Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

Giao an lop 4 tuan 22,23,24,24

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (399.91 KB, 85 trang )

Tuần 22
Sáng Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Ngày soạn: 22/1 chào cờ:
Tập trung toàn trờng
Tập đọc
$ 43: Sầu riêng
I. Mục tiêu
- Đọc lu loát, trôi chảy cả bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng,
chậm rãi,tình cảm sâu lắng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu giá trị và vể đặc sắc của cây sầu riêng.
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về cây, trái sầu riêng.
- Bảng phụ chép câu, đoạn cần HD luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Cho học sinh quan sát tranh và nêu ND
tranh chủ điểm.
- GV đa ra tranh cây trái sầu riêng
- GV ghi tên bài
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp học
sinh hiểu nghĩa các từ mới trong bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Miêu tả những nét đặc sắc của sầu
riêng?


Hoa?
Quả?
Dáng cây?
- Câu tả tình cảm của tác giả với sầu
riêng?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn chọn đoạn, giọng đọc
- Thi đọc diễn cảm 1 đoạn
C. Củng cố, dặn dò
- Qua bài em có nhận xét gì về sầu riêng?
- Dặn học sinh tiếp tục đọc bài.
- 2 em đọc thuộc lòng bài Bè xuôi sông
La
trả lời câu hỏi ND bài.
- HS mở sách
- Quan sát và nêu nội dung tranh chủ
điểm cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền
- Quan sát tranh cây trái sầu riêng
- HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 l-
ợt
- Luyện phát âm, 1 em đọc chú giải, luyện
đọc theo cặp. 1 em đọc cả bài
- Nghe GV đọc
- Miền Nam nớc ta
- Trổ vào cuối năm,thơm ngát, màu trắng
ngà,cánh hoa nhỏ nh vảy cá
- Trông nh tổ kiến, gai nhọn dài, mùi
thơm đậm bay ngào ngạt,vị béo ,ngọt
- Khẳng khiu, cao vút, cành thẳng, lá nh
héo

- HS đọc 1 số câu
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn
- HS chọn đoạn đọc diễn cảm, luyện đọc
- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc
- HS nêu nhận xét( tình cảm với sầu riêng)
Toán
$ 106: Luyện tập chung
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số
các phân số(chủ yếu là hai phân số)
II.Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét, bảng phụ chép bài tập 4
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?
B.Bài mới:
Cho HS làm các bài trong SGK trang 118
- Rút gọn các phân số? Bài 1:
1
- Nêu cách rút gọn phân số?
Trong các phân số dới đây phân số nào
bằng
9
2
(
9
2
=
27
6

=
63
14
)
- Quy đồng mẫu số các phân số?
- Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?.
Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài

20
12
=
4:20
4:12
=
5
3
;
45
20
=
5:45
5:20
=
9
4
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
Bài 2:
Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
Bài 3:
2 em lên bảng chữa bài lớp nhận xét

a.
3
4

8
5

Ta có :
3
4
=
83
84
ì
ì
=
24
32
;
8
5
=
38
35
ì
ì
=
24
15
d.

2
1
;
3
2

12
7
Vì 12 : 2 = 6; 12 : 3 = 4
Ta có:
2
1
=
62
61
ì
ì
=
12
6
;
3
2
=
43
42
ì
ì
=
12

8
(các phần còn lại làm tơng tự)
C.Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
Lịch sử
$ 22: Trờng học thời Hậu Lê
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục. Tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy
học thời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nề nếp hơn trớc
- Coi trọng sự tự học
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vinh quy bái tổ và lễ xớng danh
- Phiếu học tập của HS
III. Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra: Nhà Hậu Lê đã làm gì để
quản lý đất nớc?
B.Bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm
- Cho HS đọc SGK để thảo luận các câu
hỏi
- Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức
nh thế nào?
- Trờng học thời Hậu Lê dạy những điều
gì?
- Chế độ thi cử thời Hậu Lê nh thế nào?
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê
có tổ chức quy củ, nội dung học tập là
nho giáo

+ HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS đọc SGK
- Lập Văn Miếu, xây dựng và mở rộng Thái
Học Viện, thu nhận cả con em thờng dân
vào trờng Quốc Tử Giám, có kho trữ sách,
- Dạy nho giáo, lịch sử các vơng triều ph-
ơng Bắc
- 3 năm có 1 kỳ thi hơng và thi hội, có kỳ
thi kiểm tra trình độ của quan lại
2
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích học tập?
- GV nhận xét và bổ sung
- Cho HS xem các tranh, ảnh về Khuê
Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV tổng kết bài
- Tổ chức lễ đọc lên ngời đỗ, lễ đón rớc ng-
ời đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những ng-
ời đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- Vài HS đọc ghi nhớ
C. Củng cố- dặn dò:
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập
- Nhận xét và đánh giá giờ học
Đạo đức
$ 22: Lịch sự với mọi ngời (Tiếp)
I. Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi ngời
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
- Biết c sử lịch sự với những ngời xung quanh
- Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những ngời biết c sử lịch sự và không đồng tình với những ngời c
sử bất lịch sự
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tầm bìa xanh đỏ trắng; đồ dùng chơi đóng vai
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra: Thế nào là lịch sự với mọi
ngời
B. Bài mới:
+ HĐ1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ
cho HS để các em bày tỏ ý kiến bằng
tấm bìa màu
- GV kết luận
+ HĐ2: Đóng vai (bài tập 4)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho HS chuẩn bị đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét và đánh giá cách giải quyết

- GV kết luận chung:
- Đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa
của câu:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS chuẩn bị 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng và
thực hiện theo yêu cầu bài tập
Các ý kiến đúng: C, D
Các ý kiến sai: A, B, Đ
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận và chuẩn bị vai cho tình
huống
- Một nhóm lên đóng vai. Các nhóm khác
nhận xét đánh giá các cách giải quyết
- HS lắng nghe
- Vài em đọc lại ghi nhớ
C. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Thực hiện c xử lịch sự với bạn bè và mọi ngời xung quanh trong cuộc sống hằng
ngày
Chiều Tiếng Việt
Luyện tập Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
I.Mục tiêu
1. Học sinh hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? - - Mở
rộng vốn từ thuộc chủ điểm trí tuệ tài năng. Biết 1 số câu tục ngữ gắn với chủ điểm.
3
2. Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn.
II.Đồ dùng dạy- học
- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy- học
A. Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
B. Luyện chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?

- Yêu cầu HS mở vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Chủ ngữ ý nghĩa Loại từ ngữ
Một đàn
ngỗng
Chỉ con vật Cụm danh từ
Hùng Chỉ ngời Danh từ
Thắng Chỉ ngời Danh từ
Em Chỉ ngời Danh từ
Đàn ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
+ Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề bài yêu cầu làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2
- GV nhận xét, chữa câu cho HS
Bài tập 3
- GV đọc yêu cầu, gọi 1 em làm mẫu
- GV nhận xét chọn Bài làm hay nhất đọc
cho HS nghe
+ Luyện mở rộng vốn từ Tài năng
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2
- GV chép 1, 2 câu lên bảng, nhận xét.
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3, 4
- Gọi 1, 2 em đọc bài, GV nhận xét
C. Củng cố, dặn dò
- Đọc các câu tục ngữ, đặt câu với 1 câu tục
ngữ vừa học.

- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS mở vở làm bài tập.
- Nêu miệng bài làm.
- 1 em chữa bảng phụ

- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm làm bài cá
nhân, lần lợt nêu chủ ngữ đã tìm đợc
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi em đặt 3 câu, đọc các câu vừa đặt
- 1 em đọc yêu cầu, 1 em làm mẫu
- HS làm vào nháp, nộp bài cho GV.
- 1 em chữa bài trên bảng.
- HS làm vở bài tập, đổi vở, tự nhận xét
bài làm của nhau
- HS làm vở bài tập, 1 em chữa trên bảng
- HS làm bài 3,4 vào vở bài tập.
- 2 HS giỏi đặt câu
Toán
Luyện tập Quy đồng mẫu số các phân số
I.Mục tiêu:
Củng cố cho HS :
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số.
- Rèn kỹ năng tính toán cho HS.
II.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:Nêu cách quy đồng mẫu số hai
phânsố?
B.Bài mới:
- Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập

toán trang 22, 23
Quy đồng mẫu số các phân số(theo mẫu)?

7
5

4
1
Ta có:
=
7
5
=
ì
ì
47
45
28
20
;
=
4
1
=
ì
ì
47
41
28
4

- 2 em nêu - lớp nhận xét.
Bài 1(trang 22):
Cả lớp làm vào vở - 1em chữa bài

=
4
3
=
ì
ì
54
53
20
15
;
=
5
3
=
ì
ì
45
43

20
12
4
- Quy đồng mẫu số
7
5


4
1
đợc
28
20

28
7
- Quy đồng mẫu số các phân số(theo mẫu?
9
7

3
2

vì 9 : 3 = 3
Ta có:
=
3
2
=
ì
ì
33
32
9
6
- Quy đồng mẫu số
9

7

3
2
đợc
9
7

9
6
- GV chấm bài- nhận xét
quy đồng mẫu số hai phân số
4
3

5
3
ta đ-
ợc hai phân số
20
15

20
12

(các phép tính còn lại làm tơng tự)
Bài 1(trang 23):
Cả lớp làm vào vở - 1em chữa bài
Vì 10 : 5 = 2


=
5
1
=
ì
ì
25
21
10
2
quy đồng mẫu số hai phân
số
5
1

10
7
ta đợc hai phân số
10
2

10
7
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
C.Củng cố- dặn dò: Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?.
Về nhà ôn lại bài
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
$ 43: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I.Mục tiêu

- HS nắm đợc ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
- HS xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào? Viết đợc đoạn văn tả 1 loại trái
cây có dùng 1 số câu kể Ai thế nào?
- GD lòng say mê học tập.
II.Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp ghi các câu kể Ai thế nào? trong bài tập 1.Bảng phụ chép kết luận( 63
SGV).
III.Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2. Phần nhận xét
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh đọc các câu tìm đợc -
GV chốt lời giải đúng: Các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2
- GV mở bảng lớp
- Chốt lời giải đúng
Câu 1: CN Hà Nội
Câu 2: CN Cả một vùng trời
Câu 4: CN Các cụ già
Câu 5: CN Những cô gái thủ đô
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu, gợi ý cho học sinh
- GV kết luận: Treo bảng phụ ghi sẵn
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu của bài

- Gọi học sinh xác định các câu kể Ai thế
- 1 em đọc ghi nhớ bài trớc
- 1 em làm lại bài tập 2
- Nghe, mở sách
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS đọc đoạn văn, trao đổi cặp tìm các
câu kể Ai thế nào? lần lợt đọc các câu tìm
đợc.
- HS đọc yêu cầu , lớp đọc thầm xác định
CN trong mỗi câu
- 4 em có ý kiến đúng lên làm bài ( gạch
dới chủ ngữ mỗi câu)
- CN trong các câu cho ta biết sự vật sẽ đ-
ợc thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN.
- HS đọc kết luận
- 3 em đọc ghi nhớ, 1 em lấy ví dụ
- HS đọc yêu cầu, xác định 2 việc : Tìm
các câu kể Ai thế nào?và tìm CN mỗi câu.
5
nào? có trong đoạn văn.
- Kết luận: các câu 3, 4, 5, 6, 8.
- Mở bảng lớp viết sẵn 5 câu
- Gọi học sinh xác định chủ ngữ 5 câu đó
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu, gợi ý cho học sinh viết
C. Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- Về nhà xem lại bài học
- Lần lợt đọc 5 câu kể Ai thế nào trong
đoạn văn

- 1 em đọc 5 câu
- 5 em lần lợt xác định CN trong mỗi câu.
- HS đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn, lần lợt đọc bài viết
- 2 em đọc ghi nhớ.
Kỹ thuật:
Đ/c Nga dạy
Địa lý
$ 22: Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ
I. Mục tiêu: học xong bài này học sinh biết
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nớc
- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó.
- Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông
III. Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra : Nêu ví dụ cho thấy đồng
bằng Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái
cây, thuỷ sản lớn nhất nớc ta.
B. Bài mới:
1. Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất
nớc ta
+ HĐ1: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS dựa vào SGK bản đồ công
nghiệp Việt Nam, tranh ảnh thảo luận:
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh
- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam

Bộ có CN phát triển mạnh nhất nớc
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ
B2: Cho HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét và bổ sung
2. Chợ nổi trên sông
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS dựa tranh ảnh để chuẩn bị cho
cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên sông ở
đồng bằng Nam Bộ.
- Mô tả về chợ nổi trên sông
- Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng
Nam Bộ
B2: Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV nhận xét
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát tranh ảnh và thảo luận
- Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động
lại đợc đầu t xây dựng nhiều nhà máy
- Hằng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo ra đ-
ợc hơn một nửa giá trị sản xuất công
nghiệp của cả nớc
- Công nghiệp khai thác dầu khí, sản xuất
điện, hoá chất, phân bón, cao su,
- HS quan sát tranh ảnh
- HS mô tả
- Chợ Cái Răng, Phong Điền (Cần Thơ),
Phụng Hiệp (Hậu Giang),
C. Củng cố- dặn dò:

- Vì sao nói đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất
nớc ta?
- Nhận xét và đánh giá giờ học
6
Thể dục
$43: Nhảy dây kiểu chụm hai chân. trò chơi Đi qua cầu
I.Mục tiêu
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng.
- Học TC đi qua cầu yêu cầu biết cách chơi và tham gia tơng đối chủ động.
II.Địa điểm, ph ơng tiện
- Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Còi, dây nhảy, dụng cụ cho TC.
III.Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung Định lợng PP- Hình thức
1.Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học.
- Tập bài thể dục phát triển
chung.
- Chạy tại chỗ + khởi động
- TC: bịt mắt bắt dê
2.Phần cơ bản:
a- Bài tập RLTTCB
- ôn nhảy dây cá nhân kiểu
chụm 2 chân
+ Khởi động
+ Tập luyện theo tổ
- Cả lớp nhảy đồng loạt
b- Trò chơi vận động
- Học TC: Đi qua cầu

