Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

hoàn thiện công tác tiền lương tại tổng công ty gas petrolimex - ctcp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.18 KB, 49 trang )

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Tiền lương có ý nghĩa vô cùng to lớn trong xã hội. Tiền lương được coi là đòn
bẩy đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của một đất nước. Do vậy các chính sách về
tiền lương, phương án trả lương, công tác tiền lương luôn luôn là vấn đề quan trọng
của mỗi quốc gia.
Lựa chọn các phương án trả lương hợp lý, không những trả đúng, trả đủ cho
người lao động, mà còn làm cho tiền lương trở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy
mỗi người hăng say làm việc. Các doanh nghiệp chọn hình thức trả lương hợp lý,
không những tiết kiệm được chi phí sản xuất mà vẫn thu được lợi nhuận cao. Bởi khi
tiền lương cao là động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn thì giá trị thặng
dư do lao động của họ đem lại là vô cùng to lớn.
Hơn nữa, khi người lao động được bảo đảm mức lương thoả đáng sẽ tạo ra sự
gắn kết người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ đi sự ngăn
cách giữa người lao động và người sử dụng lao động, làm cho người lao động có trách
nhiệm với hoạt động của doanh nghiệp. Ngược lại khi lợi ích của người lao động
không được chú ý, người lao động không nhận được mức lương thoả đáng với năng
lực trình độ hay bằng cấp của mình thì có thể dẫn đến nguồn nhân lực bị giảm sút cả
về số lượng và chất lượng. Do đó, đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống
trả lương sao cho hoạt động sản xuất ngày càng phù hợp và đảm bảo cuộc sống cho
người lao động là điều hết sức cần thiết.
Không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động mà tiền lương còn là
vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp vì tiền lương chính là một phần nằm trong chi
phí sản xuất kinh doanh mà mục tiêu của các doanh nghiệp là phải giảm chi phí này,
nhưng vẫn phải đảm bảo trả lương tương xứng cho người lao động. Đây quả là một bài
toán khó đối với công tác tiền lương của tất cả các doanh nghiệp. Cách giải quyết duy
nhất cho vấn đề này là phải không ngừng hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty
mình để có thể vừa khắc phục được vấn đề chi phí tiền lương, lại vừa có thể biến tiền
lương thực sự trở thành công cụ hữu ích giúp các doanh nghiệp kích thích lao động
làm việc hăng say, hiệu quả hơn.
1


Như vậy có thể khẳng định lại một lần nữa rằng tiền lương có vai trò vô cùng
quan trọng đối với bất kỳ tổ chức, công ty, doanh nghiệp nào.
Tuy nhiên trong thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện tốt công tác
tiền lương. Còn nhiều doanh nghiệp trả lương chưa thỏa đáng với sự đóng góp của
người lao động. Điều đó xuất phát từ sự việc xếp bậc công việc, định mức lao động
thiếu chính xác, hiện tượng bù bậc vẫn còn nhiều. Do đó ảnh hưởng đến đơn giá tiền
lương và việc trả lương theo sản phẩm. Ngoài ra sự quản lý về thời gian làm việc đối
với người lao động hưởng lương theo thời gian vẫn chưa được chặt chẽ nên hiệu quả
làm việc chưa cao. Xuất phát từ vai trò của tiền lương và những hạn chế còn tồn tại
của công tác tiền lương thì việc hoàn thiện công tác tiền lương là rất cần thiết bởi tiền
lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động nên động lực để người lao động
làm việc trước hết là vì tiền lương. Công tác tiền lương thực hiện tốt sẽ kích thích
người lao động làm việc, do đó đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao và đưa
doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế về công tác trả lương tại Tổng Công ty gas
petrolimex - CTCP cho thấy bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn tồn tại những
hạn chế nhất định trong trả lương của Tổng Công ty. Việc trả lương cho người lao động
chưa thực sự đánh giá được chính xác mức độ hoàn thành công việc cũng như chất
lượng hoàn thành công việc đó…và còn một số vấn đề tồn tại khác nữa có thể nhận thấy
qua việc phân tích khóa luận này. Do vậy, để tiền lương thực sự trở thành công cụ đòn
bẩy đối với Tổng Công ty phát huy vai trò của mình thì cần phải có biện pháp để hoàn
thiện công tác tiền lương của Tổng Công ty. Trên cơ sở đó tôi lựa chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác tiền lương tại Tổng Công ty gas petrolimex - CTCP” nhằm đóng góp
chút sức mình cho việc hoàn thiện công tác tiền lương của Tổng Công ty.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Qua thời gian tìm hiểu thực tế về công tác trả lương tại Tổng Công ty gas
petrolimex - CTCP cho thấy bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn tồn tại
những hạn chế nhất định trong trả lương của Tổng Công ty.
Đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương tại Tổng Công ty gas petrolimex -
CTCP” sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề tiền lương tại Tổng công ty, phân tích, đánh giá

