Tải bản đầy đủ (.doc) (127 trang)

Giáo án tin 8 chuẩn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 127 trang )

Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
NS: 23/08/09
ND: 24/08/09
Phần 1: Lập trình đơn giản
Tiết 1
Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các câu lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc
liên tiếp một cách tự động.
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc
hay một bài toán cụ thể.
2. Kỷ năng: - Mô tả được thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bước
3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, ham thích viết các chương trình trên máy để giải
các bài toán hay những công việc thực tế trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1.
Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiến dạy, mô tả
chương trình nhặt rác của Robốt phóng to bằng khổ giấy A
0
2.
Chuẩn bị của HS

: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp
2. Nội dung
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
HĐ1: Đặt vấn đề
GV: Nêu câu hỏi cho học sinh nhớ lại


kiến thức ở lớp 6 liên quan đến bài học
? Theo em để khởi động 1 chương trình
(phần mềm) em sẽ thao tác như thế nào?
? Muốn coppy một văn bản từ vị trí này
sang vị trí khác em sẽ làm như thế nào
GV gọi 2 HS đại diện cho các nhóm trả
lời câu hỏi và gọi 2-3 HS khác nhận xét
câu trả lời của bạn
GV nhận xét và chốt lại: những thao tác
này gọi là câu lệnh máy tính do con người
ra lệnh cho máy tính thực hiện.
HS lắng nghe câu hỏi và thảo luận theo
nhóm rồi đưa ra câu trả lời
HS1 trả lời: Nháy đúp chuột vào biểu
tượng của chương trình có trên màn hình
HS2: Chọn văn bản đó, dùng lệnh coppy
sau đó đưa đến vị trí khác dùng lệnh
paste
2HS khác đưa ra lời nhận xét cho câu trả
lời của 2 bạn.
HS lắng nghe và ghi nhận xét vào vở
HĐ2: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
GV: Những câu hỏi ở bài vừa rồi cho
chúng ta biết rằng muốn thực hiện một
thao tác nào đó trên máy tính, con người
phải ra lệnh cho máy tính để máy tính
thực hiện. Mỗi 1 thao tác phải cần một
câu lệnh cụ thể để thực hiện và máy tính
HS lắng nghe giáo viên giảng và ó thể ghi
vào vở

- 1 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
sẽ lần lượt thực hiện các lệnh đó
? Em hãy lấy 1-2 ví dụ mà con người ra
lệnh cho máy tính thực hiện.
GV nhận xét
HS thảo luận để lấy các ví dụ như: Lệnh
lưu văn bản vào máy tính hoặc Lệnh tắt
máy tính…
HĐ 3: Ví dụ: Rôbốt nhặt rắc
GV gọi hs mô tả các bước nhặt rắc thông
thường của con người và từ đó mô tả tiếp
các bước Rôbốt nhặt rắc
GV cho hs khác nhận xét và hướng dẫn
HS quan sát các bước nhặt rác của Rôbốt
ở hình 1 trong (SGK- Tr5), sau đó giáo
viên kết luận: Các bước nhặt rác của
Rôbốt hay còn gọi là các lệnh và tập hợp
các câu lệnh đó tạo thành 1 chương trình
HS mô tả các bước nhặt rác của Rôbốt
HS nghe nhận xét
HS quan sát vi dụ Rôbốt nhặt rác ở SGK
HĐ 4: Viết chương trình ra lệnh cho máy tính
Gv ở ví dụ về Rôbốt nhặt rác là con người
viết các câu lệnh để điều khiển rôbốt đó
chính là chương trình và tương tự điều
khiển máy tính làm việc con người cũng
phải viết chương trình máy tính
Như vậy chương trình máy tính là gì?
? Khi thực hiện chương trình máy tính sẽ

thực hiện theo tuần tự như thế nào
GV nhận xét câu trả lời của học sinh, cho
HS quan sát (hình2-SGK-Tr5) và viết
chương trình nhặt rắc của rô bốt.
? Vì sao cần phải viết chương trình
HS lắng nghe và tiếp thu
HS thảo luận và trả lời
CT máy tính là một dãy các lệnh mà máy
tính có thể hiểu được và thực hiện được
HS: Khi thực hiện chương trình, máy tính
sẽ thực hiện các lệnh có trong chương
trình một cách tuần tự, tự động, nghĩa là
thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh
tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối
cùng.
HS quan sát SGK và viết chươg trình
Rôbốt nhặt rác.
HS đọc SGK và trả lời
HĐ 5: Cũng cố, dặn dò
GV: cho học sinh hệ thống lại bài học
thông qua trả lời các câu hỏi sau:
- Con người ra lệnh cho máy tính làm
các công việc thông qua gì?
- Mục đích của việc viết chương trình
máy tính?
- Sau đó giáo viên hệ thống lại các
mục vừa học?
- Dặn HS về nhà làm các bài tập1, 2
- Xem trước tiết sau phần lập chương
trình và ngôn ngữ lập trình

HS lắng nghe, suy nghỉ và thảo luận tho
nhóm
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS lắng nghe và tiếp thu
- 2 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
NS: 23/08/09
ND:24/08/09
Tiết 2
Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính (tiếp)
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.
- Biết vai trò của chương trình dịch
2. Kỷ năng:`
- Viết được chương tình đơn giản
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích viết các chương trình trên máy để giải các bài toán
hay những công việc thực tế trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết dạy, mô tả chương
trình thông qua một ngôn ngữ lập trình được phóng to bằng khổ giấy A
0
Chuẩn bị của HS

: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp

2. Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Kiểm tra bài củ
GV nêu câu hỏi và gọi học sinh lên bảng
trả lời
? Con người ra lệnh cho máy tính thông
qua gì?
? Chương trình máy tính là gì? Hãy nêu
một ví dụ minh họa?
? Máy tính thực hiện các câu lệnh theo
tuần tự như thế nào?
GV gọi 3- 4 học sinh khác đứng dậy nhận
xét câu trả lời của bạn. Cuối cùng giáo
viên nhận xét, chốt lại và cho điểm những
câu trả lời đúng.
HS lắng nghe câu hỏi rồi thảo luận theo
nhóm
HS1 trả lời: Thông qua các câu lệnh máy
tính
HS2 trả lời: Thực hiện tuần tự, tự động từ
lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng.
HS3 trả lời: Là chương trình có vai trò
chuyển đổi chương trình viết bằng ngữ
lập trình sang ngôn ngữ máy.
Các học sinh khác nhận xét câu trả lời của
các bạn.
HS lắng nghe giáo viên nhận xét
HĐ2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
GV cho học sinh nhắc lại kiến thức ở lớp
6 thông qua câu hỏi sau:

