Giáo án hoá học 8
Ngày soạn : 12 /8/2010
Ngày dạy : 16 /8/2010
8A
Bài 1 Tiết 1: mở đầu môn hoá học
I.mục tiêu
1. kiến thức
-HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. Hoá học
là một môn học quan trọng và bổ ích.
- Bớc đầu, các em HS biết rằng: hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Chúng ta phải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.
-HS hiểu đợc hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất trong đời sống sản xuất và
trong công nghiệp .
-Vận dụng : HS vận dụng kiến thức để làm bài tập và ứng dụng vào thực tế .
- 2 kỹ năng
-bớc đầu học sinh biết làm thí ng
- chú ý rèn luyện kỹ năng t duy óc sáng tạo
-HS biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để học tốt môn hoá học.
3 thái độ:
-Học sinh hứng thú say mê học tập ham thích đọc sách, tìm hiểu thực tế
II.chuẩn bị của GV và HS
1. GV chuẩn bị
a, Thí nghiệm cho dung dich NaOH tác dụng với dung dịch CuSO
4
b, Thí nghiệm cho một miếng sắt vào dung dich HCl
c, Thí nghiệm cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO
4
Để làm các thí nghiệm trên theo nhóm ( có thể chia lớp thành 4 8 nhóm), GV cần chuẩn
bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
Một giá để ống nghiệm, trong mỗi giá có 3 ống nghiệm ( có ghi nhãn):
-
ống 1: Đựng dung dịch CuSO
4
-
ống 2: Đựng dung dịch NaOH
-
ống 3: Đựng dung dịch HCl
Một chiếc đinh sắt đã đợc đánh sạch (hoặc một dây nhôm).
Một ống hút
Giá ống nghiệm để trong khay nhựa
. GV chuẩn bị hình vẽ cách dùng đồ bằng nhôm vào giấy trong hoặc bảng phụ để khai thác
trong bài
2 hs chuẩn bị:
Nghiên cứu nội dung bài, quan sát hình vẽ
iii.tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định
2 Bài mới
Giáo viên giới thiệu môn hoá học
Hoá học là gì , hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta, vậy chúng ta sẽ
nghiên cứu để tìm ra vai trò của môn hoá học
3 các hoạt động dạy học
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
1
Giáo án hoá học 8
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần nhớ
Hoạt động 1:
hoá học là gì? (22 phút)
GV: Có thể sử dụng vài phút đầu giờ để
GV giới thiệu sơ qua về bộ môn và cấu trúc
chơng trình bộ môn hoá ở THCS
GV: Nêu mục tiêu của bài và chiếu mục
tiêu lên màn hình
GV: Đặt câu hỏi em hiểu hoá học là gì
và chiếu câu hỏi đó lên màn hình trong
suốt thời gian hoạt động 1.
HS: Suy nghĩ một vài phút
GV: Để hiểu rõ hoá học là gì chúng ta
sẽ cùng tiến hành một vài thí nghiệm đơn
giản sau:
B ớc 1: Các em hãy quan sát trạng thái,
màu sắc của các chất có trong ống nghiệm
của mỗi nhóm và ghi lại vào giấy của nhóm
(hoặc bảng nhóm)
HS: Quan sát và ghi (theo nhóm)
B ớc 2: Các em dùng ống hút, nhỏ khoảng 5
- 7 giọt dung dịch màu xanh (dung dịch
CuSO
4
) ở ống 1 sang ống 2 (dung dịch
NaOH):
(GV làm thí nghiệm cho hs theo dõi
HS: Làm theo hớng dẫn của GV, cả nhóm
quan sát và nhận xét
GV: Gọi các nhóm nêu nhận xét:
GV: Qua việc quan sát các thí nghiệm trên,
các em có thể rút ra kết luận gì? (cho HS
thảo luận theo nhóm)
HS: Thảo luận nhóm
GV: Gọi đại diện một nhóm nêu kết luận
GV: Đa phần kết luận lên màn hình
GV: chiếu hình vẽ lên màn hình, yêu cầu
HS quan sát hình vẽ:
HS: Quan sát hình vẽ:
GV hỏi: Ngời ta sử dụng cốc nhôm để
đựng:
a) Nớc
b) Nớc vôi
c) Giấm ăn
Theo các em: Cách sử dụng nào đúng, vì
sao?
HS: Thảo luận nhóm khoảng 2 phút
GV: Gọi đại diện từng nhóm HS trả lời
(thờng là sẽ có 2 phơng án trả lời):
1. Thí nghiệm:
- ống 1: dung dịch CuSO
4
: dung dịch trong
suốt, màu xanh
- ống 2: dung dịch NaOH: dung dịch trong
suốt, không màu
- ống 3: dung dịch HCL: dung dịch trong
suốt, không màu
Nhận xét:
- ở ống nghiệm 2 có chất mới màu xanh
không tan tạo thành (dung dịch không
còn trong suốt nữa)
- Trong ống nghiệm 3 có bọt khí
- Trong ống nghiệm 1 có chiếc đinh sắt
(phần tiếp xúc với dung dịch) có màu đỏ
Kết luận:
ở các thí nghiệm trên, đều có sự biến đổi
các chất.
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
2
Giáo án hoá học 8
1) HS sẽ trả lời đúng là các chá sử dụng a)
đúng, b), c) sai, nhng sẽ không giải
thích đợc vì sao
2) HS không trả lời đợc chính xác là b), c)
sai mà chỉ trả lời đợc là a) đúng.
Từ đó GV thông báo:
Sở dĩ các em cha hiểu đợc cách dùng
nào là đúng, cách dùng nào sai và cha
giải thích đợc vì sao là do chúng ta cha
có kiến thức về các chất hoá học. Vì vậy
chúng ta phải học hoá học và Hoá
học là môn khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi các chất (nh thí
nghiệm ta đã quan sát )và ứng dụng của
chúng ví dụ nh cách dùng cốc nhôm ta
vừa thảo luận
GV: Gọi 1 HS đọc lại kết luận
GV: Đa phần kết luận lên màn hình
hoặc dùng bảng phụ .
KL : Hoá học là khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của
chúng.
hoạt động 2
II.hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống
chúng ta (10 phút )
GV đặt vấn đề: Vậy hoá học có vai trò nh
thế nào ?
GV: Nêu câu hỏi:
a) Em hãy kể tên một vài đồ dùng, một vài
vật dụng đợc sản xuất từ sắt, nhôm, đồng,
chất dẻo
b) Em hãy kể tên một vài loại sản phẩm hoá
học đợc dùng trong sản xuất nông nghiệp
VD :
a) Các đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong gia
đình nh: Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng, ấm,
bát, đĩa, giầy, dép, xô, chậu
b) Các sản phẩm của hóa học dùng trong
nông nghiệp là:
- Phân bón hoá học: phân đạm, phân lân,
phân ka li
- Thuốc trừ sâu
- Chất bảo quản thực phẩm
c)
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
3
Giáo án hoá học 8
c) Em hãy kể tên một vài loại sản phẩm hoá
học phục vụ trực tiếp cho việc học tập
của em và cho việc bảo vệ sức khoẻ của
gia đình em?