ưu khuyết điểm của công tác tiền lương, việc hình thành quỹ tiền lương và chia lương
2
cho người lao động trong Tổng Công ty, từ đó sẽ đưa ra những giải pháp cho những
vấn đề còn tồn tại.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình trước đây
Tiền lương là một động lực quan trọng để con người lao động, do đó đã có nhiều
công trình nghiên cứu của các tác giả về vấn đề này. Dưới đây tôi xin đưa ra một số
công trình nghiên cứu của một số tác giả:
- Sách: Kỹ thuật xây dựng hệ thống tiền lương và đánh giá thành tích của doanh
nghiệp của PGS.TS. Lê Quân, xuất bản năm 2008
Trong cuốn sách này tác giả đã đề cập đến rất nhiều vấn đề cả lý thuyết lẫn thực
tiễn liên quan đến tiền lương và công tác trả lương của doanh nghiệp như các khái
niệm tiền lương, nguyên tắc trả lương, kỹ thuật xây dựng thang bảng lương; tiền lương
tại các doanh nghiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà
nước và định hướng đổi mới hệ thống tiền lương và đánh giá thành tích tại các doanh
nghiệp. Với lý luận chặt chẽ, bằng chứng thuyết phục, ví dụ minh họa rõ ràng dễ hiểu
đã giúp nhà nghiên cứu hiểu được rất nhiều vấn đề về tiền lương, có một cái nhìn cụ
thể về công tác tiền lương và cung cấp cho những người làm nhân sự những kiến thức
cơ bản nhất về kỹ thuật xây dựng thang bảng lương. Đây là tài liệu tham khảo quan
trọng và có ích đối với sinh viên khoa quản trị nhân lực nói riêng và những người làm
nghề nhân sự nói chung.
- Bài báo: Thực trạng chính sách lương, thưởng và một số gợi ý cho doanh
nghiệp của PGS. TS Trần Kim Dung trường đại học kinh tế TP. HCM, năm 2011
Bài báo là kết quả khảo sát thực tế về thực trạng chính sách trả lương của một số
doanh nghiệp ở nước ta trong mấy năm lại đây của chính tác giả. Tác giả tiến hành
khảo sát rất nhiều khía cạnh về tiền lương của doanh nghiệp như mức lương của doanh
nghiệp hiện tại, cơ sở cách thức tính lương, hệ số tính lương, cơ sở cách thức tăng
lương, mức độ hiệu quả của hệ thống quy chế chính sách trả lương. Trong bài báo tác
giả cũng đề xuất rất nhiều giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp thực hiện hiệu quả
hơn công tác tiền lương.

- Luận văn: Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Diêm Thống
Nhất của Hoàng Thị Trang - Lớp KTLĐ 46B, năm 2010
3
- Luận văn: Bàn về các hình thức trả công trong doanh nghiệp của chị Vương
Thùy Trang – Lớp QT 13041 – VĐH Mở Hà Nội, năm 2011
Tại Tổng Công ty Gas petrolimex - CTCP cho đến hiện nay vẫn chưa có công
trình nào nghiên cứu về vấn đề công tác tiền lương.
1.4. Các mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu lý thuyết: hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiền lương, công tác tiền
lương trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu thực tiễn: vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá công tác trả lương
của Tổng Công ty gas petrolimex - CTCP, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác trả lương tại Tổng công ty.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trụ sở Tổng Công ty gas petrolimex – CTCP, tầng 20 tòa nhà MIPEC
229 Tây Sơn- Quận Đống Đa- Thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Từ năm 2010 đến 2012.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tiền lương tại Tổng Công ty gas petrolimex – CTCP.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: số liệu được thu thập từ các nguồn
- Bảng lương tổng hợp
- Bảng tính lương cho nhân viên trong Tổng Công ty gas petrolimex – CTCP
- Bảng tiền lương kế hoạch
- Kế hoạch quỹ lương của người lao động
Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến của các cô chú trong phòng tổ chức hành chính
trong Tổng Công ty gas petrolimex – CTCP và giáo viên hướng dẫn, sách tham khảo,
các luận văn cùng các tài liệu có liên quan.
• Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Lập bảng câu hỏi điều tra về công tác tiền lương tại Tổng Công ty gas petrolimex
– CTCP và tiến hành lấy ý kiến của cán bộ công nhân trong Tổng công ty. Tiến hành

xử lý dữ liệu thu được bằng Excel.
• Phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh
4
So sánh số tuyệt đối: Là hiệu số của 2 tiêu chí, tiêu chí lương của lao động theo
từng cấp bậc.
So sánh tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) tiền lương giữa 2 cấp bậc khác nhau
hay tiền lương ở cấp bậc này gấp bao nhiêu lần tiền lương ở cấp bậc kia.
- Phương pháp quy nạp, diễn dịch.
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo,
khóa luận được trình bày theo 4 phần:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tiền lương của
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác tiền lương của Tổng Công ty gas
petrolimex – CTCP
Chương 4: Đề xuát một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác tiền lương của
Tổng Công ty gas petrolimex – CTCP
5
Chương 2
: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tiền lương
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
.
Tuỳ theo cách tiếp cận, phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát triển
của nền kinh tế mà người ta có những quan niệm khác nhau về tiền lương, tiền công.
Ta sẽ nghiên cứu một số quan niệm cụ thể sau đây:
- Tại Pháp, sự trả công được hiểu là tiền lương, bao hàm tất cả các khoản thu nhập trực tiếp
hay gián tiếp mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động.

