Tröôøng THCS Thị Trấn
Tuần CM: 19 ND :
Tiết CT : 19
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Trình bày được những đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế - xã hội Đông Nam Á.
2. Kĩ năng :
− Đọc, phân tích bảng thống kê dân số, bản đồ hành chính.
− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức
3. Thái độ :
− Lòng yêu quê hương, đất nước, con người Đông Nam Á.
II.TRỌNG TÂM :
− Dân cư, kinh tế - xã hội Đông Nam Á
III. CHUẨN BỊ :
– GV : Bản đồ các nước châu Á .
– HS : Tập bản đồ, tư liệu về dân cư, xã hội Đông Nam Á.
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1 : Suy nghĩ- cặp đôi –chia sẻ
- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng số liệu 15.1
CH. Hãy so sánh các tiêu chí của Đông Nam Á
so với thế giới và châu Á
+ Số dân
+ Mật độ dân số trung bình
+ Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực
Đông Nam Á so với thế giới và châu Á
- HS trả lời, Hs khác nhận xét
- GV kết luận .
( Chiếm 14,2% dân số Châu Á, 8,5% dân số
thế giới. Mật độ dân trung bình tương đương
với Châu Á và gấp hơn 2 lần so với thế giới
Tỉ lệ tăng dân số cao hơn thế giới và châu Á
0.2% )
- Gv hỏi : Dân số khu vực Đông Nam Á tăng sẽ
có những thuận lợi và khó khăn gì ?
( + Thuận lợi : dân số trẻ, 50% còn ở tuổi lao
động, là nguồn lao động lớn, thị trường rộng
lớn, tiền công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài,
thúc đẩy kinh tế – xã hội
+ Khó khăn : giải quyết việc làm cho người lao
I Đặc điểm dân cư :
− Đông Nam Á là khu vực có dân số
đông 536 triệu người ( 2002).Mật độ
dân trung bình tương đương với Châu
Á và gấp hơn 2 lần so với thế giới.
− Dân số tăng khá nhanh .
− Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong
khu vực là : tiếng Anh, Hoa và Mã Lai
− Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu
ở vùng ven biển và các đông bằng châu
thổ
− Thuận lợi : dân số trẻ, 50% còn ở tuổi
lao động, là nguồn lao động lớn, thị
trường rộng lớn, tiền công rẻ thu hút
đầu tư nước ngoài
− Khó khăn : giải quyết việc làm cho
người lao động, diện tích canh tác bình
quân đầu người thấp, nông dân đổ về
thành phố … gây nhiều tiêu cực phức
tạp cho xã hội .
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
1
Bài 15 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
ĐÔNG NAM Á
Tröôøng THCS Thị Trấn
động, diện tích canh tác bình quân đầu người
thấp, nông dân đổ về thành phố … gây nhiều
tiêu cực phức tạp cho xã hội . )
+ Quan sát H6.1 , kết hợp bản đồ phân bố dân
cư châu Á trên bảng, em hãy nhận xét sự phân
bố dân cư các nước Đông Nam Á ? Giải thích
sự phân bố đó ?
HS : Phân bố không đều
Nơi đông dân : vùng ven biển, đồng bằng châu
thổ thuận lợi cho việc đi lại, sản xuất, sinh
hoạt
Thưa dân : vùng nội địa, các đảo
- Gv diễn giảng thêm :
+ Dân số tăng nhanh, đó là vấn đề kinh tế xã
hội nghiêm trọng mà các nước cần phải quan
tâm.
+ Chính sách dân số tại khu vực Đông Nam
Á được áp dụng khác nhau, tùy từng hoàn cảnh
mỗi nước. Đối với nước đông dân, gia tăng dân
số tự nhiên nhanh cần áp dụng chính sách hạn
chế gia tăng dân số.
Ví dụ: Ở Việt Nam chính sách sinh đẻ có kế
hoạch là cuộc vận động lớn áp dụng trong toàn
quốc.
- Gv yêu cầu Hs dựa vào H15.1 và bảng 15.2,
cho biết :
+ Đông Nam Á có bao nhiêu nước ?
+ Kể tên và thủ đô từng nước ?
- Gv chia nhóm / cặp 2 Hs:
1 Hs đọc tên nước, thủ đô
1 Hs xác định vị trí, giới hạn từng nước
( Chia 2 nhóm : 1 nhóm xác định các nước
phần bán đảo, 1 nhóm xác định các nước phần
hải đảo )
CH. So sánh diện tích, dân số nước ta so với
các nước trong khu vực ?
( Diện tích Việt Nam tương đương với
Philippin và Malaixia
Dân s ố gấp 3 lần Malaixia
Mức tăng dân số Philippin cao hơn Việt
Nam )
CH. Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến
trong các quốc gia ở Đông Nam Á ?
CH.Điều này có ảnh hưởng gì đến việc giao
lưu giữa các nước trong khu vực ?
( Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn trong giao lưu
kinh tế, văn hoá )
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
Nhóm 1 : Cho biết những nét tương đồng và
khác biệt trong sản xuất và sinh hoạt của các
II Đặc điểm xã hội :
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
2
Tröôøng THCS Thị Trấn
nước Đông Nam Á ?
Nhóm 2 : Các tôn giáo ở Đông Nam Á ? Phân
bố ? Nơi hành lễ như thế nào ?
Có 4 tôn giáo lớn :Phật giáo, Hồi giáo, Thiên
chúa giáo, Ấn Độ giáo
Các tôn giáo, tín ngưỡng địa phương
Nhóm 3 : Vì sao lại có những nét tương đồng
trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các
nước Đông Nam Á.
Do vị trí cầu nối, cùng nền văn minh lúa nước,
môi trường nhiệt đới gió mùa
Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
GV kết luận
Hoạt động 3: Thuyết trình tích cực, đàm thoại
Vì sao khu vực Đông Nam Á bị đế quốc thực
dân xâm chiếm (Giàu tài nguyên thiên nhiên,
vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế và quân
sự, sản xuất nông sản nhiệt đới có giá trị cao )
CH. Trước chiến tranh thế giới thứ 2, Đông
Nam Á bị các đế quốc nào xâm chiếm ? Các
nước giành độc lập vào thời gian nào ?
Kết luận : Đặc điểm dân cư trên tạo thuận lợi
và khó khăn cho sự hợp tác giữa các nước
Đông Nam Á.
− Các trong khu vực Đông Nam Á có
cùng nền văn minh lúa nước, cùng lịch
sử đấu tranh giải phóng giành độc lập
dân tộc.
− Phong tục tập quán đa dạng và có nét
tương đồng.
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Trình bày 1 phút :
− Dân số khu vực Đông Nam Á tăng sẽ có những thuận lợi và khó khăn gì ?
− Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ở Đông Nam Á?
− Nêu đặc điểm xã hội của các nước Đông Nam Á ?
