Phần một:
Thành phần nhân văn của môi tr-
ờng.
Tiết 1. bài 1 :Dân số
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS có những hiểu biết căn bản về:
- Dân số và tháp tuổi
- DS là nguồn lao động của địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng DS
- Hậu quả của việc bùng nổ DS đối với các nớc đang phát triển.
2- Kĩ năng:
Phân tích biểu đồ về DS
3- Thái độ:
- Có ý thức thực hiện và tuyên truyền chính sách DS KHHGĐ của Đảng và nhà nớc
ta.
II- Phơng tiện dạy học:
H. 1.2 phóng to.
III- Hoạt động dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra.
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: DS là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiên nay vì nó có ảnh hởng
trực tiếp tới nguồn lao động và sự phát triển kinh của các quốc gia trên thế giới. Vậy
tác động của nó ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu KN " Dân số" và "Nguồn lao
động"
H: em hiểu thế nào là DS?
( Dựa vào thông tin SGK để trả lời )
HS: Phân tích tháp tuổi.
H: Trong tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở
mỗi nớc ớc tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé
gái?
HS: Tháp A: Trai : 4,5 triệu Gái: 5,6 triệu
Tháp B: Trai: 4,5 triệu Gái: 4,8 triệu
GV: Hình dạng của 2 tháp tuổi có sự khác nhau ntn?
Tháp tuổi có hình dạng ntn thì tỉ lệ ngời trong độ
1- Dân số, nuồn lao động.
a- Dân số: Là tổng số dân sinh
sống trên một đơn vị diện tích
lãnh thổ tại một thời điểm nào
đó.
b- Độ tuổi lao động: Là lứa
tuổi có khả năng lao động do
nhà nớc qui định. (đợc thống
kê để tính ra nguồn lao động )
1
tuổi lao động cao?
HS: Tháp A: Đáy tháp mở rộng => Số ngời trong độ
tuổi lao động cao,
Tháp B: Đáy tháp thu hẹp => Ngời trong độ tuổi lao
động thấp.
HĐ2: Tìm hiểu tình hình gia tăng DS trên Thế
giới.
HS: Phân tích H1.2
GV: Nhận xét về tình hình tăng DS thế giới từ đầu
TK XIX đến cuối TKXX ? Nguyên nhân ?
HS: Tính toán rút ra khoảng thời gian để DS tăng
thêm một tỉ ngời. tè đó rút ra nhận xét.
DS tăng nhanh trong thời gian vừa qua, đặc biệt là
vào khoảng 2 thế kỉ gần đây.
Nguyên nhân: Do tiến bộ trong lĩnh vực y tế và xã
hội.
H: Em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng DS quá
nhanh ? Lấy VD?
HS: Đọc thuật ngữ " Gia tăng DS" trang 187
HĐ3: Tìm hiểu sự bùng nổ DS.
GV: Đa ra tiêu chuẩn về tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên là
2,1%/ năm => Bùng nổ DS
HS: Đọc từ: "DS thế giới nền kinh tế phát triển
chậm"
H: Hậu quả của sự bùng nổ DS?
( Kinh tế phát triển chậm, các nhu cầu về XH không
đợc đáp ứng, an ninh trật tự không đợc đảm
bảo )
GV: Hớng dẫn HS phân tích H.1.3 và 1.4.
Trong những năm gần đây ( từ năm 1950 đến 2000 )
nhóm nớc nào có tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên cao
hơn? Vì sao?
HS: ở các nớc đang phát triển. Nguyên nhân: Do tỉ lệ
gí tăng DS tự nhiên cao.
H: Để giảm bớt sự gia tăng DS cần co những biện
pháp gì?
2- Dân số thế giới tăng nhanh
trong TK XIX và XX
DS thế giới tăng nhanh nhờ tiến
bộ trong kinh tế - XH và y tế.
3- Sự bùng nổ DS.
- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ
gia tăng DS tự nhiên là 2,1%/
năm.
- Hậu quả: Khó đáp ứng đợc
đầy đủ các điều kiện XH, thiếu
ăn, an ninh trật tự không đảm
bảo
4- Củng cố:
HS Đọc nôi dung ghi nhớ SGK
5- HDHB: - Bài cũ: Dân số, và ôn tập lại nội dung chơng trình lớp 6.
Làm bài tập 2 (trang 6)
- Bài mới: Sự phân bố dân c. Các chủng tộc trên thế giới.
Chuẩn bị máy tính.
2
Tiết 2. Bài 2
sự phân bố dân c và các chủng tộc trên thế giới
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song HS cần:
- Biết đợc sự phân bố dân c không đều.
- Các khu vực đông dân của thế giới.
- Nhận biết đợc sự khác nhau và sự phân bố của 3 đại chủng chính trên thế giới.
2- Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân c.
3- Thái độ: Đoàn kết dân tộc, không phân biệt chủng tộc.
II- Chuẩn bị:
Lợc đồ phân bố dân c trên thế giới.
III- Tiến trình bài học.
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Lồng vào nội dung bài học.
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Loài ngời xuất hiện trên Trái đất hàng triệu năm với các chủng tộc
khác nhau. Ngày nay con ngời đã sinh sống hầu khắp mọi nơi trên Trái đất. Có nơi
dân c tập trung đông, có nơi lại tha thớt. Vậy trên Thế giới ngời ta phân chia ra làm
các chủng tộc nào? Họ phân bố ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu về sự phân bố dân c trên trái
đất.
HS: Đọc thuật ngữ " Mật độ DS " SGK trang 187.
GV: Khái quát công thức:
Mất độ DS =
tích diện tổng
số dan tổng
. Đơn vị: Nghìn ngời.
HS: Quan sát lợc đồ phân bố dân c thế giới.
H: Em hãy xác định những khu vực tâp trung đông
dân c trên thế giới?
HS: Xác định qua lợc đồ
( Đông Bắc Hoa Kì., Tây và Trung Âu, Đông
Nam
Braxin, Trung Đông, Đông á, Đông Nam á )
H: Xác định hai khu vực có mật độ DS cao nhất
thế giới?
1- Sự phân bố dân c.
* Mật độ dân số: là số dân trung
bình sinh sống trên một đơn vị
lãnh thổ.
- Mật độ DS trung bình thế giới:
46 ngời/km
2
Dân c phân bố không đều:
+ Tập trung đông ở những nơi có
điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đông
á, Nam á, Đông Nam á, Đông
Nam Braxin
+ Phân bố tha: Hoang mạc
Xahara, Bắc á,
3
( Đông á, Nam á.)
GV: Xác định trên lợc đồ lãnh thổ Việt Nam.
H: Em có nhận xét gì về sự phân bố dân c trên thế
giới?
( Dân c phân bố không đều)
* Thảo luận cả lớp câu hỏi:
Những khu vực tập trung đông dân c có điều kiện
tự nhiên ntn?
HĐ2: Phân tích các đặc điểm bề ngoài của các
chủng tộc .
HS: Đọc thuật ngữ " Chủng tộc " SGK trang 186
HS: hoạt động nhóm: 3 nhóm, thời gian 5 phút.
