Tải bản đầy đủ (.ppt) (20 trang)

Biến đỏi khí hậu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (729.9 KB, 20 trang )

CấU TRÚC BÀI TIểU
LUậN
CấU TRÚC BÀI TIểU
LUậN
1.BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN CầU LÀ
GÌ?
1.BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN CầU LÀ
GÌ?

Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ
thống khí hậu gồm :

Khí quyển

Thuỷ quyển

Sinh quyển

Thạch quyển
ở hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên
nhân tự nhiên và nhân tạo
2.BIểU HIệN CủA Sự BIếN ĐổI KHÍ HậU
TOÀN CầU
2.BIểU HIệN CủA Sự BIếN ĐổI KHÍ HậU
TOÀN CầU

Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.

Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển


Sự dâng cao mực nước biển do tan băng

Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên
các vùng khác nhau của trái đất

Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí
quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu
trình sinh địa hoá khác.

Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất
lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa
quyển.
3.NGUYÊN NHÂN CủA Sự BIếN ĐổI KHÍ HậU
TOÀN CầU
3.NGUYÊN NHÂN CủA Sự BIếN ĐổI KHÍ HậU
TOÀN CầU

Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính.
4. HIệN TRạNG CủA BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN
CầU
4. HIệN TRạNG CủA BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN
CầU

Đến năm 2005, hàm lượng CO2 đo được là 379 ppm, tăng khá
cao so với mức cân bằng 280 ppm. Hàm lượng CO2 trong khí quyển
tăng làm cho bề mặt trái đất nóng lên.

Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt trái đất tăng 0,74 độ C.

Hiện tượng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilômét khối,

vượt xa mức tái tạo băng 22,6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi.

Từ giữa thế kỷ 19 đến nay, nhiệt độ trái đất đã tăng khoảng
0,6
o
C

Sông băng lớn nhất trên đỉnh Kenya (châu Phi) đã giảm
92% khối lượng

Mực nước biển tăng 10-25 cm

Độ dày các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40%.
Báo cáo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, thuộc Liên Hiệp
Quốc) công bố ngày 17/11 cảnh báo tình trạng Trái đất nóng lên là “rõ ràng” và
“các nước nghèo sẽ chịu ảnh hưởng trước tiên”.

Hành động của con người là nguyên nhân chính gây nên tình
trạng thay đổi khí hậu

Đến năm 2100, nhiệt độ trung bình trên Trái đất có thể tăng từ
1,1-6,4
0
C so với mức của giai đoạn 1980-1990

Mực nước biển sẽ tăng 18-59cm

11/12 năm qua là những năm nóng nhất kể từ năm 1850

Khí thải gây hiệu ứng nhà kính tăng 70% từ năm 1970-2004


Thay đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng tới những nước nghèo trước,
nhưng có thể cảm nhận ở khắp mọi nơi

Đến năm 2020, khoảng 75-250 triệu người ở châu Phi sẽ thiếu
nước ngọt;

Các đô thị ở châu Á sẽ chịu cảnh ngập lụt

Cư dân ở các đô thị lớn của châu Á sẽ có nguy cơ chịu cảnh lụt
lội do nước sông hồ dâng cao

Bắc Mỹ sẽ chịu những đợt nóng dài hơn với nhiệt độ cao hơn,
cạnh tranh về nguồn nước sẽ căng thẳng hơn

Khoảng 20-30% các loài được biết đến nay có nguy cơ tuyệt
chủng nếu nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 1,5-2,5
0
C

Sản lượng mùa màng từ loài cây trồng phụ thuộc vào nước mưa
sẽ chỉ còn một nửa

Mất an ninh lương thực nghiêm trọng hơn ở châu Phi

Thời tiết khắc nghiệt sẽ thường xuyên hơn. Bão nhiệt đới mạnh
hơn, hỏa hoạn, hạn hán và dịch bệnh nhiều hơn