- Tại Đài Loan và Nhật bản, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người lao động nhận
được do làm việc.
- Tổ chức lao động Quốc tế( ILO) định nhĩa tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập,
bất luận tên gọi hay cách tính nào, có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định thông
qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động
- Ở Việt Nam
* Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trước đây,các nhà nghiên cứu quan
niệm rằng:
Tiền lương (tiền công) là một phần của thu nhập quốc dân được biểu hiện bằng
tiền, được phân chia cho người lao động một cách có kế hoạch, trên cơ sở quy luật
phân phối lao động.
Quan niệm này phổ biến ở các nước xã hội chủ nghĩa có nền kinh tế chỉ huy tập
trung. Trước thời kì đổi mới (1986) nước ta cũng áp dụng quan niệm này. Tuy nhiên,
khi chuyển sang nền kinh tế thị trường khi sức lao động được thừa nhận là hàng hoá
thì quan niệm về tiền lương đã có những sự thay đổi cơ bản.
* Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà nghiên cứu quan niệm rằng:
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua sự thoả thuận giữa người
sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong
nền kinh tế thị trường. Tiền lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và
được trả theo năng suất chất lượng và hiệu quả công việc.
Trên thực tế, trong xã hội hiện nay thường có 2 cách hiểu về tiền lương
Cách hiểu thứ nhất, tiền lương là bộ phận trong thu nhập của người lao động từ
doanh nghiệp. Khi đó tiền lương được hiểu là một khoản tiền tương đối ổn định mà
6
chủ doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Ví dụ như tiền lương tháng, tuần, ngày,
giờ, tiền lương cơ bản, tiền lương khoán tiền lương khó đó không bao gồm tiền
thưởng và một số khoản thu nhập bổ sung khác.
Cách hiểu thứ hai, khá gần với cách hiểu phổ biến trên thế giới, tiền lương được
hiểu là toàn bộ thu nhập của người lao động đến từ doanh nghiệp, bao gồm tất cả các
khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ chủ doanh nghiệp. Các khoản thu

nhập này chịu sự điều chỉnh của thuế thu nhập cá nhân.
.
- Tiền lương cơ bản: Là tiền lương được xác định trên cơ sở tính toán mức độ phức tạp
công việc và tiêu hao lao động trong các điều kiện trung bình của từng ngành nghề và
tính đủ các nhu cầu về sinh học, xã hội học
- Theo sách giáo trình tiền lương tiền công do PGS.TS Nguyễn Tiệp chủ biên thì “Tiền
lương tối thiểu là số lượng tiền dùng để trả cho người lao động làm những công việc
giản đơn nhất trong xã hội trong điều kiện và môi trường lao động bình thường, chưa
qua đào tạo nghề. Đó là số tiền đảm bảo cho người lao động có thể mua được các tư
liệu sinh hoạt và tiêu dùng thiết yếu cho tái sản xuất sức lao động cá nhân và dành một
phần bảo hiểm tuổi già và nuôi con”
- Tiền lương danh nghĩa: Là lượng tiền mà người sử dụng lao động trả lương cho
người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp
- Tiền lương thực tế: là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động trao
đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản thuế, khoản
đóng góp, khoản nộp theo quy định
- Tiền lương cứng (tiền lương cố định): Theo góc độ nghiên cứu của đề tài thì tiền
lương cứng (tiền lương cố định) được định nghĩa là phần lương người sử dụng lao
động trả cho người lao động mà không phụ thuộc vào mức độ tham gia lao động của
họ, tiền lương này thường ít có thay đổi. Tương tự như vậy thì tiền lương mềm (tiền
lương biến đổi): Là phần tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
dựa trên mức độ tham gia lao động của họ, tiền lương này thường thay đổi theo mức
độ tham gia cũng như kết quả lao động của người lao động.
7
- Hệ số tham gia lao động (còn gọi là hệ số tham gia công việc) là chỉ số thể hiện mức
độ đóng góp của người lao động đối với kết quả lao động cuối cùng của tập thể lao
động chịu sự điều chỉnh của thuế thu nhập.

Công tác tiền lương là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp
nào. Công tác tiền lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành,

quản lý và phân phối tiền lương. Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết
định của nhà nước, của ngành có liên quan. Vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hình
thực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện công tác tiền lương hiệu quả nhất.
2.2. Nội dung tiền lương và công tác tiền lương
 
- Chức năng thước đo giá trị
Tiền lương là giá cả sức lao động, vì thế, tiền lương phải là thước đo giá trị sức
lao động, phản ánh giá trị sức lao động. Đây là một trong các chức năng quan trọng
của tiền lương. Thực hiện chức năng này đòi hỏi việc xác định tiền lương phải dựa trên
cơ sở giá trị sức lao động. Mặt khác, phải xác định được đúng giá trị sức lao động. Đây
là một trong những vấn đề khó khăn phức tạp. Khi giá trị sức lao động thay đổi thì tiền
lương cũng phải thay đổi theo thì mới phản ánh được giá trị của nó. Do giá trị sức lao
động có xu hướng tăng nên tiền lương cũng phải có xu hướng tăng theo các thời kỳ.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động
Quá trình tái sản xuất được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông
qua tiền lương. Tái sản xuất sức lao động là duy trì và phát triển sức lao động, nghĩa là
số tiền lương nhận được người lao động không chỉ đủ sống mà còn đủ để nâng cao
trình độ mọi mặt của bản thân và một phần để tích lũy.
- Chức năng kích thích người lao động
Tiền lương đảm bảo góp phần tác động để tạo cơ cấu hợp lý trong toàn bộ nền
kinh tế, khuyến khích phát triển ngành và lãnh thổ. Khi người lao động được trả công
xứng đáng sẽ tạo niềm say mê hứng thú tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc
sáng tạo, tự học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, gắn trách nhiệm của
cá nhân với lợi ích tập thể và công việc.
- Chức năng giám sát
8
Người sử dụng lao đông thông qua việc trả lương cho người lao động có thể tiến
hành kiểm tra theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch của tổ chức mình, để
đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại hiệu quả cao.
Nhà nước giám sát lao động bằng chế độ tiền lương đảm bảo quyền lợi cho người