Phân tích đặc điểm hình thái bên ngoài của các
chủng tộc theo ảnh chụp.
Nhóm 1: Chủng tộc Môngôlôit.
Nhóm 2: Chủng tộc Nêgrôit.
Nhóm 3: Chủng tộc Ơrôpêôit.
Các nhóm trình bày nội dung thảo luận. Nhóm
khác bổ xung.
GV: Chuẩn kiến thức.
- Môngôlôit: Da vàng, mắt đen,tóc đen, tầm voc
thấp, mũi không cao.
- Nêgrôit: Da đen, tóc xoăn, mũi tẹt và to, môi dày,
tầm voc trung bình.
- Ơrôpêôit: Da trắng, mắt xanh, tầm vóc to cao, tóc
lợn sóng, mũi cao, môi mỏng.
2- Các chủng tộc.
* Chủng tộc: Là tập hợp những
ngời có đặc điểm hìmh thái bề
ngoài giống nhau, di truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác nh: màu
da, tóc, tầm vóc, màu mắt
* Các chủng tộc lớn trên thế giới:
- Môngôlôit: Da vàng ( châu á )
- Nêgrôit: Da đen ( Châu Phi )
- Ơrôpêôit: Da trắng ( Châu Âu )
4- Củng cố:
* Dân c trên thế giới thờng sinh sống ở những khu vực có điều kiện nh thế nào?
* Căn cứ vào đâu mà ngời ta phân chia thành các chủng tộc lớn trên thế giới? Sự phân
bố của các chủng tộc lớn trên thế giới?
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự phân bố dân c, chủng tộc trên thế giới
- Bài mới: Quần c đô thị hóa.
Ngày 22/8/2011
Ký duyệt:
4
Tiết 3. Bài 3
quần c đô thị hóa.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c thành thị.
- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển và sự hình thành các siêu đô thị.
2- Kĩ năng
- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh hoặc trên thực tế.
- Xác định đợc các siêu đô thi lớn trên thế giới thông qua lợc đồ.
II- Chuẩn bị:
Lực đồ phân bố dân c và đô thi lớn trên TG.
III- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Kiểm tra bài tập 2:
* Trên TG có những đại chủng tộc nào? Nêu đặc điểm hình thái bên ngoài và sự
phân bố của các đại chủng này?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Từ xa xa, con ngời đã biết quây quần bên nhau để tạo nên sức
mạnh nhằm khai thác và chế ngự tự nhiên.Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên
bề mặt TĐ. Vậy, quá trình đó diễn ra ntn và sự phân bố các quần c đô thị lớn ra sao,
chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Phân tích các đặc điểm về các loại hình
quần c
HS: - Đọc thuật ngữ " quần c " SGK trang 188
- Q. sát H 3.1 và 3.2
H: Em hãy cho biết mật độ nhà cửa, đờng xá, DS ở
1- Quần c đô thị và quần c
nông thôn.
- Quần c nông thôn: Là hình
thức sinh sống dựa vào hoạt
động kinh tế chủ yếu là sx
5
nông thôn và thành thị có gì khác nhau?
HS: ảnh 1: Mật độ nhà cửa và DS thấp và phân tán,
đờng xá đi lại ít và phân tán.
ảnh 2: Mật độ nhà cửa, và DS đông, có nhiều
tuyến đờng, nhà cửa tập trung đông
H: Cho biết sự khác biệt chủ yếu về hoạt động kinh
tế giữa quần c nông thôn và quần c thành thị?
( Nông thôn: Chủ yếu là sx nông nghiệp
Thành thị : Chủ yếu là hoạt động sx công nghiệp
và dịch vụ )
Liên hệ: Địa phơng em là loại hình quân c nào?
Tân An là loại hình quần c nông thôn vì hoạt động
kinh tế chủ yếu là sx nông nghiệp.
GV: Xu thế của thế giới hiện nay là ngày càng có
nhiều dân c sinh sống ở các quần c đô thị.
HĐ2: Nhận biết cách phân loại và các siêu đô thị
lớn trên TG
HS: Đọc ND " Các đô thị trên thế giới "
H: Đô thị xuát hiện ỏ trên TG từ khi nào?
Từ thời kì Cổ đại với các đô thị lớn: Trung Quốc,
ấn Độ, Hi Lạp, Ai Cập, La Mã.
Các đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?
( Khi các ngành công nghiệp phát triển )
HS: Quan sát H. 3.3 và lợc đồ các siêu đô thị
H: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân
trở lên nhất?
( Châu á 12/23 siêu đô thị )
HS: Xác định tên của các siêu đô thị của Châu á và
các siêu đô thị lớn trên TG.
( Tôkiô, Thợng Hải, Bắc Kinh, Niuđêli, )
H: Hậu quả của quá trình phát triển quá nhanh các
siêu đô thị ở trên TG?
( Các vấn đề về môi trờng, nhà ở, giao thông, sức
khỏe )
nông nghiệp. Làng mạc thôn
xóm thờng phân tán.
- Quần c đô thị: Là hình thức tổ
chức sinh sống chủ yếu dựa
vào hoạt động kinh tế chủ yếu
là sx công nghiệp và dịch vụ.
Nhà cửa tập trung với mật độ
cao.
2- Đô thị hóa. Các siêu đô thị.
- Quá trình đô thị hóa diễn ra từ
thời Cổ Đại.
- Phát triển mạnh mẽ khi công
nghiệp phát triển.
- Đầu thế kỉ XIX: 5% DS các đô
thị
- Năm 2001: 46 % DS ở các đô
thị
- Siêu đô thị: Là đô thị có từ 8
triệu dân trở lên.
4- Củng cố:
HS đọc nội dung cuối bài.
Em hãy nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c thành thị và quần c nông thôn?
5- HDHB:
- Bài cũ: Phân biệt đợc quần c đô thị và quần c nông thôn.
Xác định và nhớ tên các siêu đô thị trên thế giới.
Bài tập 2
- Bài mới: Phân tích lơc đò tháp tuổi.
6
Tiết 4.Bài 4. Thực hành
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- mục tiêu bài học.
1- Kiến thức: Sau bài học, HS cần củng cố:
- Khái niệm mật độ DS và sự phân bố dân c không đều trên TG.
- Các khái niệm: Đô thị, siêu đô thị & sự phân bố siêu đô thị ở Châu á.
2- Kĩ năng: Củng cố và nâng cao một bớc các kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ DS, phân bố dân c và các đô thị trên lợc đồ
DS.
- Đọc & khai thác thông tin trên lợc đồ DS.
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng
tháp tuổi.
- Qua đó củng cố kiến thức, kĩ năng đã học của toàn chơng và vận dụng kiến thức vào
tìm hiểu DS Châu á, DS một địa phơng.
II- Chuẩn bị:
Lợc đồ phân bố dân c Châu á.
III- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy cho biết thế nào là " quần c đô thị " , " quần c nông thôn "? Nêu sự khác
nhau cơ bản của hai loại hình quần c này?