? Để máy tính xử lý được thì thông tin
đưa vào máy tính có dạng như thế nào?
GV nhận xét và nói thêm. như vây các
dãy bít là cơ sở để tạo ra ngôn nữ dành
cho máy tính và được gọi là ngôn ngữ
HS nghe giáo viên đọc câu hỏi, rồi suy
nghỉ theo nhóm và trả lời
HS1 trả lời: Phải được mã hoá thành dãy
bít với 2 kí hiệu 0 và 1
- 3 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
máy
- Các lệnh viết tự nhiên cho con người
hiểu khác xa với các lệnh viết cho máy
tính hiểu, do đó ngôn ngữ lập trình ra đời
để phục vụ mục đích đó
GV kết luận: Ngôn ngữ lập trình là ngôn
ngữ dùng để viết các chương trình máy
tính. Như vậy, để tạo chương trình máy
chúng ta phải viết chương trình theo 1
ngôn ngữ lập trình nào đó, tuy vậy máy
tính vẫn chưa thể hiểu được các chương
trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
mà còn phải chuyển đổi sang ngôn ngữ
máy bằng 1 chương trình dịch tương ứng
? Chương trình dịch là gì? Nêu sự khác
nhau giữa chương trình dịch và chương
trình máy tính?
Vậy thì việc tạo ra chương trình máy tính
thực chất gồm 2 bước:

GV hỏi: Em nào có thể liệt kê được 2
bước đó
GV mỗi một chương trình được viết
thông qua 1 ngôn ngữ lập trình nào đó thì
gọi là phần mềm và được gọi là môi
trường lập trình
Gv giới thiệu cho học sinh biết một số
ngôn ngữ lập trình như: Pascal, C, C
+ +,
java, Basic…
HS lắng nghe GV giảng và ghi vào vở
HS ghi bài
HS ghi bài và thảo luận
HS trả lời: Là tập hợp các câu lệnh mà
máy tính có thể hiểu được và thực hiện
được
HS trả lời: Có 2 bước:
1. Viết ct bằng ngôn ngữ lập trình
2. Dịch chương trình thành ngôn ngữ
máy để máy hiểu được
HS quan sát chương trình viết ở (hình 5)
HS lắng nghe và tiếp thu
HS ghi vào vở ghi
HĐ3: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố:
GV goi 2-3 em học sinh lên bảng tập viết
chương trình cho các việc như: pha trà
mời khách, giải 1 bài toán hay nấu 1 nồi
cơm điện…
GV quan sát hs viết chương trình, sau đó

nhận xét bài làm và bài nhận xét của học
học sinh.
Gv có thể cho điểm một số chương trình
viết đúng để khuyến khích hs.
+ Dặn dò:- Dặn HS về nhà xem lại bài và
làm các bài tập 1, 2, 3, 4 trong(SGK-Tr 8)
HS lấy giấy bút ra viết theo nhóm
3 HS khác lên bảng viết chương trình cho
các công việc đã nói trên
HS khác nhận xét chương trình của bạn
viết.
HS lắng nghe giáo viên học sinh nhận xét
HS tiếp thu lời dặn của giáo viên
NS: 26/08/09
ND: 01/09/09
Tiết 3
- 4 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
Bài 2:
làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chử cái và các quy tắc để
viết chương trình, câu lệnh.
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng nhất
định
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do con người đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các
quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với từ khoá.
2. Kỷ năng:
- Viết được chương tình đơn giản dựa trên ngôn ngữ lập trình nào đó

3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích viết các chương trình trên máy để giải các bài toán
hay những công việc thực tế trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1/ Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiến dạy, mô tả chương
trình thông qua một ngôn ngữ lập trình được phóng to bằng khổ giấy A
0
2/ Chuẩn bị của HS

: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp
2.Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Hỏi bài củ
GV: Nêu câu hỏi gọi học sinh lên bảng trả
lời
? Chương trình máy tính là gì? nêu ví dụ
cụ thể
? Nêu các bước tạo 1 chương trình máy
tính?
GV nhận xét và chốt lại
HS lắng nghe và thảo luận theo nhóm
HS 1 lên bảng trả lời
1 HS khác nhận xét
HS 2 trả lời
1 HS khác nhận xét
HS lắng nghe
HĐ 2: Ví dụ về chương trình
+ GV nhắc cho hs xem lại ví dụ 1 ở (hình

6-TR6) và giới thiêu các thành phần có
trong chương trình để học sinh nắm được
+ Thuỳ theo từng yêu cầu bài toán mà viết
chương trình dài hay ngắn.
GV giảng cho hs vidu1 và cho các em ghi
ví dụ 1
HS nhắc lại nội dung chương trình ở hình
6-SGK
HS nghe giảng
HS ghi ví dụ vào vở
HĐ 3: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
GV: Trước hết chúng ta biết các câu lệnh HS đọc SGK và nghiên cứu, thảo luận
- 5 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
được viết từ các ký tự nhất định. Tập hợp
các kí tự này tạo thành bảng chử cái của
ngôn ngữ lập trình.
+ Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
gồm có: Các chử cái tiếng anh, một số các
kí hiệu như dấu các phép toán(+, -, *, /,
…), dấu mở, đóng ngoặc, dấu đóng, mở
nháy…Nói chung tất cả các kí tự trên bàn
phím đều là bảng chử cái của ngôn ngữ
lập trình.
+ Mỗi câu lệnh viết theo 1 quy tắc nhất
đinh (vd: kết thúc 1 lệnh phải có dấu
chấm phẩy, …, nếu câu lệnh viết sai quy
tắc chương trình dịch sẽ biết và báo lỗi.
+ Mỗi câu lệnh có 1 ý nghĩa nhất định
Như vậy về cơ bản ngôn ngữ lập trình