GV: Cho HS xem tranh về một số ứng dụng
của một số chất cụ thể
Ví dụ: Tranh:
- ứng dụng của hiđro
- ứng dụng của oxi
- ứng dụng của gang, thép
- ứng dụng của chất dẻo, polime
GV: Em có kết luận gì về vai trò của hoá
học trong cuộc sống chúng ta.
HS : Đọc kết luận
GV: Đa câu kết luận lên màn hìn
Những sản phẩm hoá học phục vụ cho việc
học tập của em là:
- Sách, vở
- Bút, mực
- Tẩy
- Hộp bút
- Cặp sách
Những sản phẩm hoá học phục vụ cho việc
bảo vệ sức khoẻ nh : các loại thuốc chữa
bệnh
KL : Hoá học có vai trò rất quan trọng
trong đời sống chúng ta
I. phải làm gì để học tốt môn hoá học? (10 phút)
GV: Đa câu hỏi của đề mục lên màn
hính hoặc bảng phụ suốt thời gian HS
thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi: muốn học tốt bộ môn hoá học,
các em phải làm gì?
HS: Thảo luận nhóm chừng 5 phút và
ghi lại ý kiến của nhóm mình vào giấy
trong (hoặc bảng nhóm)
GV: Gợi ý các nhóm HS thảo luận chia
thành 2 phần:
1) Các hoạt động cần chú ý khi học
tập môn hoá học?
2) Phơng pháp học tập môn hoá
học nh thế nào là tốt?
GV: Chiếu trên màn hình các ý kiến của
từng nhóm HS và cho các HS nhận xét,
bổ sung
GV: Vậy học nh thế nào thì đợc coi là
học tốt môn hoá học?
GV: Thuyết trình và treo bảng phụ
Học tốt môn hoá học là nắm vững và có
khả năng vận dụng thành thạo các kiến
thức đã học
1) Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn
hoá:
a) Thu thập tìm kiếm kiến thức
b) Xử lý thông tin: nhận xét hoặc tự rút ra kết
luận cần thiết
c) Vận dụng: Đem những kết luận rút ra từ bài
học vận dụng từ thực tiễn để hiêủ sâu bài học,
đồng thời tự kiểm tra trình độ
d) Ghi nhớ: Học thuộc những nội dung quan
trọng
2) Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào
là tốt?
a) Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tợng
thí nghiệm, trong thiên nhiên cũng nh trong cuộc
sống.
b) Có hứng thú say mê, chủ động, ý chí rèn luyện
phơng pháp t duy,óc suy luận, sáng tạo
c) Biết nhớ một cách sáng tạo, thông minh
d) Tự đọc thêm sách tham khảo để mở rộng kiến
thức
4.Củng cố- kiểm tra đánh giá ( 4phút)
GV: Gọi HS nhắc lại nội dung cơ bản của
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
4
Giáo án hoá học 8
bài mà GV đã đa ra ở phần giới thiệu
I. Mục tiêu
+ Hóa học là gì?
+ Vai trò của hoá học trong cuộc sống?
+ Các em cần làm gì để học tốt
môn hoá?
5.dặn dò ,bài tập về nhà ( 3 phút )
học bài và nghiên cứu nội dung bài
chất
HS1: Trả lời ý chính
HS 2: Trả lời
HS3: Trả lời
Ngày soạn : 13 /8/2010
Ngày dạy : 18 /8/2010
8D
Chơng 1: chất, nguyên tử - phân tử
Bài 2 chất Tiết
I.mục tiêu
1.Kiến thức :
Biết đợc:
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. một số tính chất của chất.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
- HS hiểu đợc: Chúng ta phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cách sử dụng
các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất.
- Mỗi chất có tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định.
-Vận dụng kiến thức để làm bài tập và ứng dụng vào thực tế .
2.Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra đợc nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt đợc chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đờng, muối ăn, tinh
bột.
- Biết đợc các cách: ( quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của
chất
- HS bớc đầu làm quen với một số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm:
Làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản nh cân, đo, hoà tan chất
3.Thái độ:
- Học sinh có thái độ đúng đắn khi làm thí nghiệm và giữ đợc an toàn khi sử dụng hoá chất
II. chuẩn bị của gv và hs
1 GV chuẩn bị
Chuẩn bị thí nghiệm để HS bớc đầu làm quen với việc nhận ra tính chất của chất <theo
nhóm>.
-Thí nghiệm để HS phân biệt đợc cồn (rợu etilic) với nớc (làm theo nhóm)
Hoá chất:
+ Một miếng sắt (hoặc nhôm), Nớc cất, Muối ăn , Cồn
+ Dụng cụ: cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
Ngoài ra: Để các nhóm ghi lại kết quả thảo luận, GV có thê chuẩn bị bảng nhóm, hoặc
giấy trong, bút dạ <nếu sử dụng đèn chiếu> hoặc giấy có băng dán ở mặt sau
2 Hs chuẩn bị
-Nghiên cứu nội dung bài
- pin & muối
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
5
Giáo án hoá học 8
III. tổ chức Hoạt động dạy - học
1ổ n định- kiểm tra bài cũ (4 phút)
GV: Kiểm tra 1 HS:
Em hãy cho biết: Hoá học là gì? Vai trò của hoá
học trong cuộc sống chúng ta? Phơng pháp để
học tập tốt môn hoá học?
HS: Trả lời
2. Bài mới
GV giới thiệu:
Môn hoá học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất . vậy chất có ở những đâu
Nội dung nghiên cứu bài
3. các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV- HS
Kiến thức cần nhớ
Hoạt động 1
1. chất có ở đâu? (15 phút)
GV: Em hãy kể tên một số vật thể xung
quanh ta?
GV: Thông báo:
Các vật thể xung quanh ta đợc chia thành
2 loại chính:
- Vật thể tự nhiên
- Vật thể nhân tạo
- Các em hãy phân biệt các loại vật thể
trên (ở phần ví dụ)
- HS phân loại, GV ghi lên bảng theo sơ
đồ:
HS: Kể tên
GV: Tổ chức để HS thảo luận nhóm bài
luyện tập sau ( GV gọi HS làm mẫ 1 ví
dụ):
Em hãy cho biết loại vật thể và chất cấu
tạo nên từng vật thể trong bảng sau:
Vật thể
TT Tên gọi thông Chất cấu
thờng tạo nên
vật thể
Ví dụ: Bàn ghế, cây, cỏ, không khí, sông,
suối, sách, vở, bút
Kết luận:
Vật thể
Vật thể Vật thể
tự nhiên nhân tạo
Ví dụ: Ví dụ:
Cây cỏ Bàn ghế
Sông suối Thớc kẻ
Không khí Com pa
Bút
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
6
Giáo án hoá học 8
1 Không khí x Oxi, nitơ,
cacbonic
2 ấm đun nớc
3 Hộp bút
4 Sách vở
5 Thân cây mía
6 Cuốc, xẻng
GV: Hỏi câu kết luận:
- Qua các ví dụ trên các em thấy: chất
có ở đâu?.