Ngay cả khi lượng khí CO
2

trong khí quyển được duy trì ở mức
hiện nay, mực nước biển sẽ tiếp tục tăng khoảng 0,4-1,4m, vì nước
biển vẫn ấm lên và lan rộng.
5.HậU QUả CủA BIếN ĐổI KHÍ HậU
TOÀN CầU
5.HậU QUả CủA BIếN ĐổI KHÍ HậU
TOÀN CầU

Ảnh hưởng đến sự phát triển của nhân loại:

Môi trường sống bị thay đổi do biến đổi khí hậu làm mở
rộng vành đai nhiệt đới

Trong 25 năm qua vành đai nhiệt đới của Trái đất
đã mở rộng thêm vài trăm km về phía hai cực của trái đất,
khiến cho các khu vực cận nhiệt đới càng trở nên khô hạn.

Từ năm 1979, vành đai áp thấp nhiệt đới đã tăng từ
2 đến 4,8 vĩ độ. Kết quả là vành đai nhiệt đới mở rộng về
phía cực Nam và Bắc tổng cộng từ 225 đến 530 km.

Nguy cơ thiếu lương thực đặc biệt ở các nước nghèo do đất
bị suy thoái,cây trồng thoái hoá (điển hình là lúa-cây lương thực
chính của phần đông dân cư thế giới)

Nhiều căn bệnh mới sẽ xuất hiện,những căn bệnh cũ sẽ
phức tạp lên do môi trường bị thay đổi

Thiếu nước sinh hoạt do băng tan và nước biển dâng


Lũ lụt xảy ra thường xuyên do nước biển dâng

Số dân tị nạn tăng cao do hạn hán và nước biển dâng

Các cuộc xung đột giữa các nhóm người tăng do tài nguyên cạn
kiệt,các luồng di dân tự do

Nạn khủng bố lan rộng,tập trung đặc biệt vào những nước mà
chúng cho rằng đã gây nên tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu

Khoảng cách giàu nghèo gia tăng do giá lương thực bị đẩy lên
cao,các nước nghèo chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu sớm
nhất

Các loài lưỡng cư giảm đi với tốc độ chưa từng có
 Cá voi,cá khan hiếm nguồn thức ăn sự thay đổi trong sinh sản của các
sinh vật phù du do nước nước biển ấm lên

Bệnh dịch và các loài gây hại tăng nhanh do khí hậu ấm lên đẩy mạnh quá
trình phát triển và phát tán của mầm bệnh,giảm thời gian ngủ đông trong
chu kì hoạt động của mầm bệnh và thay đổi khả năng nhiễm bệnh:

Loài bọ thông cánh cứng chỉ mất một năm để cho ra đời thế hệ mới thay vì 2 năm như
trước đây  mức độ tàn phá các cánh rừng đạt tốc độ gấp đôi do chúng gieo rắc 1 loại
nấm làm chết cây

Rùa có nguy cơ tuyệt chủng do hiện tượng thay đổi giới tính phụ thuộc vào
nhiệt độ.Nếu nhiệt độ tăng cao,số lượng con cái sẽ tăng nhanh trong khi số
con đực giảm  mất cân bằng về số lượng rùa cái và rùa đực tuyệt

chủng

San hô chết do mất đi loài cộng sinh(tảo biển bị tách rời khỏi san hô khi
nồng độ muối,dịch bệnh và nhiệt độ bề mặt đại dương tăng),do nước biển
dâng (hiện tượng tẩy trắng san hô)
 Lượng mưa phân bố không đều  thảm thực vật sẽ thay đổi theoảnh
hưởng đến động vật có liên quan và nguy cơ tuyệt chủng cục bộ
6.BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN CầU
TÁC ĐộNG ĐếN VIệT NAM
6.BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN CầU
TÁC ĐộNG ĐếN VIệT NAM

Theo đánh giá của các tổ chức khoa học quốc tế, Việt Nam là một
trong 5 nước trên thế giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí
hậu (BĐKH) và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị ngập chìm nặng nhất”.

