Trờng THCS Thanh Khê
Thứ ngày tháng năm 2009
Day thay thõy Nguyờn Lp 6A,
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và "Bánh
chng ,bánh giầy ".
Bồi dỡng lòng tự hào về nguồn gốc và truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện.
- Kể đợc 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: Soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh
minh hoạ đợc cấp
- Học sinh: Đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C. Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên là một truyện tiêu biểu, mở đầu
cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Nam nói
chung. Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội
dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao
nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ
giúp trả lời những câu hỏi ấy.
* Các hoạt động dạy học:
10
Hoạt động của học sinh:
(d ới sự h ớng dẫn của giáo viên )
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu
chung.
Học sinh đọc chú thích trong SGK và
cho biết:
-? Truyện truyền thuyết là gì ?
GV : Giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV: cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích
Nội dung bài học:
( kết quả hoạt động của học
sinh)
I . Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các
nhân vật và sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ.
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì
ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh
giá của nhân dân đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử
2. Truyện " Con Rồng cháu
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
25
10
1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ
Hán Việt. Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt,
các tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn.
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
đoạn?
Hoạt động II: Hớng dẫn Đọc-Hiểu văn
bản
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về lai lịch,ngoại hình, tài
năng của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu Cơ?
học sinh phát biểu Giáo viên kết luận-
>
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau.
Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
s? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng
kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? Vai
trò của nó trong truyện?
GV:Vậy theo em chuyện sinh nở của
Âu Cơ có ý nghĩa gì.
Tiên " :
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc
đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của
LLQuân khẳng khái, rõ ràng,
lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc
mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
*. Bố cục
-Đoạn 1: từ đầuLong Trang
Giới thiệuLong Quân và Âu
Cơ.
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đ-
ờng.
Việc kết duyên của Âu Cơ và
Long Quân
-Đoạn 3. Còn lại
II. Đọc- Hiểu văn bản:
1:Cội nguồn dân tộc:
a.Nguồn gốc của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân :nòi rồng, con
thần Long Nữ
- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ
thần Nông
*Hình dạng:
- Long Quân có sức khoẻ vô
địch, có nhiều phép lạ
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần
-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp
đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng
mãnh, nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu
dàng, trong sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh
hùng và tình nghĩa của dân tộc
VN.
b ) Việc kết duyên và sinh con
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
10
5
5
? Vệc chia con của LLQ va Âu Cơ gợi
cho em suy nghĩ gì?( HS thảo luận )
Hoạt động III : Hớng dẫn tổng kết -
Luyện tập
?Truyện nói đến sự kiện lsử nào?
? Em hãy nêu ý nghĩa của chuyện ?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện ?
HS thảo luận theo 2 nhóm các câu
hỏi sau:
? Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì
ảo trong truyện ?
Hoạt động IV - Hớng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT)
ở nhà
- Kể lại chuyện
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi
cao gặp nhau yêu nhau
kết duyên.
* Âu Cơ có mang sinh ra cái
bọc trăm trứng, nở thành 100
con trai. Đàn con không cần
bú mớm tự lớn nh thổi, mặt
mũi khôi ngô, khỏe mạnh nh
thần.
Hoang đờng, kỳ ảo
làm cho chuyện trở nên
huyền diệu, lung linh, ly kỳ,
hấp dẫn, nhng lại hàm chứa ý
nghĩa sâu sắc.
=> Giải thích cội nguồn của
dân tộc .Để từ đó mọi ngời
Việt Nam đều tự hào về dòng
giống, về tổ tiên mình là con
Rồng cháu Tiên.
2:Sự nghiệp mở n ớc
* Chia con:
Các con chia nhau cai quản 4
phơng, gặp khó khăn thì giúp
đỡ nhau.
Thể hiện ý nguyện đoàn
kết, thống nhất của nhân dân
ta ở mọi miền đất nớc. Ngời
Việt Nam ta dù ở miền xuôi
hay miền ngợc đều cùng
chung một cội nguồn, đều là
con của Long Quân và Âu Cơ.