lao động khi họ hoàn thành công việc. Đặc biệt trong trường hợp người sử dụng lao
động vì sức ép, vì lợi nhuận mà tìm cách giảm chi phí trong đó có chi phí tiền lương
trả cho người lao động cần khắc phục ngay.
- Chức năng tích luỹ
Tiền lương không chỉ được người lao động dùng trong quá trình làm việc mà còn
được tích luỹ để dành đề phòng những bất trắc có thể xày ra khi người lao động không
thể làm việc được nhưng vẫn phải tiêu dùng. Trên thực tế, tiền lương của người lao
động nói chung chỉ đủ dùng, vì thế, không có điều kiện tích luỹ. Chính vì vậy mà nhà
nước ta phải buộc người lao động và các doanh nghiệp đóng bảo hiểm cho người lao.
Việc tiền lương không thực hiện được chức năng tích luỹ đã gây ra không ít những
khó khăn nhất là lúc người lao động ốm đau, tai nạn, thất nghiệp hay khi về hưu…
Ngoài các chức năng trên, tiền lương còn có một số chức năng khác như: chức
năng đòn bẩy kinh tế, chức năng thanh toán, chức năng giá trị lao động, chức năng
điều hòa lao động.
!"# 
Tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động, tổ chức và xã hội.
- Đối với người lao động
Họ quan tâm đến tiền lương mình nhận được vì tiền lương chính là phần cơ bản
nhất trong thu nhập giúp họ và gia đình có thể trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ
cần thiết. Không những thế tiền lương kiếm được phần nào còn ảnh hưởng đến vị thế
của họ trong gia đình, cũng như ảnh hưởng đến giá trị tương đối của họ đối với tổ chức
và xã hội. Do đó, một mức lương cao sẽ mang lại cho họ động lực để tích cưc học tập,
nâng cao trình độ.
- Đối với tổ chức
Các tổ chức cũng cần phải quan tâm đến tiền lương trả cho người lao động, bởi
tiền lương chính là một phần của chi phí sản xuất mà mục tiêu của các doanh nghiệp là
làm thế nào để tiết kiệm được chi phí này. Tuy nhiên tiền lương lại là một công cụ
9
giúp các tổ chức có thể duy trì, gìn giữ và thu hút lao động giỏi về làm việc cho mình.
Hay nói cách khác nó chính là công cụ (cùng với các loại thù lao khác) giúp các tổ

chức quản lý hiệu quả chiến lược nguồn nhân lực của mình.
Đối với xã hội
Tăng tiền lương có tác động 2 mặt đối với xã hội. Một mặt, tăng tiền lương làm
tăng sức mua, do đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng, đồng thời làm tăng thu
nhập quốc dân do tăng thuế thu nhập, tăng nguồn nguồn thu của Chính phủ. Mặt khác$
việc tăng sức mua làm tăng giá cả, giảm mức sống của người thu nhập thấp. Đến lượt
mình giá cả tăng lại làm giảm cẩu về hàng hóa và dịch vụ, dẫn tới giảm việc làm.
!"# 
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì việc thực hiện công tác tiền lương đều rất
được coi trọng. Nếu tổ chức thực hiện tốt công tác tiền lương sẽ tạo nên sự phấn khởi
cho người lao động và đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng đồng lòng vì sự phát triển của
doanh nghiệp. Với bầu không khí làm việc thoải mái, các chế độ chính sách tiền
lương, tiền thưởng hợp lý sẽ khuyến khích người lao động làm việc, từ đó làm tăng
năng suất lao động cá nhân và làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đây là
điều kiện để giảm giá thành, hạ giá cả, tăng cường tích luỹ và giành thắng lợi trong
cạnh tranh. Ngược lại khi công tác tiền lương không thực hiện tốt, thiếu công bằng thì
nảy sinh nhiều mâu thuẫn, đó là sự đấu tranh quyền lợi, sự tranh cãi, ganh tị giữa
những người lao động trong doanh nghiệp. Đó cũng chính là nguyên nhân dẫn tới sự
thất bại của nhiều doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải đặc biệt coi trọng
công tác tiền lương, công tác này càng thực hiện tốt thì doanh nghiệp càng phát triển.
%&'( )*+"*,"-
Trong nền kinh tế thị trường, dù thực hiện bất cứ hình thức tiền lương nào, muốn
phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương với sản xuất và đời sống, tiền
lương của doanh nghiệp phải được xác định nhằm đáp ứng đầy đủ 3 nguyên tắc cơ bản
bao gồm: nguyên tắc công bằng, nguyên tắc cạnh tranh, nguyên tắc cân bằng tài chính.
- Tiền lương phải đảm bảo tính cạnh tranh. Tiền lương của doanh nghiệp phải
đảm bảo ngang bằng hoặc cao hơn với doanh nghiệp khác, nhất là các doanh nghiệp
trong ngành nhằm thu hút được lao động có năng lực. Nguyên tắc này được thực thi
sẽ đảm bảo sức thu hút của doanh nghiệp trên thị trường lao động. Muốn đảm bảo
10