+ Nêu tên TC, phổ biến luật
chơi.
+ Chơi theo tổ.
3.Phần kết thúc:
- Tập động tác hồi tĩnh, kết hợp
hít thở sâu
- Hệ thống bài và nhận xét.
- BTVN: ôn nhảy dây kiểu chụm
2 chân + TC: đi qua cầu.
6 10
1 2
1 lần
2
1 2
1822
10- 12
1 lần
7 8
4 6
1 2
5

- 6

Đội hình tập hợp
+ + + + +
+ + + + + X
+ + + + +
Đội hình tập luyện
+ + + + + T1

+ + + + + T2
+ + + + + T3
Đội hình trò chơi.
Đội hình tập hợp
+ + + + +
+ + + + + X
+ + + + +
Thứ t ngày 26 tháng 1 năm 2011
Sáng tập đọc
$ 44: Chợ Tết
I.Mục tiêu
- Đọc lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi,nhẹ nhàng,
phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ
Tết miền Trung du.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Cảm và hiểu đợc vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ Tết
miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động nói về cuộc sống hạnh phúc của
những ngời dân quê.
- Học thuộc lòng bài thơ.
II.Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK. Bảng phụ chép câu đoạn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 68
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc bài
- 2 em đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi
về nội dung bài.
- Nghe, mở sách

- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn của bài
7
- GV hớng dẫn học sinh luyện đọc từ khó,
hiểu nghĩa từ mới trong bài.
- Treo bảng phụ luyện nghỉ hơi đúng
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Ngời các ấp đi chợ Tết trong cảnh đẹp
gì?
- Mỗi ngời đến chợ Tết với những dáng vẻ
riêng ra sao?
- Những ngời đi chợ Tết có điểm gì
chung?
- Tìm từ ngữ tả màu sắc của bức tranh chợ
Tết trong bài?

- Nêu nội dung bài thơ?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- GV hớng dẵn học sinh đọc diễn cảm
đoạn từ câu 5 đến câu 12
- Luyện học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc
C. Củng cố, dặn dò
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?
- Dặn học sinh tiếp tục học thuộc bài thơ.
thơ
- Đọc 2 lợt .
- Luyện đọc từ khó, 1 em đọc chú
giải,luyện đọc theo cặp. 1 em đọc cả bài.
- Luyện đọc: Dải mây trắngđuổi theo

sau
- Nghe GV đọc
- Mặt trời lên làm đỏ dần dải mâytrắngvà
làn sơng sớm,núi uốn mình
- Thằng cu chạy lon xon,cụ già chống gậy
đi lom khom,cô gái cời e thẹn
- Ai cũng vui vẻ, tng bừng ra chợ Tết
- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, trắng,
vàng, tía, son.
- 1-2 học sinh nêu
- 2 em nối tiếp đọc bài thơ
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn
- 3 em thi đọc diễn cảm
- Đọc cá nhân, đọc theo tổ, dãy bàn
- Xung phong đọc thuộc đoạn, cả bài
Âm nhạc:
( Có giáo án soạn riêng)
Toán
$108: Luyên tập
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1.
- Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
- GD lòng say mê học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét.
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng
mẫu số?
B.Bài mới:

- So sánh hai phân số?:

- So sánh phân số sau với 1?
- Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn?
- Muốn xếp theo thứ tự trớc tiên ta cần phải
làm gì?
-3,4 em nêu
Bài 1:Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài

5
3
>
5
1
;
10
9
<
10
11
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
Bài 2: Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
5
9
> 1;
3
7
> 1 ;
4

1
< 1;
15
14
< 1
Bài 3:Cả lớp làm bài vào vở 2 em lên bảng
chữa bài:
1em nêu:

8

5
1
;
5
3
;
5
4

7
5
;
7
6
;
7
8
;


9
5
;
9
7
;
9
8

11
10
;
11
12
;
11
16
C.Củng cố- dặn dò : Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số?
Về nhà ôn lại bài
Tập làm văn
$43: Luyện tập quan sát cây cối
I.Mục tiêu:
- Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát. - Nhận ra
sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với tả một cái cây.
- Từ những hiểu biết trên tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể.
II.Đồ dùng dạy- học
- 1 số phiếu kẻ bảng nh SGV trang72 để học sinh làm bài theo nhóm
- Bảng phụ ghi bài 1. Tranh ảnh 1 số cây
III.Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra

B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV nhắc học sinh cách làm bài theo yêu
cầu trong phiếu
- Chia nhóm nhỏ, phát phiếu
- Giúp các nhóm làm việc
- Nhận xét, chốt ý đúng
a) Trình tự quan sát
- Bài Cây gạo, Bãi ngô: QS Từng thời kì
phát triển của cây.Bài Sầu riêng: QS từng bộ
phận của cây.
b) Sử dụng các giác quan: mắt, mũi, lỡi, tai.
c) Các hình ảnh:
+ So sánh:Hoa sầu riêng hơng cau, hơng
bởi. Cánh hoa nhỏ nh vảy cá
+ Nhân hoá:Búp ngô non núp trong cuống
lá.
- Cây gạo trở về với dáng vẻ trầm t
d) Bài Bãi ngô, sầu riêng tả 1 loài cây.Bài
Cây gạo tả 1 cái cây cụ thể.
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh ra vờn trờng quan sát
- Gọi học sinh trình bày ND ghi chép
- GV nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị

bài.
- 2 em đọc dàn ý tả 1 cây ăn quảtheo 1
trong 2 cách đã học( ND bài tập 2 tiết tr-
ớc)
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 em đọc bài 1, lớp đọc thầm
- Nghe GV hớng dẫn thảo luận nhóm
- Nhận phiếu
- Thực hiện thảo luận nhóm, đại diện
nhóm nêu kết quả thảo luận.
- Làm bài đúng vào vở
- HS đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc thầm
- Quan sát, ghi nội dung quan sát đợc
vào vở nháp. 2 em trình bày trớc lớp
- Nghe nhận xét, thực hiện.
Khoa học
$43: Âm thanh trong cuộc sống
I. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể
9
- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong đời sống ( giao tiếp với nhau qua nói, hát,
nghe; - - Dùng để làm tín hiệu : tiếng trống, tiếng còi xe )
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
II. Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau, tranh ảnh về vai trò của âm
thanh trong cuộc sống, tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
- Một số đĩa, băng cát sét, đài cát sét.
III. Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra: Nêu ví dụ về sự lan truyền âm
thanh qua chất lỏng, chất rắn
B. Bài mới

Khởi động: Tr/ chơi Tìm từ diễn tả âm
thanh
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm chơi:
Một nhóm nêu tên nguồn phát âm thanh.
Một nhóm tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh
+ HĐ1: T/ hiểu v/ trò của â/ thanh trong đ/
sốg
B1: Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Q/ sát H 86 và ghi lại vai trò của âm
thanh
B2: Giới thiệu kết quả của từng nhóm
- Nhận xét và bổ xung
+ HĐ2: Nói về những âm thanh a thích và
những âm thanh không thích
- GV nêu vấn đề để HS nêu ý kiến của
mình
+
HĐ3: Tìm hiểu lợi ích của việc ghi lại đ-
ợc âm thanh
B1: Giáo viên đặt vấn đề và cho nghe đĩa
B2: HS th/ luận ích lợi của việc ghi lại âm
thanh
B3: Thảo luận về cách ghi âm thanh hiện
nay
+ HĐ4: Trò chơi làm nhạc cụ
- Cho các nhóm làm nhạc cụ
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh thực hành chơi tìm từ diễn tả
âm thanh