(Đồng bào: cùng 1 bọc trứng
sinh ra)
III- Tổng kết - Luyện tập
1. ý nghĩa của truyện
* Cơ sở lịch sử:
_Ngời Việt Nam ta từ xa đã
biết trông trọt chăn nuôi,đân
c phân bố ở các miền.
_Truyện liên quan đến sự
nghiêp mở nớc và giữ nớc của
các vua Hùng.
3. Ghi nhớ: SGK
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
5p
2
4. Luyện tập
IV- Hớng dẫn học ở nhà
Ngày tháng năm 2009
Day thay thõy Nguyờn Lp 6D
Tiết 2 : Văn bản :
Bánh chng, bánh Giầy
(Hớng dẫn học thêm)
A. Mục tiêu cần đạt:
-HS nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện
_Tập phân tích nhân vật theo ngoại hình, hành động, tính cách.
_Củng cố khái niệm truyền thuyết :kể về đời sống văn hoá của dân tộc ta.
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
C. Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện Con Rồng cháu Tiên Và
cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết tự học có hớng dẫn:thảo luận và trả lời các
câu hỏi lớn từ đó hiểu nôi dung ý nghĩa VB.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
5
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền
thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ
ảo trong truyện Con Rồng cháu Tiên
Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì
sao ?
* Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
5
25
10
10
tiết tự học có hớng dẫn:thảo luận và trả
lời các câu hỏi lớn từ đó hiểu nôi dung ý
nghĩa VB.
Hoạt động 1 :Hớng dẫn HS Đọc - tìm
hiểu chung văn bản
- Cho học sinh đọc theo đoạn
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS Đọc- hiểu
nội dung, ý nghĩa của truyện.
GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi
phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn ngời nối ngôi ?
?Em có nhận xét gì về cách thức chọn
ngời nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ
? Em có nhận xét gì về chi tiết thần đ-
ợc sử dụng ở đoạn này?
_Thần báo mộng có dạy Lang Liêu cách
làm bánh không?Chàng đã làm bánh ntn?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn để tế trời đất, Tiên vơng,
Lang Liêu đợc nối ngôi vua?
?Vậy theo em Lang Liêu đợc truyền ngôi
nh vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có đợc những phẩm
chất nào mà đáng để cho em học tập?.
? ý nghĩa của truyền thuyết Bánh trng,
bánh giầy ?
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12,
13
II. Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa
truyện
1. Hoàn cảnh, ý định, cách thức
vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất nớc: giặc ngoài đã yếu, vua có
thể tập trung chăm lo cho dân đợc
no ấm.
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn
truyền ngôi
b) ý định :phải nối đợc chí vua
,không nhất thiết phải là con trởng.
c) Cách thức: mang tính một câu đố
đặc biệt để thử tài:
Nhân lễ tiên vơng truyền ngôi
Đó là một ý định đúng đắn, vì nó
coi trọng cái chí không bị ràng
buộc vào luật lệ triều đình Cuộc
thi trí
2. Lang Liêu đ ợc thần dạy Lấy
gạo làm bánh lễ Tiên v ơng
- Chàng là ngời thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
Chi tiết thần báo mộng hoang
đờng nghệ thuật tiêu biểu của
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
5
5
5
Hoạt động III:
Hớng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyện
tập
HS đọc to ghi nhớ
HS làm bài tập 1,2
ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
dân ta làm bánh chng, bánh giầy (đề
cao nghề nông )
Hoạt động IV : Hớng dẫn học bài ở
nhà:
Tìm hiểu các dị bản của truyện Bánh ch-
ng, bánh giầy.
truyện dân gian
3. Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua
_Thần chỉ mách lấy gạo lam
bánh,Lang Liêu tự sang tao ra 2 thứ
bánh.
- Vì đó là thứ do con ngơi lao động
làm ra, có ý tởng sâu xa (Tợng trng
cho trời, đất, muôn loài).
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý
vua
Lang Liêu là con ngời có tài
năng, đức độ thông minh, hiếu thảo,
trân trọng những ngời sinh thành ra
mình xứng đáng đợc nối ngôi
vua.
4. ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc của Bánh ch-
ng, bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông
nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái
độ đề cao lao động, đề cao nghề
nông.
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ
tiên của nhân dân ta.
III. Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1. Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2. Luyện tập:
Câu 1:
. Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ
gìn truyền thống văn hóa, đậm đà
bản sắc dân tộc và làm sống lại
chuyện bánh chng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy
thần khuyên bảo: Trong trời đất
thần kỳ tăng sức hấp dẫn cho
truyện IV Hớng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ
tiếng việt
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
Ngày tháng năm 2009
Tiết 3 : Tiếng Việt
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B. Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên : chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C. Hoạt động, dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
5
10
10
Bài cũ :nhắc lại khái niệm về từ đã học ở c 1
Bài mới :
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng đợc dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ đợc dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất về từ
Hoạt động 2 :Hớng dẫn HS tìm hiểu các
kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân loại
từ .HS thảo luận nhóm :
? Hãy điền các từ trong câu trên vào bảng phân
loại?
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho biết :
I. Khái niệm về từ :
*Ví dụ :
Thần/dạy/dân/cách/trồng
trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu
gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra.
Mỗi tiếng là một âm tiết.
Tiếng là đơn vị cấu tạo
nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng
kết hợp lại nhng mang ý
nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất
dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếngcó nghĩa, tiếng
ấy trở thành từ.
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu.
II. Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
Từ/đấy/n-
ớc/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/c
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
15
5
+? Từ đơn khác từ phức nh thế nào ?
+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì giống và
khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất vởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ bản cần
nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm.Các nhóm cử đại
diện lên trình bày kết quả , các nhóm khác
nhận xét ,
GV kết luận .
Hoạt độngIV:
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
Vẽ sơ đồ phân loại cấu tạo từ
hăn
nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/là
m/bánh/chng/
bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta,
chăm, nghề, và, tục, có,
ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh
chng, bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ
đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
là từ phức
Từ ghép và từ láy giống
nhau về cách cấu tạo : đều là
từ phức gồm 2 hoặc nhiều
tiếng tạo thành.
* Khác nhau:
- Từ phức đợc tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có nghĩa
với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng đợc gọi là từ
láy.
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng
Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III. Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Các từ nguồn gốc, con
cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn
gốc,
cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc :
cậu mợ, cô dì, chú cháu,
anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) :
ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc d-
ới): bác cháu, chị em, dì
cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán,
bánh nớng, bánh hấp, bánh
nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh
nếp, bánh tẻ, bánh khoai,
bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh
gối, bánh quấn thừng, bánh
tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của ng-
ời
- Những từ láy cũng có tác
dụng mô tả đó : nức nở, sụt
sùi, rng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cời : khúc khích,
sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn,
lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
Ngày19 tháng 08 năm2009
Tiết 4.
Tập làm văn
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội
b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con
ngời.
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
-Bảng phụ
-Soạn bài mới
-Ôn lại các kiểu văn bản đã học ở Tiểu học
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
2
4
10
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu ch-
ơng trình và phơng pháp học tập
phần tập làm văn lớp 6 theo h-
ớng kết hợp chặt chẽ với phần
TV và phần VH, giảm lí thuyết,
tăng thực hành, luyện tập, giải
các bài tập.
Bàì cũ :tuqừ là gì ?phân biệt từ
đơn và từ phức ?
c) Tiến trình tổ chức các hoạt
động:
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn tìm hiểu Khái niệm
văn bản
? Trong đời sống khi có 1 t tởng
tình cảm, nguyện vọng mà cần
biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó
biết, em làm thế nào ?
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy
đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu,
thì em phải làm nh thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
I. Văn bản và mục đích giao tiếp
1. Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1
tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui .
Chao ôi, buồn .
- Phải nói có đầu có đuôi , có mạch
lạc, lý lẽ tạo lập văn bản
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
10
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai
? Câu ca dao trên sáng tác ra để
làm gì ?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì
(chủ đề gì)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau nh thế nào (về luật thơ và
về ý) ?
? Theo em nh vậy đã biểu đạt
trọn vẹn 1 ý cha ? Câu cách đó
đã có thể coi là 1 văn bản cha
? Vậy theo em văn bản là gì ?
? Lời phát biểu của cô hiệu tr-
ởng trong lễ khai giảng năm học
có phải là 1 văn bản không ? vì
sao ?
