Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Huong dan cham toan 10 KSCL 11-12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (70.29 KB, 3 trang )

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Lớp 10, Năm học 2011-2012
Môn: Toán
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang
I. Hướng dẫn chung
* Đáp án này chỉ nêu sơ lược một cách giải, trong bài làm học sinh phải trình bày lời giải chi tiết.
* Nếu học sinh làm cách khác hướng dẫn chấm nhưng đúng thì vẫn được điểm tối đa.
* Làm tròn điểm theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho Hệ Trung học phổ thông.
II. Đáp án − Thang điểm
Câu Đáp án Điểm
1) Ta có
63
436436436
4
244282
2
y
xyxyxy
x
xyxyy
y


+=+=+=
=




⇔⇔⇔

+=+==−


=−


3
2
x
y
=



=−


Vậy hệ phương trình có một nghiệm
(3;2)

…………………………


0,50



0,50
1
(1,5điểm
)
2) Ta có
(
)
(
)
(
)
222
232323232(23)(23)2
−−+=−++−−−=

23232
⇒−−+=, mà
2323
−<+
23232
⇒−−+=−


0,25


0,25
-2 2 4 6
-2
2

4
6
x
y
O
A
B

a) Khi
0
m
=
, hàm số (1) trở thành:
2
yx
=−+

02(0;2)
xyA
=⇒=⇒

20(2;0)
xyB
=⇒=⇒

Đồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm A và B
1,00

2
(2,0

điểm)
b) Đồ thị hàm số (1) đi qua điểm
(1;2)
M
2(1).12
m
⇔=−+

101
mm
⇔−=⇔=

0,50
0,50

3
(1,5
điểm)
j
F
E
N
M
H
C
B
A




2

a)* Xét hai tam giác AHB và AMB. Ta có AB là cạnh chung. Do tính chất đối xứng nên
AM=AH, BM=BH. Suy ra
AHBAMB
∆=∆
(c-c-c).

* Khi đó
·
·
90
AMBAHB
==
o
(do AH là đường cao). Suy ra tứ giác AMBH nội tiếp.
0,50

0,25
b)- Do tính chất đối xứng nên AM=AH=AN. Suy ra M, H, N thuộc đường tròn tâm A,
bán kính AH. Suy ra
·
·
·
1
2
HMEHANHAE
==. Suy ra tứ giác AMHE nội tiếp.
- Do đó E thuộc đường tròn đường kính AB ngoại tiếp tứ giác AMBH. Suy ra
·

90
AEB
=
o
, tức là BE là đường cao của tam giác ABC.
- Tương tự CF cũng là đường cao của tam giác ABC. Vậy ta có điều phải chứng minh.

0,75
1) a) Đúng.
Mệnh đề phủ định là:
2
:2350
xxx
∀∈+−≠
¢

b) Sai. Mệnh đề phủ định là:
2
:270
xxx
∃∈−+−≤
¡

0,50
0,25

0,75

4A
(3,0

điểm)
2)
(
]
0;3
AB∩= ,
[
)
5;AB
∪=−+∞

Phần bù của
AB

trong
¡
là:
(
)
\(;5)
AB
∪=−∞−
¡

1,00
0,50
5A
(2,0
điểm)


D
N
M
C
B
A

1) Giả sử
AMBNANBM
+=+
uuuuruuuruuuruuuur

AMANBMBN
⇔−=−
uuuuruuuruuuuruuur

NMNM
⇔=
uuuuruuuur
. Hiển nhiên. Vậy ta có
đpcm
2) Gọi D là điểm sao cho
NDAM
=
uuuruuuur
.
Ta có
AMBNBD
+=
uuuuruuuruuur


Từ giả thiết suy ra ND=AM=BN=
3
2
a
.
Mặt khác
·
·
60
BNDACB
==
o
(góc có cạnh
tương ứng vuông góc)
Suy ra

BND là tam giác đều. Do đó
BD=BN=
3
2
a
.

Vì vậy
3
2
a
AMBNBD+==
uuuuruuur




0,50


0,50

0,25





0,50

0,25
1) a) Đúng.
Với
0
n
=
, ta có
3
0066
−−=−
chia hết cho 3
b) Đúng. Vì
(
)

2
2
225230,xxxx
−+=−+>∀∈
¡

0,50
0,25

0,75
4B
(3,0
điểm)
2) Ta có
211121101
xxx
−≤⇔−≤−≤⇔≤≤
. Suy ra
[
]
0;1
B =
1
;1
2
AB

∩=



,
[
)
0;AB
∪=+∞

Phần bù của
\(1;)
AB
=+∞
trong
¡
là:
(
)
\\(;1]
AB
=−∞
¡


1,00
0,50
5B
(2,0
1) I là trung điểm của MF khi và chỉ khi
IMFI
=
uuuruur


Ta có
MNEFIMMNEFFI
=⇔+=+
uuuuruuuruuuruuuuruuuruur

0,25
0,25
3

INEI
⇔=
uuruur
. Vậy I cũng là trung điểm của NE
0,50

điểm)
E
D
C
B
A

2) Gọi E là đỉnh của hình bình hành BCED.
Từ giả thiết suy ra BCED là hình thoi

BECDBEAB
⇒⊥⇒⊥

và BE=2AD=
2

a
. Do đó
2222
(2)5
AEABBEaaa
=+=+=
Ta có
CEBD
=
uuuruuur
.
Suy ra
ACBDACCEAE
+=+=
uuuruuuruuuruuuruuur
.
Vậy
5
ACBDa
+=
uuuruuur


0,25
0,25







0,50
Hết

×