Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Tiết 19 Địa lí 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.56 KB, 6 trang )

Giáo án Địa lí 9 Năm học: 2011 – 2012
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
 MỤC TIÊU CHUNG:
1. Kiến thức :
• Nắm vững các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
• Hiểu và so sánh được sự khác biệt giữa các vùng, tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ
môi trường, phát triển kinh tế - xã hội.
• Một số vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo ; đánh
giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí.
2. Kĩ năng :
• Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân cư – xã hội.
• Nắm vững cách so sánh các yếu tố địa lí, kết hợp kênh hình và kênh chữ.
• Vẽ các sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội.
• Vẽ các lạoi biểu đồ, phân tích bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, sưu tầm tài liệu, phân tích bảng
thống kê số liệu.
3. Thái độ :
• Tình yêu quê hương, đất nước.
Ý thức bảo vệ môi trường, chính sách dân số của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế các
vùng.
Nguyễn Phúc Tánh Trang 1
Giáo án Địa lí 9 Năm học: 2011 – 2012
Tiết CT: 19
Tuần dạy: 10
Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Ngày dạy: 17/10/2011
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
• Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh
tế - xã hội.


• Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó
khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
• Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của vùng.
• Biết Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu khoáng sản, thuỷ điện và đa dạng ; song tài
nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng môi trường bị giảm sút nghiêm trọng.
• Hiểu được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với
bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
2. Kĩ năng :
• Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng.
• Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư và các số liệu để biết đặc điểm cũng như tiềm năng tự
nhiên, dân cư của vùng.
3. Thái độ :
• Lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.
II. TRỌNG T Â M : Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
III.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, tranh ảnh một
số dân tộc thiểu số ở vùng.
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 9.
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2. Kiểm tra miệng : Không.
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng rộng
lớn phía bắc đất nước với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí,
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Vậy, những
tiềm năng đó là gì ? Chúng tạo những thuận lợi và gây ra
những khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội ?
Hoạt động 2:

• Quan sát hình 17.1, kết hợp với bản đồ tự nhiên, cho
biết:
Phía Bắc giáp với nước nào và tỉnh nào ? (Vân Nam,
Quảng Tây). Lũng cú là địa đầu phía Bắc, gần chí tuyến
Bắc.
Phía Tây giáp với nước nào ? (Thượng Lào). Địa đầu
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh
thổ:
Phía Bắc giáp Trung Quốc.
Phía Tây: Lào.
Nguyễn Phúc Tánh Trang 2
Giáo án Địa lí 9 Năm học: 2011 – 2012
phía Tây Bắc là A-pa-chải thuộc xã Sín Thầu, Mường
Nhé, Điện Biên.
Phía Đông Nam giáp với vịnh nào ?
Phía Nam ?
Ngoài đất liền, những bộ phận nào thuộc lãnh thổ của
vùng ? (đảo và quần đảo).
• Vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa như thế nào đối với tự
nhiên, kinh tế - xã hội ? (Cấu trúc địa chất, địa hình, tài
nguyên).
Khí hậu: Có mùa đông lạnh, sát chí tuyến Bắc nên tài
nguyên sinh vật đa dạng.
Có điều kiện giao lưu kinh tế, văn hoá với Trung Quốc,
Lào, Đồng bắng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc.
Hoạt động 3:
• Quan sát hình 17.1 và kiến thức đã học cho biết đặc điểm
chung của điều kiện tự nhiên của vùng ?
Tây Bắc có địa hình cao và đồ sộ nhất nước.

Đông Bắc: Núi cao trung bình.
Trung du: Dạng bát úp, có giá trị phát triển kinh tế.
• Chia lớp ra 4 nhóm:
Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa 2 tiểu vùng Tây
Bắc và Đông Bắc ?
Nêu thế mạnh kinh tế và những khó khăn trong sự phát
triển kinh tế do điều kiện tự nhiên ?
Tại sao nói vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng
giàu có nhất nước ta về tài nguyên khoáng sản và thuỷ
điện ?
GD BVMT: Vì sao việc phát triển kinh tế phải đi đôi với
bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ?
(Tài nguyên cạn kiệt, đất trống đồi trọc phát triển, thiên
nhiên biến động ảnh hưởng xấu tối môi trường, nguồn
nước nhà máy thuỷ điện ).
• Đại diện nhóm báo cáo, giáo viên cung cấp bảng “Cơ
cấu tài nguyên theo lãnh thổ” chốt lại câu hỏi 3. Đồng
thời xác định các mỏ than Quảng Ninh, sắt Thái Nguyên,
Apatít Lào Cai, thiếc Tuyên Quang và các sông Đà, Lô,
Gâm, Chảy có giá trị thuỷ điện.
Khoán
g sản
và thuỷ
điện
Tổng
số
Đồng
bằng
sông
Hồng