gồm những gì?
? Cách bố trí các câu lệnh trong một
chương trinh như thế nào
theo nhóm
HS lắng nghe và ghi bài
HS trả lời: Gồm bảng chữ cái và các quy
tắc
HS thao luận theo nhóm rồi trả lời
HĐ 4: Từ khoá và tên
Mọi ngôn ngữ lập trình thường có tập
hợp các từ khoá riêng cho mục địch sử
dụng nhất định
? Từ khóa do cái gì quy định, ta có dùng
từ khoá vào mục đích sử dụng khác
không?
GV nêu 1 số ví dụ về từ khoá: Program,
Begin, end, uses, var…
GV ngoài các từ khoá do ngôn ngữ quy
đinh thì ngôn ngữ lập trình còn có các
tên chương trình do người dùng đặt cũng
theo quy tắc của ngôn ngữ và thoả mản:
- Tên khác nhau tương ứng với các đại
lượng khác nhau
- Tên không được trùng với các từ khoá
- Tên đặt tuỳ ý nhưng ngắn gọn, dễ nhớ,
dễ hiểu
- Tên bắt đầu không được bằng chử cái,
không được chứa dấu cách trống
Như vậy trong ngôn ngữ lập trình từ
khoá là do ngôn ngữ quy định để dùng

vào mục đích sử dụng nhất định, còn tên
chương trình do người dùng đặt nhưng
theo 1 quy tắc chung của ngôn ngữ
HS trả lời: Từ khoá do ngôn ngữ lập trình
quy định không được dùng vào mục đích
khác
HS lắng nge và ghi bài
HS ghi bài
HS ghi bài
HS ghi bài và nghiên cứu SGK
HS lắng nghe và ghi bài
- 6 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
HĐ 5: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố: Cho HS hệ thống lại bài học
bằng cách trả lời các câu hỏi
? Hãy cho biết các thành phần cơ bản của
1 ngôn ngữ lập trình
? Cho biết sự khác nhau giữa từ khoá và
tên
GV nhận xét và chốt lại các ý đúng
+ Dặn dò: Dặn HS về nhà xem trước mục
4, 5 và làm bài tập 1, 2, 3, 4 (trong SGK-
Tr13)
HS chú ý lắg nghe câu hỏi
HS 1: trả lời
HS 2: Trả lời
1-2 HS khác nhận xét
HS tiếp thu
NS: 26/08/09

ND: 01/09/09
Tiết 4
Bài 2:
- 7 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình (tiếp)
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết cấu trúc chung của chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
- Làm quen với một ngôn ngữ lập trình cụ thể là Pascal.
2. Kỷ năng:
- Viết được chương tình đơn giản dựa trên ngôn ngữ lập trình Pascal.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích viết các chương trình trên máy để giải các bài toán
hay những công việc thực tế trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1/ Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiến dạy, mô tả chương
trình viết trên ngôn ngữ pascal (màn hình pascal) được phóng to bằng khổ giấy A
0

2/ Chuẩn bị của HS

: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình lên lớp
1.ổn định lớp
2.Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Hỏi bài củ
GV nêu câu hỏi và gọi hs trả lời
? Ngôn ngữ lập trình là gì?

? Cho ví dụ về 1 vài từ khoá và nêu ý
nghĩa của nó
? Cho biết những cách viết tên đúng trong
các câu sau:
a/ Begin b/ Begun
c/ 012a c/ Tam giac vuong
GV nhận xét tất cả các cấu trả lời và cho
điểm
HS trả lời
HS1: Là tập hợp các kí hiệu và quy tắc
các lệnh tạo thành một chương trình hoàn
chỉnh và thực hiện được trên máy
HS2: Program, Begin, End…(Từ khoá
dùng khai báo tên chương trình, cặp từ
khoá dùng để thông báo điểm bắt đầu và
điểm kết thúc phần thân chương trình.
HS3: Câu b đúng
3 HS khác : Nhận xét câu trả lời của bạn
HĐ2: Cấu trúc chung của chương trình
GV Theo em cấu trúc chung của một
chương tình gồm những gì?
GV nhận xét và lấy 1 ví dụ cụ thể ở hình
7 (SGK-Tr11)
Phần khai báo Program VD1;
Uses Crt;
HS đọc SGK rồi trả lời
Gồm có 2 phần: Phần khai báo chương
trình và phần thân chương trình
HS lắng nghe và ghi bài
HS chú ý và ghi bài

- 8 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
Begin
Phần thân Writeln(‘Chao cac ban’);
End.
(Hình 7)
HĐ3: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
GV: Chúng ta sẽ làm quen với ngôn ngữ
lập trình Pascal
+ Giới thiệu: Để lập trình được bằng ngôn
ngữ lập trình Pascal thì máy tính đã được
cài đặt môi trường lập trình trên ngôn ngữ
này.
+ Giới thiệu màn hình làm việc của Turo
Pascal (GV treo hình 8 được phóng to lên
bảng để học sinh quan sát) rồi hướng dẫn
học sinh soạn thảo chương trình trên ngôn
ngữ Pascal
+ Khi soạn xong nhấn tổ hợp phím
Alt+F9 để dịch chươg trình, máy sẽ kiển
tra lỗi chính tả và cú pháp, nếu gặp lệnh
sai chương trình báo lỗi và thông báo lỗi
để người viết chương trình sữa (Hình 9
phóng to- SGK Tr12).
+ Để chạy chương trình ấn tổ hợp phím
CTRL+F9, màn hình sẽ hiện ra kết quả
( cho HS xem hình 10 phóng to-
SGKTr12)
GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình
8, 9, 10 – SGK Tr12 trên hình đã được

giáo viên phóng to
HS đọc SGK
HS lắng nghe
HS lắng nghe và thảo luận
HS ghi bài
HS ghi bài
HS quan sát và lắng nghe
HĐ 4: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố: Gv gọi HS lên bảng trả lời và
làm các bài tập trong sácg giáo khoa-Tr13
+ Dặn dò:
Dặn HS về nhà làm hết các bài tâp còn lại
ở SGK-Tr13

NS: 06/09/09
Tiết 5, 6 ND: 08/09/09
Bài thực hành 1:
- 9 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
làm quen với turbo pascal
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện đươc màn
hình sọan thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh
Hiểu được một chương trình được viết trên ngôn ngữ lập trình là như thế nào
Biết cách dịch, sữa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ
2. Kỷ năng:
Thực hiện được thao tác khởi động ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal.
Soạn thảo được một chương trình Turbo Pascal đơn giản