KL: chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật
thể, ở đó có chất
Hoạt động 3
tính chất của chất (13 phút)
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định
GV: Thông báo:
1) Mỗi chất có những tính chất nhất định
GV: Thuyết trình:
HS: Nghe và ghi vào vở
GV: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của
muối và nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh
- GV: Làm thí nghiệm hoà tan nớc muối,
hình 1.1 và hình 1.2
?Vậy: Làm thế nào để biết đợc tính chất
của chất?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm để biết đợc tính chất của một số chất
nh sau:
Trên khay thí nghiệm của mỗi nhóm có
một cục sắt và một cốc đựng muối ăn
Với các dụng cụ có sẵn trong khay, các
nhóm hãy thảo luận và tự tiến hành một số
thí nghiệm cần thiết để biết đợc một số tính
chất của nhôm (sắt), muối ăn?
GV: Hớng dẫn HS ghi lại kết quả thí
nghiệm vào bảng nhóm nh sau:
Chất
Cách thức tiến hành thí nghiệm
Tính chất của chất
Sắt (nhôm)
Muối ăn
Sau khoảng 5 - 7 phút cho các nhóm tự
tiến hành (không nhất thiết là các nhóm
phải làm thí nghiệm giống nhau). Nên để
các em tự suy nghĩ và tự làm theo nhiều
cách thức khác nhau, sau đó GV sẽ cùng
HS cả lớp tổng kết lại các cách làm của tất
1) Mỗi chất có những tiính chất nhất định
a) Tính chất vật lí gồm:
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị
- Tính tan trong nớc
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
- Khối lợng riêng
b) Tính chất hoá học:
- Khả năng biến đổi chất này thành chất
khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính
cháy đợc
Chất
Cách thức tiến hành thí nghiệm
Tính chất của chất
-KL
Sắt (nhôm)
- Quan sát
- Chất bạc màu trắng
bạc
- Cho vào nớc
- Không tan trong nớc
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
7
Giáo án hoá học 8
cả các nhóm
GV: Cùng HS cả lớp tổng kết lại thành
bảng sau:
GV: Hỏi câu hỏi kết luận:
Em hãy tóm tắt lại các cách để xác định
đợc tính chất của chất?
GV: Thuyết trình: Để biết đợc tính chất vật
lí chúng ta có thể quan sát hoặc dùng dụng
cụ để đo, hoặc làm thí nghiệm. Còn các
tính chất hoá học thì phải làm thí nghiệm
mới biết đợc.
Hoạt động 4 (10 phút)
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi
gì?
GV: Đặt vấn đề:
Vậy tại sao chúng ta phải biết tính chất
của các chất?
để trả lời câu hỏi trên, GV yêu cầu HS
làm thí nghiệm sau:
- Trong khay của các em có 2 lọ đựng 2
chất lỏng trong suốt: 1 lọ đựng nớc, 1 lọ
đựng cồn ( không có nhãn) các em hãy
tiến hành thí nghiệm để phân biệt đợc 2
chất lỏng trên?
GV: Có thể gợi ý HS làm: Để phân biệt
đợc hai chất lỏng trên, ta phải dựa vào tính
chất khác nhau của cồn và nớc. Đó là tính
chất nào?
GV: Để khoảng 1 - 2 phút cho các nhóm
thảo luận. Sau đó GV gọi 1 HS trình bày
cách làm.
GV: Hớng dẫn HS nhận biết bằn cáh đổ
mỗi lọ một ít ra lỗ nhỏ của đế sứ giá thí
nghiệm rồi đốt
GV: Quay trở về vấn đề đã đợc đặt ra:
Tại sao chúng ta phải biết đợc tính chất của
các chất?
GV: Thuyết trình thêm:
- Cân, đo thể tích (bằng cách cho
vào cốc nớc có vạch)
- Khối lợng riêng:
m
D
v
=
m: Khối luợng
V: Thể tích
Muối ăn
- Quan sát
- Chất rắn, màu trắng
- Cho vào nớc, khuấy đều
- Tan trong nớc
-Nớc
- Đốt
- Không cháy đợc
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi
gì?
-Thí nghiệm :
-Nhận xét :
Dựa vào tính chất khác nhau của chất nh cồn
,rợu
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
8
Giáo án hoá học 8
Biết tính chất của chất còn giúp cho chúng ta
biết cách sử dụng chất và biết ứng dụng chất
thích hợp trong đời sống sản xuất.
GV: Kể một s ố câu chuyện nói lên tác hại
của việc sử dụng chất không đúng do không
hiểu biết tính chất của chất
Ví dụ 1: Do không hiểu khí cacbonoxit (CO)
có tính độc (nó kết hợp chặt chẽ với
hemoglobin) vì vậy một số ngời đã sử dụng
bếp than để sởi ấm trong phòng kín, gây ra
ngộ độc nặng
Ví dụ 2: Một số ngời không hiểu là khí
cacbonic (CO
2
) (không duy trì sự sống) đồng
thời nặng hơn không khí, nên đã xuống vét
bùn ở đáy giếng sâu mà không đề phòng, nên
gây ra những hậu quả đáng tiếc
Ví dụ 3: Biết axit sunfuric đặc là chất làm
bỏng, cháy da thịt, vải nên chúng ta càn tránh
không để axit dây vào ngời, quần, áo.
HS: Dựa vào tính chất khác nhau của nớc và
cồn là:
- Cồn cháy đợc, còn nớc thì không cháy đợc
Vậy: Muốn phân biệt đợc 2 chất lỏng trên, ta
lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng và đem đốt:
- Nếu cháy đợc thì chất lỏng đem đốt là cồn
- Nếu không cháy đợc thì chất lỏng đó là n-
ớc
KL:
a) Giúp chúng ta phân biệt đợc chất này
với chất khác (nhận biết đợc các chất)
b) Biết cáh sử dụng chất
c) Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời
sống và sản xuất.
4, Củng cố- kiểm tra đánh giá( 4 phút )
GV: - Hệ thống nội dung bài
- Gọi 1 2 đọc kết luận ý 1
Bài tập
a, Trong các tính chất kể dới đây của chất biết đợc tính chất nào quan sát trực tiếp, dùng dụng
đo, tính chất nào phải làm thí nghiệm: màu sắc, tính tan trong nớc, tính dẫn điện, khối lợng
riêng, tính cháy đợc, trạng thái và nhiệt độ nóng chảy.
b, Hãy phân biệt từ nào chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất trong các câu sau:
- Trong quả nho có nớc, đờng glucôzơ
- Chai cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ
- Quặng sắt ở Thái Nguyên có chứa ôxít sắt từ ( FeO )
-Cây hoa ,bãI cát, bầu khí quyển
5, Bài tập về nhà : 1, 2, 5 trang 15; 2.2, 2.4 SBT trang 5
-Dặn dò : Chuẩn bị tiết 2 bài 2:
Chai nớc khoáng , ống nớc cất
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
9
Giáo án hoá học 8
Ngày soan : 19 / 8 / 2010
Ngày day : 24 /8/2010
8 A
Bài 2 chất Tiết 3
i. mục tiêu
1 kiến thức
HS hiểu đợc khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp. Thông qua các thí nghiệm tự làm, HS biết
đợc là: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất
định
Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng các chất
ra khỏi hỗn hợp
-HS tiếp tục đợc làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục đợc rèn luyện một số thao
tác thí nghiệm đơn giản
2 :Kỹ năng :
HS biết cách quan sát và làm thí nghiệm
- Phân biệt đợc chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đờng, muối ăn, tinh
bột
3 thái độ
HS có khái niệm đúng đắn khi làm thí nghiệm và yêu thích bộ môn.