* Xác định trên lợc đồ các siêu đô thị ở Châu á?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong các bài trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu về DS, mật độ DS, tháp
tuổi, đô thị Để củnh cố những nội dung kiến thức này và nâng cao khả năng vận
dụng trong thực tế, chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Thực hành và khai thác lợc đồ qua câu hỏi.
HS: Quan sát H 4.1 - làm việc cá nhân.
H: Nơi nào có mạt độ DS cao nhất? Mật độ DS là bao
nhiêu?
( TP. Thái Bình - Trên 3000 ngời/km
2
)
H: Nơi có mật độ DS thấp nhất? Mật độ là bao nhiêu?
( huyện Tiền Hải - Dới 100 ngời/km
2
)
GV: Mở rộng so sánh với địa phơng.
Mật độ DS TB của tỉnh LCai: 74 ngời/km
2
Thái Bình: 1160 ng/km
2
Huyện Văn Bàn 47 ng/km
2
1- Bài thực hành 1.
- Nơi có mật độ dân số cao
nhất: Thị xã Thái Bình.
- Nơi có mật độ DS thấp nhất:
huyện Tiền Hải.
7
TP. Lào Cai : 617 ng/km
2
H: Nguyên nhân của sự phân bố dân c không đều trên?
( Do ĐKTN: Những nơi thuận lợi thì dân c đông
Những nơi không thuận lợi dân c tha thớt.)
HĐ2: Thực hành p. tích tháp tuổi
HS: Q.sát H 4.2 & 4.3
Thảo luận theo cặp Thời gian 5 phút với 2 câu hỏi
SGK
- Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?
( Độ phình của chân tháp và đáy tháp, giữa tháp)
HS: Dựa vào hình dạng của tháp tuổi thể hiện để đa ra
nhận xét và rút ra kết luận.
H: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
HS: Dựa vào số liệu của tháp tuổi để đa ra nhận xét,
HĐ3: Thực hành về sự phân bố dân c
HS : Q.sát H 4.4. Đọc nội dung bản đồ
H: Cho biết các khu vực tập trung đông dân c?
HS: Xác định qua lợcc đồ
H: Các khu vực phân bố đông dân c thờng phân bố ở
đâu?
( Ven sông, ven biển )
2- Bài thực hành 2.
a- Hình dạng tháp 4.3 so với
4.2.
- Chân tháp thu hẹp hơn.
- giữa tháp phình to hơn.
b- Phân tích nhóm tuổi
- Nhóm tuổi lao động ( từ 15-
19 ): Tăng.
- Nhóm trên tuổi lao động:
- Nhóm dới tuổi lao động:
Giảm.
3- Bài thực hành 3.
- Các khu vực tập trung đông
dân: Đông Nam á, Đông á,
Nam á.
- Các đo thị thờng tập trung
ven biển và dọc các con sông
lớn.
4- Củng cố:
- Qua bài thực hành nhắc lại cách khai thác lợc đồ ( bản đồ )
Đọc chú giải, xem các kí hiệu để hiểu ý nghĩa và giá trị của chúng trên bản đồ.
- Nhận biết và phân tíc tháp tuổi.
5- HDHB:
- Bài cũ: Tìm tên các đô thị lớn tập trung đông dân ở lợc đồ H. 4.4
- Bài mới: Môi trờng xích đạo ẩm
Mang máy tính bỏ túi.
Phần hai: Các môi trờng địa lí.
Chơng I
8
môi trờng đới nóng. Hoạt động kinh tế của con
ngời ở môi trờng đới nóng.
Tiết 5. Bài 5.
Đới nóng. Môi trờng xích đạo ẩm.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Xác địmh đợc vị trí của đới nóng trên TG và các kiểu môi trờng của đới nóng.
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( nhiệt độ và lợng ma cao quanh
năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm )
2- Kĩ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh
năm.
- Nhận biết môi trờng xích đạo qua một đoạn văn mô tả và ảnh chụp.
II- Chuẩn bị:
1- GV: * Lợc đồ phân bố môi trờng trên thế giới.
* ảnh rừng rậm thờng xanh quanh năm.
* bảng phụ.
2- HS: Máy tính bỏ túi.
III- tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B
2- Kiểm tra bài cũ:
* Xác định các khu vực tập trung đông dân c ở châu á?
* Cho biết tên các đô thị lớn ở Châu á?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
GV: Hỏi lại kiến thức lớp 6:
Trên bề mặt TĐ có mấy đới KH? Chia làm mấy vành đai?
HS: Có 3 đới KH, chia làm 5 vành đai quanh TĐ
GV: Tơng ứng với mỗi vành đai là một môi rờng địa lí ( 1 mtrờng đới nóng, 2 môi tr-
ờng đới lạnh, 2 môi trờng ôn hòa ). Đặc điểm tự nhiên và con ngời ở những môi tr-
ờng này ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Xác định vị trí và đặc điểm nổi bật của
môi trờng đới nóng.
HS: Qsát H. 5.1 và lợc đồ trên bảng
H: Em hãy xác định giới hạn của môi trờng đới
nóng?
( Từ vĩ độ nào đến khoảng vĩ độ nào? )
HS: Nằm ở khu vực nôi chí tuyến ( Từ chí tuyến B
đến chí tuyến N)
H: Loại gió nào thổi thờng xuyên trong khu vực
I- Đới nóng
1- Vị trí.
Nằm ở trong khu vực nội chí
tuyến ( Kéo daì tg Tây sang
Đông )
2- Đặc điểm:
- Gió thổi thờng xuyên: Gó Tín
Phong.
- Nhiệt độ cao quanh năm
9
này?
HS: Gió Tín phong.
H: Em hãy trình bày đặc điểm khí hậu của môi tr-
ờng đới nóng
(HS nhắc lại kiến thức đã học trong chơng trình lớp
6)
HS: Đọc " đới nóng trên thế giới " trang 15.
H: Qua nôi dung trên cho biết đặc điểm của thực
vật và động vật đới nóng?
( phong phú và đa dạng )
HS: Đọc nội dung phần chú giải lợc đồ
H: Cho biết các kiểu môi trờng của đới nóng?
HS: Bao gồm các kiểu môi trờng: Xích đạo ẩm,
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc.
Mở rộng: Việt Nam nằm ở trong môi trờng nào?
( Nhiệt đới gió mùa )
HĐ2:Phân tích đặc điểm tự nhiên của môi trờng
xích đạo ẩm.
HS: Quan sát H5.1
H: hãy xác định vị trí của môi trờng x. đạo ẩm?
HS: Lên bảng xác đinh qua lợc đồ lớn
( từ 5
0
B đến 5
0
N )
HS: Xác định địa điểm Xin-ga-po qua lợc đồ
Hoạt động nhóm: 2 nhóm. Thời gian 5 phút.
Nhóm 1: Đờng biểu diễn nhiệt độ trong năm cho
thấy nhiệt đô trung bình năm của Xin-ga-po có
đặc điểm gì?
( Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ dao
động nhiệt của biểu đồ )
HS: Tháng có nhiệt độ cao nhất: 27
0
C Nhiệt
độ
Tháng có nhiệt độ thấp nhất: 25
0
C cao
quanh
Biên độ dao động nhiệt : 2
0
C năm
GV: Đa ra các tiêu chí để đánh giá:
+ trên 20
0
C : Tháng nóng
+ Từ 10
o
C đến 20
0
C: Tháng mát.