nguyên tắc cạnh tranh, doanh nghiệp phải tiến hành khảo sát mức chi trả của thị trường
lao động. Ngoài ra, cần căn cứ vào thực tế của doanh nghiệp đẻ phân loại nhân sự, đưa
ra chính sách tiền lương cho phép thu hút và tạo ra lực lượng lao động nòng cốt.
- Tiền lương phải thể hiện sự công bằng. Không sợ thiếu, chỉ sợ không công
bằng. Yêu cầu này phải thể hiện ở mọi khía cạnh của chính sách và tư tưởng, triết lý
xuyên suốt toàn bộ chính sách. Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối
theo lao động.Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau. Có nghĩa là khi quy định
tiền lương , tiền thưởng cho người lao động , nhất thiết doanh nghiệp không được phân
biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà phải trả lương cho mọi người tương xứng với số
lượng, chất lượng mà họ cống hiến cho doanh nghiệp.
Để duy trì nhân viên giỏi ngoài mức lương cao còn phải thực hiện công bằng
trong nội bộ doanh nghiệp. Trong trường hợp trả lương không công bằng, người lao
động sẽ cảm thấy khó chịu, bị ức chế, chán nản và dễ ròi bỏ doanh nghiệp.
- Tiền lương của doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính.
Năng lực chi trả của mỗi doanh nghiệp là khác nhau, do đó chính sách tiền lương cũng
phải đảm bảo doanh nghiệp có thể tồn tại và pháy triển vì tiền lương là yếu tố chi phí
đầu vào quan trọng. Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thấp thường có mức chi trả
thấp và ngược lại. Tuy nhiên, cũng phải nhìn nhận tiền lương là công cụ đòn bẩy nâng
cao năng suất lao động, do vậy tăng lương là biện pháp tăng năng suất lao động.
Khi doanh nghiệp thực hiện tốt 3 nguyên tắc này, chính sách tiền lương của
doanh nghiệp sẽ có tác dụng động viên nhân sự. Ngược lại, chính sách tiền lương sẽ
không thực hiện được chức năng của mình.
./0')12
a) Xác định tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp
Tiền lương tối thiểu là số tiền được qui định để trả công cho lao động giản đơn
nhất trong điều kiện trung bình của xã hội.
Tiền lương tối thiểu được xác định trên cơ sở:
- Tiền lương tối thiểu do nhà nước qui định
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm : k
đc

Tl
minDN
= (1 + k
đc
)Tl
min
k
đc
= k
1
+ k
2
11
k
1
: Hệ số tăng thêm ngành
k
2
: Hệ số tăng thêm vùng
Tl
minDN
không được thấp hơn Tl
min
chung
b) Xác định lao động định biên
Mức lao động tổng hợp tính theo công thức sau:
L
đb
= L
ch

+ L
pv
+ L
bs
+L
ql
Trong đó:
L
đb
: Lao động định biên của công ty
L
ch
: Lao động chính định biên
L
pv
: Lao động phụ trợ, phục vụ định biên
L
bs
: Lao động bổ sung định biên để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theo quy định
của pháp luật lao động đối với lao động chính và lao động phụ trợ, phục vụ.
L
ql
: Lao động quản lý định biên
c) Xây dựng đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương là lượng tiền trên một đơn vị lao động. Đơn vị lao động có thể là:
một giờ lao động, một ngày lao động, một sản phẩm của người lao động tạo ra.
Xây dựng đơn giá tiền lương được tiến hành qua các bước:
34: Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
Có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm qui đổi) bằng hiện vật

- Tổng doanh thu hoặc tổng doanh số
- Tổng thu trừ tổng chi
- Lợi nhuận
34: Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định theo công thức:


Vkh
= { L
đb
x Tl
minDN
x (H
cb
+ H
pc
) + V
vc
} x 12 tháng
Trong đó:
L
đb
: Lao động định biên
Tl
minDN
: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp
H
cb
: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
12

H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn
giá tiền lương
V
vc
: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa
tính trong định mức lao động tổng hợp
34: Xác định đơn giá tiền lương.
* Tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi)
Công thức tính đơn giá:
V
đg
= V
giờ
x T
sản phẩm
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lương
V
giờ
: Tiền lương giờ
T
sản phẩm
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi
* Tính trên doanh thu
Công thức xác định đơn giá:
V

đg
=


Tkh
Vkh

Trong đó:
V
đg
:

Đơn giá tiền tiền lương

Vkh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

Tkh
: Tổng doanh thu kế hoạch
* Tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Công thức xác định đơn giá:
V
đg
=
∑ ∑

− CkhTkh
Vkh
Trong đó:
V

đg
: Đơn giá tiền lương


Vkh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch


Tkh
: Tổng doanh thu năm kế hoạch


Ckh
: Tổng chi phí kế hoạch
* Tính trên lợi nhuận
13
Công thức xác định đơn giá tiền lương:
V
đg
=


Pkh
Vkh

Trong đó:
V
đg
:


Đơn giá tiền lương


Vkh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch


Pkh
: Lợi nhuận kế hoạch
d) Xây dựng quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là tổng số tiền trả cho người lao động.
Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá tiền
lương mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp được xác định theo
công thức:


Vc
=

Vkh
+ V
pc
+V
bs
+ V
tg
Trong đó:


Vc

: Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch


Vkh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
V
pc
:

Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không
được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định
V
bs
:

Quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch
V
tg
:

Quỹ tiền lương làm thêm giờ được theo kế hoạch, không vượt quá
số giờ làm thêm qui định của bộ luật lao động
560+72
Tùy vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị, doanh nghiệp,
mà họ sẽ lựa chọn hình thức trả lương nào cho thích hợp. Trong thực tế tồn tại một số
hình thức trả lương phổ biến là:
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Trả lương theo nguyên lý 3Ps
Sau đây, ta sẽ nghiên cứu ba hình thức trả lương này:

