Chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o
vµ c¸c em häc sinh vÒ dù tiÕt häc!
M«n sinh häc 9
Líp : 9A
Trêng thcs nguyÔn c«ng trø
Gi¸o viªn : T« H©n
Ki m tra b i cể à ũ
Câu hỏi: - ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu và
nguyên tắc nào?
-
Một đoạn mạch trên gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
- A – T – G – X – T – T – G – A – X – G –
Hãy xác định trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch của
phân tử ARN được tổng hợp từ gen trên?
Đáp án: - ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là
AND và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung : A – U, T – A, G –
X, X – G.
- Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch của ARN được
tổng hợp từ gen trên là: - U – A – X – G – A – A – X – U – G – X
-
Bài 18: Prôtêin
I. Cấu tạo của prôtêin
Nghiên cứu thông
tin mục I, nêu
thành phần hóa
học và cấu tạo của
phân tử prôtêin?
Thành phần: Gồm các
nguyên tố chính là C, H, O, N.
-
Cấu tạo: Là một đại phân tử
có kích thước và khối lượng
lớn.
-
Cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân, đơn phân là các axit
amin gồm hơn 20 loại.
So sánh giữa
prôtêin và ADN
có điểm gì khác
nhau?
ADN Prôtêin
Thành phần: C,
H, O, N và P
C, H, O và N
Đơn phân gồm
4 loại nuclêôtit:
A, T, G, X
Đơn phân là các
axit amin gồm
hơn 20 loại.
Tính đa dạng và
đặc thù của phân
tử ADN được quy
định bởi các yếu
tố nào?
> Prôtêin có tính đa dạng và
đặc thù là do số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp của
20 loại axit amin tạo nên.
Tính đa dạng và
đặc thù của
prôtêin được quy
định bởi các yếu
tố nào?
1. Glyxin Viết tắt Gly 11. Acginin Viết tắt Arg
2. Alanin Ala 12. Xystein Xys
3. Valin Val 13. Metionin Met
4. Lơxin Leu 14. Xerin Ser
5. Izolơxin Ile 15. Treonin Tre
6. Axit Aspatic Asp 16. Phenylanin Phe
7. Asparagin Asn 17. Tyrozin Tyr
8. Axit glutamic Glu 18. Histidin His
9. Glutamin Gln 19. Tripthophan Trp
10. Lyzin Lys 20. Prolin Pro
Bài 18: Prôtêin
Đọc và tham khảo 20 loại axit amin điển hình
Bài 18: Prôtêin
I. Cấu tạo của prôtêin
Bậc 1
Axit
amin
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4: Phân tử Hêmôglôbin
Quan sát hình trình bày các bậc
cấu trúc của phân tử ADN ?
Các bậc cấu trúc của prôtêin:
- Bậc 1: Là chuỗi axit amin có trình
tự xác định.
- Bậc 2: Là chuỗi axit amin tạo
vòng xoắn lò xo.
- Bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp
theo kiểu đặc trưng cho từng loại
prôtêin.
- Bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi
axit amin kết hợp với nhau.
Tính đặc trưng của prôtêin còn
được thể hiện qua cấu trúc
không gian như nào?
=> Mỗi phân tử prôtêin không
chỉ đặc trưng bởi số lượng,
thành phần, và trình tự sắp
xếp các axit amin mà còn đặc
trưng bởi cấu trúc không gian
(bậc 3 và 4) và số chuỗi axit
amin.
Bài 18: Prôtêin
II. Chức năng của prôtêin
Nghiên cứu thông tin mục II SGK, hoàn thành phiếu học tập
Các chức năng Biểu hiện Ví dụ
1. Chức năng cấu trúc
Là thành phần quan trọng
cấu tạo nên các bào quan
và màng sinh chất -> hình
thành các đặc điểm của
mô, cơ quan và cơ thể.
Histon là loại
prôtêin tham gia
vào cấu trúc của
nhiễm sắc thể.
2. Chức năng xúc tác
các quá trình trao
đổi chất
Enzim có bản chất là
prôtêin tham gia các phản
ứng sinh hóa trong cơ thể.
Enzim ARN-
pôlimeraza tham
gia tổng hợp ARN.
Insulin điều hòa
hàm lượng đường
trong cơ thể.
Các hoocmon phần lớn là
prôtêin, điều hòa các quá
trình sinh lý trong cơ thể
3.Chức năng điều hòa
các quá trình trao đổi
chất
Bài 18: Prôtêin
II. Chức năng của prôtêin
Prôtêin có 3 chức năng chính:
- Chức năng cấu trúc
- Chức năng xúc tác các quá
trình trao đổi chất.
- Chức năng điều hòa các quá
trình trao đổi chất.
Ngoài 3 chức
năng chính ra,
prôtêin còn có
chức năng nào
khác?
- Ngoài ra prôtêin còn đảm
nhận nhiều chức năng khác
như: Bảo vệ cơ thể(kháng
thể), vận chuyển, cung cấp
năng lượng liên quan đến
toàn bộ hoạt động sống của
tế bào và cơ thể.
C ng c b i h củ ố à ọ
Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin được quy định
bởi:
A. Số lượng, thành phần các loại axit amin.
B. Trật tự sắp xếp các axit amin
C. Cấu trúc không gian của prôtêin
D. Cả A, B và C
D
Câu 2: Bậc cấu trúc có vai trò xác định tính đặc thù của
prôtêin là:
A. Cấu trúc bậc 1 B. Cấu trúc bậc 2
C. Cấu trúc bậc 3 D. Cấu trúc bậc 4
C D
Hướng dẫn về nhà
1. Trả lời câu hỏi 1, 2. Làm bài tập 3, 4 SGK vào vở
bài tập
2. Học bài theo nội dung SGK
3. Ôn lại phần ADN và ARN
4. Đọc trước bài 19.
Bài học đến
đây là kết
thúc!
Chân thành
cảm ơn quý
thầy cô và các
em học sinh!