II. chuẩn bị của GV và HS
1 GV chuẩn bị
.Thí nghiệm tách riêng muối ăn ra khỏi nớc muối dựa vào tính chất vật lí
Hoá chất : Muối ăn , Nớc cất , Nớc tự nhiên (nớc ao, nớc khoáng)
Dụng cụ: Bộ dụng cụ chng cất tự nhiên (nếu có) , Đèn cồn , Cốc thuỷ tinh , Nhiệt kế
2 3 tấm kính , Kẹp gỗ , Đũa thuỷ tinh , ống hút
2. HS chuẩn bị( nghiên cứu SGK trang 9+10)
III. tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định -,kiểm tra bài cũ ( 3 phút )
GV:
Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài tập của HS
trong lớp
Kiểm tra bài cũ 1 HS: Làm htế nào để biết
đợc tính chất của chất? Việc hiểu biết tính
chất của chất có lợi gì?
GV cho HS khác nhận xét
HS: Trả lời bài
2 Bài mới
GV giới thiệu:
Trong thực tế có loại nớc gồm nhiều thành phần khác trộn lẫn vào nhau thành chất và có loại
nớc chỉ có một chất . Gọi những loại nớc đó thuộc chất nào và làm thế nào để thu đợc chúng ta
nghiên cứu
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV- HS
Kiến thức cần nhớ
Hoạt động 1
I. chất tinh khiết (15 phút)
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
10
Giáo án hoá học 8
GV:
+ Nêu mục tiêu của tiết học cần đạt đợc
+ ở mục 1, 2 (SGK tr.9,10) GV có thể trình bày
mục 1, sau đó đến mục 2 (nh SGK) hoặc có thể
hớng dẫn HS kẻ đôi vở để ghi mục 1 và 2 song
song để so sánh
GV: Hớng dẫn HS quan sát các chai nớc khoáng,
nớc cất và nớc tự nhiên:
?GV hỏi : so sánh sự giống và khác nhau giữa n-
ớc cất và nớc khoáng ?
? vì sao nớc cất là chất tinh khiết còn nớc khoáng
thì không?
?Vậy một chất mà nhiều chất khác trộn vào gọi là
gì ?
?Vậy hỗn hợp là gì ?
Nớc biển , nớc suối thuộc loại nớc nào?
GV kluận nớc tự nhiên là hỗn hợp
Chuyển ý:
2. Chất tinh khiết
GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh sau:
+ Dùng ống hút, nhỏ lên 3 tấm kính:
-Tấm kính 1: 1 2 giọt nớc cất
-tấm kính 2: 1 2 giọt nớc (nớc ao, hồ)
-Tấm kính 3: 1 2 giọt nớc khoáng
+ Đặt các tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn để nớc
từ từ bay hơi hết.
+ Hớng dẫn các nhóm HS quan sát các tấm kính
và ghi lại hiện tợng
Từ kết quả thí nghiệm trên, em có nhận xét gì
về thành phần của nớc cất, nớc khoáng, nớc tự
nhiên?
HS: Ghi đợc kết quả nh sau:
GV: Thông báo:
- Nớc cất là chất tinh khiết
- Nớc tự nhiên là hỗn hợp
Em hãy so sánh và cho biết: chất tinh khiết và
hỗn hợp có thành phần nh thế nào?
GV: Dùng bộ thí nghiệm hoặc hình vẽ để giới
thiệu về cách chng cất nớc tự nhiên, nớc cất
GV: Cho HS xem đĩa ghi hình thí nghiệm đo
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lợng riêng
của:
- Nớc cất
- Các dung dịch rợu (có độ rợu khác nhau)
Yêu cầu HS rút ra nhận xét: Sự khác nhau
của chất tinh khiết và hỗn hợp
Lu ý:
Nếu không có đĩa ghi hình trên thì GV có thể mô
tả lại thí nghiệm để HS rút ra nhận xét
GV: Dành khoảng 5 phút để HS cả lớp luyện tập:
Luyện tập:
-Em hãy lấy 5 ví dụ hỗn hợp và 1 ví dụ chất tinh
1. Hỗn hợp
-VD:Nớc tự nhiên , nớc khoáng.
Kết luận:
Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn với
nhau
2. Chất tinh khiết
Tấm kính 1: không có vết cặn
- Tấm kính 2: có vết cặn
- Tấm kính 3: có vết cặn
- Nớc cất: không có lẫn chất khác
- Nớc khoáng và nớc tự nhiên có lẫn
một số chất tan
Kết luận:
+ Chất tinh khiết: Có tính chất vật lí và
hoá học nhất định
+ Hỗn hợp: Có tính chất thay đổi (phụ
thuộc vào thành phần của hỗn hợp)
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
11
Giáo án hoá học 8
khiết
GV: Gọi một vài HS nêu ví dụ
-Trong thực tế quá trình nào ta thu đợc nớc cất
GV hỏi làm thế nào để khẳng định việc nớc cất là
chất tinh khiết?
Hoạt động 3 (18 phút)
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
GV phần n ớc biển có chứa
3 - 5% muối ăn. Muốn tách riêng đợc
muối ăn ra khỏi nớc biển (hoặc nớc muối), ta
làm thế nào?
HS: Nêu cá GV: Nh vậy, đ ch làm:
để tách đợc muối ăn ra khỏi nớc muối, ta phải
dựa vào tính chất vật lí khác nhau của nớc và
muối ăn:
Nớc: có nhiệt độ sôi là 100
0
C
Muối ăn: có nhiệt độ sôi cao: 1450
0
C
GV: Có thể tổ chức cho từng nhóm HS làm
thí nghiệm trên
GV: Đặt vấn đề 2: :
Làm thế nào để tách đợc đờng tinh khiết ra
khỏi hỗn hợp đờng kính và cát?
GV: Yêu cầu HS thảo luận ở nhóm (dựa vào
các câu hỏi gợi ý)
GV:
- Đờng kính và cát có tính chất vật lí nào
khác nhau?
- Từ đó các em hãy nêu cách tách?
HS: Đờng kính và cát có tính chất vật lí khác
nhau là:
GV: Hỏi HS:
Qua hai thí nghiệm trên các em hãy cho biết
nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hỗn
hợp ?
GV: Giới thiệu:
Sau này chúng ta còn có thể dựa vào tính chất
hoá học để tách riêng các chất ra khỏi hỗn
hợp
?Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi dung
dịch?
GV làm thí nghiệm tách nớc và bột sắn.
?Dựa vào tính chất nào để tách chất ra khỏi
hỗn hợp?
Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Đun nóng nớc muối (hoặc hỗn hợp nớc
biển), nớc sôi bay hơi hết
- Muối ăn kết tinh lại
- Đờng: tan trong nớc
- Cát: không tan trong nớc
Cách làm:
- Cho hỗn hợp vào nớc, khuấy đều để đ-
ờng tan hết
- Dùng giấy lọc để lọc bỏ phần không tan
(cát), ta đợc hỗn hợp nớc đờng.
- Đun sôi nớc đờng, để nớc bay hơi,còn
lại đờng kết tinh ta thu đợc đờng
tinh khiết
Kết luận: Để tách riêng một chất ra khỏi
hỗn hợp, ta có thể dựa vạò sự khác nhau về
tính chất vật lí.
4.Củng cố- kiểm tra đánh giá -làm bài tập (8 phút)
GV: Gọi HS nhắc lại nội dung trọng tâm của bài:
- Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và
tính chất khác nhau nh thế nào?
- Nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hỗn
-GV cho HS làm bài tập cá nhân :
Bài 4,5,7/11
-GV gọi hs lên bảng làm hs khác nhận
xét và cho điểm .
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
12
Giáo án hoá học 8
hợp?
Kiểm tra đánh giá:
-So sánh giữa nớc khoáng và nớc cất?
-Làm bài tập 6 trang 11 SGK,2.7 sách bài tập)
5.*Dặn dò-bài tập về nhà ( 1 phút )
- Làm bài tập 6, 7,8 SGK trang 11
- HS chuẩn bị cho bài thực hành:
-2 chậu nớc
-Hỗn hợp cát và muối ăn
-Nến
Ngày soạn: 22 /8 /2010
Ngày dạy: 27 /8 /2010
8A
Bài 3 bài thực hành số 1: tiết 4
I. mục tiêu
1Kiến thức
- HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
Biết đợc một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (ví dụ nh lấy hoá chất vào ống
nghiệm, đựng hoá chất, lắc )
Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lu huỳnh. Qua đó rút ra đợc: các chất có nhiệt
độ nóng chảy khác nhau
Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp ( dựa vào tính chất vật lí)
-HS hiểu đợc thí nghiệm, biết cách làm thí nghiệm và vận dụng vào thực tế cuộc sống hàng
ngày.
-Vận dụng kiến thức để làm thí nghiệm cho chính xác .
2 .Kỹ năng
- Học sinh biết cách làm thí nghiệm
- HS biết cách tách riêng từng chất từ hỗn hợp
3 .Thái độ
Học sinh có thái độ đúng đắn khi làm thí nghiệm để đảm bảo an toàn thí nghiệm.
II. chuẩn bị tiết thực hành
1.GV Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho 2 thí nghiệm thực hành:
- Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lu huỳnh
- tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
a) Dụng cụ:
- 2 nhiệt kế,2 cốc thuỷ tinh (250 (ml), chịu nhiệt)3 ống nghiệm2 kẹp gỗ 1 đũa thuỷ
tinh 1đèn cồn Giấy lọc + phễu thuỷ tinh
b) Hoá chất:
- Bột lu huỳnh,Parafin,
- Muối ăn, cát
- Nội dung tiến hành thí nghiệm 1&2
2 .HS chuẩn bị
- HS chuẩn bị 2 chậu nớc sạch
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
13
Giáo án hoá học 8
- Chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát
III. tiến trình tiết thực hành
1 Kiểm tra tình hình chuẩn bị của HS ( 2 phút)
Hoạt động 1
GV h ớng dẫn một số quy tắc an toàn và cách sử dụng hoá chất,
dụng cụ thí nghiệm (10 phút)
GV: Nêu mục tiêu của bài thực hành
GV: Nêu các hoạt động trong 1 bài thực
hành để HS hình dung ra những việc mà các
em sẽ phải làm gồm:
HS: Nghe và ghi vào vở
1) GV hớng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
2) HS tiến hành thí nghiệm
3) HS báo cáo kết quả thí nghiệm và làm t-
ờng trình
4) HS vệ sinh phòng thực hành và rửa dụng
cụ
GV: Treo tranh và giới thiệu một số dụng cụ
đơn giản và cách sử dụng một số loại dụng
cụ đó
1) ống nghiệm
2) Kẹp gỗ
3) Cốc thuỷ tinh
4) Đèn cồn
5) Đũa thuỷ tinh
6) Phễu
GV: Giới thiệu một số quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm
HS: Ghi vào vở:
Một số quy tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm
GV: Treo tranh:
Cách sử dụng hoá chất và đặt câu hỏi:
- Em hãy rút ra những điểm cần lu ý khi sử
dụng hoá chất
Cách sử dụng hoá chất:
- Không đợc dùng tay trực tiếp cầm hoá
chất
- Không đổ hoá chất này vào hoá chất
khác ( ngoài chỉ dẫn)
- Không đổ hoá chất dùng thừa trở lại
lọ, bình chứa ban đầu
- Không dùng hoá chất khi không biết
rõ đó là hoá chất gì
- Không đợc nếm hoặc ngửi trực tiếp
hoá chất .
Hoạt động 2
I. tiến hành thí nghiệm (20 phút)
1. Thí nghiệm1:
GV: Hớng dẫn HS
Đặt 2 ống nghiệm có chứa bột lu huỳnh và
parafin vào cốc nớc
- Đun nóng cốc nớc bằng đèn cồn
- Đặt đứng nhiệt kế 2 vào ống nghiệm
- Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế và
nhiệt độ nóng chảy
HS: Làm theo hớng dãn của GV
-GV hỏi: Khi nớc sôi, lu huỳnh đã nóng
chảy cha?
HS: Theo dõi thí nghiệm và rút ra nhận xét
1. Thí nghiệm1:
Theo dõi sự nóng chảy của các chất
parafin& lu huỳnh
- Parafin nóng chảy ở 42
0
C
- Khi nớc sôi (100
0
C) lu huỳnh cha nóng
chảy
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
14
Giáo án hoá học 8
sau:
HS: Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng
chảy khác nhau
GV? Qua các thí nghiệm, em hãy rút ra
nhận xét chung về nhiệt độ nóng chảy của
các chất
2.Thí nghiệm 2:
GV hớng dẫn HS cách làm
HS: Làm theo hớng dẫn của GV
GV: Hớng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo
2 bớc sau:
-Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3 gam hỗn
hợp muối ăn và cát
-Rót vào cốc khoảng 5 ml nớc sạch
-Khuấy đều để muối tan hết
-Gấp giấy lọc đặt vào phễu
-Đặt phễu vào ống nghiệm và rót từ từ nớc
muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh
Quan sát
GV: Tiếp tục hớng dẫn HS:
-Dùng kẹp gỗ kẹp vào khoảng 1/3 ống
nghiệm (từ miệng ống)
-Đun nóng phần nớc lọc trên ngọ lửa đèn
cồn
Lu ý:
-Lúc đầu hơ dọc ống nghiệm trên ngọn lửa
để ống nghiệm nóng đều, sau đó đun ở đáy
ống, vừa đun vừa lắc nhẹ.