+ Từ 5 C đến 10 C : Tháng lạnh.
+ Từ -5 C đến 5 C : Rét đậm.
+ từ -5 C: Quá rét
HS: Dựa trên tiêu chí trên để nhận xét.
Nhóm 2: Lợn ma cả năm là khoảng bao nhiêu? Sự
phân bố lợng ma trong năm ra sao? Sự chênh
- Lợng ma lớn.
- Động thực vậy: Phong phú đa
dạng.
II- Môi trờng xích đạo.
1- Vị trí:
Từ 5
0
vĩ Bắc đến 5
0
Nam.
2- Khí hậu:
- Nhiệt đô cao quanh năm.
- BDĐN thấp: Từ 2-3
0
C
10
lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là
bao nhiêu mm?
GV: - Cung cấp lợng ma TB các tháng cho HS
theo bảng phần phụ lục
- Đa ra các tiêu chí đánh giá về lợng ma TB các
tháng:
+ Trên 100 mm: Tháng ma nhiều
+ Từ 50 mmđến 100 mm: Tháng khô
+Từ 25 mm đến 50 mm : Tháng hạn
+ Dới 25 mm : Tháng kiệt
HS: Sử dụng máy tính để tính toán, đối chiếu, so
sánh để rút ra kết luận:
Lợng ma lớn và phân bố đều quanh năm.
H: Với đặc điểm nh vậy về nhiệt độ và lợng ma,
theo em độ ẩm sẽ ntn?
( Độ ẩm lớn )
HS: Q.sát H 5.3 và ảnh.
H: Em hãy miêu tả về rừng rậm xanh quanh năm?
Cây cao, tán rộng, nhiều dây leo
HS: Qsát H. 5.4 và lát cắt
H: Cho biết: Rừng có mấy tầng? đó là những tầng
nào?
Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
HS: Có 4 tầng chính ( kể tên 4 tầng )
Giải thích: Do lợng ma lớn và nhiệt độ cao
quanh năm.
HS: Quan sát H 5.5. Rừng ngập mặn
H: Em hãy miêu tả rừng ngập mặn?
( Rễ cây, khích thớc, )
HS: Rễ dài ( Do chế độ thủy triều lên xuống ) thân
cây cao => Cây thích nghi với tự nhiên.
HS: Đọc đoạn văn của bài tập 3 để tấy rõ hơn về
rừng xích đạo xanh quanh năm:
- Rừng cây râm rạp
- Cây cối và dây leo bốn phía
- Bầu không khí oi bức, ngột ngạt
- Lợng ma lớn: Từ 1500 đến
2500mm/năm.
- Độ ẩm: > 80%
3- Rừng rậm xanh quanh năm.
- Rừng cây rậm rạp, có nhiều
tầng với nhiều loại cây.
Làm bài tập 4
Nhận biết ảnh chụp: Rừng rậm xanh quanh năm ( vì có nhiều tầng cây )
- Hình A: Nhiệt độ cao quanh năm,BĐDĐ nhiệt thấp 2-3
0
C Tơng ứng với ảnh chụp
Lợng ma lớn: > 1500 mm/năm
- Hình B: Nhiệt độ dao động lớn.
Lợng ma cao, có tháng khô hạn.
11
- Hình C: Nhiệt độ dao động lớn.
Lợng ma TB Môi trờng nhiệt đới gió mùa.
5- HDHB: - Bài cũ: Môi trờng xích đạo ẩm
- Bài mới: Môi trợng nhiệt đới
6- Phụ lục
Bảng lợng ma TB các tháng của Xin-ga-po.
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lợng ma
(mm)
240 180 185 195 170 180 170 190 175 190 240 240
Tiết 6 Bài 6.
Môi trờng nhiệt đới
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh cần:
- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì kô hạn )
Và khí hậu nhiệt đới. ( nóng quanh năm và lợng ma thay đổi: càng về gần chí tuyến,
càng giảm dần và thời kì khô hạn káo dài )
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hau đồng cỏ nhiệt
đới.
2- Kĩ năng:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ nhiệ độ và lợng ma cho học sinh.
- Củng cốkĩ năng nhận biét môi trờng địa lí cho học sinh qua ảnh chụp.
II- Chuẩn bị:
1- Lợc đồ môi trờng địa lí.
2- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới.
3- ảnh xa van và động vật nhiệt đới.
III- Tiến trình bài dạy.
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Nêu đặc điểm chủ yếu của môi trờng xích đạo ẩm?
* Kiêm tra bài tập 4 GSK.
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Môi trờng nhiệt đới có khí hậu nòng, lợng ma càng về gần các chí
tuyến càng giảm dần. Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất thế
giới.
12
4- Củng cố: Làm bài tập số 4.
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng nhiệt đới.
- Bài mới: Môi trờng nhịêt đới gió mùa ẩm.
Tiết 7. Bài 7
Môi trờng nhiệt đới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới.
HS: Quan sát H5.1.
H: Em hãy xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới?
HS: Xác định khoảng toạ độ vĩ tuyến.
HĐ2: Phân tích đặc điểm khí hậu của môi trờng.
Hoạt động nhóm: 2 nhóm.( Thời gian 5 phút )
Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở Xu đăng và
Sát để rút ra nhận xét chung cho nhịêt độ và lợng
ma ở môi trờng.
( -Tìm nhiệt độ của thàng cao nhất và nhiệt độ của
tháng thấp nhất để tìm ra biên độ dao động nhiệt.
- Nhiệt độ những tháng ma nhiều, tháng ma ít )
Nhóm 1: Xu đăng.
Nhóm 2: Sát.
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác bổ
xung.
GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức.
HĐ3: Phân tích các đặc điểm khác của môi trờng.
HS: Quan sát H6.3 và H6.4.
H: Em hãy miêu tả cảnh qan xa van trong môi trờng
nhiệt đới?
HS: Cỏ cao, cây to ( bao báp ) , có rừng hành lang.
HS: - Đọc "Thiên nhiên đất feralit."
H: Vì sao thiên nhiên vùng nhiệt đới lại có đặc điểm
nh vậy?
HS: Do đặc điểm khí hậu => chi phối tới đặ điểm của
đất đai, thổ nhỡng, thực vật.
H: Vì sao thực vật lại thay đổi dần về hai chí tuyến?
( Do càng gần về 2 chí tuyến thì lợng ma giảm dần kéo
theo sự thay đổi của thảm thực vật.
1- Vị trí.
- Từ 5
0
B đến chí tuyến Bắc
- Từ 5
0
N đến chí tuyến Nam.
2- Khí hậu.
- Nhiệt độ: Quanh năm cao.
(> 20
0
C và có một thời kì khô
hạn từ 3-9 tháng.
Biên độ dao động nhiệt: 10
0
C
- Lợng ma: Từ 500mm đến
1000mm.
3- Các đặc điểm khác của môi
trờng.