Theo cảnh báo của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đến năm
2100, nếu mực nước biển dâng cao 1m sẽ ảnh hưởng đến 5% đất đai
của VN, 10% dân số, tác động đến 7% sản xuất nông nghiệp, giảm
10% GDP (nguồn: Dagupta.et.al.2007), riêng sản xuất kinh tế biển sẽ
suy giảm 1/3 (nguồn UNDP).

Biến đổi khí hậu làm cho lượng mưa biến đổi không nhất quán, có nơi tăng,
nơi giảm:

Ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, lượng mưa từ năm 1940 về
trước cao hơn trung bình nhiều năm


Ở các tỉnh Nam Trung bộ, lượng mưa có xu thế giảm, tình trạng khô
hạn tăng lên.

Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ cũng tăng lên trong những thập kỷ
gần đây

Những đợt rét kéo dài làm chết hàng ngàn gia súc

Những trận lụt ngày càng dữ dội, liên tiếp xảy ra ở khu vực phía Bắc và
miền Trung.

Hiện tượng triều cường ở Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng nghiêm
trọng và diễn biến phức tạp.

Hiện tượng nhiễm mặn vùng cửa sông diễn ra với tốc độ nhanh đặc biệt ở
đồng bằng sông Cửu Long.

Mùa khô ở Tây Nguyên và các tỉnh miền Trung ngày càng sâu sắc

Các đợt bão bất thường đổ bộ vào khu vực phía Nam gây thiệt hại lớn về
người và của
7.BIệN PHÁP KHắC PHụC
BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN CầU
7.BIệN PHÁP KHắC PHụC
BIếN ĐổI KHÍ HậU TOÀN CầU

Tháng 2/2007, Liên Hợp Quốc (LHQ) và Hiệp hội
Nghiên cứu khoa học Sigma Xi đã công bố bản báo
cáo về vấn đề biến đổi khí hậu, chuẩn bị cho cuộc họp
của uỷ ban LHQ về phát triển bền vững (CSD). Cuộc

họp này nhằm đưa ra kế hoạch ngăn chặn tình trạng
biến đổi khí hậu thiếu kiểm soát và thích nghi với sự
thay đổi đang diễn ra từng ngày.

Bản báo cáo với tiêu đề “Đối mặt với biến đổi khí hậu: ngăn chặn những gì
không thể kiểm soát và kiểm soát những gì không thể ngăn chặn” do một nhóm các nhà
khoa học nổi tiếng đến từ nhiều nước trên thế giới thực hiện trong vòng 2 năm.

Nội dung báo cáo đem lại một cái nhìn khoa học tổng quát về thay đổi khí hậu,
tầm quan trọng của việc chống lại các rủi ro cũng như những biện pháp nhằm giảm nhẹ
và thích nghi với nó.

Đặc biệt, bản báo cáo nhấn mạnh tính nghiêm trọng và cấp thiết của những nỗ
lực toàn cầu nhằm phản ứng lại trước thách thức to lớn mà biến đổi khí hậu gây ra.
“Tương lai sẽ có hai xu hướng khác nhau rõ rệt.

Xu hướng thứ nhất làm gia tăng ảnh hưởng nghiêm trọng do thay đổi khí
hậu.

Xu hướng thứ 2 sẽ hướng đến giảm chất thải nguy hại, tạo ra những cơ hội
phát triển kinh tế, giảm nghèo đói trên toàn cầu, ngăn chặn sự xuống cấp của hệ
sinh thái, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững
Muốn thay đổi, nhân loại phải nhanh chóng phối hợp hành động ở tất cả mọi
cấp độ khác nhau trong xã hội. Không còn thời gian trì hoãn”.

Nội dung cơ bản của báo cáo:

Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng vượt mức 2-2,50C so với năm 1750, thời kỳ
tiền công nghiệp, sẽ làm tăng nguy cơ gây tác động quá mức. Để ngăn chặn điều này,
cần phải ổn định mật độ khí CO

2
quy đổi ở mức thấp hơn 450-500 ppm (so với
khoảng 380 ppm CO
2
tương đương hiện nay). Như vậy, thời điểm CO
2
tăng cao nhất
nằm trong giai đoạn 2015 - 2020, sau đó giảm dần và xuống còn 1/3 vào năm 2100.