- Các nhóm quan sát hình 86 và ghi lại vai
trò của âm thanh
- Từng nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh trả lời ý kiến và giải thích lí do
mình thích hoặc không thích những loại
âm thanh đó
- Học sinh nghe đĩa các bài hát
- Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh
C. Củng cố- dặn dò: - Nêu ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
Chiều Tiếng Việt
Luyện tập Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
I.Mục tiêu
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- Luyện tìm CN trong câu kể Ai thế nào?
II.Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết ND bài 2. Bảng phụ viết sẵn vế B của bài tập 4.
III.Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2. Hớng dẫn HS luyện MRVT Cái đẹp
Bài tập 1
- Gọi HS đọc bài, GV phát phiếu
- Thảo luận chung
- GV nhận xét, chốt từ ngữ đúng
- Từ tả vẻ đẹp của con ngời: đẹp, xinh
- Từ tả nét đẹp tâm hồn, tính cách: thuỳ mị,
- 2 em đọc đoạn văn kể về 1 loại trái cây
có dùng câu kể:Ai thế nào ?
- Nghe, mở sách.

- 1 em đọc yêu cầu bài 1. Lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm ghi kết quả vào phiếu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét
10
dịu dàng, lịch sự
Bài tập 2
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
a) Các từ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên,cảnh
vật
- Tơi đẹp, sặc sỡ, tráng lệ,
b)Từ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật,
con ngời: xinh xấn, lộng lẫy, rực rỡ,
Bài tập 3, 4
- GV yêu cầu HS làm lại bài tập
GV nhận xét chốt ý đúng
3. Luyện CN trong câu kể Ai thế nào?
- HD HS làm lại các bài tập phần luyện tập:
Bài 1
- GV nêu yêu cầu của bài
- Gọi học sinh đọc bài làm, nhận xét
- Các câu kể Ai thế nào:3, 4, 5, 6, 8.
Bài 2
- GV nêu yêu cầu : viết đoạn văn có dùng
câu kể Ai thế nào?
C. Củng cố, dặn dò
- Dặn học sinh học thuộc ghi nhớ.
- 1 em đọc bài 2, lớp đọc thầm
- Trao đổi cặp ghi kết quả vào nháp

- HS làm vở bài 3, 4. Lần lợt đọc bài làm
- 1 em đọc nội dung
- HS nêu yêu cầu bài 1
- Trao đổi cặp tìm trong đoạn văn các câu
kể Ai thế nào? tìm và đọc chủ ngữ trong
câu.
- Chữa bài đúng vào vở BT
- Lớp đọc thầm yêu cầu ,làm bài cá nhân
vào vở BT. 2-3 em đọc đoạn văn đã viết.
Toán
Luyện tập so sánh hai phân số có cùng mẫu số
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1
II.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
III.Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra:
B.Bài mới:
- Cho HS làm các bài trong vở bài tập
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
- Viết các phân số
8
5
;
8
3
;
8
6

;
8
7
theo thứ tự
- Từ bé đến lớn?
- Từ lớn đến bé?
- GV kiểm tra vở của HS
- Nhận xét:
Bài 1(trang 27):
- Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài

5
4
>
5
3
;
20
19
<
20
21
;
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
Bài 2:
- Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài

9
5
< 1 ; 1<

7
11
; ;
18
18
= 1
Bài 4:
1 em lên bảng chữa bài - lớp nhận xét

8
7
;
8
6
;
8
5
;
8
3

8
3
;
8
5
;
8
6
;

8
7
11
- Cả lớp đổi vở kiểm tra- nhận xét
C.Củng cố- dặn dò : Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số?
Về nhà ôn lại bài
Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
$44: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I.Mục tiêu
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn
màu. Bớc đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp.
2. Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu.
II.Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết ND bài 2. Bảng phụ viết sẵn vế B của bài tập 4.
III.Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2. Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc bài
- GV phát phiếu
- Thảo luận chung
- GV nhận xét, chốt từ ngữ đúng
- Từ tả vẻ đẹp của con ngời: đẹp, xinh, xinh
tơi.
- Từ tả nét đẹp tâm hồn, tính cách: thuỳ mị,
dịu dàng, lịch sự
Bài tập 2

- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
a) Các từ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên,cảnh
vật
- Tơi đẹp, sặc sỡ, tráng lệ,
b)Từ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật,
con ngời: xinh xắn, lộng lẫy, rực rỡ,
Bài tập 3
- GV ghi nhanh 1-2 câu lên bảng,phân tích
để xác định đúng sai
Bài tập 4
- Treo bảng phụ chép cột A
- 1 em làm bảng.
- GV nhận xét chốt ý đúng
C.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
- 2 em đọc đoạn văn kể về 1 loại trái cây
có dùng câu kể: Ai thế nào ?
- Nghe, mở sách.
- 1 em đọc yêu cầu bài 1. Lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm ghi kết quả vào phiếu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc bài 2, lớp đọc thầm
- Trao đổi cặp ghi kết quả vào nháp
- HS làm miệng bài 3
- Lần lợt đọc câu
- HS đọc
- 1 em đọc nội dung

- Cả cột A và B
- HS tự sắp xếp các từ ở cột A với cột B.
- Đọc bài đúng
Toán
$109: So sánh hai phân số khác mẫu số
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số hai phân
số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số
II.Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét, bảng phụ chép quy tắc
III.Các hoạt động dạy học
12
A.Kiểm tra:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng
mẫu số ?
B.Bài mới:
a.Hoạt động 1:So sánh hai phân số khác
mẫu
- So sánh hai phân số
3
2

4
3
.
- Cho HS thảo luận theo nhóm và tìm ra
phơng án trả lời.
- Trong 2 phơng án trên phơng án nào em
thích làm hơn?

- Nêu quy tắc so sánh hai phân số khác
mẫu số?
b.Hoạt động 2: Thực hành
- So sánh hai phân số?
- Rút gọn rồi so sánh hai phân số?
-3,4 em nêu
- Cả lớp hoạt động nhóm đôi:
- Phơng án 1: dựa vào hai băng giấy ta thấy
3
2
băng giấy ngắn hơn
4
3
băng giấy.
Phơng án 2:Quy đồng mẫu số hai phân số
3
2

4
3
ta đợc hai phân số
12
8

12
9
Nên:
12
8
<

12
9
hoặc
12
9
>
12
8
Vậy:
3
2
<
4
3
; hoặc
4
3
>
3
2
3, 4 em nêu:
Bài 1:Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài

4
3

5
4
Ta có:
4

3
=
20
15
;
5
4
=
20
16
Vậy :
4
3
<
5
4
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
Bài 2: Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
10
6

5
4
Ta có:
10
6
=
5
3
Vậy

10
6
<
5
4
C.Củng cố- dặn dò: GV treo bảng phụ ghi quy tắc 2 ,3 em nêu lại quy tắc
Về nhà ôn lại bài
Chính tả ( Nghe- viết)
$22: Sầu riêng
I.Mục tiêu
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn của bài Sầu riêng.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn: l /
n; ut / uc.
- GD lòng say mê học tập.
Ii.Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ ( Bài tập 2).
- Bảng phụ viết bài 3
III.Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
tiết học.
2. Hớng dẫn học sinh nghe viết
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Nêu nội dung chính đoạn văn?
- Nêu cách trình bày bài?
- Luyện viết chữ khó
- GV đọc chính tả từng câu, cụm từ
- GV đọc soát lỗi
- GV chấm 10 bài, nhận xét