3.4/Vận dụng:
− Làm bài tập bản đồ .
− Chuẩn bị bài mới : Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
+ Các nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế ?
+ Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong các
giai đoạn:
1990 – 1996 : nước nào có mức tăng đều ?
1998 : nước nào kinh tế phát triển kém năm trước ?Nước nào đạt mức tăng trên
60% ?
+ Nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia ?
+ Nhận xét sự phân bố nông nghiệp, công nghiệp của khu vực Đông Nam Á ?
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
3
Tröôøng THCS Thị Trấn
Tuần : ND :
Tiết :
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Trình bày được những đặc điểm nổi bật về kinh tế Đông Nam Á.
2. Kĩ năng :
− Phân tích các bảng thống kê về kinh tế.
− Tính toán và vẽ biểu đồ về sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia
khu vực Đông Nam Á.
− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề
3. Thái độ :
− GDMT : Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước
Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền
vững của khu vực.Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khai thác
tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước (mục 1, liên hệ)
II.TRỌNG TÂM :
− Những đặc điểm nổi bật về kinh tế Đông Nam Á.
III. CHUẨN BỊ :
– GV : Bản đồ các nước thế giới.Bản đồ kinh tế Đông Nam Á (châu Á ) .
– HS : Tư liệu về kinh tế các nước Đông Nam Á, tập bản đồ, máy tính cá nhân
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1: Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
Bước 1 : Cá nhân đọc nội dung mục 1 và phân
tích bảng 16.1.
Bước 2 : HS trao đổi cặp
Chỉ ra sự khác nhau về kinh tế các nước Đông
Nam Á thời thuộc địa và hiện nay
Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng kinh
tế của các nước trong các giai đoạn :
1990 – 1996 :
Nước có mức tăng đều : Malaixia,Philippin,
Việt Nam
Nước tăng không đều : Inđônêxia, Thái Lan,
Xingapo
Trong 1998 :
Nước có kinh tế phát triển kém năm trước :
Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo
Nước có mức tăng giảm không lớn : Việt
Nam, Xingapo
1999 – 2000 :
1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á
phát triển khá nhanh song chưa vững
chắc:
− Năm 1990 : Mức tăng bình quân của thế
giới đạt 3 %,Thái Lan : 11,2 %,
Inđônêxia và Malaixia : 9 % , Việt Nam
5,1 %.
− Năm 1998 : Việt Nam tăng trưởng 5,8
%, Xingapo 0,1 %, các nước còn lại
trong khu vực có mức tăng dưới 0 %
− Tốc độ tăng trưởng không ổn định qua
các năm.
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
4
Bài 16: : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC
ĐÔNG NAM Á
Tröôøng THCS Thị Trấn
Nước đạt mức tăng dưới 6% : Inđônêxia, Thái
Lan, Philippin
Nước đạt mức tăng trên 6% : Malaixia, Việt
Nam, Xingapo
Bước 3 : Hs trả lời, Hs khác nhận xét,
Bước 4 :GV kết luận lại
Thuyết trình tích cực : Cho biết tại sao mức tăng
trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á giảm
vào năm1997 -1998 ?
( Nguyên nhân cơ bản của cuộc khủng hoảng
tiền tệ 1997 là do áp lực của gánh nợ nước ngoài
quá lớn của 1 số nước Đông Nam Á. Ví dụ như
Thái Lan là nước có số nợ 62 tỉ USD … )
Việt Nam do nền kinh tế chưa có quan hệ rộng
với nước ngoài, nên ít bị khủng hoảng
GDMT : Nền kinh tế được đánh giá là phát
triển vững chắc phải đi đôi với việc bảo vệ nguồn
tài nguyên, môi trường trong sạch. Môi trường
được bảo vệ là 1 trong những tiêu chí đánh giá sự
phát triển bền vững của các quốc gia ngày nay .:
Vậy thực trạng môi trường của khu vực Đông
Nam Á như thế nào ?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1 : Làm việc cá nhân
Dựa vào bảng 16.2 và vốn hiểu biết bản thân,
hãy nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của
các quốc gia ?
Quan sát hình 16.1 , hãy : nhận xét và giải thích
sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp,
các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy,
hoá chất …?
Bước 2 : HS thảo luận nhóm
Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày, sử dụng bản
đồ…
Bước 4 : GV tóm tắt và chuẩn kiến thức.
GV giải thích thêm nguyên nhân của sự thay đồi
cơ cấu kinh tế và phân bố nông nghiệp, công
nghiệp của khu vực
2. Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi
− Các nước đang tiến hành công nghiệp
hóa : phát triển ngành công nghiệp sản
xuất hàng hóa phục vụ trong nước và
xuất khẩu.
− Cơ cấu kinh tế của các quốc gia có sự
thay đổi rõ rệt, phản ánh quá trình công
nghiệp hoá : tỉ trọng nông nghiệp
giảm, của công nghiệp và dịch vụ
tăng .
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Trình bày 1 phút : tóm tắt nội dung chính bài học
- Các nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì cho sự tăng trưởng kinh tế ?
• Nguồn lao động rẻ, tài nguyên phong phú, nhiều nông phẩm nhiệt đới, tranh thủ
vốn nước ngoài, vị trí địa lí thuận lợi
- Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển
chưa vững chắc ?
• Ngành công nghiệp đóng góp nhiều hơn trong cơ cấu GDP. Kinh tế phát triển
chưa vững chắc vì dễ bị ảnh hưởng các tác động bên ngoài, môi trường chưa
được chú trọng bảo vệ
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
5
Tröôøng THCS Thị Trấn
- Hướng dẫn bài tập 2 :
• Tính tỉ lệ sản lượng lúa , cà phê của Đông Nam Á và Châu Á so với thế giới
• Cách tính : tỉ lệ sản lượng lúa Đông Nam Á so vơí thế giới
• ( Sản lượng lúa Đông Nam Á x 100 ) : Sản lượng lúa châu Á (thế giới) = %
3.4/Vận dụng:
− Tìm đọc tài liệu về sự thay đổi cơ cấu kinh tế Việt Nam
− Chuẩn bị bài : Hiệp hội các nước Đông Nam Á
+ Cho biết hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào ngày tháng năm nào ?
+ Quan sát H17.1, cho biết : các nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội các nước Đông
Nam Á?
+ Cho biết mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi qua thời gian như thế
nào?
+ Nguyên tắc của hiệp hội các nước Đông Nam Á ?
+ Những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN ?
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
**********
Tuần : ND :
Tiết :
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
6
Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Tröôøng THCS Thị Trấn
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Trình bày được một số đặc điểm về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) : Quá
trình thành lập, mục tiêu hoạt động. Việt Nam trong ASEAN
2. Kĩ năng :
− Đọc bản đồ các nước châu Á, lược đồ các nước Đông Nam Á.
