên, tính
mạnh dạn trong ñầu tư cũng là nhân tố quan trọng quyết ñịnh việc lựa chọn
mô hình chăn nuôi. Vốn còn ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi thông qua
chất lượng con giống, thức ăn và ñầu tư trang thiết bị chăn nuôi.
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
- Lao ñộng là nhân tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi, quy mô
chăn nuôi ñược quyết ñịnh trên số lượng Lð thường xuyên của nông hộ hoặc
trang trại. ðối với những quy mô chăn nuôi thâm canh, chất lượng Lð trở nên
quan trọng, nó phản ảnh trình ñộ khoa học công nghệ và tay nghề chăn nuôi
của người Lð. Chăn nuôi càng phát triển, múc ñộ thâm canh càng cao thì việc
vận hành máy móc hiện ñại càng ñòi hỏi chất lượng Lð cao.
- Năng lượng: trong chăn nuôi năng lượng ñược quan tâm thông qua
việc giữ thân nhiệt cho gia súc, ñặc biệt là chăn nuôi theo quy mô công
nghiệp. Năng lượng còn tham gia vào các HT chăn nuôi thông qua việc sản
xuất, chế biến và bảo quản thức ăn. HT chăn nuôi càng hiện ñại, quy mô chăn
nuôi càng lớn thì mức năng lượng sử dụng càng nhiều.
- Thị trường: thị trường là nhân tố chính thúc ñẩy hoặc kìm hãm các
hoạt ñộng chăn nuôi. Cán cân cung - cầu của thị trường giúp người chăn nuôi
ñiều chỉnh hoạt ñộng chăn nuôi của mình. Thị trường cung cấp ñầu vào gồm:
con giống, thức ăn, thuốc thú y, vitamin,… cho hoạt ñộng chăn nuôi và sản
phẩm của quá trình chăn nuôi ñược tiêu thụ qua kênh “thị trường”. Quy mô và
hiệu quả chăn nuôi ñược quyết ñịnh bởi thị trường. Một HT chăn nuôi chuyên
nghiệp và thâm canh cao cần dựa trên sự hợp tác với các ñại lý; công ty tiêu
thụ sản phẩm; doanh nghiệp cung cấp con giống, thức ăn, dịch vụ thú y,…
- Hạ tầng cơ sở: hệ thống giao thông, thông tin, nguồn nước, các dịch
vụ chăn nuôi, thị trường và tính liên doanh, hợp tác chăn nuôi tác ñộng trực
tiếp ñến chăn nuôi thông qua việc cung cấp dịch vụ ñầu vào, ñầu ra, sự hỗ trợ
về kỹ thuật. Hạ tầng cơ sở ảnh hưởng ñến chăn nuôi và ñến lượt chăn nuôi
phát triển cũng là ñiều kiện thúc ñẩy việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
ðối với các HT chăn nuôi công nghiệp, tính chuyên môn hóa cao sẽ thúc ñẩy
việc xây dựng HT giao thông; hình thành các dịch vụ thú y, cung cấp thức ăn,
dụng cụ chăn nuôi; các cơ sở cung cấp và bảo dưỡng máy móc;…
- Các yếu tố văn hóa và tín ngưỡng: văn hóa tín ngưỡng như là quy ñịnh
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
bất thành văn ñến việc người dân sử dụng hoặc không sử dụng thịt hoặc một số
sản phẩm chăn nuôi nào ñó. ðặc biệt ñối với một số nước theo ñạo thì yếu tố
tín ngưỡng và văn hóa càng thể hiện rõ nét. Ví dụ, các nước ñạo hồi kiêng thịt
lợn và sử dụng thịt cừu ñể thay thế, ñó là lý do ñể giải thích cho việc chăn nuôi
lợn không ñược phát triển tại các nước này.
Quan tâm ñến các giải pháp phát triển bền vững hệ thống chăn nuôi
GS.TS. Lê Viết Ly ñưa ra các vấn ñề cần ñược xem xét một cách hệ thống,
gồm: (1) Khả năng cân ñối giữa nhu cầu và tiềm năng cung cấp những sản
phẩm chăn nuôi; (2) Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp; (3) Sử dụng năng
lượng hiệu quả; (4) Sự ô nhiễm môi trường; (5) ða dạng sinh học. Như vậy,
các hệ thống chăn nuôi cần ñược ñặt trong sự phát triển bền vững.
