Tải bản đầy đủ (.ppt) (17 trang)

Điện năng - Công của dòng điện (Thao giảng)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (568.44 KB, 17 trang )


1
Học, học nữa, học mãi
Học, học nữa, học mãi
(Lê Nin)
(Lê Nin)
Trường THCS Mường Lói
Trường THCS Mường Lói

2
? Nêu công thức tính công suất của đoạn mạch? Nêu ý
nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
KIỂM TRA BÀI CŨ
HỎI

3
A
A
điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong trong thời gian 1phút.
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết :
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết :
B
B
Công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
C
C
công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.
D
D
công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế
không vượt quá hiệu điện thế định mức.




4
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG
1. Dòng điện có mang năng lượng
C1
+ Dòng điện thực hiện công cơ học trong các hoạt động của
…………………………………
Quan sát hình 13.1 và điền vào các ý sau:
máy khoan, máy bơm nước, quạt điện
Mỏ hàn
Bàn là
Máy
khoan
Máy bơm
nước
Nồi cơm
điện
Qu t đi nạ ệ
? Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện trong hoạt động của các
dụng cụ hay thiết bị điện này?
=> Dòng điện chạy qua làm quay động cơ

5
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG
1. Dòng điện có mang năng lượng
C1
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong các hoạt động của

……………………………
Quan sát hình 13.1 và điền vào các ý sau:
mỏ hàn, bàn là và nồi cơm điện
Mỏ hàn
Bàn là
Máy
khoan
Máy bơm
nước
Nồi cơm
điện
Qu t đi nạ ệ
? Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong hoạt động của các
dụng cụ hay thiết bị điện này?
=> Dòng điện chạy qua làm nóng dụng cụ hay thiết bị

6
Vì sao nói dòng điện
có mang năng lượng?
-
Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công
và cung cấp nhiệt lượng.
-
Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
Năng lượng của
dòng điện được
gọi là gì?
? Khi các dụng cụ điện hoạt động thì điện năng đã được
biến đổi thành các dạng năng lượng nào?
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I. ĐIỆN NĂNG
1. Dòng điện có mang năng lượng

7
2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
Hãy ghi các dạng năng lượng được biến đổi từ điện năng
trong các dụng cụ trong bảng dưới đây
C2
Dụng cụ điện Điện năng được biến đổi thành năng lượng nào
Bóng đèn dây tóc
Đèn LED
Nồi cơn điện, bàn là
Quạt điện, máy bơm nước
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Năng lượng ánh sáng và nhiệt năng
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Cơ năng và nhiệt năng

8
Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống (… ) sauC3
Bóng đèn dây tóc và đèn LED năng lượng có ích là …………….
phần năng lượng là nhiệt năng
Nồi cơm điện và bàn là năng lượng có ích là ………………….
phần năng lượng vô ích là ……………… (nếu có)
Quạt điện, máy bơm nước năng lượng có ích là ……………
phần năng lượng vô ích là …………………. (nếu có)
ánh sáng
vô ích
nhiệt năng
ánh sáng

cơ năng
nhiệt năng
Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
- Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
như: nhiệt năng, cơ năng, năng lượng ánh sáng …

9
Hãy nhắc lại khái
niệm hiệu suất đã
học ở lớp 8?
Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất.
100%
ci
tp
A
H
A
=
Hiệu suất sử dụng điện năng :
Trong đó:
-
Công có ích là phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ
điện năng.
-
Công toàn phần là toàn bộ điện năng tiêu thụ.
2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

10
I. Điện năng
I. Điện năng

1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
3. Kết luận:
100%
ci
tp
A
H
A
=
 Điện năng là năng lượng của dòng điện. Điện năng có thể chuyển
hóa thành các dạng năng lượng khác, trong đó có phần năng lượng
có ích và phần năng lượng vô ích.
 Tỉ số phần năng lượng có ích được chuyển hoá từ điện năng và
toàn bộ điện năng tiêu thụ gọi là hiệu suất sử dụng điện năng:
A
ci:
phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
A
tp
: toàn bộ điện năng tiêu thụ.
(SGK/38)

11
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng
mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện
C4

Công suất P đặc trưng cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng
công thực hiện được trong một đơn vị thời gian: P = A/t trong đó A là
công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
C5 Từ C4 suy ra A = P t. Mặt khác P = UI. Do đó A = UIt
Vậy ta có công thức tính công của dòng điện A = UIt
Trong đó: U đo bằng vôn (V) I đo bằng ampe (A)
t đo bằng giây (s) A đo bằng Jun (J)
1J = 1W.1s = 1V.1A.1s
Ngoài ra công còn đo bằng kilôoát giờ (kW.h)
1kW.h = 1000W.3600s = 3 600 000J = 3,6.10
6
J

12
II. Công của dòng điện điện
II. Công của dòng điện điện
1. Công của dòng điện: (SGK / 38)
2. Công thức tính công của dòng điện:
3. Đo công của dòng điện:
Theo công thức A = UIt, để
đo công của dòng điện phải
dùng các dụng cụ đo nào?
Trong thực tế, người ta dùng
dụng cụ nào để đo lượng điện
năng sử dụng?
Lượng điện năng sử dụng (công của dòng điện) được đo
bằng công tơ điện.

13


3. Đo công của dòng điện
C6 Bảng 2 ghi lại số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ
điện. Từ bảng này hãy cho biết mỗi số đếm của công tơ (số
chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị) ứng với lượng điện năng
đã sử dụng là bao nhiêu?
Lần sử
dụng
Dụng cụ điện Công suất sử dụng
Thời gian
sử dụng
Số đếm của
công tơ
1 Bóng đèn 100W = 0,1 kW 3 giờ 0,3
2 Nồi cơm điện 500W = 0,5 kW 1 giờ 0,5
3 Bàn là 1000W=1,0kW 0,5 giờ 0,5
Vậy mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng đã sử dụng
là 1 kW.h

14
II. Công của dòng điện điện
II. Công của dòng điện điện
? Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền
cho số đếm của công tơ điện. Vậy để phải trả ít tiền thì số
đếm công tơ phải nhỏ nghĩa là cần phải tiết kiệm. Hãy nêu
các biện pháp để tiết kiệm điện năng ở gia đình em?

15
II. Công của dòng điện điện
II. Công của dòng điện điện
Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện hợp lý.


16
II. Công của dòng điện điện
II. Công của dòng điện điện
Không nên cắm bộ sạc liên tục Nên sử dụng bóng compact thay cho bóng
đèn sợi đốt

17
III. VẬN DỤNG
C7
Bóng đèn đã sử dụng lượng điện năng là:
A = 0,075.4 = 0,3 kW.h
C8
Lượng điện năng mà bếp điện đã sử dụng là:
A = 1,5 kW.h = 5,4.10
6
J
Công suất của bếp điện là:
P = 1,5/2 kW = 0,75 kW = 750 W
Cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là:
I = P /U = 750/220 = 3,41A

×