Biết sử dụng kết hợp tổ hợp phím ALT +F9 và CTRL + F9 để biên dịch và chạy
chương trình
Biết vận dụng tốt các quy định của ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal để viết chương
trình cho một só bài toán trong toán học…
3. Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong tiết học thực hành
- Hăng say viết các chương trình pascal cho các bài toán đơn giản trên ngôn ngữ
lập trình.
II/ Chuẩn bị của giáo viên – Học sinh:
Giáo viên: Giáo án, sách, phòng máy tính (nhiều nhất 2-3 em/máy), một số bài lập
trình viết bằng ngôn ngữ Pascal mẫu viết trên Bảng con để tiện trong quá trình
dạy, máy chiếu (nếu có)
Học sinh: Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập…
III/ Hoạt động dạy học
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài củ
GV nêu câu hỏi và gọi học sinh trả lời
? Nêu các thành phần trên ngôn ngữ lập trình và cho biết cấu trúc của 1 chương trình
? Từ, tên là gì? do ai quy đặt và quy định? Mỗi loại cho 1 ví dụ minh họa?
3. Nội dung thực hành:
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khơỉ động Turbo pascal
GV: Hướng dẫn cho hs làm quen với khởi
động và thoát chương trình Turbo pascal.
Cho HS nêu và thực hiện trên máy cách
khởi động Pascal
GV quan sát và theo dõi cách khởi động
của từng nhóm máy. Đồng thời hướng
dẫn cho những nhóm máy thực hiện sai
GV: Nhận xét thái độ và kỷ năng thực

HS làm quen với chương trình Pascal và
thực hiện khởi động chương trình trên
máy bằng 2 cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
trên màn hình nền
Cách 2: - Nháy đúp chuột vào tên tệp
- 10 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
hành của HS từng nhóm máy Turbo. exe
Hoạt động 2: Nhận diện màn hình soạn thảo Turbo Pascal
GV: Sau khi HS thực hiện khởi động
chương trình Pascal, giáo viên hướng dẫn
học sinh quan sát màn hình làm việc ở
(hình 11) SGK – Tr15 và nhận diện các
thành phần trên màn hình
GV cho HS quan sát và tìm hiểu trực tiếp
trên máy chức năng và thao tác của một
số thành phần, ví dụ như tìm hiểu các
bảng chọn trên thanh bảng chọn
GV nhận xét và chốt lại nội dung chính
HS quan sát màn hình soạn thảo vừa khởi
động xong cùng xem (hình 11) và nhận
diện các thành phần:
- Gồm Thang bảng chọn, tên tệp đang mở,
con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình
- HS quan sát và đọc SGK để tìm hiểu
chức năng và thao tác của thanh bảng
chọn
HS lắng nghe và tiếp thu
Hoạt động 3: Soạn thảo chương trình đơn giản bằng Pascal

GV: Sau khi khởi động chương trình
Pascal em hãy tập gõ một chương trình
đơn giản gồm các câu lệnh sau:
Program CT-dau_tien;
Uses Crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘Chao cac ban’);
Write(‘ To la Turbo Pascal’);
End.
GV: Sau khi quan sát học sinh sọan thảo
chương trình đơn giản trên máy giáo viên
giải thích và lưu ý cho HS một số từ khóa
sử dụng trong chương trình
GV Hướn dẫn HS cách dịch chương trình
vừa nhập bằng cách ấn đồng thời 2 tổ hợp
phím:ALT+F9.
GV chốt lại và thao tác mẫu trên máy để
thử dịch chương trình và sữa lỗi
HS quan sát và tập gõ chương trình đơn
giản đó vào máy
- HS gõ đúng, không để sót dấu nháy đơn,
dấu chấm phẩy và dấu chấm trong các
dòng lệnh
- HS tập biên dịch chương trình vừa
nhập trên bằng thao tác ấn tổ hợp phím
ALT+F9
- Quan sát màn hình báo lỗi nếu có trong
quá trình dịch chương trình (nếu gõ sai) ,
và tập sữa lỗi để chương trình đúng và

chạy được.
Hoạt động 4: Chạy chương trình
GV hướng dẫn học sinh thao tác chạy
chương trình vừa gõ và sữa lỗi trên. Rồi
quan sát màn hình chạy của nó
GV chốt lại: Sau khi chạy chương trình
bằng tổ hợp phím CTRL + F9, nếu
chương trình gõ vào đúng thì sẽ hiện lên
HS quan sát và thực hiện chạy chương
trình bằng cách ấn tổ hợp phím
CLRT+F9, rồi quan sát kết quả và màn
hình chạy là kết quả của chương trình.
HS lắng nghe và tiếp thu bài giảng
- 11 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
màn hình kết quả còn gõ sai thì sẽ hiện
lên thông báo lỗi để người dùng sữa.
Hoạt động 5: Một số thao tác khi viết chương trình Pascal trên máy
GV giới thiệu và hướng dẫn cho học sinh
một số lưu ý khi viết các lệnh chương
trình Pascal trên máy
* Lưu ý: Gõ đúng và không dễ sót các
dấu chấm phẩy đơn (‘), dấu chấm phẩy (;)
và dấu chấm (.) trong các dòng lệnh
- Tương tự như soạn thảo văn bản các
phím Enter, các phím mủi tên, phím
Backspace, phím Delete đều sử dụng
trong ngôn ngữ lập trình.
- Câu lệnh Uses Crt là lệnh khai báo thư
viện người sử dụng crt, còn lệnh clrscr có

tác dụng xoá màn hình kết quả.
? Để lưu 1 tệp chương trình trong soạn
thảo văn bản em thao tác như thế nào?
cho ví dị minh hoạ?
GV: Từ trả lời câu hỏi trên và tìm hiểu
thao tác lưu 1 tệp chương trình Pascal có
có những nhận xét gì?
HS lắng nghe và thảo luận theo nhóm và
có ý kiến thảo luận.
HS ghi bài
Hoạt động 6: Chỉnh sữa chương trình và nhận biết một số lỗi
GV hướng dẫn HS thực hiện chạy chương
trình mẫu để nhận biết 1 số lỗi mà máy sẽ
báo trong khi dịch chương trình
HS chạy chạy thử 1 chương trình vừa viết
xong quan sát và nhận biết các lỗi rồi
nghiên cứu để chỉnh sữa
HS sữa và chạy lại chương trình cho kết
quả đúng
Hoạt động 7: Tổng kết, dặn dò
* Tổng kết:
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện
- Nêu ý nghĩa của dấu chấm phẩy (;), dấu
nháy đơn (‘), dấu chấm (.) trong khi viết
chương trình
- Gọi 2 học sinh đọc bài đọc thêm và cho
nhận xét về các lệnh trong thanh bảng
chọn File ở Pascal và bảng chọn File
trong Word (ở soạn thảo văn bản).
- GV nhận xét tổng quát và cho điểm