− Vẽ biểu đồ hình cột.
3. Thái độ :
− Lòng yêu quê hương đất nước
− Tinh thần đoàn kết, hợp tác quốc tế .
II.TRỌNG TÂM :
− Đặc điểm về Hiệp hội các nước Đông Nam Á
III. CHUẨN BỊ :
– GV : Bản đồ các nước châu Á, bảng phụ tóm tắt các giai thay đổi mục tiêu của Asean
– HS : Tranh ảnh, tư liệu về Asean.
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Đàm thoại
- Gv nêu câu hỏi :
+ Cho biết Hiệp hội các nước Đông Nam Á
được thành lập vào ngày, tháng, năm nào ?
+ Quan sát H17.1, cho biết :
5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội
các nước Đông Nam Á?
Nước nào tham gia sau Việt Nam?
Nước nào chưa tham gia? ( Đông Timo
)
+ Dựa vào mục I SGK kết hợp hiểu biết,
em hãy cho biết mục tiêu của Hiệp hội các
nước Đông Nam Á thay đổi qua các thời gian
như thế nào ?
Gv chốt lại theo hệ thống các mốc thời
gian qua bảng phụ đã chuẩn bị sẵn (tư liệu)
- Cho Hs làm câu 2 tập bản đồ
CH. Hãy cho biết nguyên tắc của Asean ?
HS : Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp
tác toàn diện
- Gv kết luận .
Hoạt động 2 : Thảo luận
-GV cho hs thảo luận theo nhóm qua 3 nội
I Hiệp hội các nước Đông Nam Á
− Thành lập vào 8 / 8 / 1967
− Nguyên tắc : tự nguyện, tôn trọng chủ
quyền ,hợp tác toàn diện …
− Đến 1999, Hiệp hội có 10 nước thành
viên hợp tác để bảo đảm hòa bình, ổn
định,cùng phát triển.
2. Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội
- Thuận lợi : vị trí, tài nguyên, có nét
tương đồng về văn hóa, xã hội, dân số
đông
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
7
Tröôøng THCS Thị Trấn
dung sau đây :
CH. Cho biết những điều kiện thuận lợi để
hợp tác kinh tế của các nước Đông Nam Á ?
( Bài 15 )
CH. Biểu hiện của sự hợp tác để phát triển
kinh tế giữa các nước ASEAN ? ( Mục 2
SGK – 4 biểu hiện cơ bản )
CH. Cho biết 3 nước trong tam giác tăng
trưởng kinh tế Xigiôri đã đạt kết quả của sự
hợp tác phát triển kinh tế như thế nào ? ( Kết
quả phát triển kinh tế 10 năm lập tam giác
Xigiôri )
- Gv gợi ý, định hướng cho Hs thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv kết luận ghi bảng
- Gv mở rộng thêm : Thực tế hiện nay có 4
khu vực hợp tác kinh tế ASEAN. Trong đó
Xigiôri đạt kết quả khá nhất. Lợi ích đã mang
lại cho cả 3 nước khi phát triển tam giác
tăng trưởng kinh tế này .
+ Xingapo cải tạo được cơ cấu kinh tế ,
giảm hoạt động cần nhiều lao động, khắc
phục thiếu đất , thiếu nhiên liệu
+ Inđônêxia và Malaixia khắc phục tình
trạng thiếu vốn, tạo việc làm, phát triển nơi
lạc hậu thành trung tâm thu hút đầu tư và
nhân lực.
Hoạt động 3: Trình bày 1 phút
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn chữ nghiêng trong
mục 3 SGK, cho biết :
CH. Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ
mậu dịch và hợp tác với các nước ASEAN là
gì ?
+ Tốc độ mậu dịch tăng rõ rệt từ 1990
đến nay 26,8%
+ Xuất khẩu gạo
+ Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ
sâu, hàng
+ điện tử
+ Dự án hành lang Đông Tây, khai thác
lợi thế miền Trung, xoá đói giảm
nghèo … )
CH.Những khó khăn của Việt Nam khí trở
thành thành viên ASEAN ?
HS :Chênh lệch trình độ phát triển kinh
tế , khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ.
GV bổ sung, kết luận
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả
trong kinh tế , văn hoá xã hội mỗi nước
3. Việt Nam trong ASEAN :
- Thuận lợi :
+ Tốc độ mậu dịch tăng rõ rệt
+ Xuất khẩu gạo nhiều hơn
+ Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ
sâu, hàng điện tử dễ dàng
+ Dự án phát triển hành lang Đông
Tây, khai thác lợi thế miền Trung, xoá đói
giảm nghèo trong nước
- Khó khăn : Chênh lệch trình độ phát
triển kinh tế , khác biệt chính trị, bất đồng
ngôn ngữ.
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Trình bày 1 phút :
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
8
Tröôøng THCS Thị Trấn
− Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế ?
− Mục tiêu Asean thay đổi qua thời gian như thế nào ?
− Việt Nam gia nhập vào năm nào ? Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi trở thành
thành viên của Asean ?
− Cho Hs trả lời câu 2, 3 tập bản đồ.
3.4/Vận dụng:
− Hướng dẫn HS bài tập 3, trang 61, sgk
− Thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước thành viên Asean.
− Chuẩn bị bài mới : Thực hành : Tìm hiểu Lào và Campuchia
+ Tổ 1 : Vị trí địa lí của Lào và Campuchia
+ Tổ 2 : Điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia
+ Tổ 3 : Điều kiện xã hội của Lào và Campuchia
+ Tổ 4 : Kinh tế của Lào và Campuchia
V.TƯ LIỆU:
Thời
gian
Hoàn cảnh lịch sử Mục tiên của Hiệp hội
1967 Ba nước Đông dương đang đấu tranh
chống đế quốc Mĩ giành độc lập dân
tộc
Liên kết về quân sự nhằm hạn chế ảnh
hưởng xu thế xây dựng XHCN trong khu
vực
Cuối
1970 đầu
1980
Chiến tranh đã kết thúc ở Đông dương
Việt Nam, Lào, Campuchia xây dựng
kinh tế
Xu hướng hợp tác kinh tế xuất hiện và
ngày càng phát triển
1990 Xu thế toàn cầu hoá , giao lưu mở rộng
hợp tác, quan hệ trong khu vực được
cải thiện.
Giữ vững hoà bình, an ninh , xây dựng
một cộng đồng hoà hợp cùng phát triển
kinh tế- xã hội
12/1998 Các nước trong khu vực cùng mong
muốn hợp tác và phát triển xây kinh tế
–xã hội
Đoàn kết hợp tác vì một Asean hoà bình
ổn định và phát triển, đồng đều
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần : ND :
Tiết :
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
9
Bài 18: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA
Tröôøng THCS Thị Trấn
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Tìm hiểu địa lí 1 quốc gia
2. Kĩ năng :
− Đọc lược đồ tự nhiên, kinh tế
− Đọc các bảng số liệu thống kê .