-Hớng miệng ống nghiệm về phía không có
ngời
GV: Em hãy so sánh chất rắn thu đợc ở đáy
ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu.
Lu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy lớn
hơn 100
0
C
2.Thí nghiệm 2:
-Thí nghiệm
Nhận xét:
- Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là
dung dịch trong suốt
- Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
KL: Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch
(tinh khiết), không còn lẫn cát
II. cuối tiết thực hành (8 phút)
- gv nhận xét u nhợc điểm
GV: Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:
T
T
Tên thí
nghiệm
Cách làm Hiện tợng quan
sát
Kết quả thí
nghiệm
1
2
GV: Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ
GV: Dặn dò HS đọc trớc bài Nguyên tử: nghiên cứu SGK
Ngày soạn: 27/08/2010
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
15
Giáo án hoá học 8
Ngày dạy: 7 /09/2010
8A
Tiết 5: nguyên tử
i. mục tiêu
1.Kiến thức
- HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, và từ đó tạo ra mọi chất:
- Biết đợc sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
- Biết đặc điểm của hạt electron
-HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của hai lhoại hạt trên
- Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
- Học sinh hiểu đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Electron luôn luôn chuyển
động và sắp xếp thành từng lớp. Nhờ các nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
- hiểu đợc ký hiệu Proton(P) có điên tích(+), Notron(n) không mang điện, Electron(e) có
điện tích(-)
- - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt
đối nhng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
- học sinh vận dụng kiến thức để vẽ số lớp (e) và nhận biết số(P).
- -Vận dụng : kiến thức để làm bài tập.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết ký hiệu và đọc tên các (p) vẽ số lớp (e)
- kỹ năng tra cứu tài liệu để tìm các thông tin cần thiết vận dụng vào bài
- Xác định đợc số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ
đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể ( H, C, Cl, Na).
3. Thái độ:
Học sinh phải có thái độ và nghiêm túc khi học tạo cho học sinh có niềm tin vào khoa học
ii. chuẩn bị của gv và hs
1. gv chuẩn bị
Vẽ sẵn sơ đồ nguyên tử của:
- Hidro
- Nito
- Oxi
- Magie
- Heli
- Nito
2. chuẩn bị của học sinh
- học sinh chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài
- ôn lại sơ lợc cấu tạo môn vật lý
Iii.tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- học sinh làm bài 2.3 sách BT
- nêu vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
2 .B ài mới
Nguyên tử là hạt sơ đẳng và trung hoà về điện có tạo ra mọi chất nếu chia nhỏ hơn thì không
còn là nguyên tử và chất đợc tạo nên từ những hạt cuối cùng này. Ta sẽ nghiên cứu bài 4
3. các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần nhớ
Hoạt động 1 ( 6 phút ) : Nguyên Tử là gì ?
GV: Thuyết trình:
Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
16
Giáo án hoá học 8
cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên
tử
- Vậy nguyên tử là gì? ( Gọi 1 HS trả lời)
HS: Nghe và ghi
GV: Thuyết trình:
Có hàng chục triệu chất khác nhau, nhng
chỉ có trên một trăm loại nguyên tử.
GV: Giới thiệu:
GV:
Thông báo đặc điểm của hạt electron
GV: Chúng ta sẽ xem xét những hạt nhân
và lớp vỏ đợc cấu tạo nh thế nào?
-HS quan sát hình vẽ
Ký hiệu của electron là(e) qui ớc ghi dấu
(-) điện tích (-) rất nhỏ
Dựa vào kiến thức vật lý 7 hãy giảI thích vì
sao nguyên tử là hạt trung hoà về điện?
Tổng điện tích (-) của (e) có hoá trị số
tuyệt đối bằng điện tích dơng của hạt nhân
do đó nguyên tử trung hoà về điện
Chuyển ý:
Trong nguyên tử gồm những loại hạt nào
mang điện tích gì ?
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung
hoà về điện
Nguyên tử gồm:
- 1 hạt nhân mang điện tích dơng
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron
(mang điện tích âm)
Electron:
- Kí hiệu e
- Điện tích - 1
- Khối luợng vô cùng nhỏ: ( 9,1095.10
28
gam)
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích d-
ơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron
mang điện tích âm
Hoạt động 2
2. hạt nhân nguyên tử (10 phút)
GV: Giới thiệu:
Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi 2 loại
hạt là proton và nơtron.
HS: Nghe và ghi bài
GV: Thông báo đặc điểm của từng loại
hạt
GV cho HS thảo luận theo nhóm (5
phút) vào phiếu học tập
? sự khác nhau về điện tích (p) và(e)
? so sánh số (p) và (e)?
-Học sinh thảo luận thống nhất ý kiến
- GV gọi học sinh báo cáo két quả
GV: Em có nhận xét gì về số proton và
số electron trong nguyên tử?
GV: Em hãy so sánh khối lợng của một
hạt electron với khối lợng của một hạt
proton, và khối lợng của một hạt nơtron?
GV: Vì vậy khối lợng của hạt nhân đợc
coi là khối lợng của nguyên tử.
Chuyển ý :
Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton
và nơtron
a) Hạt proton:
- Kí hiệu: p
- Điện tích + 1
- Khối lợng: 1,6726.10
24
gam
b) Hạt nơtron:
- Kí hiệu: n
- Điện tích: Không mang điện tích
- Khối lợng: 1,6748.10
24
gam
Các nguyên tử có cùng số proton
trong hạt nhân đợc gọi là nguyên tử
cùng loại
Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên:
Số p = số e khối lợng p=n
Proton và nơtron có cùng khối lợng
Electron có khối lợng rất bé: (bằng 0,0005
lần khối lợng của hạt p)
m
Nguyên tủ
= m
Hạt nhân
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
17
Giáo án hoá học 8
Hoạt động 3
3. lớp electron (20 phút)
GV: Giới thiệu:
Trong nguyên tử electron chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành
từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất
định
HS: Nghe và ghi bài vào vở
-GV hỏi : nguyên tử tạo bởi những hạt gì?
vỏ nguyên tử tạo bởi 1 hay nhiều e) mang
điện tích ?
GV thông báo hạt (e) luôn chuyển động
+ sắp xếp thành từng lớp
+ mỗi lớp có một (e) nhất định
GV: Giới thiệu sơ đò nguyên tử oxi: (Số e,
số lớp e, số e lớp ngoài)
GV: Đa lên màn hình hoặc bảng phụ các
sơ đồ nguyên tử sau:
- Hidro
- Magie
- Nito
- Canxi
GV hớng dẫn HS cách viết số (e) số lớp,
số(e) ngoài cùng
Lớp 1:2e
Lớp2:2
e
6
e
->8
e
Lớp3:
e
6
e
->8
e
Lớp 4:2
e
GV: Đa bài tập : viết sơ đồ cấu tạo nguyên
tử của nhômAl , và Ca
- HS làm bài tập 5
HS: Quan sát và trả lời:
- Số e tối đa ở lớp 1 là 2e
- Số e tối đa ở lớp 2 là 8e
GV: Gợi ý cho HS biết cách xác định số p
trong hạt nhân (dựa vào điện tích hạt nhân)
GV: Cho HS làm việc theo nhóm khoảng 3
phút
GV: Chiếu trên màn hình bài làm của các
nhóm và nhận xét, cho điểm. (Nếu không
sử dụng máy chiếu thì cho HS ghi kết quả
vào bảng nhóm rồi treo lên, hoặc có thể
dùng nam châm dán bài làm của các nhóm
lên bảng)
GV: Quan sát sơ đồ nguyên tử magie, nitơ,
canxi, nhôm, silic, kali, các em hãy nhận
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt
nhân và sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp có
một số electron nhất định
- Nhờ có electron mà các nguyên tử có khả
năng liên kết.
Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8e, sắp xếp thành 2
lớp, lớp ngoài có 6e
*cách viết số (e) số lớp, số(e) ngoài cùng
Lớp 1:2e
Lớp2:2
e
6
e
->8
e
Lớp3:
e
6
e
->8
e
Lớp 4:2
e
Hidro
1
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
18
Giáo án hoá học 8
xét: Số e tối đa ở lớp 1, lớp 2 là bao nhiêu?
GV: Đa đề bài tập số 2 lên màn hình
Bài tập 2:
Em hãy điền vào ô trống ở bảng sau:
Các nhóm HS thảo luận và điền nốt
3 hàng còn lại:
Nguyên
tử
Số p
trong
hạt
nhân
Số e
Trong
Nguyên
Tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài
13
6
14
2
Lu ý:
GV hớng dẫn HS dựa vào bảng 1 (SGK
tr.42) để tra tên của từng loại nguyên tử
Gọi 1 HS làm ví dụ theo các câu hỏi
gợi ý sau:
- Nguyên tử có 13e, vậy số p
bằng bao nhiêu?
HS:
Các nhóm kiểm tra chéo và chấm điểm
- Nhóm 1 kiểm tra kết quả trong bảng của
nhóm 2
Nhóm 2 kiểm tra kết quả trong bảng của
nhóm 3
Vì:
Số p = số e
Nên hạt nhân nguyên tử đó có 13 hạt proton
Nguyên tử nhôm
Nguyên tử nhôm có 3 lớp electron:
- Lớp 1 có 2e
- Lớp 2 có 8e
- Lớp 3 có 3e
Nguyên
tử
Số p
trong
hạt
nhân
Số e
Trong
Nguyên
Tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài
Nhôm
13
13
3
3
Cacbon
6
6
2
4
Silic
14
14
3
4
Heli
2
2
1
2
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
19
Giáo án hoá học 8
-
GV: Tra bảng 1 (SGK tr.42): Tên của loại
nguyên tử có 13 proton?
GV: Ta đã biết:
- Số e lớp 1 tối đa là 2
- Số e tối đa lớp 2 tối đa là 8
Vậy nguyên tử nhôm có mấy lớp e và
số lớp e lớp ngoài cùng bằng bao nhiêu?
GV: Yêu cầu HS so sánh các kết quả vừa
ghi trong vở với sơ đồ nguyên tử của các
nguyên tố đó (GV chiếu lại sơ đồ nguyên
tử nhôm, cacbon, silic, heli lên màn hình
hoặc treo bảng phụ.)
-
4.Củng cố kiểm tra đánh giá (3 phút)
-GV gọi 1-2 hs đọc kết luậnsgk/16
GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
trọng tâm của bài:
1) Nguyên tử là gì?
2) Nguyên tử đợc cấu tạop bởi những
hạt nào?
3) Hãy nói tên, kí hiệu, điện tích của các
hạt đó?
4) Nguyên tử cùng loại là gì?
5) Vì sao các nguyên tử có khả nămg
liên kết đợc với nhau?
GV khắc sâu số (e)=(p)
HS: Trả lời
Do có e bên nguyên tử có thể liên kết với
nhau tạo nên chất nhờ khả năng liên kết
này chỉ> 100 nguyên tố có thể tạo ra hàng
trục triệu chất khác nhau
GV gọi 1-2 HS dọc phần ghi nhớ SGK
Học sinh làm bài 5 SGK trang16
5.dặn dò- bài tập về nhà (2 phút )
GV: Gọi 1 HS đọc bài đọc thêm (SGK tr.16)
Bài tập về nhà: bài tập 1,2, 3, 4, 5 (SGK tr.15, 16)
Nghiên cứu bài 5 và quan sát 1 số bìa hộp sữa , bánh kẹo gồm những thành phần nào và
hàm lợng các chất
Ngày soạn : 05/9/2011
Ngày dạy: 12/9/2011
8 A
bài 5; nguyên tố hoá học tiết 6
i. mục tiêu
1 . Kiến thức
- Biết đợc nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng
số proton trong hạt nhân
- Biết đợc: kí hiệu hoá học đợc dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên
tử của nguyên tố
- Biết cách ghi nhớ và kí hiệu của một số nguyên tố thờng gặp
- Biết đợc tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố có trong vỏ trái đất. HS đợc biết đến một
số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất nh: oxi, silic
- Học sinh hiểu đợc mỗi nguyên tố có một KHHH
-Vận dụng vào thực tế ,và làm bài tập .
2. Kỹ năng :
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
20
Giáo án hoá học 8
-HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học và cách đọc tên các nguyên
tố
-Từ cách đọc tên nguyên tố học sinh biết liên hệ vào thực tế
3 Thái độ .
- Có tháiđộ nghiêm túc khi nghiên cứu và có niềm tin vào khoa học
ii. chuẩn bị của gv và học sinh
1.GV chuẩn bị
-Chuẩn bị tranh vẽ: Tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tử trong vỏ trái đất
-Bảng một số nguyên tố hoá học (SGK tr.42)
- Hộp sữa nghi tên thành phần các nguyên tố , bảng phụ
2.HS chuẩn bị :
-Học kĩ bài nguyên tử
-Nghiên cứu nội dung bài
iii.tổ chức hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ (3 phut )
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
21
Giáo án hoá học 8
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
GV: Kiểm tra 2 HS
1) Nguyên tử là gì?
Hãy cho biết số p, số e, số lớp e, số e lớp
ngoài cùng của nguyên tử magie
HS 2: Trả lời
GV: Gọi 2 HS chữa bài tập số 1, 2 (SGK
tr.15)
GV: Gọi 1 HS làm bài tập 5 (SGK tr.16)
GV: Cho HS điền vào bảng đã kẻ sẵn ở bảng
1. Bài mới :
Phần lớn các nguyên tố hoá học trong tự
nhiên đều là hỗn hợp một số đồng vị trong
thực tế có nhiều NTHH, trong đó 92 nguyên
tố tự nhiên . Vậy nguyên tố hoá học là gi
đang nghiên cứu bài 6
3. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :
Nguyên tố hoá học là gì ?( 15 phút)
1. Định nghĩa (5 phút)
GV: Thuyết trình:
Khi nói đến những lợng nguyên tử vô cùng
lớn ngời ta nói nguyên tố hoá học thay
cho cụm từ: Loại nguyên tử
-GV cho học sinh quan sát vỏ hộp sữa về các
thành phần dinh dơng trong hộp
-GV phân tích 1g H
2
O gồm nhiều nguyên tử
O và H
HS: Nguyên tử magie có:
- 12p
- 12e
- Số lớp e: 3 lớp
- Số e ngoài cùng: 2e
2) Vì sao nói khối lợng hạt nhân đợc coi là
khối lợng nguyên tử?