Trung
du và
miền
núi
Bắc
Bộ
Đông
Nam
Bộ
Bắc
Trung
Bộ
Các
vùng
còn
lại
Than 100 99,9 0,1
Quặng
sắt
100 38,7 61,3
Đông Nam: Vịnh Bắc Bộ.
Nam: Đồng bằng sông Hồng và
Bắc Trung Bộ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
Nguyễn Phúc Tánh Trang 3
Giáo án Địa lí 9 Năm học: 2011 – 2012
Bô xít 100 30 70
Dầu
khí

100 10 90
Đá vôi 100 8 50 40 2
Apatít 100 100
Trữ
năng
thuỷ
điện
100 56 6,2 7,8 30
 Kết luận.
Hoạt động 4:
• Chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm 1: Ngoài người Kinh, vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là địa bàn cư trú chính của những dân tộc ít
người nào ? Đặc điểm sản xuất của họ ?
Nhóm 2: Dựa vào số liệu trong bảng 17.2, nhận xét sự
chêng lệch về dân cư và xã hội của 2 tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc ?
Nhóm 3 và 4: Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ là
địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn
miền núi Bắc Bộ ?
(Trung du gần đồng bằng có trình độ phát triển kinh tế -
xã hội cao ; nguồn nước, đất lớn, giao thông, công
nghiệp, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc ).
• Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo viên chuẩn xác
kiến thức.
Địa hình cao nhất nước ta, có vùng
trung du dạng bát úp với giá trị
kinh tế lớn.
Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông
lạnh thích hợp cho cây công

nghiệp cận nhiệt và ôn đới, đa
dạng sinh học.
Tài nguyên khoáng sản, thuỷ điện
phong phú.
III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
Là địa bàn cư trú của nhiều dân
tộc. Dân tộc ít người chính: Thái,
Mường, Dao, Tày, Nùng.
Đời sống một bộ phận dân cư vẫn
còn nhiều khó khăn nhưng đang
được cải thiện.
4. Câu hỏi, bài tập củng cố :
4.1. Hiện nay, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã và đang xây dựng nhà máy thuỷ điện:
a. Hoà Bình.
b. Thác Bà.
Nguyễn Phúc Tánh Trang 4
Giáo án Địa lí 9 Năm học: 2011 – 2012
c. Sơn La.
d. Cả 3 đều đúng.
4.2. Xem bảng 17.2, qua một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tiểu vùng Đông Bắc và
Tây Bắc, ta thấy:
a. Đông Bắc phát triển cao hơn Tây Bắc.
b. Tây Bắc phát triển cao hơn Đông Bắc.
c. Cả hai cùng phát triển gần như nhau.
4.3. Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
a. Nguồn lâm sản phong phú.
b. Nguồn khoáng sản và nmăng lượng to lớn.
c. Sản phẩm cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả đa dạng.
d. Lương thực và thực phẩm dồi dào.
 Đáp án: 4.1 ( d ), 4.2 ( a ), 4.3 ( b ).

5. Hướng dẫn học sinh tự học :
• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 65 sách giáo khoa.
• Làm bài tập 1, 2, 3 trang 23 và 24 - Tập bản đồ Địa lí 9.
• Chuẩn bị bài 18: “Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ” (tiếp theo):
- Vì sao đại bộ phận công nghiệp chế biến khoáng sản phân bố trên địa bàn các tỉnh Trung du
Bắc Bộ ?
- Nêu thế mạnh về du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
- Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là
thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc ?
- Tìm các quốc lộ 1, 2, 3, 6 trên bản đồ hành chính và Átlat Địa lí Việt Nam ?
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Nguyễn Phúc Tánh Trang 5
Giáo án Địa lí 9 Năm học: 2011 – 2012
Nguyễn Phúc Tánh Trang 6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×