3. Thái độ :
− Lòng yêu thiên nhiên.
II.TRỌNG TÂM :
− Tìm hiểu Lào và Campuchia
III. CHUẨN BỊ :
– GV : Lược đồ tự nhiên, kinh tế Lào và Campuchia
– HS : Tập bản đồ
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
Hoạt động GV -HS Nội dung chính
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1 :
Gv phổ biến nội dung và yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động 2 :
Bước 1 :Gv tiến hành chia nhóm Hs và giao nhiệm
vụ.
Bước 2 : làm việc cá nhân
Bước 3 : Thảo luận nhóm
Nội dung thực hành :
Các yếu tố Campuchia Lào
Diện tích 181000 km
2
236800 km
2
Giới hạn - Thuộc bán đảo Đông dương
- Đông, Đông Namgiáp Việt Nam
- Đông Bắc giáp Lào
- Tây Bắc, Bắc giáp Thái Lan
- Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
- Thuộc bán đảo Đông
dương
- Đông giáp Việt Nam
- Bắc giáp Trung
Quốc, Mianma
- Tây giáp Thái Lan
- Nam giáp
Campuchia
Khả năng liên hệ với
nước ngoài
Bằng tất cả các loại đường giao
thông
Bằng đường bộ,
sông, hàng không
Không giáp biển,
nhờ cảng miền Trung
Việt Nam
Địa hình - 75% là đồng bằng, núi cao ven biên - 90% là núi, cao
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
10
Tröôøng THCS Thị Trấn
Khí hậu
Sông ngòi
Thuận lợi
Khó khăn
giới, cao nguyên phía Đông Bắc,
Đông
- Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo
nóng quanh năm
+ Mùa mưa ( 4-10 )
+ Mùa khô ( 11-3 )
Sông Mêcông, Tông Lê Sáp, Biển
Hồ
- Khí hậu nóng quanh năm điều
kiện tốt phát triển các ngành trồng
trọt
- Sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá
- Đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất
màu mỡ
- Mùa khô thiếu nước
- Mùa mưa lũ lụt
nguyên
- Các dãy núi cao tập
trung phía Bắc, cao
nguyên từ Bắc
Nam
- Nhiệt đới gió mùa
+ Mùa hạ- gió TN
từ biển vào , gây mưa
+ Mùa đông- gió
ĐB từ lục địa ra nên
khô lạnh
Sông Mêcông
- Khí hậu ấm áp
quanh năm (trừ vùng
núi phía bắc )
- Sông Mêcông là
nguồn nước, thuỷ lợi
- Đồng bằng rất màu
mỡ, rừng còn nhiều
- Diện tích đất nông
nghiệp ít
- Mùa khô thiếu nước
Đặc điểm dân cư
GDP / người
( 2001 )
Trình độ lao động
Thủ đô
- Số dân : 12,3 triệu
- Mật độ : 67 người/ km
2
- Chủ yếu người Khơ Me 90%
- Ngôn ngữ : Khơ Me
- 280 USD
- Mức sống thấp, nghèo
- Thiếu đội ngũ lao động có trình độ
tay nghề cao
Phnôm Pênh
- Số dân : 5,5 triệu
- Mật độ : 22 người/
km
2
- Lào 50%, Thái
13%, Mông 13%
- Ngôn ngữ : Lào
- 317 USD
- Mức sống thấp,
nghèo
- Dân số ít, lao động
thiếu cả về chất lượng
và số lượng
Viêng Chăn
Cơ cấu kinh tế - Nông nghiệp 37,1% , công nghiệp
20%, dịch vụ 42,4% (2000)
- Phát triển cả công, nông nghiệp và
dịch vụ
- Nông nghiệp
52,9% , công nghiệp
22,8%, dịch vụ 24,3%
( 2000)
- Nông nghiệp chiếm
tỉ trọng cao nhất
Điều kiện phát triển - Biển Hồ rộng, khí hậu nóng ẩm
- Đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
- Quặng sắt, Mangan, vàng, đá vôi
- Nguồn nước khổng
lồ, chiếm 50% tiềm
năng thuỷ điện
- Đất nông nghiệp ít,
rừng còn nhiều
- Đủ loại khoáng sản:
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
11
Tröôøng THCS Thị Trấn
vàng, bạc, thiếc, chì
…
Các ngành sản xuất
công nghiệp, nông
nghiệp
- Trồng lúa, gạo, ngô, cao su
- Đánh cá nước ngọt vùng Biển Hồ
- Sản xuất xi măng, khai thác quặng
kim loại
- Phát triển công nghiệp chế biến
lương thực, cao su
- Công nghiệp chưa
phát triển , chủ yếu
sản xuất điện, khai
thác chế biến gỗ, thiếc
- Nông nghiệp nguồn
kinh tế chính sản xuất
ven sông Mê Công,
trồng cà phê, sa nhân
… trên cao nguyên
Bước 4 : Đại diện nhóm lên báo cáo kết
quả trên bản đồ SGK (phóng to)
GV :nhận xét và đánh giá ghi điểm
GV bổ sung (tư liệu)
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Trình bày 1 phút : tóm tắt nội dung chính bài học.
3.4/Vận dụng:
Chuẩn bị bài mới : Địa hình với tác động của nội lực và ngoại lực
+ Cho biết nguyên nhân của động đất và núi lửa ?
+ Cho biết nguyên nhân hình thành núi ?
+ Hãy mô tả, giải thích hiện tượng của các ảnh a, b, c, d ?
+ Tác động chủ yếu của ngoại lực là gì ?
V.TƯ LIỆU:
Campuchia :
Thời kì 1975 -1978, nạn diệt chủng Pôn pốt hơn 3 triệu dân Campuchia bị sát hại. Tổng số
dân giảm rất mạnh.
Đánh bắt cá và rừng chiếm vị trí quan trọng trong kinh tế. Cá là thực phẩm sau gạo. Mật độ
cá Biển Hồ vào loại cao nhất thế giới.
Lào : “ Đất nước triệu voi”
Người Lào thuần hóa và chăn nuôi voi để giúp làm những việc nặng nhọc. Voi được nuôi
trong bản, làng. Có tỉnh số lượng voi nuôi tới hàng ngàn con. Voi là bạn và là biểu tượng của
nước Lào
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần : ND :
Tiết :
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
12
Tröôøng THCS Thị Trấn
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình
bề mặt Trái Đất
2. Kĩ năng :
− Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành
phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
3. Thái độ :
− Lòng yêu thiên nhiên
II.TRỌNG TÂM :
− Tác động nội lực và ngoại lực đến địa hình
III. CHUẨN BỊ :
− GV : Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ
− HS : Tranh ảnh về động đất, núi lửa, các dạng địa hình
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
CH. Bằng kiến thức đã học, kết hợp thêm nhiều
hiểu biết, nhắc lại :
Hiện tượng động đất, núi lửa ?