HS trả lời: gồm các bước thực hiện sau:
- Khởi động Turbo Pascal
- Soạn thảo chương trình
- Biên dịch chương trình: ALT+F9
- Chạy chương trình: CTRL+F9
HS thảo luận theo nhóm và trả lời
HS trả lời theo nhóm
- Trên thanh bảng chọn File các lệnh ở
Pascal có chức năng giống như ở Word
- 12 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
những câu trả lời đúng, những bài thực
hành chạy không có lỗi và cho kết quả
đúng.
* Dặn dò: Dặn học sinh về làm lại bài
thực hành
- Đọc kỷ lại bài đọc thêm
- Đọc và nghiên cứu trước bài 3 để chuẩn
bị cho tiết học sau.

NS: 12/09/09
ND: 15/09/09
Tiết 7
- 13 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số.

2. Kỷ năng:
- Phân biệt được các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích khám phá các kiểu dữ liệu cũng như nhận
biết được các phép toán sử dụng cho từng kiểu dữ liệu viết trên chương trình
Pascal
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1.
Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết dạy, mô tả các
kiểu dữ liệu, các phép toán trên ngôn ngữ lập trình Pascal được phóng to bằng khổ
giấy A
0
2.
Chuẩn bị của HS

: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình lên lớp
ổn định lớp
Kiểm tra bài củ: GV nêu câu hỏi gọi HS lên bảng trả lời cho điểm
? Em hãy cho biết cấu trúc của chương trình gồm có bao nhiêu phần, đó là những
phần nào?
Từ khoá là gì? tên là gì? và do ai đặt? Mỗi loại cho 1 ví dụ cụ thể?
? Hãy cho biết những tên nào sau đây đúng:
a, Begin b, End. C, 10A2 d, A210 g, vidu
Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
GV: Các ngôn ngữ lập trình thường phân
chia dữ liệu cần xử lý theo các kiểu khác

nhau.
? Theo em các ngôn ngữ lập trình phân chia
dữ liệu thành các kiểu khác nhau với mục
đích gì?
GV nghe hs trả lời và nhận xét
GV cho học sinh quan sát bảng 1 ở SGK và
hướng dẫn cụ thể:
+ Kiểu dữ liệu: - ở Pascal một số kiểu
thường dùng là: kiểu số nguyên, kiểu số
thực, kiểu kí tự, kiểu chuổi
HS lắng nghe và ghi bài
HS thảo luận theo nhóm và trả lời:
- Để sử dụng bộ nhớ máy tính một cách
có hiểu quả
- Thực hiện các phép toán tương ứng
với từng kiểu dữ liệu
- Kiểm soát lỗi khi chương trình thực
hiện các phép tán không có nghĩa.
HS đọc SGK và tìm hiểu các kiểu dữ
liệu và phạm vi sử dụng:
HS lắng nghe giáo viên giảng và ghi bài
- 14 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
- Mỗi kiểu dữ liệu có một phạm vi sử dụng
nhất định
- Bảng liệt kê một số kiểu dữ liệu và phạm
vi sử dụng:
Tên kiểu Phạm vi sử dụng
Integer SNtrong khoảng-2
15

đến 2
15
-1
Real STtrong khoảng 2,9x10
-39
đến
1,7x
38
và số 0
Char Một kí tự trong bảng chử cái
String Xâu kí tự, tối đa 255 kí tự

HS ghi bài
HS rút ra nhận xét
Hoạt động 2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số
GV Trong mọi ngôn ngữ lập trình đều có
thể thực hiện các phép số học với dữ liệu
kiểu số
GV hướng dẫn học sinh quan sát và tìm
hiểu bảng 2 trong SGK và cho nhận xét
+ Cộng Số nguyên, số
thực
- Trừ Số nguyên, số
thực
* Nhân Số nguyên, số
thực
/ Chia Số nguyên, số
thực
Div Chia lấy phần nguyên Số nguyên
Mod Chia lấy phần dư Số nguyên

Ví dụ: 5 div 2 = 2 hay 5 mod 2 = 1
Pascal: a*a + (12*b-1)*(12*b-1)
Sốhọc:a
2
+(12b-1)
2
+ Quy tắc tính các biểu thức số học:
- Các phép toán trong ngoặc được thực hiện
trước tiên
- Trong dãy các phép toán không có dâu
ngoặc, các phép nhân, chia, div, mod được
thực hện trước
- Phép cộng, trừ được thực hiện theo thứ tự
từ trái sang phải
Lưu ý: Khi viết các phép toán để phân biệt
ta hay ding các cặp dấu [], (), {} để gộp các
phép toán, nhưng trong ngôn ngữ Pascal chỉ
sử dụng được cặp dấu ngoặc tròn () cho
mục đích này.
? em hãy lấy 1 ví dụ minh hoạ
HS lắng nghe.
HS quan sát SGK và thảo uận theo
nhóm rồi đưa ra nhận xét
HS từng nhóm đưa ra nhận xét:
- Đối với các phép toán như : +, -, *, /
thì thực hiện được trên cả dữ liệu số
thực và dữ liệu số nguyên
- Còn với phép toán Div, Mod thì chỉ
thực hiện trên dữ liệu số nguyên
HS thảo luận các ví dụ