- Thiên nhiên có sự thay đổi theo
mùa:
+ Mùa ma: Cây cỏ phát triển,
động vật phong phú đa dạng.
+ Mùa khô: Cây cỏ kém phát
triển, động vật di c.
- Đất: pheralit.
- Thực vật thay đổi dần về hai
chí tuyến: Rừng tha xa van
Cây bui gai.
13
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học xong HS cần nắm đợc:
- Sơ lợc nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ
và gió mùa mùa đông.
- Nắm đợc hi đặc điển cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ, lợng ma thay
đổi theo mùa gió, htờo tiêt biến đổi thât thờng ).
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa à môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2- Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ .
II- Phơng tiện dạy học:
III- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Giải thích tai sao vùng nhiệt đới có đất màu đỏ vàng?
* Tại sao xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng ở vùng nhiệt đới?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong đới nóng, có một khu vực cùng vĩ độ với môi trờng nhiệt đới
và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đạc sắc. Đó là vùng nhiệt đới gió mùa.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng
HS: Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió mùa
trên H5.1.
GV: Em hãy cho biết môi trờng nhiệt đới gió mùa
phân bố ở những khu vực nào ?
HS: Khu vực ĐNá và Nam á.
HĐ2: Phân tích đặc điểm khí hậu
GV: Hớng dẫn HS đọc và phân tích chú giải ở 2 lợc
đồ.H7.1 và H7.2
H: Nhận xét về hớng gió thổi về mùa hạ và mùa đông
ở khu vc Đông Nam á và Đông á.
HS: - Mùa hạ: Gió Nam và Tây Nam
- Mùa đông: Gió Bắc và Đông Bắc
H: Em hãy giải thích tại sao lại có sự chênh lệch lớn
về lợng ma giữa mùa hạ và mùa đông?
HS: Mùa hạ: Gió từ biển thổi vào.
Mùa đông: Gió từ trong lục địa thổi ra
HS: Quan sátvà phân tích biểu đồ H 7.3 và 7.4
H: Em hãy nhận xét về nhiệt độ và sự phân bố của
1- Phân bố
ở khu vực ĐNá và Nam á.
2- Khí hậu:
-
14
môi trờng nhiệt đới gió mùa?
HS: Phân tích và tìm ra các số liệu
Địa điểm
Yếu tố phân tích
Hà nội Mumbai
1- Nhiệt độ:
+ Cao nhất:
+ Thấp nhất:
BĐDĐ nhiệt
2- Lợng ma
Tháng ma nhiều
Tháng ít ma.
30
0
C
17
0
C
13
0
C
6 tháng
6 tháng
29
0
C
23
0
C
6
0
C
4 tháng
8 tháng
H: Em hãy so sánh khí hậu giữa 2 môi trờng: Nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa?
Giống nhau: Nhiệt độ và lợng ma cao.
Khác nhau:
Nhiệt đới Nhiệt đới gió mùa
Có một mùa khô không
có ma từ 3 đến 9
tháng
Có một mùa khô nhng ít
ma. Đủ để cây có thể
tồn tại
Rút ra kết luận về sự đa dạng và thất thờng của
thời tiết.
HS: Lấy ví dụ về sự thay đổi thất thờng của thời tiết
Bao giờ cho đến tháng 3.
Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn
Rét tháng 3 bà già chết cóng
HĐ3: Phân tích các đặc điểm khác của môi trờng.
HS: Quan sát H.75 và H 76
H: Em hãy miêu tả sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên
theo mùa ở rừng cao su?
HS: Mùa hạ: Cây xanh tốt
Mùa khô: lá vàng, cây rụng lá.
H: Em hãy lấy ví dụ cụ thể để chứng minh nhịp
điệu mùa có ảnh hởng đến thiên nhiên và cuộc
sống con ngời?
HS: Thiên nhiên: Cây cối thờng hay rụng lá về mùa
khô, cơ cấu cây trồng thay đổi theo mùa vụ.
Con ngời: Thay đổi nếp sinh hoạt, giờ giấc làm
việc, trang phục .
HS: Đọc Tuỳ d ới nớc.
H: Đặc điểm của thảm thực vật của môi trờng là gì?
( HS khái quát lại nội dung vừa đọc)
Nhiệt độ và lợng ma thay
đổi theo mùa gió.
- Nhiệt độ trung bình: >
20
0
C
- Lợng ma TB: >1000mm
- Mùa khô: ít nớc. Song vẫn
đủ cho cây cối phát triển.
- Thời tiết có sự thay đổi
thất thờng.
3- Các đặc điểm khác của
môi trờng.
- Nhịp điệu mùa khí hậu có
ảnh hởng đến thiên nhiên
và con ngời.
- Có ảnh hởng đến thiên
nhiên và cuộc sống con ng-
ời.
- Có nhiều thảm thực vật
khác nhau:
+ Rừng rậm nhiệt đới.
+ Đồng cỏ cao nhiệt đới.
+ Rừng ngậm mặn.
Đây là môi trờng thích
hợp cho trồng cây LT, cây
công nghiệp nhiệt đới.
Là nơi dân c tập trung
đông.
15
4- Củng cố:
* Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
* Tại sao nói: Môi trờng nhiệt đới gió mùa thiên nhiên rất đa dạng và phong phú?
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Bài mới: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
Tiết8. Bài8.
Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp: Làm rẫy, thâm canh lúa nớc,
sản xuất theo qui mô lớn.
- Nắm đợc mqh giữa canh tác lúa nớc với phân bố dân c.
2- Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh Địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ.
II- Chuẩn bị:
ảnh chụp về ruộng bậc thang ở VN.
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy nêu đặc điểm nổi bật của KH nhiệt đới gió mùa ẩm?
* Nhịp điệu mùa đã ảnh hởng đến cảnh sắc thiên nhiên ntn? Lấy ví dụ minh hoạ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong những bài học trớc, chúng ta đã đợc học về đặc điểm tự nhiên
của môi trờng đới nóng. Là khu vự dân c sinh sống đông nhất trên TG. Vởy, hoạt
động nông nghiệp cuarcon ngời ở môi trờng này diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu
bài ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu về hình thức hoạt đông làm nơng rẫy ở
đới nóng.
HS: Qsát H8.1 và 8.2.Miêu tả ảnh.
H: Qua ảnh dới đây, miêu tả một số biểu hiện cho thấy sự
lạc hậu của hình thức xs làm nơng rẫy?
(H.8.1: Đốt nơng làm rẫy, gây ô nhiễm môi trờng, phá huỷ
thiên nhiên.
H8.2: Công cụ sx thô sơ và thủ công (que)
1- Làm nơng rẫy.
- Là hình thức canh tác lâu
đời nhất của XH loài ngời.
- Đặc điểm:
+ Công cụ sản xuất thô sơ.
+ Năng suất và hiệu quả
thấp.
+ Khai thác kinh tế không
16
HĐ2: Phân tích đặc điểm hình thức làm ruộng thâm
canh lúa nớc.