Cho biết nguyên nhân của động đất và
núi lửa?
Nội lực là gì ?
GV : Cho Hs quan sát H19.1 , đọc tên và nêu vị
trí của các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn
trên các châu lục
HS : ghi trên bảng
Hoạt động 2 : thảo luận
CH. Quan sát hình 19.1 và hình 19.2 và dựa vào
kiến thức đã học, cho biết các dãy núi cao, núi
lửa của thế giới xuất hiện vị trí nào của các
mảng kiến tạo ?
Dựa vào kí hiệu nhận biết dãy núi lớn nới có núi
lửa, nêu tên, vị trí (khu vực châu lục)
Cho biết nơi có các dãy núi cao và núi lửa xuất
hiện trên lược đồ các mảng thể hiện như thế
I Tác động của nội lực lên bề mặt trái đất :
- Nội lực là những lực sinh ra bên trong
lòng Trái Đất : gây nên động đất, núi lửa và
xấut hiện các dãy núi cao làm cho bề mặt
đất có xu hướng trở nên gồ ghề.
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
13
CHƯƠNG XII - TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ
ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC
Bài 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG
CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC
Tröôøng THCS Thị Trấn
nào ?
Giải thích sự hình thành núi và núi lửa ?
GV : Sau khi đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung, nhận xét
GV chuẩn xác :
Núi lửa dọc theo ven bờ tây và đông Thái Bình
Dương tạo thành vành đai núi lửa Thái Bình
Dương
Nơi có các dãy núi cao , kết quả của các mảng
xô, chờm vào nhau đẩy vật chất lên cao dần,
hoặc tách xa làm vỏ trái đất không ổn định nên
vật chất phun trào mắc ma lên mặt đất
GV bổ sung thông tin về các trận núi lửa lớn cho
HS
GV khẳng định những hiện tượng này xảy ra do
sự vận động của các lớp cấu tạo trong lòng Trái
Đất – Do tác động của nội lực và kết quả làm
cho bề mặt Trái Đất có xu hướng trở nên gồ ghề.
Hoạt động 3 :
CH. Quan sát hình 19.3, 19.4 và 19.5, cho biết
nội lực còn tạo ra các hiện tượng gì ?
Nén, ép các lớp đất đá làm chúng xô lệch
(hình 19.5)
Uốn nếp, đứt gãy, hoặc đẩy vật chất nóng
chảy dưới sâu ra ngoài (hình 19.4, 19.3)
CH. Nêu một ố ảnh hưởng tiêu cực và tích cực
của nội lực đến đời sống con người ?
Tiêu cực : gây ra động đất, núi lửa
Tích cực : dung nham núi lửa đã phong hoá
là đất trồng tốt cho cây công nghiệp. Tạo ra cảnh
quan lạ, đẹp thu hút khách du lịch …
Hoạt động 4 :
- Gv yêu cầu Hs quan sát, mô tả, giải thích hiện
tượng các bức ảnh a, b, c, d
Gv gợi ý : Tác động của khí hậu tới sự phong
hoá các loại đá.
Quá trình xâm thực do nước chảy, do gió
CH. Ngoại lực là gì ? Tác động chủ yếu của
ngoại lực ?
GV đưa ra 1 số ví dụ để minh hoạ
+ Gió thổi tạo nên những cồn cát ven biển,
trong sa mạc
+ Gió và nước biển kết hợp những bờ biển có
các khối đá hình vòm cung như bờ biển cao ở
Ôxtrâylia
+ Nhiệt độ kết hợp với gió mưa tạo nên những
nấm đá khổng lồ như nấm đá badan ở
Caliphoocnia
+ Phù sa sông bồi đắp những vùng nông tạo
nên đồng bằng
II Tác động của ngoại lực lên bề mặt trái
đất
- Ngoại lực là những lực sinh ra bên ngoài
và trên bề mặt trái đất như gió, nước mưa,
sóng biển, nhiệt độ … tạo nên sự đa dạng của
địa hình, làm cho bề mặt đất ngày càng bằng
phẳng hơn.
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
14
Tröôøng THCS Thị Trấn
+ Dòng sông chảy bào mòn, cuốn đi đất
đálàm cho thung lũng ngày càng mở rộng.
- Gv kết luận : Cảnh quan trên bề mặt Trái Đất
là kết quả tác động không ngừng trong thời gian
dài của nội lực, ngoại lực và các hiện tượng địa
chất, địa lí và những tác động đó vẫn đang tiếp
diễn
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Trình bày 1 phút :
− Kể tên các dạng địa hình trên Trái Đất
− Nội lực là gì ? Tác động đến địa hình như thế nào ?
− Ngoại lực là gì ? Tác động đến địa hình như thế nào ?
3.4/Vận dụng:
− Ôn tập đặc điểm các đới khí hậu chính trên Trái Đất.
− Khí hậu ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên như thế nào ?
− Địa hình, vị trí địa lí ảnh hưởng gì đến khí hậu ?
− Chuẩn bị bài mới : Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần : ND :
Tiết :
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
15
Bài 20: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN
TRÊN TRÁI ĐẤT
Tröôøng THCS Thị Trấn
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất. Phân
tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất.
2. Kĩ năng :
− Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành
phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con
3. Thái độ :
− Yêu thích và bảo vệ cảnh quan tự nhiên
II.TRỌNG TÂM :
− Khí hậu và cảnh quan
III. CHUẨN BỊ :
− GV : Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh các đới khí hậu trên thế giới
− HS : Tranh các cảnh quan tự nhiên
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức về các đới
khí hậu bằng cách nêu câu hỏi :
CH. Hãy cho biết các chí tuyến và vòng cực là
ranh giới của vành đai nhiệt nào ?
+ Trái đất có những đới khí hậu chính nào ?
+ Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu ?
( Do trái đất hình cầu, quay quanh mặt trời
theo một trục nghiêng không đổi nên các địa
điểm trên trái đất không nhận một lượng nhiệt
như nhau tại một thời điểm nhất định. Từ đó
xuất hiện các đới khí hậu khác nhau )
Hoạt động 2
- Gv tiến hành chia nhóm HS thảo luận và
trình
bày lần lượt các nội dung sau
1/ Quan sát H20.1, cho biết mỗi châu lục có
những đới khí hậu nào ?
2/ Nêu đặc điểm của 3 đới khí hậu : nhiệt đới,
I Khí hậu trên trái đất :
1/ - Châu Á : đới cực, cận cực, ôn đới,
cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo.
- Châu Âu : ôn đới, cận cực
- Châu Phi : nhiệt đới, cận nhiệt ( Địa
Trung Hải )
- Châu Mĩ : đới cực, cận cực, ôn đới,
cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo.