HS lấy thêm 1 đến ví dụ
HS nghiên cứu và ghi bài
HS ghi bài
- 15 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
HS lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố: GV hệ thống lại các kiến thức
vừa học bằng cách cho HS trả lời các câu
hỏi sau đây:
? Một chương trình máy tính được viết để
nhập điểm của 3 môn học và in ra màn hình
điểm trung bình của 3 môn học đó, Em hãy
cho biết chương trình đó xử lý những dữ
liệu gì? và những dữ liệu đó phải có kiểu
gì?
? Hãy viết các biểu thức toán học sau bằng
ngôn ngữ Pascal
a/ 5x
3
+2x
2
+8x-15 b/ -b+
d
x-3
c/ x+y c/ 2a
2
+2c
2
-a

x-y 4
GV: Nhận xét chung và cho điểm
+ Dặn dò: - Dặn học sinh về nhà làm bài
tập 1,. 2, 3, 4 (SGK – Tr26)
- Đọc và nghiên cứu trước mục 3 và 4
HS thảo luận theo nhóm
Mỗi nhóm 1 đến 2 HS trả lời
2 HS lên bảng viết
2 HS khác nhận xét
HS lắng nghe và tiếp thu
NS: 12/09/09
ND: 15/09/09
Tiết 8
Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu (tiếp)
- 16 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết một số phép toán so sánh với các kiểu dữ liệu trên pascal.
- Biết được giao tiếp giữa người và máy là quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều
2. Kỷ năng:
- Viết được 1 số câu lệnh mà máy tính và người giao tiếp với nhau thông qua câu
lệnh đó. Sử dụng được các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, viết các chương trình trên Pascal có sử dụng các phép
so sánh.
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1.
Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết dạy, mô tả các
phép so sánh và 1 số màn hình giao diện giữa người và máy, trên ngôn ngữ lập

trình Pascal được phóng to bằng khổ giấy A
0
2.
Chuẩn bị của HS

: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài củ: GV nêu câu hỏi gọi HS lên bảng trả lời cho điểm
? Hãy nêu các kiểu dữ liệu đã học trong Pascal và cho biết phạm vi sử dụng của
chúng?
? Nêu các phép toán sử dụng trong pascal và cho ví dụ minh hoạ
? Hãy chuyển các phép toán trong pascal sau sang số học:
a/ a*b/a-c b/ 12/(c+7*a*b*c)+a*b*c c/ 1/(n*(n+1)*(n+2))
3. Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Các phép so sánh
GV: ngoài các phép toán số học, ta còn thường so
sánh các số. Trong pascal các phép toán so sánh
cung giống như ở số học nhưng nó chỉ khác một
số kí hiệu. Ví dụ bảng kí hiệu các phép so sánh
trong ngôn ngữ lập trình pascal
kí hiệu phép so sánh Ví dụ Giá trị
nhận được
= Bằng 4+1=5 T
> Lớn hơn 7>6 T
< bé hơn 7<9 T
>= Lơn hơn or bằng 9x>=6 T or F
<= Nhỏ hơn or bằng 5x<=6 T or F

<> Khác nhau 8<>9 T
Như vậy phép so sánh có thể với các số hoặc với
các biểu thức đều được
? Em có nhận xét gì về các phép so sánh ở Pascal
HS đọc sách giáo khoa và thảo
luận theo nhóm
HS ghi bài
HS quan sát các hình vẽ mà giáo
viên phóng to treo lên bảng rồi
đưa ra nhận xét
HS lắng nghe và ghi bài
HS trả lời đại diện nhóm
- 17 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
và các phép so sánh ở số học
GV nhân xét và kết luận chốt lại
Hoạt động 2: Giao tiếp người và máy tính
GV: Quá trình thực hiện trên máy thường trao
đổi thông tin 2 chiều. Con người thì thực hiện lập
trình, kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung trên máy là
con người đã can thiêp vào các thiết bị máy để ra
lệnh cho nó thực hiện thông qua các câu lệnh,
còn máy cho kết quả nếu quá trình lập trình đúng.
Như vậy ta nói dữ liệu được trao đổi 2 chiều giữa
người và máy hay còn gọi là giao tiếp người –
máy.
? Em hãy lấy một số lệnh của ngôn ngữ lập trình
thể hiện được sự trao đổi dữ liệu 2 chiều giữa
người – máy.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt lại

các ý chính ghi bảng

HS đọc và nghiên cứu mục 4 sách
giáo khoa.
HS phân nhóm
HS trả lời theo đại diện nhóm
- Lệnh thông báo kết quả tính toán
Write(‘ Tôi tên là:’)
- Lệnh nhập sữ liệu
Write(‘ Nhập a=’); Read(a);
- Lệnh tạm ngừng chương trình
Writeln(‘Hãy dừng nhé…’);
Delay(x);
- Giao diện bằng hộp thoại
Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò
+ Cũng cố:
- GV cho Hs hệ thống lại toàn bài thông qua trả
lời các câu hỏi sau:
? Hãy xác định kết quả các biểu thức sau đây:
a/ 15-8>=3 b/ (20-15)
2
<>25 c/ 7+2<=12-3
? Hãy phân biệt các ý nghĩa của câu lệnh sau:
Writeln(‘5+20=’,’20+5)
và Writeln(5+20=’,20+5)
? Chuyển các phép toán sau sang Pascal
a/ (10+2)
2
b/ [(a
2

+b)
2
(1+c)
3
-6]
( 3+4) (3a+c)
2
GV nhận xét cho điểm
+ Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm hết tập trong (SGK – Tr26)
- Xem trước bài thực hành 2
HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
3 HS lên bảng làm 3 câu
1 HS trả lời và 1 HS khác nhận
xét
2 HS lên bảng làm
HS lắng nghe và tiếp thu
NS:20/09/09
ND: 22/09/09
Tiết 9, 10
Bài thực hành 2:
- 18 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
Viết chương trình để tính toán
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Thực hành chuyển được biểu thức toán học sang ngôn ngữ lập trình Pascal.
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
- Hiểu phép Div, Mod.
- Hiểu thêm các lệnh in dữ liệu ra màn hình và biết các lênh tạm ngừng chương trình.