HS: Khai thác thông tin theo SGK
Trong .lúa n ớc
H: Điều kiện nào để phát triển nghề trồng lúa nớc
( KH nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, lợng ma lớn, nguồn
lao động dồi dào)
H: Nêu sự phân bố của môi trờng nhiệt đới gió mùa?
( KV Đông á và ĐNá)
H: Tại sao nói: Ruộng bậc thang là khai thác nông nghiệp
có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trờng?
( Giữ nớc, chống sói mòn và chống rửa trôi nớc, bảo vệ
môi trờng)
HS: Q.sát H5.3 và H5.4
H: Nêu một số điều kiện về nhiệt độ và lợng ma để tiến
hành thâm canh lúa nớc?
( Nhiệt độ: cao.
Lợng ma lớn: >1000mm/năm.
địa hình đồng bằng, đồi (ruộng bậc thang)
HS: Hoạt động cặp/ thảo luận. Thời gian 5 phút.
HS
1
: Q.sát H8.4
HS
2
: Q.sát H4.4
H: Đặc điểm của sự phân bố dân c ở những KV thâm canh
lúa nớc?
(Dân c tập trung đông đúc)
GV: Mở rộng và liên hệ thực tiễn của các nớc VN, TQ, ấn
Độ về các chính sách đối với sự phát triển nông nghiệp.
HĐ3: Phân tích đặc điểm sx hàng hoá nông sản theo
qui mô lớn.
HS: Qsát H8.5
H: Em hãy miêu tả về hình thức của hoạt động sx này (DT,
công cụ sản xuất, số lợng lao động, năng suất, sản l-
ợng)?
HS: Dựa vào ảnh chụp nêu lên đặc điểm của hình thức này.
GV: Chuẩn KT.
H: Mục đích của việc sản xuất hàng hoá theo qui mô lớn?
(Xuất khẩu).
bền vững.
2- Làm ruộng và thâm
canh lúa nớc.
- Phân bố: ĐNá, Nam á,
Đông á.
- Thâm canh lúa nớc phát
triển mạnh ở những nơi có
địa hình đồng bằng, đất
phù sa màu mỡ, nhiệt độ
cao, lơng ma: trên
1000mm/năm.
- Là những khu vực tập
trung đông dân c.
3- Sản xuất hàng hoá với
qui mô lớn.
- Chuyên môn hoá trồng
trọt theo qui mô lớn.
- Năng suất, chất lợng cao.
- Mục đích: Xuất khẩu.
4- Củng cố:
* Làm bài tập 2
Xắp xếp những giữ liệu, vẽ vào vở sơ đồ thâm canh lúa nớc
17
Tăng sản lợng
5- HDHB:
- Bài cũ: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp đới nóng
Làm bài tập 3 (trang 29)
- Bài mới: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Tiết9. Bài 9.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
ns: 19/9 ng: 7A1, 7A2(23/9); 7A3, 7A4(24/9)
I- Mục tiêu bài học
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc mqh giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với
bảo vệ đất.
- Biết đợc một số cây trồng và vật nuôi ở các môi trờng khác nhau của đới nóng.
Tăng vụ
Tăng năng xuất
Thâm canh lúa nớc
Nguồn lao động dồi dào
Chủ động tới tiêu nớc
18
- Biết những thuận lợi và khó khăn của môi trờng đới nóng đối với sản xuất nông
nghiệp.
- Biết một số vấn đề đặt ra đối với MT ở đới nóng và những biện pháp nhằm bảo vệ
MT trong qui trình sản xuất nông nghiệp.
2- Kĩ năng:
- Luyện tập cách mô tả, hiện tợng địa lí qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng
phán đoán, đọc ảnh địa lí cho HS.
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mqh giữa KH với
nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng.
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt động
kinh tế của con ngời và môi trờng ở đới nóng.
3- Thái độ:
- ý thức đợc sự cần thiết phải BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
và BVMT để phát triển sản xuất.
- Tuyên truyền và giúp mọi ngời xung quanh hiểu đợc mối quan hệ tơng hỗ giữa sản
xuất nông nghiệp và MT.
II- Chuẩn bị:
Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở các kiểu môi trờng đới nóng.
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
7A1: 7A2:
7A3: 7A4:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày đặc điểm các hình thức nông nghiệp ở đới nóng?
* Cho biết ý nghĩa của việc thâm canh theo các hình thức ở H8.6 và H8.7?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh nội dung SGK.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Phân tích đặc điểm sx nông
nghiệp ở đới nóng.
HS: Nhắc lại đặc điểm các kiểu môi tr-
ờng trong đới nóng.
GV kết luận: Từ những đặc điểm riêng
biệt đó của các kiểu môi trờng
trong đới nóng sẽ có những cây
trồng khác nhau theo sự phân bố
của môi trờng.
GV: chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- Nhóm 1: MT XĐ ẩm có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
- Nhóm 2: MT NĐ và NĐGM có thuận
lợi và khó khăn gì đối với sản xuất
nông nghiệp?
- Nhóm 3: Giải pháp khắc phục khó
1- Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Môi trờng đới nóng phân hoá đa dạng
làm cho hoạt động nông nghiệp ở các đới
KH có sự khác nhau:
Môi trờng xích
đạo ẩm
Môi trơng nhiệt
đới và MT nhiệt
đới gió mùa
Thuận lợi - Nắng, ma nhiều
quanh năm nên
trồng đợc nhiều
giống cây, nuôi
nhiều giống con.
- Xen canh, gối
vụ quanh năm.
- chủ động bố trí
mùa vụ và lựa
chọn giống cây
trồng, vật nuôi
phù hợp.
Khó
khăn
- Nóng ẩm nên
nấm, mốc, côn
trùng phát triển
gây hại cho cây
trồng, vật nuôi.
- Ma theo mùa dễ
gây lũ lụt, tăng c-
ờng xói mòn đất.
- Mùa khô kéo dài
gây hạn hán,
19
khăn của MT đới nóng đối với sản
xuất nông nghiệp?
HS: Thảo luận
HS: Q.sát và phân tích H.9.1 và H.9.2.
H: Nên nguyên nhân dẫn đến xói mòn
đất ở môi trờng xích đạo ẩm?
(Cây trồng và rừng bị chặt phá, độ che
phủ của rừng ít, làm cho đất bị rửa
trôi,)
H: Điều gì sẽ xảy ra với lớp đất mùn ở
H.9.2 nếu đất có độ dốc và môi tr-
ờng xích đạo ẩm?
(bị rửa trôi nếu không có rừng che
phủ)
H: Em hãy lấy VD để thấy ảnh hởng
của KH nhiệt đới gió mùa đến sx
nông nghiệp.
(Mùa khô: Cây cối kém phát triển. Cần
lu ý về thuỷ lợi
Mùa ma: Cây phát triển mạnh mẽ, nhng
thờng hay bị ngập.)
HĐ2: Nhận biết các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu của môi trờng đới
nóng.
H: Em hãy kể tên một số sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu ở môi trờng
đới nóng?
(Lúa, ngô, sắn, cây chè, cà phê, hạt
tiêu, )
H: Tại sao vùng trồng lúa nớc thờng
trùng với những vùng đông dân
nhất trên thế giới.