- 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp
các từ ngữ bắt đầu bằng phụ âm r/d/gi
hoặc có thanh hỏi/ ngã ( do GV đọc)
- Nghe, mở sách.
- 1 em đọc đoạn bài viết chính tả, lớp đọc
- thầm, 1 em nêu nội dung chinh của
đoạn.
- 1- 2 em nêu cách trình bày bài viết
- HS viết vào nháp: trổ, toả, hao hao
- Viết bài vào vở
- Đổi vở, soát lỗi
13
3. Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho học
sinh làm phần a.
- Mở bảng lớp
- Gọi 1 em làm bảng lớp
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
a) nàonức nở.
b) trúc, bút nghiêng, bút chao.
- GV giúp HS hiểu nội dung các khổ thơ.
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu bài
- Treo bảng phụ, gọi học sinh thi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Nắng, trúc, cúc, lóng lánh, nên, vút, náo
nức
C. Củng cố, dặn dò
- Gọi 1-2 em đọc đoạn thơ bài 2,nêu ý

chính.
- Nghe nhận xét, chữa lỗi.
- HS mở sách
- 1 em đọc các khổ thơ,cả lớp đọc thầm
từng khổ thơ, làm bài.
- Đọc bảng lớp
- 1 em làm trên bảng
- Lớp nhận xét
- Cậu bé bị ngã không thấy đau. Tối về
mẹ thơng, cậu khóc oà lên nức nở
- HS đọc thầm yêu cầu
- 3 học sinh thi tiếp sức gạch đi chữ
không thích hợp. 1 em đọc đoạn văn đã
hoàn chỉnh.
- Học sinh đọc bài và nêu .
mỹ thuật
Đ/c Nga dạy
Kể chuyện
$22: Con vịt xấu xí
I.Mục tiêu
+Rèn kĩ năng nói:
- Nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện,sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong
SGK, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện . Có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,cử
chỉ một cách tự nhiên.
- Hiểu lời khuyện của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết yêu
thơng ngời khác. Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác.
+Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng,
kể tiếp
II. Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ chuyện SGK. Tranh, ảnh thiên nga
III. Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra
B. Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài SGV 65
2.GV kể chuyện
- GV kể lần 1( SGV 66)
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- GV kể lần 3
3.HD HS thực hiện các yêu cầu bài tập
a)Sắp xếp lại các tranh minh hoạ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GV treo 4 tranh minh hoạ nh SGK
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu HS sắp xếp lại
- Gọi HS sắp xếp trên bảng
- GV nhận xét, chốt ý đúng: 2-1-3-4.
b)Kể từng đoạn và toàn bộ chuyện, trao đổi
về ý nghĩa của chuyện
- 2 HS kể chuyện về 1 ngời có khả năng
đặc biệt hoặc sức khoẻ phi thờng mà em
biết
- HS nghe giới thiệu, mở sách
- Quan sát tranh , đọc thầm nội dung SGK
- Nghe
- Nghe GV kể, quan sát tranh
- Nghe
- HS quan sát tranh
- 1 em đọc
- Trao đổi cặp

- Trình tự tranh cha đúng nội dung
- Tự sắp xếp, ghi ra nháp
- 1 em làm bảng
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
14
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3, 4
- Chia lớp thành các nhóm theo cặp
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Nhà văn muốn nói gì với các em qua câu
chuyện này ?
- Em thấy thiên nga nhỏ có tính cách gì
đáng quý ?
C.Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
- Trao đổi cặp, mỗi em tiếp nối kể theo 1-
2 tranh trong nhóm . Kể cả chuyện
- Mỗi nhóm cử 1 em kể theo đoạn, cả
chuyện
- Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác
- Biết yêu thơng ngời khác
- Hiền hậu, yêu thơng ngời khác, biết ơn
ngời nuôi dỡng mình
Thứ sáu ngày 28 tháng 1 năm 2011
Tập làm văn
$44: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
I.Mục tiêu
- Thấy đợc những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận
của cây cối (lá, thân, gốc cây) ở 1 số đoạn văn mẫu.
- Viết đợc 1 đoạn miêu tả lá (hoặc thân, gốc) của cây.

II. Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép lời giải bài tập 1
III. Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2.Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
GV nhận xét,chốt ý đúng
a)Tả sự thay đổi màu sắc lá bàng qua 4 mùa
b)Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa
đông sang mùa xuân.
- Treo bảng phụ
+ Hình ảnh so sánh: Nó nh 1 con quái vật
già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa
đám bạch dơng tơi cời.
+ Hình ảnh nhân hoá: Xuân đến, nó say sa,
ngây ngất khẽ đung đa trong năng chiều.
Bài tập 2
- Em chọn cây nào ? Tả bộ phận nào ?
- GV chấm 6-7 bài, nhận xét
C.Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài
- Đọc 2 đoạn còn lại trong bài
- 2 em đọc kết quả quan sát 1 cây trong
khu vờn trờng mà em thích.
- Nghe, mở sách.
- 2 em nối tiếp đọc nội dung bài 1 với 2
đoạn văn Lá bàng, Cây sồi già.
- HS đọc thầm, trao đổi cặp phát hiện

điểm chú ý, lần lợt nêu trớc lớp
- 1-2 em nêu hình ảnh so sánh và nhân
hoá
- HS đọc yêu cầu
- HS chọn tả 1 bộ phận của cây mà em yêu
thích.
- Cây bảng, tả lá bàng
- Cây hoa lan, tả bông hoa.
- HS thực hành viết đoạn văn
- 1-2 em đọc bài đợc GV đánh giá viết tốt
- HS thực hiện
Toán
$110: Luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố về so sánh hai phân số
- Biết cách so sánh hai phân số có cùng tử số.
- GD lòng say mê học tập.
15
II.Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét.
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
- Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu
số?
B.Bài mới:
- Cho HS làm các bài tập trong SGK
- So sánh hai phân số?:
- So sánh hai phân số bằng hai cách khác
nhau ?
- So sánh hai phân số có cùng tử số?