• Hình thức trả lương theo thời gian
14
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động trên cơ
sở căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ chuyên môn của người lao động.
Tiền lương người lao động nhận được:
TL
tg
= S x T
Trong đó:
TL
tg
: Tiền lương theo thời gian
S : Suất lương của người lao động
T : Thời gian người lao động làm việc
Điều kiện áp dụng: Chủ yếu áp dụng đối với cán bộ quản lý. Ngoài ra còn áp
dụng với lao động bằng máy móc hoặc làm công việc khó xác định định mức một cách
cụ thể, chính xác, công việc đòi hỏi chất lượng cao…
Ưu điểm: Dễ hiểu, dễ tính, dễ quản lý.
Nhược điểm: Tiền lương họ nhận được không chưa gắn với kết quả lao động mà
họ đạt được trong thời gian làm việc nên không khuyến khích tăng năng suất lao động.
• Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ trực
tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn thành.
Tiền lương người lao động nhận được:
TL
sp
= ĐG x SP
Trong đó:
TL
sp

: Tiền lương theo sản phẩm
ĐG : Đơn giá tiền lương đối với một đơn vị sản phẩm
SP : Số lượng sản phẩm
Điều kiện áp dụng: Công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
Ưu điểm:Theo hình thức này thì tiền lương mà người lao động nhận được phụ
thuộc trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. Do đó, có tác
dụng khuyến khích tăng năng suất lao động, đồng thời khuyến khích họ ra sức học tập
nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm…để có thể nâng cao khả năng làm
việc. Mặt khác, việc trả lương theo hình thức này còn góp phần nâng cao và hoàn thiện
công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người lao động.
15
Nhược điểm: Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là có thể dẫn đến tình
trạng chạy theo số lượng mà ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên
vật liệu và sử dụng hợp lý máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
Đây là hình thức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp và hiện nay tồn
tại nhiều chế độ trả lương sản phẩm khác nhau:
- Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
- Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
- Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp
- Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến
- Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương lương của doanh nghiệp
'78"-9:8
- Cung – cầu lao động: Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền
lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương
có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao
động đạt tới sự cân bằng. Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương
này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng
suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …).
- Sức mua của đồng tiền: Lạm phát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quỹ

lương của doanh nghiệp. Hàng năm, doanh nghiệp phải điều chỉnh quỹ lương của
mình để đảm bảo sức mua thực tế của tiền lương. Như vậy buộc các đơn vị, các doanh
nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống
cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm.
- Pháp luật: Tiền lương cho người lao động, doanh nghiệp phải căn cứ vào các
quy định của pháp luật. Một số quy định cụ thể về tiền lương như tiền lương tối thiểu,
ngày nghỉ, ngày lễ, phúc lợi, trợ cấp, chi trả lương là bắt buộc các doanh nghiệp phải
tuân thủ chặt chẽ.
- Đặc điểm của thị trường lao động và mức lương trong ngành: Với tư cách là
một đơn vị kinh tế thì mọi doanh nghiệp phải quan tâm tới lợi nhuận. Nhưng với tư
cách là một tế bào của nền kinh tế của xã hội, mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm
đến những vấn đề xã hội đang xảy ra bên ngoài nó. Do đó, khi nghiên cứu về trả
16
lương, doanh nghiệp cần quan tâm đến mức lương của các doanh nghiệp trên thị
trường lao động và trong cùng ngành.
&;078"-)*+
- Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…
được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân người lao động.
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương. Với
doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao
động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền
lương của người lao động sẽ rất bấp bênh.
- Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền
lương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để
giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao
động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương.
&;078<=0-*8
- Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao
hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động

phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo dài hạn ở
trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm được những công việc đòi hỏi
phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh
tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu.
- Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau. Một người
qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro
có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc
đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên.
- Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không
đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động.
%&;078",
- Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao
động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp
dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn.
17
- Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì
định mức tiền lương cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc có thể là
những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy
hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn.
- Điều kiện thực hiện công việc: Tức là để thực hiện công việc cần xác định phần
việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy
móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương.
- Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ
là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp.
18
Chương 3: Phân tích thực trạng về công tác tiền lương của Tổng Công ty Gas
petrolimex - CTCP
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công
ty Gas petrolimex – CTCP
>4?@AB'>?+C"*C9DA6

3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên tiếng Việt: Tổng Công Ty Gas Petrolimex - CTCP
Tên giao dịch: Petrolimex Gas Corporration - JSC
Địa chỉ: 229 Tây Sơn- Quận Đống Đa- Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (04) 3864-2243 / 3864-1212 - Fax: (04) 3864-2249
Website: www.pgas.petrolimex.com.vn
Các Chi nhánh trực thuộc tại các thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cần
Thơ, Phú Thọ, Bắc Ninh
Tổng Công ty Gas Petrolimex – CTCP thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
được thành lập theo quyết định số 1653/ QĐ- BTM của Bộ thương mại ngày
25/12/1998. Sự ra đời của Công ty gắn liền với quá trình phát triển của Tổng Công ty
Xăng dầu Việt Nam. Đến ngày 7/2/2013 Công ty đã được chính thức công nhận là
Tổng Công ty Gas Petrolimex – CTCP.
3.1.1.2.Tổng Công ty có nhiệm vụ:
- Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của các đơn vị.
- Chỉ đạo, tổ chức mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và định
hướng phát triển của Tổng Công ty. Xây dựng chất lượng cho ngành hàng, chỉ đạo
thống nhất, quản lý kinh doanh thông qua cơ chế định giá, địa điểm giao nhận hàng,
phân công thị trường, các định mức kinh tế kỹ thuật.
- Chỉ đạo phối hợp với các đơn vị trong công tác đầu tư liên quan đến việc xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại các đơn vị.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn về lao động, VSMT.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của
Tổng Công ty, thực hiện đầy đủ quyền lợi, chính sách chế độ về tiền lương, BHXH cho
công nhân viên theo Luật lao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
19
- Thực hiện kế hoạch nhà kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản vật tư, tiền
vốn, đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế ký kết
với bạn hàng, chấp hành pháp lệnh kế toán thống kê, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối
với Nhà nước, bảo toàn về vốn. Tạo thêm công ăn việc làm, đảm bảo đời sống cho cán