Do ĐKTN thuận lợi: Đất đai phì nhiêu,
KH thích hợp cho cây trồng phát
triển có nguồn nớc phong phú )
HS: Khai thác thông tin theo Sgk:
Đọc từ Chăn nuôi .hết
H: Cho biết: Các sản phẩm chăn nuôi
của môi trờng là gì?
Tại sao lại chăn nuôi những sản phẩm
đó?
HS: Dê, cừu, trâu, bò
Lon, gia cầm.
=> Đợc chăn nuôi tuỳ theo khu vực phụ
thuộc vào ĐKTN.
- Tầng mùn mỏng
dể bị rửa trôi
hoang mạc dễ
phát triển.
- thời tiết thất th-
ờng nhiều thiên
tai, gió bão.
Biện
pháp
khắc
phục
- Bảo vệ rừng,
trồng rừng, khai
thác có kế hoạch
- Tăng cờng bảo
vệ sinh thái rừng
- Làm thuỷ lợi,
trồng cây che phủ
đất.
- Tính chất mùa
vụ đảm bảo tốt.
2- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây lơng thực:
+ Lúa là cây LT chủ yếu quan trọng nhất.
Phân bố: Châu á.
Các loại cây trồng khác:
Ngô, khoai, sắn .
+ Cây công nghiệp: Cà phê, cao su, dừa, mía,
lạc.
- Chăn nuôi:
+ Dê, cừu, trâu, bò: Chăn thả ở các đồng cỏ.
Lợn và gia cầm: Nuôi trồng ở các vùng trồng
cây LT-TP.
20
4- Củng cố:
* Làm bài tập 3 (trang 32)
- Hình A: Rừng đợc che phủ bởi cây côi rậm rạp, có nhiều tầng => Đất mùn tốt.
- Hình B: Rừng đã bị khai thác, chặt phá, tầng thảo mục và cỏ quyết bị chết (Do các
loại cây này chỉ sống đợc ở dới tán to)
- Hình C: Không còn cây, đất trở thành đồi trọc, tầng mùn hầu nh không còn.
- Hình D: Đất đai bị nứt nẻ, sói mòn do không còn cây cối, ma nhiều. Đất hoàn toàn
bị hoang hoá.
5- HDHB:
- Bài cũ: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
Làm bài tập số 4.
- Bài mới: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở đới nóng.
Xem lại nội dung bài tập số 2 của bài: Sự phân bố dân c trên TG.
Tiết10. Bài 10.
Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở đới nóng.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc đới nóng có DS đông, vừa có sự bùng nổ DS trong khi nền kinh tế còn
đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản (của ngời dân)
2- Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ mqh.
- Bớc đầu làm quen với cách phân tích bảng số liệu thống kê
II- Chuẩn bị:
Một số ảnh về ô nhiễm môi trờng
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy nêu đặc điểm sx nông nghiệp ở môi trờng đới nóng? Lờy VD của KH nhiệt
đới gió mùa (ở nớc ta) ảnh hởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp?
* Em hãy kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở môi trờng đới nóng? Liên hệ
thực tế ở địa phơng em?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đới nóng tập trung 1/2 DS TG nhng kinh tế còn chậm phát triển.
DS còn tập trung quá đông vào một số khu vực dẫn tới những vấn đề lớn về moi trờng.
Việc giải quyết mqh giữa dân c và môi trờng ở đây phải gắn chặt với phát triển kinh tế
xã hội.
21
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu về DS ở đới nóng.
HS: Q.sát H.2.1
H: Cho biết dân c tập trung chủ yếu ở khu vực nào trong
đới nóng?
( ĐNá, Nam á, Đông á, Tây Phi)
HS: Phân tích H 1.4
H: Em hãy nhận xét tình hình tăng DS hiện nay ở các nớc
đang phát triển? ( Mà phân bố chủ yếu ở đới nóng)
( Tỉ lệ DS tăng cao => Bùng nổ DS).
HĐ2: Phân tích về sức ép DS tới tài nguyên môi trờng.
HS: Q.sát và phân tích H. 10.1
H: Phân tích H. 10.1 để thấy mqh giữa sự gia tăng DS quá
nhanh với tình trạng thiếu lơng thực thực phẩm ở Châu
Phi?
HS: - Gia tăng DSTN quá cao
- Sản lợng lơng thực giảm.
- Bình quân lơng thực thấp.
H: Vì sao bình quân lơng thực/ngời thấp?
( DS tăng nhanh: Mở rộng DT đát chuyên dùng => thu
hẹp DT đất trồng trọt và canh tác)
HS: Phân tích bảng số liệu (trang 34)
H: Hãy nhận xét về tơng quan giữa DS và DT rừng ở khu
vực ĐNá? Nguyên nhân?
HS: DS tăng từ 360 triệu ngời lên 442 triệu ngời
DT rừng giảm: từ 240 triệu ha xuống 208,6 triệu ha.
Nguyên nhân: Phá rừng làm đất canh tác và đất chuyên
dùng.
HS: Khai thác thông tin SGK. Đọc từ Nhằm đáp
ứng .cạn kiệt
H: Trình bày những tác động của sức ép DS đến các nhu
cầu XH?
DS tăng nhanh => nhu cầu về ăn, ở, mặc, khám chữa bệnh
cũng tăng theo.
H: hãy nêu những tác động tiêu cực của DS với môi trờng?
HS: Thiếu nớc sạch, môi trờng tự nhiên bị huỷ hoại dần
môi trờng sống ô nhiễm .
1- Dân số
- Chiếm gần 50% DSTG.
- Tập trung chủ yếu ở một
số khu vực: ĐNá, Nam á,
DDN Braxin.
- Tình trạng ra tăng nhanh
DSTN cao dẫn tới tình
trạng bùng nổ DS.
2- Sức ép của DS tới tài
nguyên môi tr ờng.
a- Sức ép của DS với tài
nguyên:
Tài nguyên rừng , khoáng
sản, nguồn nớc bị cạn kiệt
do khai thác quá mức.
b- Sức ép của DS tới môi
trờng
- DS đông làm tăng khả
năng ô nhiễm không khí,
nguồn nớc.
- Môi trờng bị tàn phá huỷ
hoại.
4- Củng cố:
* đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
* Để giảm bớt sức ép DS ở đới nóng ta cần làm gì?
5- HDHB:
- Bài cũ: Sức ép DS tới tài nguyên môi trờng?
- Bài mới: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng.
22
Tiết11. Bài 11.
Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng.
Ngày soạn:
Ngày giảng
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc nguyên nhân của di dân ở đô thị ở đới nóng.
- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đa dạng đặt ra cho các đô thị,
siêu đô thị ở đới nóng.
2- Kĩ năng:
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các sự vật hiện tợng địa lí.
(Các nguyên nhân của sự di dân).
- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, biểu đồ hình cột
II- Chuẩn bị:
Các hình ảnh về đô thị lớn trên TG
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Trình bày về tình hình DS ở đới nóng?
* Phân tích sức ép của DS tới tài nguyên và môi trờng.