So sánh
5
4

7
4
Ta có:
5
4
=
75
74
ì
ì
=
35
28
;
7
4
=
57
54
ì
ì
=
35
20

35

28
>
35
20
nên
5
4
>
7
4
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử
số?
- 3,4 em nêu
- Bài 1:Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài

8
5
<
8
7

25
15
>
5
4

5
4
=

55
54
ì
ì
=
25
20
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
- Bài 2: Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
7
8

8
7

Cách 1:
7
8
> 1;
8
7
< 1 Vậy
7
8
>
8
7
.
Cách 2:
7

8
=
87
88
ì
ì
=
56
64
;
8
7
=
78
77
ì
ì
=
56
49
Vì:
56
64
>
56
49
Vậy:
7
8
>

8
7
.
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
- Bài 3:Cả lớp làm bài vào vở 2 em lên
bảng chữa bài-lớp nhận xét :

11
9
>
14
9
;
9
8
>
11
8
;
- 1- 2 em nêu: hai phân số có cùng tử số
phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn

C. Củng cố- dặn dò: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
7
5
;
7
6
;
7

4
?
Về nhà ôn lại bài
Khoa học
$44: Âm thanh trong cuộc sống ( Tiếp)
I. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể
- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong đời sống ( giao tiếp với nhau qua nói, hát,
nghe; - - Dùng để làm tín hiệu : tiếng trống, tiếng còi xe )
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
II. Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau, tranh ảnh về vai trò của âm
thanh trong cuộc sống, tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
- Một số đĩa, băng cát sét, đài cát sét.
III. Hoạt động dạy học
A. Kiểm tra: Nêu ví dụ về sự lan truyền âm
thanh qua chất lỏng, chất rắn
B. Bài mới
Khởi động: Tr/ chơi Tìm từ diễn tả âm
thanh
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm chơi:
Một nhóm nêu tên nguồn phát âm thanh.
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh thực hành chơi tìm từ diễn tả
âm thanh
16
Một nhóm tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh
+ HĐ1: T/ hiểu v/ trò của â/ thanh trong đ/
sốg
B1: Cho học sinh làm việc theo nhóm

- Q/ sát H 86 và ghi lại vai trò của âm
thanh
B2: Giới thiệu kết quả của từng nhóm
- Nhận xét và bổ xung
+ HĐ2: Nói về những âm thanh a thích và
những âm thanh không thích
- GV nêu vấn đề để HS nêu ý kiến của
mình
+
HĐ3: Tìm hiểu lợi ích của việc ghi lại đ-
ợc âm thanh
* Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc ghi
lại đợc âm thanh
* Cách tiến hành
B1: Giáo viên đặt vấn đề và cho nghe đĩa
B2: HS th/ luận ích lợi của việc ghi lại
â/thanh
B3: Thảo luận về cách ghi âm thanh hiện
nay
+ HĐ4: Trò chơi làm nhạc cụ
* Cách tiến hành: Cho các nhóm làm nhạc
cụ
- Các nhóm quan sát hình 86 và ghi lại vai
trò của âm thanh
- Từng nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh trả lời ý kiến và giải thích lí do
mình thích hoặc không thích những loại
âm thanh đó
- Học sinh nghe đĩa các bài hát
- Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh

C.Củng cố- dặn dò: Nêu ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
thể dục:
Đ/c Nga dạy
Sinh hoạt:
Sơ kết tuần 22
I.Mục tiêu:
- Nắm khái quát tình hình lớp trong tuần 22.
- Đề ra phơng hớng hoạt động trong tuần 23.
II.Nội dung:
1, Ưu điểm:
- Thực hiện mọi nề nếp tơng đối tốt: xếp hàng đầu giờ, giờ truy bài
- Trong lớp chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Tham gia các buổi ngoại khoá đầy đủ
+Tuyên dơng: Phơng, Hơng, Khiêm, Quang, Thảo, Ngọc
2, Nh ợc điểm:
- Một số em ý thức cha tốt
- Còn hay quên các loại vở
- Chuẩn bị bài cũ cha chu đáo, không thuộc bài cũ
- Còn hay nói chuyện riêng trong giờ học
+Phê bình: Ly, Vũ, Hiểu, Đoài, Nhung,
3, Biện pháp:
- Cần khắc phục những nhợc điểm trên
- Thờng xuyên học bài, ôn bài cho tốt
- Phơng hớng tuần sau
tuần 23
Ngày soạn 29/1 Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2011
chào cờ:
17
Tập trung toàn trờng
tập đọc:

Hoa học trò
I.Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy t
phù hợp với nội dung bài.
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng qua ngòi bút miêu tả tài tình của
tác giả, hiểu ý nghĩa của hoa phợng- hoa học trò, đối với những HS đang ngồi trên ghế
nhà trờng.
II. Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh về cây hoa phợng. Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- Treo tranh ảnh cây hoa phợng
- Nêu nội dung SGV 78
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV kết hợp xem tranh trong SGK
- Hớng dẫn luyện phát âm
- Hớng dẫn hiểu từ mới
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Tại sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học
trò ?
- Vẻ đẹp hoa phợng có gì đặc biệt ?
- Màu hoa phợng thay đổi thế nào theo thời
gian ?
- Khi học bài văn em có cảm nhận gì ?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ

- GV hớng dẫn đọc đoạn 1
- Thi đọc diễn cảm
C.Củng cố, dặn dò
- Nêu ý chính của bài
- Dặn HS học thuộc bài Chợ Tết.
- 2 em đọc thuộc lòng bài Chợ Tết, trả lời
câu hỏi 2- 3 SGK
- Nghe giới thiệu
- Quan sát tranh
- Quan sát tranh trong SGK
- Luyện đọc tiếng khó
- 1 em đọc chú giải, luyện đọc theo cặp
- Nghe GV đọc, 1 em đọc cả bài
- Vì hoa phợng rất gần gũi, quen thuộc với
học trò, phợng nở vào mùa thi, mùa chia
tay của học trò
+ Hoa phợng đỏ rực cả 1 loạt, vùng
+ Hoa phợng gợi cảm giác vừa buồn lại
vừa vui: Sắp hết năm học, sắp nghỉ hè
+ Phợng nở nhanhnh câu đối Tết.
- Lúc đầu màu đỏ còn non, tơi dịu, đậm
dần, chói lọi, rực lên
- Hoa phợng gần gũi, thân thiết với học
trò, vừa giản dị vừa lộng lẫy.
- Luyện đọc diễn cảm. 3 em nối tiếp đọc
3 đoạn, lớp đọc đoạn 1
- 3 em đọc bài
- 3 em thi đọc diễn cảm
Toán
$111: Luyện tập chung

I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về
- So sánh hai phân số
- Tính chất cơ bản của phân số
- GD lòng say mê học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét.
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
- Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu
số, khác mẫu số?
B.Bài mới:
-3,4 em nêu
18
- Cho HS tự làm các bài tập trong SGK
- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm?
- Với hai số tự nhiên 3, 5 hãy viết:
- Phân số bé hơn 1?
- Phân số lớn hơn 1?
- Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến
lớn?
- Tính?
- Bài 1:Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài

14
9
<
14
11
;
25

4
<
23
4
;
15
14
< 1;
19
20
<
17
20
(các phép tính còn lại làm tơng tự)
- Bài 2: Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
Phân số bé hơn 1:
5
3
< 1
5
3
Phân số lớn hơn 1:
3
5
> 1
- Bài 3:Cả lớp làm bài vào vở 2 em lên
bảng chữa bài-lớp nhận xét :
a.
11
6

;
7
6
;
5
6
b.
20
6
;
32
12
;
12
9
Bài 4:Cả lớp làm vào vở 2 em chữa bài:
a.
6543
5432
ììì
ììì
=
6
2
=
3
1
b.
1546
589