- Luyện tập soạn thảo, chỉnh sữa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt
động của chương trình trong Turbo Pascal.
2. Kỷ năng:
- Viết thành thạo được 1 chương trình Pascal có sử dụng các phép toán và các kiểu
dữ liệu
- Sử dụng thành thạo chương trình Turbo Pascal.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình thực hành, làm việc có hiệu quả cao trên máy
II/ Chuẩn bị của giáo viên - học sinh
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Giáo án, dụng cụ liên quan đến tiết thực hành,
phòng máy đã cài sẵn chương trình Pascal.
2. Chuẩn bị của HS

: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp – chia học sinh theo nhóm máy.
2. Kiểm trac bài củ: GV gọi HS lên bảng trả lời
? HS1: Trả lời BT số 1 ( Sgk): Đáp án:
1. Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất là
việc phân chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán)
có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu. Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còn
cho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tài
nguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả.
? HS2: Trả lời BT số 2 ( Sgk): Đáp án:
2. Có thể nêu các ví dụ sau đây:
1. Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự. Phép cộng được định nghĩa trên dữ
liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu.
b. Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực. Phép chia lấy phần nguyên và
phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên
dữ liệu kiểu số thực.

3. Nội dung: Thực hành trên máy.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện gõ các biểu thức số học
- 19 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
GV hướng dẫn học sinh ổn định chổ ngồi theo nhóm
máy
GV đưa nội dung yêu cầu của bài thực hành lên khổ
giấy A
0

Bài 1. Luyện tập gõ các biểu thức số học trong
chương trình Pascal.
Yêu cầu HS quan sát bảng các phép toán và ví dụ.
a) Tìm hiểu cách viết các phép toán số học với các
số được cho trong bảng cho dưới đây:
Phép toán Kí hiệu trong PascalVí dụ
Cộng + 5+7
Trừ - 15-9
Nhân * 5*6
Chia / 30/2
Chia phần dư mod 30 mod 4
Chia phần nguyên div 30 div 4
- Hãy viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng
biểu thức trong Pascal:
a.
15 4 30 12× − +
; c.
2

(10 2)
(3 1)
+
+
;
b.
10 5 18
3 1 5 1
+

+ +
; d.
2
(10 2) 24
(3 1)
+ −
+
.
GV: Lưu ý: Chỉ được dùng dấu ngoặc đơn để nhóm
các phép toán.
GV nhận xét tổng kết
GV: Gõ chương trình trên Turbo pascal để tính các
biểu thức sau:
begin
writeln('15*4-30+12 =',15*4-30+12);
writeln('(10+5)/(3+1)+18/(5+1) =',(10+5)/(3+1)+18/
(5+1));
writeln('(10+2)*(10+2)/(3+1)=',(10+2)*(10+2)/
(3+1));
write('((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)=',((10+2)*(10+2)-

24)/(3+1));
readln
end.
Lưu ý : Các biểu thức Pascal được đặt trong câu lệnh
writeln để in ra kết quả. Em sẽ có cách viết khác sau
khi làm quen với khái niệm biến ở Bài 5.
HS ổn định chổ ngồi và khởi
động máy – khởi động chương
trình Turbo pascal.
- HS quan sát trên bài tập trên
khổ giấy A
0
và thực hành
- HS quan sát và thực hành trên
máy cá nhân và nhận biết kết quả
các phép toán của các ví dụ trong
bảng.
a.15*4-30+12
b.
10 5 18
3 1 5 1
+

+ +
; c,
)13(
)210(*)210(
+
++
d,

)13(
24)210(*)210(
+
−++
- HS quan sát yêu cầu và thực
hành trên máy theo nhóm.
- HS quan sát yêu cầu và thực
hành trên máy.
- HS quan sát và nhận xét kết
quả khi gõ và chạy chương trình
HS lắng nghe và ghi vở
- 20 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
Hoạt động 2: Thực hành gõ và chạy một số chương trình
Bài 2. Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và
phép chia lấy phần dư với số nguyên. Sử dụng các
câu lệnh tạm ngừng chương trình.
Mở tệp mới và gõ chương trình sau đây:
begin
writeln('16/3 =', 16/3);
writeln('16 div 3 =',16 div 3);
writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);
end.
Dịch và chạy chương trình. Quan sát các kết quả
nhận được và cho nhận xét về các kết quả đó.
Thêm các câu lệnh thích hợp để có chương trình
sau:
uses crt;
begin
clrscr;

writeln('16/3 =', 16/3); delay(5000);
writeln('16 div 3 =',16 div 3); delay(5000);
writeln('16 mod 3 =',16 mod 3); delay(5000);
end.
Lưu ý: Câu lệnh uses crt; được dùng để khai báo thư
viện crt, còn lệnh clrscr; sẽ xóa màn hình. Câu lệnh
clrscr; chỉ sử dụng được sau khi khai báo thư viện
crt.
Dịch và chạy chương trình. Quan sát chương trình
tạm dừng 5 giây sau khi in từng kết quả ra màn hình.
Thêm câu lệnh readln vào chương trình (trước từ
khoá end.). Dịch và chạy lại chương trình. Quan sát
kết quả hoạt động của chương trình. Nhấn phím
Enter để tiếp tục.
Bài 3. Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
Mở lại tệp chương trình CT2.pas và sửa ba lệnh
cuối (trước từ khoá end.) thành:
writeln((10+5)/(3+1)+18/(5+1):4:2);
writeln((10+2)*(10+2)/(3+1):4:2);
writeln(((10+2)*(10+2)-24)/(3+1):4:2);
- HS quan sát yêu cầu và thực
hành trên máy theo nhóm.
- HS quan sát yêu cầu và thực
hành trên máy.
- HS quan sát và nhận xét kết
quả khi gõ và chạy chương trình
HS quan sát và thực hành dịch và
chạy rồi nhận xét kết quả nhận
được.
HS thực hành gõ thêm các câu

lệnh và cho chạy chương trình để
xem kết quả.
HS thảo luận theo nhóm về kết
quả khi chạy chương trình
HS lắng nghe và ghi vở
HS chạy và dịch chương trình
quan sát chương trình tạm ngừng
5 giây sau khi in kết quả ra mà
hình.
HS gõ thêm câu lệnh và từng
nhóm hs quan sát kết quả dịch
chương trình.
HS từng nhóm mở tệp hương
trình CT2.Pas của để thực hành
và tìm hiểu kỷ các lệnh in ra màn
hình, và sữa lại một số câu lệnh
- 21 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
Dịch và chạy lại chương trình. Quan sát kết quả trên
màn hình và rút ra nhận xét của em.
GV: đưa ra nhận xét chung của 3 bài tập và chốt lại
những ý chính
theo yêu cầu bài toán, sau đó
dịch và chạy lại chương trình lần
nữa rồi quan sát kết quả và đưa
ra nhận xét.
Hoạt động 3:. Củng cố:
- GV quan sát một số hs hoạt động trên máy cá nhân.
- GV sửa chữa, uốn nắn những sai sót của HS
- GV tổng kết kiến thức:

Tổng kết
1. Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal: +, -, *, /, mod, và div.
2. Câu lệnh clrscr làm sạch màn hình kết quả và chỉ sử dụng được nếu khi đã khai báo
thư viện crt. Thư viện crt chứa các lệnh viết sẵn để thao tác với màn hình và bàn phím.
3. Các lệnh làm tạm ngừng chương trình:
* delay(x) tạm ngừng chương trình trong vòng x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục
chạy.
* read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím Enter.
4. Trong Pascal em có thể điều khiển cách ghi các số thực trên màn hình bằng câu lệnh
writeln(<giá trị thực>:n:m);
trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các số tự nhiên. n quy định độ
rộng in số, còn m là số chữ số thập phân. Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn
thẳng lề trái.
Hoạt động 4:. Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại nội dung bài thực hành.
- Học lại phần tổng kết bài.
- Rút kinh nghiệm
Tiết 11 NS: 24/09/09
ND:01/10/09
- 22 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
Sử dụng biến trong chương trình
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
- Biết khái niệm biến, hằng
- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến
- Biết vai trò của biến trong lập trình
- Hiểu lệnh gán
- Kỷ năng: Khai báo, sử dụng được biến hoặc hằng trong bài tập cụ thể.
- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và sử dụng phòng máy.

II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, giáo án, 1 số hình minh hoạ được phóng to trên khổ giấy A
0
,
máy chiếu, phòng máy
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ ding học tập, chuẩn bị bài tập ở nhà
III. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định lớp
2. Bài mới
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
Hoạt động 1: Biến là công cụ lập trình
GV đưa ra hai ví dụ trên khổ giấy A0 đều tính
diện tích hình tròn
Ví dụ1: Chương trình tính diện tích hình tròn:
Begin
Write(‘Dien tich hinh tron có ban kinh r=2
la:’,3.14*2*2); Readln; End.
VD 2: Chươg trình tính diện tích hình tròn
Var
R: Integer;
Begin
Write('Nhap ban kinh hinh tron R=: ');
Readln(R);
Write('Dien tich hinh tron la: ', 3.14*R*R);
readln;
end.
? Quan sát 2 VD, em hãy cho biết hai chương
trình này có điểm nào giống và khác nhau?
GV: Trong vídụ 2: R được gọi là biến nhớ hay

là biến.
Như vậy: Trong lập trình biến được dùng để lưu
- HS: Quan sát 2 ví dụ và thảo luận theo
nhóm rồi đưa ra câu trả lời
HS ghi 2 ví dụ vào vở
- HS trả lời:
+Giống: Cùng tính diện tích hình tròn.
+ Khác: Có thêm phần khai báo. và
phần yêu cầu nhập R từ bàn phím ( ở
VD2)
- 23 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể
thay đổi trong khi thực hiện chương trình.
- GV: Với VD1, nếu muốn tính diện tích của
một hình tròn khác thì ta phải vào chương trình
để sữa lại. Như vậy sẽ rất mất thời gian
Do đó cần viết một chương trình cho phép
người sử dụng nhập từ bàn phím bán kính của
hình tròn, sau đó tính diện tích và hiển thị kết
quả ra mà hình (VD2)
- Dựa trên ví dụ 2 giáoviên giới thiệu biến nhớ,
cụ thể trong chương trình đã sử dụng một công
cụ hổ trợ lập trình của PASCAL là biến nhớ R.
Var R: Integer;
- GV dùng VD 2 SGK để giải thích thêm về
biến nhớ. (chiếu lên màn chiếu nếu có)
Ví dụ 2. Giả sử cần tính giá trị của các biểu thức
100 50
3

+

100 50
5
+
và ghi kết quả ra màn hình.
Chúng ta có thể tính các biểu thức này một cách
trực tiếp. Tuy nhiên, để ý rằng tử số trong các
biểu thức là như nhau. Do đó có thể tính giá trị
tử số và lưu tạm thời trong một biến trung gian,
sau đó thực hiện các phép chia:
X ← 100 + 50
X ← X/3
X ← X/5
HS lắng nghe và ghi kết luận vào vở
HS lắng nghe và tiếp thu bài
HS thảo luận nhóm
HS quan sát ví dụ 3 (SGK)
HS ghi ví dụ 2 vào vở
Hoạt động 2: Khai báo biến
GV: - Để sử dụng được các biến chúng ta phải
có 1 thao tác ban đầu đó là Khai báo biến.
- Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của
ngôn ngữ lập trình.
GV hướng dẫn học sinh quan sát ví dụ 3 SGK
về cách khai báo biến
trong đó:
var là từ khóa dùng để khai báo,
m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),
HS lắng nghe và ghi

HS ghi ví dụ 3 vào vở rồi thảo luận theo
nhóm
- 24 - Năm học: 2009-2010
Giáo án: Tin học 8- GV:Nguy n Th T i–Tr ng THCS Tân L cễ ị ươ ườ ộ
S, dientich là các biến có kiểu thực (real),
thong_bao là biến kiểu xâu (string)
? Cho biết cách khai báo biến như thế nào?
HS trả lời: Cách khai báo:
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu
Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò:
* Củng cố: GV nêu câu hỏi
? Biến là gì? Cách khai báo
* Dặn dò:
- Xem lại bài trong Sgk. Học cách khai báo biến
* Rút kinh nghiệm
HS trả lời:
Biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu, có
thể thay đổi giá trị của biến tại bất kì vị
trí nào trong chương trình.
- Cách khai báo:
+Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu
V. Rút kinh nghiệm
-HS hiểu đựoc thế nào là biến. Biết được cách sử dụng của biến
- Thời gian đảm bào
- Hoàn thành nội dung bài giảng.
Tiết 12 NS: 24/09/09
Nd: 01/10/09
- 25 - Năm học: 2009-2010

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×