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân. Sự di dân đã
thúc đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh. Đô thị hoá tự phát đang đặt ra những vấn
đề kinh tế và môi trờng ở đới nóng. Vậy, thực trạng đó đang diễn ra ntn ? Chúng ta tìm
hiểu bài ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Nhận biết các nguyên nhân và các vấn đề của sự di
dân ở đới nóng.
GV: Hãy cho biết thực trạng của sự gia tăng DS ở đới nóng
trong thời gian vừa qua?
(DS tăng nhanh => Bùng nổ DS)
- Đọc thuật ngữ: Di dân.
H: tại sao nói: Bức tranh di dân ở đới nóng rất phức tạp
và đa dạng?
( Đa dạng: Đông dân, phát triển CN và DV,
Phức tạp: Di c do nhiều nguyên nhân khác nhau: chiến
tranh nghèo đói bệnh tật, chất lợng cuộc sống )
HS: Thảo luận theo bàn: Thời gian 5 phút
Câu hỏi thảo luận:
Em hãy phân tích các nguyên nhân chính dẫn đến sự di
dân? Nguyên nhân nào là tích cực? Nguyên nhân nào là
tiêu cực?
Các nhóm trình bày, nhận xét và bổ xung.
1- Di dân.
Là thực trạng phổ biến ở
đơi nóng với nhiều hớng di
c khác nhau.
Tình trạng di dân rất phức
tạp và đa dạng.
- Nguyên nhân:
+ Tích cực:
* Do yêu cầu của sự phát
triển của công nghiệp và
dịch vụ.
* Do sự phân bố dân c
theo qui hoạch.
+ Tiêu cực:
* DS đông, tăng nhanh,
thiếu việc làm ở nông thôn
=> Di c ra thành thị để tìm
23
GV: Chuẩn KT và lấy các VD cụ thể để thấy đợc những
tác động trên đến KT-XH.
HĐ 2: Phân tích nguyên nhân hình thành và các vấn đề đặt
ra cho đô thị.
HS: Đọc thuật ngữ Đô thị hoá (trang 187) và Q.sát H.
3.3
H: Cho biết ở môi trờng đới nóng có bao nhiêu siêu đô thị?
(So sánh với các môi trờng khác về số đô thị)
( Có tổng số 8 siêu đô thị Có số siêu đô thị nhiều nhất
trong các môi trờng)
HS: Nhận biết và phân tích về sự di dân và sự phát triển đô
thị theo quy hoạch và không theo quy hoạch ở Singgapo và
ấn Độ. ( Qua H. 11.2 và 11.2)
H: Nê những tác động xấu tới môi trờng do đô thị hoá tự
phát gây ra?
( Rác thải sinh hoạt. Không khí bị ô nhiễm, nguồn nớc
khan hiếm và bị nhiễm bẩn, mất cảnh quan đô thị .)
H: Em hãy nêu những biện pháp khắc phục tình trạng trên?
(Tiến hành đô thị hoá phải theo quy hoạch).
việc làm
* Do chiến tranh, xung đột
quốc gia, sắc tộc .
2- Đô thị hoá
- Thực trạng: Trong những
năm gần đây, đới nóng là
nơi có tốc độ đô thị hoá
cao vào bậc nhất TG.
- Hậu quả:
+ Tài nguyên thiên nhiên
bị cạn kiệt.
+ Đời sống và sinh hoạt
hàng ngày khó khăn
( Điện, nớc, nhà ở .)
- Biện pháp: Đô thị hoá
gắn liền với phát triển kinh
tế và phân bố dân c hợp lí
4- Củng cố :
* Nêu những nguyên nhân dẫn tới làn sóng di dân ở đới nóng? Nêu hậu quả? Giải
pháp cho vấn đề này?
* Xác định trên bản đồ dân c các đô thị lớn ở đới nóng?
5- HDHB:
- Bài cũ: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Làm bài tập 3 trang 38.
- Bài mới: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng.
Ôn lại các kiểu KH của các môi trờng: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới
gió mùa.
Tiết12. Bài 12. Thực hành:
Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần có kiến thức về:
- Các kiểu KH xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa.
- Đặc điểm của KH của các kiểu môi trờng ở đới nóng.
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, củng cố và nâng cao thêm một bớc các kĩ năng sau:
+ Nhận biết môi trờng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
+ Kĩ năng phân tích mqh giữa đặc điểm sông ngòi, KH với môi trờng.
II- Chuẩn bị:
- ảnh môi trờng đới nóng.
24
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu môi trờng đới nóng.
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Trình bày sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng? Phân tích hậu quả của quá trình di c
đôi với môi trờng?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: môi trờng đới nóng chiếm diện tích lơn trên bề mặt TĐ. ở đó có các
đặc điểm khác nhau về KH, thảm TV và các cảnh quan TN. Trong các yếu tố tự nhiên
của đới nóng KH là nhân tố quyết định tới các nhân tố tự nhiên khác. Các yếu tố tự
nhiên co mqh chặt chẽ với nhau. Chúng ta sẽ cùng thực hành bài ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Nhận biết cảnh quan của môi trờng đới nóng
H: Em hãy miêu tả quang cảnh qua ảnh
(ảnh 1: Chỉ có cát không có cây cối.
ảnh 2: Cây cao và đồng cỏ
ảnh 3: Rừng rậm, cây nhiều và tốt)
HS: Xác định các ảnh trên thuộc kiểu môi trờng nào trong
đới nóng?
ảnh 1: Môi trờng HM
ảnh 2: Môi trờng nhiệt đới.
ảnh 3: môi trờng xích đạo.
HĐ2: Nhận biết môi trờng đại lí qua ảnh và biểu đồ nhiệt
độ và lợng ma.
HS: Quan sát cảnh quan Xavan
H: Em hãy miêu tả bức ảnh?
( Cây to, đồng cỏ lớn
ĐV: To và sống thành từng đàn)
H: Xavan thuộc kiểu môi trờng nào trong đới nóng?
( Môi trờng nhiệt đới)
H: Em hãy trình bày đặc điểm KH của môi trờng nhiệt
đới?
( Nhiệt độ: Cao quanh năm ( > 20
0
C)
Lợng ma: Từ 500mm đến 1500mm/năm
Có 2 mùa:
+ Mùa ma
+ Mùa khô: Từ 3 đến 9 tháng không ma).
H: em hãy chọn biểu đồ tơng ứng với cảnh quan Xavan.
HS: Phân tích từng ảnh để xác định biểu đồ tơng ứng với
cảnh quan.
- Biểu đồ A: Lợng ma lớn quanh năm, thuộc môi trờng
xích đạo ẩm.
1- Bài thực hành 1:
ảnh 1: Môi trờng HM
ảnh 2: Môi trờng nhiệt
đới.
ảnh 3: môi trờng xích đạo.
2- Bài thực hành 2.
Biểu đồ B phù hợp với ảnh
chụp.
3- Bài tập 3
Hai cặp phù hợp
A-X ; C-Y.
4- Bài tập 4.
- Biểu đồ thuộc môi trờng
đới nóng vì:
+ Nhiệt độ TB tháng >
20
0
C.
+ Lợng ma: Lớn.
25