ìì
ìì
=
53432
44233
ìììì
ìììì
= 1
C.Củng cố- dặn dò: Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số?
Về nhà ôn lại bài
Lịch sử
$ 23: Văn học và khoa học thời Hậu Lê
I. Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dới thời
Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông. Nội dung khái quát của các tác phẩm, các
công trình đó
- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trớc
- Dới thời Hậu Lê, văn học và khoa học đợc phát triển rực rỡ
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
- Phiếu học tập của HS
III. Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra:Nhà Hậu Lê đã quan tâm tới
giáo dục nh thế nào?
B. Bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV hớng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở

thời Hậu Lê
- Phát phiếu học tập cho HS
- Gọi HS mô tả lại nội dung và các tác
giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dới thời
Hậu Lê
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu
+ HĐ2: Làm việc cá nhân
- Hai em trả lời
- Học sinh theo dõi và làm vào phiếu
- Nguyễn Trãi : Bình ngô đại cáo ( phản
ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào
chân chính của dân tộc ), ức trai thi tập
( tâm sự của những ngời không đợc đem hết
tài năng để phụng sự đất nớc )
- Hội Tao Đàn : các tác phẩm thơ ( ca ngợi
công đức của nhà vua )
- Học sinh nhận phiếu và tự điền
- Nguyễn Trãi : Lam sơn thực lục ( lịch sử
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ), D địa chí ( xác
19
- Giúp học sinh lập bảng thống kê về
nội dung, công trình khoa học tiêu biểu
dới thời Hậu Lê
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh tự điền
- Gọi học sinh mô tả lại sự phát triển
khoa học ở thời Hậu Lê

- Dới thời Hậu Lê ai là nhà văn, nhà thơ,

nhà khoa học tiêu biểu nhất
định lãnh thổ tài nguyên, phong tục, tập
quán của nớc ta
- Ngô Sĩ Liên : Đại việt sử kí toàn th ( lịch
sử nớc ta thời Hùng Vơng đến thời Hậu Lê )
- Lơng Thế Vinh : Đại thành toán pháp
( kiến thức toán học )
- Hai ngời tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê
Thánh Tông
C. Củng cố dặn dò
- Nêu các tác giả tiêu biểu nhất dới thời Hậu Lê về văn học và khoa học
- Nhận xét và
Đạo đức
$ 11: Giữ gìn các công trình công cộng
I. Mục tiêu :
Học xong bài này, HS có thể hiểu:
- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Phiếu điều tra (bài tập 4); mỗi HS có 3 tấm bìa màu
III. Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra: Thế nào là c xử lịch sự với
mọi ngời?
B. Bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm (tình huống
trang 34-SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm HS
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận: Nhà văn hoá là công
trình công cộng sinh hoạt văn hoá
chung, vì vậy không đợc vẽ bậy lên đó
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài
tập 1)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Tranh 2, 4 đúng; 1, 3
sai
+ HĐ3: Xử lý tình huống (bài tập 2)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và
xử lý tình huống
- Gọi đại diên các nhóm lên trình bày
- GV kết luận về từng tình huống
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận bài tập 1 và nêu ý kiến
- Đại diên các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận các tình huống:
a) Sẽ đi báo cho ngời lớn hoặc những ngời có
trách nhiệm
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao

thông để khuyên ngăn họ
- Vài em đọc ghi nhớ
C. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét và đánh giá giờ học
20
- Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phơng theo mẫu bài
tập 4 và bổ sung thêm lợi ích của công trình
Chiều Tiếng Việt
Luyện kể chuyện: Con vịt xấu xí
I.Mục tiêu
- Luyện cho học sinh kĩ năng nói:
- Nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện,sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong
SGK, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện . Có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,cử
chỉ một cách tự nhiên.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết yêu
thơng ngời khác. Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác.
- Luyện cho học sinh kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng,
kể tiếp lời của bạn.
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ chuyện SGK. Tranh, ảnh thiên nga
III- Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài SGV 65
2.GV kể chuyện
- GV kể lần 1( SGV 66)
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh minh hoạ
3. HD HS thực hiện các yêu cầu bài tập
a) Sắp xếp lại các tranh minh hoạ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GV treo 4 tranh minh hoạ nh SGK
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu HS sắp xếp lại
- GV nhận xét, chốt ý đúng: 2-1-3-4.
b)Kể từng đoạn và toàn bộ chuyện, trao đổi
về ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3, 4
- Chia lớp thành các nhóm theo cặp
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Nhà văn muốn nói gì với các em qua câu
chuyện này ?
- Em thấy thiên ngacó tính cách gì đáng
quý
C.Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
- 2 HS kể chuyện về 1 ngời có khả năng
đặc biệt hoặc sức khoẻ phi thờng mà em
biết
- HS nghe giới thiệu, mở sách
- Quan sát tranh , đọc thầm nội dung SGK
- Nghe
- Nghe GV kể, quan sát tranh
- HS quan sát tranh
- 1 em đọc
- Trao đổi cặp
- Trình tự tranh cha đúng nội dung
- Tự sắp xếp, ghi ra nháp
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Trao đổi cặp, mỗi em tiếp nối kể theo 1-
2 tranh trong nhóm . Kể cả chuyện
- Mỗi nhóm cử 1 em kể theo đoạn, cả
chuyện
- Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác
- Biết yêu thơng ngời khác
- Hiền hậu, yêu thơng ngời khác, biết ơn
ngời nuôi dỡng mình
Toán
Luyện tập So sánh hai phân số khác mẫu số
I.Mục tiêu: Củng cố HS :
- Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
II.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 4
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng
mẫu số ? khác mẫu số?
B.Bài mới:
-3,4 em nêu
21
- Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập
toán trang 28-29
- So sánh hai phân số?
- So sánh hai phân số?
- Muốn biết ai ăn nhiều bánh hơn ta phải
làm gì?
- GV chấm bài - nhận xét
Bài 1:Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài


8
5

7
3

Ta có:
8
5
=
78
75
ì
ì
=
56
35
;
7
3
=
87
83
ì
ì
=
56
24

56

35
>
56
24
nên :
8
5
>
7
3

(các phép tính còn lại làm tơng tự)
Bài 2: Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
10
8

5
2
Ta có:
10
8
=
2:10
2:8
=
5
4

Mà :
5

4
>
5
2
. Vậy :
10
8
>
5
2
Bài 3:Giải toán:
Vân ăn
5
2
cái bánh tức là Vân đã ăn
35
14
cái
bánh; Lan ăn
7
3
cái bánh tức là Lan đã ăn
35
15
cái bánh. Vậy Lan ăn nhiều bánh hơn.
C.Củng cố- dặn dò: GV treo bảng phụ ghi quy tắc 2 ,3 em nêu lại quy tắc
Về nhà ôn lại bài
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
Dấu gạch ngang

I.Mục tiêu
- Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang.
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
- GD lòng say mê học tập.
II.Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết lời giải bài tập 1, phiếu học tập để HS làm bài tập 2.
III- Các hoạt động dạy-học
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 82
2. Phần nhận xét
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GV treo bảng phụ gọi HS làm bài
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Đoạn a: đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
Đoạn b: đánh dấu phần chú thích
Đoạn c: liệt kê các biện pháp
3.Phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc thuộc ghi nhớ
4.Phần luyện tập
- 1 em làm lại bài 2
- 1 em học thuộc 3 thành ngữ bài tập 4
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- 1 em làm bảng phụ, lớp làm bài cá nhân
- Đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Lần lợt đọc bài làm