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo nghiên cứu của FAO (2005), tại 5 quốc gia là Campuchia,
Indonesia, Lào, Việt Nam và Thái Lan thì hệ thống chăn nuôi gia cầm ñược
chia thành 4 loại như sau:
Hệ thống 1. Hệ thống chăn nuôi gia công công nghiệp (Industrial
Integrated System). Là hệ thống có mức ñộ an toàn sinh học cao, ñược bố trí ở
cách xa các thành phố lớn, bến cảng và các sân bay. ðây là hình thức chăn
nuôi gia công hợp ñồng giữa các doanh nghiệp sản xuất thức ăn, cung cấp con
giống và các nông hộ. Số lượng gia cầm ñược nuôi trong các trang trại thuộc
hệ thống này có sự khác nhau giữa các nước nghiên cứu. Ở Việt Nam, các
trang trại chăn nuôi gia công có quy mô từ trên 2.000 gà thịt thường xuyên
một lứa. Ở Indonesia, quy mô chăn nuôi gia cầm hợp ñồng từ 20.000 –
500.000 gia cầm/trại. Sản phẩm ñầu ra của hệ thống này thường ñể xuất khẩu
hoặc cung cấp cho các thành phố lớn theo một hệ thống khép kín từ chăn nuôi
tới các lò giết mổ tới hệ thống phân phối là các cửa hàng, siêu thị.
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
Hệ thống 2. Hệ thống chăn nuôi gia cầm hàng hoá (Commercial
Production System). ðây là hệ thống chăn nuôi gia cầm quy mô gia trại với
mức ñộ an toàn sinh học cao. Các sản phẩm của hệ thống này ñược bán cho
các thành phố và các vùng nông thôn nhưng không theo một hệ thống khép
kín như trong hệ thống chăn nuôi gia công. Gia cầm ñược nuôi nhốt trong
chuồng và hạn chế tiếp xúc với các loài gia cầm khác hoặc với ñộng vật
hoang dã. Ở Vịêt Nam, các nông trại trong hệ thống chăn nuôi này có quy mô
từ 151 – 2.000 con/lứa. Trong khi, quy mô chăn nuôi theo hệ thống này ở
Indonesia từ 5.000 – 10.000 con/lứa.
Hệ thống 3. Hệ thống chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hoá nhỏ (Small –
Scale commercial production system). Hệ thống này có nhiều ñặc ñiểm tương tự
như hệ thống 2 nhưng với quy mô nhỏ hơn và mức ñộ an toàn sinh học thấp hơn.
Gia cầm có thể ñược chăn thả tự do. Sản phẩm của hệ thống này ñược bán ở dạng
gia cầm sống trong các chợ thành phố và nông thôn. Ở Việt Nam, quy mô chăn
nuôi gia cầm ñược nuôi trong các nông hộ thuộc hệ thống này từ 51 – 150 con/lứa,
ở Indonesia, quy mô chăn nuôi từ 500 – 10.000 con/lứa.
Hệ thống 4. Hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ (The village or
backyard system). ðây là hệ thống chăn nuôi phổ biến trong các nông hộ ở cả
5 quốc gia nghiên cứu. Nhiều hộ trong hệ thống này là những hộ nghèo. Có
khoảng 60% – 80% số hộ ở vùng nông thôn có nuôi gia cầm quy mô nhỏ và
sản phẩm thu ñược từ chăn nuôi gia cầm thường ñược sử dụng cho gia ñình
và bán với số lượng ít. Các nông hộ chăn nuôi gia cầm trong hệ thống này
thường là chăn nuôi hỗn hợp nhiều loài gia cầm, phổ biến là gà và vịt với sự
tiếp xúc với nhau thường xuyên. Mức ñộ an toàn sinh học trong hệ thống chăn
nuôi này là thấp.
Theo ñiều tra hệ thống có chăn nuôi gà trong hệ thống sản xuất kết hợp
trồng trọt – chăn nuôi ñược thực hiện năm 1999 ở một huyện thuộc miền
trung của Burkina Faso, phía tây Châu phi, sử dụng phương pháp ra theo các