bộ công nhân viên.
3.1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của Tổng Công Ty Gas Petrolimex - CTCP
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng Công Ty là xuất nhập khẩu và kinh
doanh Gas hoá lỏng. Ngoài ra còn kinh doanh kho bãi, vận tải, vật tư thiết bị, phụ
kiện;Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các dịch vụ
thương mại và dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh Gas theo qui định của
pháp luật; Dịch vụ thương mại; Kinh doanh địa ốc và bất động sản (không bao gồm
hoạt động tư vấn về giá đất); Kiểm định, bảo dưỡng các loại vỏ bình gas.
3.1.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức
20
21
3.1.1.5. Tình hình nhân lực
Bảng 3.1. Bảng thống kê tổng số lao động của Tổng Công ty 3 năm gần đây
Chỉ
tiêu
2010 2011 2012 2011-2010 2012-2011
Đơn vị +/- % +/- %
Lao
động
Lao
động
956 940 922 -16 98,3% -18 98%
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Qua bảng 1.1 ta thấy rằng nhân lực của Tổng Công ty giảm dần từng năm, điều này
cho ta thấy bộ máy và hệ thống quản trị nhân lực của Tổng Công ty ngày càng đáp ứng tốt
nhu cầu về nhân sự, công việc dần được chuyên môn hóa, bộ máy nhân sự giảm bớt sự
cồng kềnh qua đó giúp cho công tác trả lương trở lên dễ dàng và thuận tiện hơn.
3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến công
tác tiền lương
3.2.1. Các yếu tố môi trường xY hội

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương và công tác tiền lương thuộc về bên ngoài
Tổng Công Ty bao gồm: Chính phủ và các quy định của Nhà nước, điều kiện kinh tế,
thị trường lao động, vị trí của doanh nghiệp, công đoàn…
Thứ nhất, chúng ta cần xét đến những ảnh hưởng của Chính phủ tới tiền lương.
Nguồn thu của ngân sách và phương thức sử dụng ngân sách của Chính phủ có ảnh hưởng
đến quy mô tổng quỹ tiền lương dành cho đối tượng hưởng lương và các khoản phụ cấp
mang tính chất từ ngân sách Nhà nước, từ đó ảnh hưởng đến mức tiền lương tối thiểu, đến
hệ thống thang, bảng lương và mức lương của các đối tượng hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước. Sự thay đổi này cũng sẽ chi phối tiền lương của khu vực không hưởng lương
từ ngân sách từ đó gây ảnh hưởng đến công tác tiền lương mà doanh nghiệp xây dựng.
Tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định thường là căn cứ để xác định tiền lương
tối thiểu trong các doanh nghiệp trong và ngoài khu vực nhà nước, cũng là tiền đề để
quyết định tiền lương trả cho người lao động, chính vì vậy từng thay đổi của tiền lương tối
thiểu cũng tác động đến tiền lương và phương án trả lương cho người lao động.
Một số vấn đề có liên quan đến việc xây dựng phương án trả lương được Chính
phủ quy định như : Trả lương làm thêm (vượt giờ, ngoài giờ), vấn đề bảo hiểm y tế,
22
bảo hiểm xã hội… các doanh nghiệp phải tham khảo các điều khoản quy định về các
vấn đề đó để xây dựng phương án trả lương sao cho đúng pháp luật.
Các hoạt động của Tổng Công Ty chịu sự quản lý của Nhà nước vì vậy các hoạt
động của Chính phủ ảnh hưởng lớn đến tiền lương và các phương án trả lương của nhà
quản lý sao cho phù hợp với đặc thù của Tổng Công Ty và đảm bảo đúng pháp luật.
Thứ hai, xét về điều kiện kinh tế thì trình độ phát triển kinh tế chung của đất
nước và của từng vùng chi phối mức tiền lương của người lao động, có ảnh hưởng tới
sự phân hóa mức lương giữa những người lao động có trình độ khác nhau, làm các
ngành nghề, công việc khác nhau. Sự phát triển của kinh tế đi kèm với sự phát triển
của các doanh nghiệp, sự nhập cuộc của các doanh nghiệp trong nước, khu vực và thế
giới sẽ chi phối mức lương của người lao động theo hướng thu hẹp khoảng cách (sự
khác biệt) về tiền lương.
Xét về năng suất lao động trong ngành: Năng suất lao động là yếu tố quyết định