- Chữa bài đúng vào vở
- 3 em đọc ghi nhớ (SGK)
- HS đọc thuộc lòng
22
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng
Câu 2: đánh dấu phần chú thích trong câu.
Câu 4: đánh dấu phần chú thích trong câu.
Câu cuối: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của
nhân vật, đánh dấu phần chú thích.
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý: Đoạn văn em viết sử dụng dấu
gạch ngang với mấy tác dụng ?
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV thu 5-7 phiếu chấm, nhận xét
C.Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Dặn HS hoàn thành bài 2 vào vở.
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Lớp làm bài cá nhân
- Lần lợt đọc bài làm
- Chữa bài đúng vào vở
- Đọc yêu cầu
- Đoạn văn sử dụng dấu gạch ngang với 2
tác dụng đánh dấu các câu đối thoại, phần
chú thích.
- HS làm bài theo nhóm

- 1 em đọc ghi nhớ
Toán
$112: Luyện tập chung
I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố về :
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 5 ,3 , 9; khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ
bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số,so sánh các phân số.
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II.Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét, bảng phụ vẽ hình bài 5.
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 ,3 ,9?
B.Bài mới:
Cho HS tự làm các bài tập trong SGK
- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống
sau cho thích hợp?
- GV chấm bài nhận xét:
- Giải toán:
- Phân số chỉ số phần học sinh trai trong số
học sinh của cả lớp là bao nhiêu?
- Phân số chỉ số phần học sinh gái trong số
học sinh của cả lớp là bao nhiêu?
- Muốn tìm phân số nào bằng phân số
9
5
ta
phải làm gì?
-Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn?
- GV treo bảng phụ và hớng dẫn học sinh
-3,4 em nêu

Bài 1: HS làm bài vào vở-2 em nêu miệng
kết quả.
Bài 2: Cả lớp làm vào vở -Đổi vở kiểm tra.
Tổng số học sinh là:
14 + 17 = 31(học sinh)
Phân số chỉ số phần học sinh trai trong số
học sinh của cả lớp là
31
14
Phân số chỉ số phần học sinh gái trong số
học sinh của cả lớp là
31
17
Bài 3:Cả lớp làm vở 1 em lên bảng chữa
bài:
Các phân số bằng
9
5

36
20
;
63
35
Bài 4: cả lớp làm vở 1em chữa bài
Các phân số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
là:
15
12
;

20
15
;
12
8
Bài 5: 1em giải thích và đo các cạnh của
hình tứ giác ABCD là 4 cm , 3cm.
23
Từng cặp cạnh đối diện bằng nhau.
C.Củng cố- dặn dò: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2,5, 3, 9? Tính chất cơ bản của phân số?
Về nhà ôn lại bài.
kỹ thuật:
Đ/c Nga dạy
Địa lý
$23: Thành phố Hồ Chí Minh
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh
- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức
II. Đồ dùng dạy học:
- Các bản đồ: Hành chính và giao thông Việt Nam
- Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh; tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra: Nêu dẫn chứng cho thấy
đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát
triển nhất nớc ta
B. Bài mới:
1. Thành phố lớn nhất cả nớc
+ HĐ1: Làm việc cả lớp
- Gọi HS lên chỉ vị trí thành phố H.C.M

+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS thảo luận câu hỏi
- Thành phố nằm bên sông nào?
- Thành phố đã có bao nhiêu tuổi?
- Thành phố đợc mang tên Bác từ năm ?
- Thành phố tiếp giáp những tỉnh nào?
- Từ thành phố đi tới các tỉnh bằng các
loại đờng giao thông nào?
- Dựa vào bảng số liệu, hãy so sánh về
diện tích và dân số
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và bổ sung
2. Chung tâm KT, văn hoá, khoa học lớn
+ HĐ3: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS dựa tranh ảnh trả lời
- Kể tên các ngành công nghiệp của thành
phố Hồ Chí Minh
- Nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là
trung tâm kinh tế lớn của cả nớc
- Chứng minh thành phố là trung tâm văn
hoá, khoa học lớn
- Kể tên một số trờng đại học, khu vui
chơi của thành phố
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS lên chỉ trên bản đồ
- Thành phố năm bên sông Sài Gòn
- Thành phố có lịch sử trên 300 năm
- Thành phố mang tên Bác từ năm 1976

- HS nêu
- Đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt, đờng
hàng không
- HS nêu
- Công nghiệp điện, luyện kim, cơ khí,
điện tử, hoá chất, dệt may,
- Các ngành công nghiệp rất đa dạng, th-
ơng mại phát triển, nhiều chợ và siêu thị
lớn,
- Thành phố có nhiều viện nghiên cứu, tr-
ờng đại học,
- Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, Suối Tiên
C.Củng cố- dặn dò
- Nêu đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh
Thể dục
$45: Bật xa - Trò chơi Con sâu đo
I.Mục tiêu
- Học KT bật xa, yêu cầu biết đợc cách thực hiện động tác tơng đối đúng.
24
- TC: Con sâu đo. Yêu cầu biết đợc cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động.
II.Điạ điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Còi, dụng cụ bật xa.
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
1- Phần mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến ND, yêu cầu giờ
học.
- Bài tập thể dục phát triển chung.
- TC: Đứng ngồi theo lệnh.
- Chạy trên địa hình TN.

6
10
1 2
1 lần
1
2/
Đội hình tập thể
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
2- Phần cơ bản:
a- Bài tập RLTTCB
- Học KT bật xa.
+ GV hớng dẫn mẫu, làm thử.
+ Khởi động các khớp
+ Tập theo tổ.
12
14
Đội hình tập luyện
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
b- TC vận động
- TC: Con sâu đo
+ Nêu tên trò chơi.
+ Chơi theo nhóm.
6 8 Đội hình TC.
3- Phần kết thúc:

- Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở
sâu.
- Hệ thống bài.
- NX, đánh giá kết quả giờ học.
- Hệ thống bài.
- NX, đánh giá kết quả giờ học.
- BTVN: + ôn bật xa
+ Chơi TC: Con sâu đo.
4 6
1 2
1 2
1
Đội hình tập hợp.
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Sáng Thứ t ngày 9 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
$46: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ
I. Mục tiêu
- Đọc trôi chảy , lu loát bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ. Biết đọc diễn cảm bài
thơ với giọng âu yếm nhẹ nhàng, đầy tình yêu thơng.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nớc, yêu con sâu sắc của ngời phụ nữ Tà- ôi
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.
- Học thuộc lòng bài thơ.
II.Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài thơ. Bảng phụ chép đoạn thơ cần luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy- học
A. Kiểm tra

B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 87
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV kết hợp cho học sinh luyện đọc từ
khó
- Giải nghĩa từ mới
- Treo bảng phụ chép đoạn :
- Mẹ giã gạo/ mẹ nuôi bộ đội.
- Lng đa nôi/ và tim hát thành lời
- Hớng dẫn ngắt hơi đúng
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài Hoa
học trò, trả lời các câu hỏi nội dung bài
- Nghe giới thiệu, mở sách
- Học sinh nối tiếp đọc các khổ thơ, đọc 2
lợt. Luyện phát âm từ kkhó. 1 em đọc chú
giải. Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện ngắt hơi đúng. 2 em đọc cả bài
- Nghe GV đọc
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×