-Vì sao các nguyên tử có thể liên kết đợc với
nhau?
HS 2: Trả lời
1. Định nghĩa
22
12 +
Giáo án hoá học 8
- Các nguyên tử tạo lên nguyên tố hoá học
- Đáng lẽ nói nguyên tử loại này và những
nguyên tử loại kia, ngời ta nói nguyên tố
hoá học
Vậy NTHH là gì?
- HS đọc định nghĩa
? số proton là gì
GV hạt nhân tạo bởi (p) và (n) nhng (p) là
quyết định
-Nguyên tố Ca do những nguyên tử Ca tạo
thành thuộc nguyên tử cùng loại và có tính
chất hoá học nh nhau
- CaCl
2
do những nguyên tử khác loại tạo
thành có tính chất hoá học khác nhau
GV: Thông báo:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố
hoá học đều có tính chất hoá học nh nhau.
GV: Yêu cầu Hs làm bài luyện tập số 1
GV: Đa đề bài lên màn hình
Bài tập 1:
a).Hãy điền số thích hợp vào các ô trống ở
bảng sau:
HS: Điền số e vào bảng nh sau:
Số p
Số n
Số e
Nguyên tử 1
19
20
Nguyên tử 2
20
20
Nguyên tử 3
19
21
Nguyên tử 4
17
18
Nguyên tử 5
17
20
b) Trong 5 nguyên tử trên, những cặp
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong
hạt nhân.
-Nh vậy số p là số đặc trng của một nguyên
tố hóa học
-Bài tập 1 .
Số p
Số n
Số e
Nguyên tử 1
19
20
19
Nguyên tử 2
20
20
20
Nguyên tử 3
19
21
19
Nguyên tử 4
17
18
17
Nguyên tử 5
17
20
17
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
23
Giáo án hoá học 8
nguyên tử nào cùng thuộc 1 nguyên tố hoá
học? Vì sao?
d) Tra bảng (SGK tr.42) để biết tên các
nguyên tố đó
(GV treo bảng: Một số nguyên tố hoá
học )
HS: Nghe và ghi:
Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng một
kí hiệu hoá học
Chuyển ý:
2. Kí hiệu hoá học ( 8 phút)
GV: Giới thiệu:
Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng 1 hay
2 chữ cái, ( chữ cái đầu viết ở dạng chữ in
hoa), gọi là kí hiệu hoá học
Ví dụ:
(GV giới thiệu kí hiệu một số nguyên tố
trong bảng)
GV: Yêu cầu HS tập viết kí hiệu của một
số nguyên tố hoá học thờng gặp nh: oxi,
sắt, bạc, kẽm,magie, natri, bari
GV: Lu ý HS về cách viết kí hiệu chính
xác nh sau:
- Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa
Chữ cái thứ hai (nếu có) viết chữ thờng và
viết nhỏ hơn chữ cái đầu1/2
GV: Giới thiệu: Mỗi kí hiệu của nguyên tố
còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ: viết
- H: Chỉ 1 nguyên tử hiđro
- Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt
Nếu viết: 2 Fe chỉ hai nguyên tử sắt
?Vậy ký hiệu hoá học có ý nghĩa gì?
GV: Thông báo:
Kí hiệu hoá học đợc quy định thống nhất
trên toàn thế giới
Chuyển ý:
b Nguyên tử 1 và nguyên tử 3 thuộc cùng 1
nguyên tố hoá học vì có cùng số p ( nguyên
tử Kali)
- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5 thuộc cùng 1
nguyên tố hoá học vì có cùng số proton
(nguyên tố clo)
Ví dụ:
- Kí hiệu của nguyên tố canxi là Ca
Kí hiệu của nguyên tố nhôm là Al
Viết các kí hiệu:
O, Fe, Ag, Zn, Mg, Na, Ba.
2. Kí hiệu hoá học
-Dùng chữ cái in hoa để ký hiệu hoá học các
nguyên tố
-một số nguyên tố hoá học vừa chữ cái vừa
có chữ thờng
Vd: Na, Ca, Fe, C, O
2
, P,
-Mỗi ký hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố và
chỉ một nguyên tử của nguyên tố
Hoạt động 3
II. có bao nhiêu nguyên tố hoá học? (5 phút)
GV:
- Đến nay, khoa học đã biết đợc trên 110
nguyên tố. Trong số này có 92 nguyên
tố tự nhiên, còn lại là các nguyên tố
nhân tạo (GV có thể kể một vài câu
chuyện về một số nguyên tố phóng xạ)
- Luợng các nguyên tố tự nhiên có trong
vỏ trái đất không đồng đều
GV: Treo tranh:
Tỉ lệ và thành phần khối lợng các
-Có 110 nguyên tố hoá học trong đó có 92
nguyên tố tự nhiên
- nguyên tố O chiếm 1/2 vỏ tráI đất
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
24
Giáo án hoá học 8
nguyên tố trong vỏ trái đất
- Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất trong
vỏ trái đất?
GV: Thuyết trình
- Hidro chiếm 1% về khối lợng vỏ trái
đất nhng nếu xét về số nguyên tử thì nó
chỉ đứng sau oxi
- Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất
cho sinh vật là C, O, H, N thì C và N là
hai nguyên tố khá ít trong vỏ trái đất.
( C: 0,08%; N: 0,03%)
? những nguyên tố nào thích ứng cho
sinh vật?
GV: C, H, O, N nhng C, N thì ít
? nguyên tố nào chiếm nhiều nhất và ít
nhất trong tự nhiên?
4 nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất
là:
- Oxi: 49,4%
- Silic: 25,8%
- Nhôm: 7,5%
- Sắt: 4,7%
4.Củng cố, kiểm tra đánh giá (8 phút)
GV gọi HS đọc kết luận (SGK trang 19)
- hệ thống nội dung bài
GV: Yêu cầu HS làm hai bài tập luyện
tập sau:
GV: Đa đề bài tập
Bài tập 2:
Hãy cho biết trong các câu sau, câu nào
đúng, câu nào sai:
a) Tất cả những nguyên tử có số nơtron
bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố
hoá học
b) Tất cả những nguyên tử có số proton
bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố
hoá học (những nguyên tử cùng loại)
c) Trong hạt nhân nguyên tử: Số proton
luôn bằng số nơtron
d) Trong một nguyên tử, số proton luôn
bằng số electron. Vì vậy nguyên tử
trung hoà về điện
Câu đúng: b, d
Câu sai: a, c
HS: Làm bài tập vào vở
Bài tập 3:
Bài 2:
-Đáp án :
Câu b,d đúng
Câu a,c sai
Trờng THCS An Hoà GV : Ngô Thị Thắm
25