Nhìn chung , trên trái đất có 3 đới khí
hậu chính : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới .
2/ - Nhiệt đới : nóng quanh năm, mưa
nhiều .
- Ôn đới : mát mẽ, 1 năm có 4 mùa,
lượng mưa trung bình từ 500 1000mm
- Hàn đới : giá lạnh, mưa ít dưới
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
16
Tröôøng THCS Thị Trấn
ôn đới, hàn đới ?
Vì sao thủ đô Oen lin tơn ( 41
0
N, 175
0
Đ )
của Niu Dilân lại đón năm mới vào mùa hạ của
nước ta ? ( Vì vào tháng 12 tia sáng mặt trời
tạo thành góc chiếu lớn với chí tuyến Nam, địa
điểm này nhận được nhiều nhiệt nên nóng ấm )
3/ Phân tích nhiệt độ và lượng mưa của 4 biểu
đồ a, b, c, d cho biết kiểu khí hậu , đới khí hậu
thể hiện ở từng biểu đồ.
Làm bài tập bản đồ câu 2
500mm
Do vị trí, kích thước lảnh thổ, mỗi châu
lục có các đới, kiểu khí hậu cụ thể mà
trong đó nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu
tố đặc trưng nhất của khí hậu .
Biểu đồ a Biểu đồ b Biểu đồ c Biểu đồ d
+ Nhiệt độ : cao
nhất : trên 30
0
C
thấp nhất : khoảng
27
0
C
biên độ nhiệt thấp
( 3
0
C ) nóng quanh
năm.
Nhiệt độ : trung bình
gần 30
0
C, biên độ
nhiệt không thay đổi
giữa các tháng
khá nóng
Nhiệt độ : cao nhất :
16
0
C,thấp nhất :
-10
0
C,biên độ nhiệt
cao gần 30
0
C, mùa
đông lạnh, mùa hạ
mát
Nhiệt độ : cao nhất :
25
0
C
thấp nhất : 5
0
C
biên độ nhiệt gần
20
0
C, mùa đông ấm,
mùa hạ nóng
Mưa : mùa mưa từ
T5 - t9, không mưa
T12 , T1, mưa không
đều
Biểu đồ a có khí
hậu nhiệt đới gió
mùa với mùa mưa và
khô phân biệt rõ ràng
Mưa : quanh năm,
nhiều nhất vào T4,
T10, mưa nhiều
quanh năm
Biểu đồ b có khí hậu
xích đạo
Mưa : trải đều quanh
năm
Biểu đồ : có khí
hậu ôn đới lục địa
+ Mưa : mùa đông :
mưa nhiều
mùa hạ : mưa ít
Biểu đồ d có khí hậu
Địa Trung Hải
4/ Quan sát H20.3, nêu tên và giải thích sự hình
thành các loại gió chính trên trái đất ?
5/ Dựa vào H20.1, 20.3, giải thích sự xuất
hiện của sa mạc Xahara ?
( Do ảnh hưởng của kích thước, hình dạng
châu lục, dòng biển lạnh Calahari, gió Đông
Bắc , Tây Nam, đường chí tuyến Bắc
Hoạt động 3 :
Gv cũng chia nhóm HS
- Đại diện Hs lên trình bày kết quả
- GV nhận xét và tóm tắt ý
1/ Các cảnh quan trong H20.4 thuộc những đới
khí hậu nào ?
a- Đàn chó đang kéo xe trượt tuyết : cảnh ở
hàn đới
b- Rừng lá kim : cảnh ở đới ôn hoà
c- Cây Bao báp ở vùng rừng thưa : cảnh ở
nhiệt đới
d- Rừng rậm nhiều tầng cây : cảnh ở nhiệt
đới
đ- Đàn ngựa vằn trên đồng cỏ : cảnh ở nhiệt
Có 3 loại gió chính trên trái đất : gió
Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực
Do có sự chênh lệch về khí áp ở các
vùng xích đạo , vĩ tuyến 30
0
B-N và vĩ
tuyến 60
0
B-N.
2.Các cảnh quan trên Trái Đất
- Tuỳ theo các đới, kiểu khí hậu
khác nhau, từ đó mỗi châu lục sẽ có
những cảnh quan tương ứng
Sinh
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
17
Tröôøng THCS Thị Trấn
đới
2/ Vẽ lại sơ đồ H20.5 vào vở, điền vào các ô
trống tên của thành phần tự nhiên và đánh mũi
tên thể hiện mối quan hệ qua lại giữa chúng
3/ Trình bày mối quan hệ qua lại giữa các
thành phần tự nhiên
vật
không nước
khí
đất địa
hình
- Các thành phần của cảnh quan tự
nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động
qua lại lẫn nhau . Một yếu tố thay đổi sẽ
kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác dẫn
đến sự thay đổi của cảnh quan tự nhiên
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Trình bày 1 phút :
− Nêu đặc điểm chung của khí hậu, cảnh quan trên Trái Đất. Giải thích nguyên nhân ?
− Quan sát hình 20.1, cho biết Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Những cảnh quan
thường gặp ở nước ta ?
3.4/Vận dụng:
− Làm bài tập 1 và 2 sgk
− Chuẩn bị bài mới : Con người và môi trường địa lí
1/ Quan sát các ảnh trong H21.1, cho biết mỗi ảnh thuộc ngành nông nghiệp nào ?
2/ Con người khai thác kiểu khí hậu gì , địa hình gì để trồng trọt, chăn nuôi ?
3/ Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ?
4/ Quan sát H21.2, 21.3 nhận xét và nêu những tác động của một số hoạt động
công nghiệp đối với môi trường ?
5/ Dựa vào H21.4, cho biết các nơi xuất khẩu và nơi nhập khẩu dầu chính ?
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần : ND :
Tiết :
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
18
Tröôøng THCS Thị Trấn
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp của con người với môi trường tự nhiên.
2. Kĩ năng :
− Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành
phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
− KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức.
3. Thái độ :
− Ý thức sự cần thiết phát triển kinh tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường.
− GDNL : Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch ( dầu khí), mục 2, bộ
phận.
II.TRỌNG TÂM :
− Mối quan hệ giữa con người và môi trường
III. CHUẨN BỊ :
– GV : Tranh ảnh về hoạt động nông, công nghiệp.
– HS : Tập bản đồ
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
- Gv yêu cầu Hs quan sát các ảnh a, b, c, d, e và
hỏi :
CH 1 : Trong các ảnh có những hình thức hoạt
động nông nghiệp nào ?
• Anh a, b, d, e : trồng trọt
• Anh c : chăn nuôi
CH 2 :Con người khai thác kiểu khí hậu gì , địa
hình gì để trồng trọt , chăn nuôi ?
( Kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm, khô, ôn đới. Địa
hình đồng bằng, đồi,núi )
CH 3 :Sự phân bố và phát triển các ngành trồng
trọt và chăn nuôi phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện
tự nhiên nào ?