tiền lương hợp lý nhất, ngoài năng suất lao động cá nhân trong Tổng Công Ty thì năng
suất lao động trong ngành cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
và công tác tiền lương của Tổng Công Ty để đảm bảo tính công bằng và cạnh tranh
trong tiền lương.
Về tỷ suất lợi nhuận ngành: Phương thức phân chia lợi nhuận trong doanh nghiệp
có ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong khu vực sản xuất- kinh doanh, từ
đó ảnh hưởng, chi phối đến tiền lương của các khu vực khác.
Thứ ba, cần xét tới tầm ảnh hưởng của bản chất của thị trường lao động tới tiền
lương trong mỗi doanh nghiệp.
Các công ty đều có sự cạnh tranh gay gắt, do đó cần phải nghiên cứu bản chất
của thị trường, mức lương hiện tại trong thị trường lao động hiện nay đối với cùng một
ngành nghề đó như thế nào để quyết định mức lương cũng như xây dựng phương án
trả lương hợp lý cho người lao động tại Tổng Công Ty.
Trong thị trường lao động, một yếu tố vô cùng quan trọng cần xét tới khi quyết
định tiền lương hay phương án trả lương cho người lao động đó là Cung – cầu lao
động. Cung cầu lao động vốn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương trong
doanh nghiệp. Cung lao động lớn hơn cầu lao động thì mức lương dành cho người lao
động sẽ thấp hơn so với trường hợp cung lao động nhỏ hơn cầu lao động. Trong thị
23
trường lao động thời kỳ hội nhập này, việc theo dõi cung cầu lao động để trả lương
cho người lao động là một phương pháp đảm bảo trả lương hợp lý.
Ngoài các yếu tố trên thì yếu tố phân bố và cơ cấu lao động cũng là một yếu tố
ảnh hưởng đến việc trả lương của doanh nghiệp. Khi xác định tiền lương hay phương
án trả lương cho người lao động thì việc xét đến phân bố và cơ cấu lao động tại các
ngành, vùng khác nhau là cần thiết. Như thế sẽ đảm bảo phương án trả lương được đưa
ra có hiệu quả, khoa học và được người lao động chấp nhận.
Thứ tư, ảnh hưởng của công đoàn.
Hiện nay công đoàn ngày càng có vai trò cao hơn trong việc quản lý và điều hòa
quan hệ lao động, chính vì vậy các nhà quản lý cần chú ý và thảo luận với công đoàn
về các vấn đề như: các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương thưởng, các mức chênh

lệch lương, lựa chọn các phương án trả lương… Nếu công tác tiền lương được công
đoàn ủng hộ thì sẽ kích thích được nhịp độ sản xuất của Tổng Công Ty.
078AB'>?+C"*C9DA6
Một số yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến tiền lương và công tác
tiền lương như: Quỹ lương và phúc lợi của Tổng Công ty, chiến lược trả lương (hay
quan điểm của nhà quản lý trong vấn đề trả lương), văn hóa doanh nghiệp, đặc thù sản
xuất- kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng Công ty và một yếu tố vô cùng quan trọng đó là chất lượng đội ngũ
quản trị nhân lực trong Tổng Công ty.
3.2.2.1 Quỹ lương và phúc lợi :
Bảng 3.2. Tổng quỹ lương của Tổng công ty 3 năm gần đây
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2011-2010 2012-2011
Đơn vị +/- % +/- %
Quỹ lương
và phúc lợi
Triệu
đồng
101 520 120 005 131 302 18 485 118,2 % 11 197 109.4
%
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Do hoạt động kinh doanh phát triển, thị trường có nhiều biến động theo chiều
hướng thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các mặt hàng kinh doanh của Tổng Công ty,
cũng một phần do lạm phát để cán bộ công nhân viên yên tâm công tác, ban Giám đốc
24
không ngừng nâng cao quỹ lương từng năm nhằm đem lại các chế độ lương, thưởng,
phúc lợi tốt nhất cho nhân viên, qua đó nâng cao năng suất lao động và tăng lợi nhuận
kinh doanh cho tổng Công ty.
3.2.2.2 Chiến lược trả lương - quan điểm của nhà quản lý.
Ban giám đốc của Tổng Công ty đã đưa ra chiến lược trả lương linh hoạt. Đây là
chiến lược trả lương mà các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng. Chiến lược này dựa

trên việc xem xét chi phí sinh hoạt, mức lương trên thị trường từ đó sẽ đảm bảo cuộc
sống và công bằng cho người lao động, tạo hiệu quả chi phí cho doanh nghiệp từ đó
cân đối với quỹ lương của doanh nghiệp. Các phương án trả lương xây dựng dựa trên
chiến lược trả lương này tạo ra động lực lao động, đảm bảo sự hài lòng của người lao
động cũng như người sử dụng lao động
3.2.2.3. Đặc thù sản xuất – kinh doanh của một doanh nghiệp và bản chất công việc
Nhiệm vụ mà người lao động đảm nhiệm là yếu tố chính quyết định tiền lương
của người lao động và phương án trả lương của Tổng Công ty. Tổng Công ty thường
dựa trên tính chất, đặc điểm của công việc và các nhiệm vụ người lao động phải thực
hiện để trả lương và lựa chọn phương án trả lương phù hợp cho người lao động. Người
trực tiếp sản xuất hàng hóa thì sẽ có một phương án trả lương khác so với các nhân
viên làm việc trong văn phòng, hay những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao,
thời gian nghiên cứu nhiều thì tiền lương và phương án trả lương cũng phải khác với
những công việc đòi hỏi lao động trí óc ít hơn. …
3.2.2.4. Cần xét đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty có ảnh hưởng tới việc xây
dựng phương án trả lương tại chính Tổng Công ty. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Tổng Công ty sẽ tác động trực tiếp đến quỹ tiền lương phân phối cho người lao động,
vì vậy nếu loại bỏ bớt các yếu tố phụ, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn thì tiền
lương trả cho người lao động càng nhiều và ngược lại.
Một yếu tố rất quan trọng cần xét tới chính là chất lượng đội ngũ quản trị nhân lực
trong một Tổng Công ty. Chất lượng của đội ngũ này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng của công việc hoàn thiện phương án trả lương vì họ là những người đi xây dựng,
kiểm tra việc áp dụng thực tế và sửa đổi, hoàn thiện các phương án mà họ đưa ra.
078<=0-*8
25

×