Công nghệ mở ra những cơ hội lớn để giảm bớt khí thải độc hại và mang lại
những lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường khác, kể cả việc đạt những mục tiêu phát triển
thiên niên kỉ do LHQ đề ra. Để làm vậy, các nhà hoạch định chính sách phải có những
bước đi khẩn trương và cụ thể:

Cải thiện hệ thống giao thông vận tải bằng các biện pháp như: sử dụng các
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phương tiện giao thông, thuế nhiên liệu, ưu đãi
phí đăng kí đối với các phương tiết kiệm nhiên liệu hoặc sử dụng nhiên liệu mới.

Nâng cao chất lượng các toà nhà chung cư và các trung tâm thương mại
bằng việc ban hành luật, quy định liên quan đến xây dựng, chuẩn hóa các thiết bị,
khuyến khích những người xây dựng và quản lý đất đai có hiệu quả, đầu tư vào
những dự án sử dụng hiệu quả năng lượng.

Tăng cường sử dụng nhiên liệu sinh học bằng cách khuyến khích nhà sản
xuất và nguời tiêu dùng, chuẩn hoá các nguồn vốn đầu tư cho năng lượng.

Khẩn trương thiết kế và triển khai những nhà máy nhiệt điện có khả năng
lắp đặt thêm thiết bị để tách riêng nguồn ô nhiễm CO
2
.


Thay đổi khí hậu và những ảnh hưởng của nó đã, đang diễn ra và sẽ còn gia tăng ngay cả
khi các nỗ lực nhằm ngăn chặn nó có hiệu quả. Cộng đồng quốc tế phải nỗ lực hơn nữa để
thích nghi với những thay đổi khó ngăn chặn và còn tiếp diễn trong hệ thống khí hậu toàn
cầu, bằng cách:

Thúc đẩy chiến lược dự báo/đối phó và quản lí nguồn tài nguyên thiên nhiên để đối
mặt với điều kiện khí hậu trong tương lai được dự báo là sẽ khác xa với những gì đã
diễn ra trong vòng 100 năm qua.

Đặc biệt chú trọng đến khả năng thích ứng của người nghèo và những quốc gia dễ bị
tổn thương nhất khi bị ảnh hưởng của thay đổi khí hậu tấn công.

Quy hoạch và xây dựng những thành phố có thể thích nghi và phục hồi nhanh chóng
sau thảm họa.

Củng cố các tổ chức khu vực, quốc gia, toàn cầu để đối mặt với những thảm họa liên
quan đến thời tiết và sự gia tăng số người tị nạn do thay đổi khí hậu.

Cộng đồng quốc tế thông qua LHQ và các tổ chức đa phương có thể đóng vai trò quan
trong việc thúc đẩy hành động để ngăn chặn những gì không thể kiểm soát và kiểm soát
những gì không thể ngăn chặn bằng việc:

Giúp đỡ các nước đang phát triển và các nước trong thời kì chuyển đổi nền kinh tế
đầu tư phát triển công nghệ năng lượng mới và sử dụng năng lượng hiệu quả.

Thúc đẩy đàm phán để xây dựng một khung chương trình quốc tế mới quan tâm đến
các vấn đề thay đổi khí hậu và phát triển bền vững.

Tuyên truyền, giáo dục về các cơ hội, lợi ích khi thực hiện các biện pháp ngăn chặn

biến đổi khí hậu và các phương pháp thích nghi.
*** Với tầm quan trọng của mối quan hệ giữa đa dạng sinh học
và biến đổi khí hậu, các giải pháp cần tập trung vào:
- Bảo vệ các loài động, thực vật nhạy cảm.
- Bảo vệ các môi trường sống giúp các loài thích nghi dần.
- Nâng cao nhận thức về mối liên hệ giữa đa dạng sinh học và
biến đổi khí hậu.
- Xem xét yếu tố đa dạng sinh học trong quá trình lập kế hoạch
thích nghi và hạn chế biến đổi khí hậu.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×