( Điều kiện nhiệt , ẩm của khí hậu )
Ví dụ: Cây chuối chỉ trồng ở đới nóng ẩm
Lúa gạo chỉ trồng ở đới nhiều nước tưới
Lúa mì trồng ở đới ôn hoà, lượng nước
vừa phải
Chăn nuôi cừu ở đới đồng cỏ rộng, có hồ
nước, khí hậu ôn hoà
1 Hoạt động nông nghiệp với môi
trường địa lí :
− Hoạt động nông nghiệp đựa trên
những điều kiện của môi trường : khí
hậu, đất, nước
− Cảnh quan thiên nhiên của các châu
lục đã bị biến đổi một phần do hoạt
động nông nghiệp
− Biện pháp bảo vệ môi trường
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
19
Bài 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỊA LÍ
Tröôøng THCS Thị Trấn
- GV liên hệ đến ngành nông nghiệp Việt Nam để
thấy sự đa dạng, phong phú. ( Trồng cây ăn quả,
cây nông nghiệp, chăn nuôi trâu, bò, nuôi trồng
thuỷ hải sản, trồng lúa, hoa màu … )
CH 4 : Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh
quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? ( Biến đổi
hình dạng sơ khai bề mặt lớp vỏ trái đất )
- GV cần lưu ý HS đến mối quan hệ khăng khít
giữa các thành phần tự nhiên . Một khi thành phần
này thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành
phần còn lại. Đây là lời cảnh báo khi chúng ta tác
động vào tự nhiên
Hoạt động 2 : nhóm/ cặp
- Gv yêu cầu Hs quan sát H21.2, 21.3 để nhận xét
và nêu những tác động của 1 số hoạt động công
nghiệp đối với môi trường tự nhiên .
CH 1 : H21.2 :ngành công nghiệp khai thác mỏ
ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ? Biện
pháp khắc phục
Làm biến đổi toàn diện môi trường xung quanh
mỏ .
Cần xây dựng hồ chứa nước, trồng cây xanh,
cây cân bằng sinh thái .
CH 2 : H21.3 : Cho biết khu công nghiệp luyện
kim ảnh hưởng gì đến môi trường ?
Làm ô nhiễm không khí và nguồn nước sông
CH 3 : Trừ ngành khai thác nguyên liệu, còn các
ngành công nghiệp khác thì sự phát triển và phân
bố hoạt động công nghiệp chịu tác động của điều
kiện gì là chính ? ( Xã hội , kinh tế ).
GDNL : Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên
hóa thạch ( dầu khí)
GV tiểu kết
CH 4 :Dựa vào H21.4, hãy cho biết các nơi xuất
khẩu và nhập khẩu dầu chính . Nhận xét về tác
động của hoạt động này tới môi trường tự nhiên ?
+ Nơi xuất dầu : Tây Nam Á
Nơi nhập dầu : Bắc Mĩ, Châu Âu, Nhật Bản
+ Phản ánh qui mô toàn cầu của ngành sản xuất
và chế biến dầu
CH 5 : Lấy ví dụ về các ngành khai thác, chế biến
nguyên liệu khác đã tác động mạnh đến môi trường
tự nhiên ?
2. Hoạt động công nghiệp với môi
trường địa lí :
− Môi trường cung cấp cho công
nghiệp các nguyên liệu : khoáng
sản, năng lượng
− Hoạt động công nghiệp gây ra
biến đổi về môi trường : nước,
khí hậu, cảnh quan
− Biện pháp bảo vệ môi trường
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Địa phương em có các hoạt động nông nghiệp nào ? Các hoạt động ấy có khả năng
ảnh hưởng đến môi trường ra sao ?
− Địa phương em có các hoạt động công nghiệp nào ? Các hoạt động ấy có khả năng
ảnh hưởng đến môi trường ra sao ?
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
20
Tröôøng THCS Thị Trấn
− Em hãy nêu các biện pháp có thể giảm thiểu ảnh hưởng xấu của các hoạt đọ6ng sản
xuất ở địa phương em đến môi trường ?
3.4/Vận dụng:
- Chuẩn bị : Việt Nam – đất nước , con người
+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào ?
+ Việt Nam có chung biên giới trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào ?
+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào
+ Nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta qua bảng 22.1 SGK trang 19 ?
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Phần hai : ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
21
Tröôøng THCS Thị Trấn
Tuần : ND :
Tiết :
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới.
− Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch
sử của khu vực Đông Nam Á.
2. Kĩ năng :
− Xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ thế giới
3. Thái độ :
− Lòng yêu quê hương
II.TRỌNG TÂM :
− Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
III. CHUẨN BỊ :
– GV : Bản đồ thế giới
– HS : Tập bản đồ
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : cá nhân/cặp
- Gv khẳng định vị thế của Việt Nam trên thế giới:
“ Việt Nam là một quốc gia độc lập có chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm
đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời “.
GV yêu cầu Hs quan sát H17.1, bản đồ treo tường
xác định :
− Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương
nào ?
− Việt Nam có chung biên giới trên đất liền, trên
biển với những quốc gia nào ?
( Đất liền : Trung Quốc, Lào, Campuchia
Trên biển : Trung Quốc, Philippin, Brunây,
Malaixia )
− HS xác định trên bản đồ
− Những bằng chứng nào cho thấy: Việt Nam là
một quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên
nhiên , văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam
Á?
+ Về tự nhiên : Việt Nam mang tính chất nhiệt
đới gió mùa sâu sắc của khu vực
I Việt Nam trên bản đồ thế giới:
− Việt Nam là một quốc gia độc lập
có chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải
đảo, vùng biển và vùng trời
− Việt Nam gắn với lục địa Á- Âu,
nằm ở phía Đông bán đảo Đông
Dương và nằm ở khu vực Đông
Nam Á.
− Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
22
Bài 22: VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC ,
CON NGƯỜI
Tröôøng THCS Thị Trấn
+ Về văn hoá : Việt Nam thuộc nền văn minh
lúa nước, tôn giáo, kiến trúc có mối quan hệ
chặt chẽ với các quốc gia trong khu vực
+ Là thành viên của ASEAN : đã tích cực góp
phần ổn định, tiến bộ và thịnh vượng của
Hiệp hội )
GV chốt lại
− Việt Nam đã gia nhập Asean vào năm nào ? Ý
nghĩa ?
Chuyển ý : Việt Nam là một nước nhỏ bé nhưng
rất kiên cường và đã có một vị thế rất vững vàng
trên bản đồ thế giới. Vậy ngày nay, Việt Nam đã
có những tiến bộ gì trên con đường xây dựng và
phát triển
Hoạt động 2 : nhóm
- Gv yêu cầu Hs đọc mục II SGK và nêu câu hỏi :
− Hãy cho biết một số thành tựu nổi bật của nền
kinh tế xã hội nước ta ?
( Đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế,
xã hội kéo dài
Về nông nghiệp phát triển như thế nào ?
Công nghiệp phát triển như thế nào ?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nào ?
Đời sống nhân dân được cải thiện ra sao ? )
GV : Yêu HS trình bày, nhóm khác bổ sung –
kết luận
− Dựa vào bảng 22.1, nêu nhận xét về sự chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nước ta ?
( Nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng )
− Hãy cho biết mục tiêu tổng quát của chiến lược
10 năm ( 2001- 2010 ) của nước ta là gì ?
- Gv liên hệ đến thực tế địa phương: quê hương
em đã có những đổi mới, tiến bộ như thế nào ?
Hoạt động 3 :
- Gv giới thiệu về những kiến thức địa lí Việt Nam,
bao gồm phần tự nhiên và phần kinh tế xã hội.
Phần địa lí Việt Nam sẽ là cơ sở để các em học tập
phần địa lí kinh tế xã hội Việt Nam ở các lớp sau
− Ý nghĩa của việc nắm vững kiến thức địa lí
Việt Nam đối với việc xây dựng đất nước ?
− Để học tập tốt môn địa lí Việt Nam, các em cần
làm gì ?
− HS : Trình bày, bổ sung
giáp Lào, phía Đông giáp Biển
Đông
2. Việt Nam trên con đường xây dựng và
phát triển :
* Việt Nam là một trong những quốc
gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn
hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á.
− Thiên nhiên : mang tính chất nhiệt
đới gió mùa
− Văn hóa : có nền văn minh lúa
nước ; tôn giáo, nghệ thuật, kiến
trúc và ngôn ngữ gắn bó với các
nước trong khu vực.
− Lịch sử : là lá cờ đầu trong khu vực
về chống thực dân Pháp, phát xít
Nhật, đế quốc Mĩ, giành độc lập
dân tộc.
− Là thành viên của ASEAN từ năm
1995. Việt Nam tích cực góp phần
xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ,
thịnh vượng.
3. Học địa lí Việt Nam như thế nào ?
Ngoài việc học tập trên lớp, đọc kĩ,
hiểu và làm tốt các bài tập trong SGK, tập
bản đồ , các em còn cần phải sưu tầm tư
liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể
ngoài trời để làm cho môn học địa lí trở
nên thiết thực, hấp dẫn hơn
3.3/ Thực hành- luyện tập:
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
23
Tröôøng THCS Thị Trấn
− Những bằng chứng nào cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia thể hiện đầy đủ
đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á ?
− Nêu một số thành tựu nổi bật về kinh tế – xã hội của nước ta từ 1986 đến nay ?
− Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm ( 2001- 2010) của nước ta là gì ?
3.4/Vận dụng:
Làm bài tập 2/sgk
Chuẩn bị bài mới : Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
• Tổ 1 : Các câu hỏi ở 1.a Tổ 3 : Các câu hỏi ở 2.a
• Tổ 2 : Các câu hỏi ở 1.b Tổ 4 : Các câu hỏi ở 2.b
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Tuần : ND :
Tiết :
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
− Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta. Nêu được ý nghĩa
của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội.
− Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
2. Kĩ năng :
− Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận
xét hình dạng, lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển Việt Nam.
3. Thái độ :
− Có ý thức và hành động giữ gìn, bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước
II.TRỌNG TÂM :
− Vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta
III. CHUẨN BỊ :
− GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á
− HS : Átlat, tập bản đồ.
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
24
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG
LÃNH THỔ VIỆT NAM
Tröôøng THCS Thị Trấn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
- Gv nhắc lại cho Hs biết: Việt Nam là 1 quốc
gia toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển
và vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau .
CH 1 : Xác định trên hình 23.2 các điểm cực
Bắc, Nam, Đông , Tây của phần đất liền nước
ta ? Cho biết tọa độ của các điểm cực Bảng 23.2
HS
GV : gọi 1 Hs xác định các điểm cực trên bản đồ
treo tường
CH 2 :
+ Từ Bắc vào Nam phần đất liền nước ta kéo
dài bao nhiêu vĩ độ ? ( 15
0
vĩ )
+ Từ Tây sang Đông , mở rộng bao nhiêu kinh
độ ? ( 7
0
kinh )
+ Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi
giờ thứ mấy theo giờ GMT ? ( Thứ 7,8 )
+ Diện tích phần đất liền nước ta là bao nhiêu ?
Hoạt động 2
- Gv hướng dẫn Hs quan sát bản đồ, hình 24.1,
giới thiệu phần biển nước ta tới kinh tuyến
117
0
20’Đ và có diện tích khoảng 1 triệu km2, rộng
gấp 3 lần diện tích đất liền.
CH 3 :
+ Biển nước ta nằm phía nào lãnh thổ ? Tiếp giáp
với biển các nước nào ?
+ Đọc tên và xác định 2 quần đảo lớn của Việt
Nam ?
Hoạt động 3
Thảo luận : cặp/ nhóm
CH :Nêu đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam ?
CH : Với những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí
có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta?
(mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm cảnh quan
phong phú đa dạng và có sự khác biệt giữa vùng,
miền)
HS trình bày, GV chuẩn xác
GV yêu cầu HS lên bảng xác định giới hạn toàn bộ
lãnh thổ phần đất liền nước Việt Nam trên bản đồ.
CH : Cho nhận xét lãnh thổ nước ta có đặc điểm
gì nổi bật ?
Chiều dài Bắc –Nam ? 1650 km
Chiều ngang : nơi hẹp nhất khoảng bao nhiêu km,
thuộc địa bàn tỉnh nào ? 50 km
CH : Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các
điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải
ở nước ta?
HS : Đối với tự nhiên :Cảnh quan phong phú, đa
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ :
* Phạm vi bao gồm phần đất liền và phần
biển
a/ Phần đất liền :
−
Diện tích : 331.212 km
2
− Điểm cực Bắc : 23
0
23’B, thuộc
tỉnh Hà Giang
− Điểm cực Nam : 8
0
34’B, thuộc
tỉnh Cà Mau
− Điểm cực Đông : 109
0
24’Đ, thuộc
tỉnh Khánh Hoà
− Điểm cực Tây : 102
0
10’Đ, thuộc
tỉnh Điện Biên
b/ Phần biển
- Diện tích :1 triệu km
2
- Có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà
Nẳng) và Trường Sa (Khánh Hoà)
c /Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về
mặt tự nhiên
− Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió
mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú,
nhưng cũng gặp không ít thiên tai (bão,
lụt, hạn…)
− Nằm gần trung tâm Đông Nam Á
thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác
phát triển kinh tế xã hội
2 Đặc điểm lãnh thổ
Nguy
ễ
n Qu
ố
c V
ũ
25