? Bức th em viết cho bạn bè, ng-
ời thân có phải là 1 văn bản
không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích, thiếp mời có phải là
văn bản không ?
- Giáo viên kết luận:
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm
chí chỉ 1 câu, nhiều câu có thể
viết ra hoặc đợc nói lên,phải thể
hiện ít nhất 1 ý (chủ đề nào đó).
- Các từ ngữ trong văn bản phải
gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch
lạc
.
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn tìm hiểu các kiểu
văn bản và phơng thức biểu đạt
của văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại
các kiểu văn bản
GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu
văn bản ứng với các phơng thức
- Nêu ra 1 lời khuyên
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho
bền là không dao động khi ngời
khác thay đổi chí hớng. Chí là : chí
hớng, hoài bão, lý tởng. Vần là yếu
tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu
trớc.
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết
có chủ đề thống nhất đợc liên kết
mạch lạc nhằm đạt mục đích giao
tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có
chủ đề : nêu thành tích năm qua,
nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi,
cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành
tốt nhiệm vụ năm học đây là văn
bản nói.
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục
đích, yêu cầu, thông tin và có thể
thức nhất định.
2. Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng ph-
ơng tiện ngôn từ. Ngôn từ là phơng
tiện quan trọng nhất để thực hiện
giao tiếp đó là giao tiếp ngôn từ.
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết
có chủ đề thống nhất, đợc liên kết
mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp
II. Kiểu văn bản và phơng thức
biểu đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm
gì)
* Các kiểu văn bản, phơng thức
biểu đạt : Có 6 kiểu văn bản tơng
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
biểu đạt ( nh SGK ) cho HS
quan sát
ứng với 6 phơng thức biểu đạt, 6
mục đích giao tiếp khác nhau:
Kiểu văn bản, phơng thức biểu
đạt
Mục đích giao tiếp
Tự sự Kể diễn biến sự việc
Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con ngời
Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn
đề
Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
15
Học sinh làm bài tập tình
huống : ở sách giáo khoa
Học sinh nhắc lại nội dung cần
đạt của tiết học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động III
H ớng dẫn luyện tập
5 đoạn văn, thơ trong sách giáo
khoa thuộc các phơng thức biểu
đạt nào ? Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết Con
Rồng cháu Tiên thuộc kiểu văn
bản nào ? vì sao ?
Hoạt động 4 :
H ớng dẫn làm bài tập ở nhà
* Bài tập tình huống:
a) Văn bản : hành chính công
vụ : Đơn từ
b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng
thuật kể chuyện
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minh
e) Văn bản biểu cảm
g) Văn bản nghị luận
* Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập:
Bài tập 1 :
a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, có
việc, có diễn biến sự việc
b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên :
Đêm trăng trên sông
c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự
tin, tự hào của cô gái.
e) Thuyết minh vì giới thiệu hớng
quay quả địa cầu.
Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng
cháu Tiên là:
Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời,
lời nói hành động của họ theo 1 diễn
biến nhất định.
IV. H ớng dẫn học bài làm bài
tập ở nhà
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
5
- Bài tập : Đoạn văn bánh
hình chứng dám thuộc kiểu
văn bản gì ?
Thứ 3 Ngày 25 tháng 8 năm 2009
Tiết 5,:Văn học :
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng
- Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống yêu nớc chống ngoai xâm của dân tộc
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm. Danh từ chung, danh từ riêng với phân
môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể và tìm hiểu thể loại truyền thuyết
B. Chuẩn bị của thầy và trò :
* Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
*Su tầm tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động cần đạt)
5
5
* Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết Bánh ch-
ng, bánh giầy
2) Qua truyền thuyết ấy, thể
hiện mơ ớc gì của nhân dân ta?
3) Cảm nhận của em về nhân vật
Lang Liêu
* Giới thiệu bài
Trong suốt mấy ngìn năm dựng
nớc và giữ nớc dân tộc ta đã có
biết bao ngời anh hùng đợc ghi
vào sử sách ,hoá thân thành
Thánh Gióng trong truyện kể
dân gian.Truyền thuyết Thánh
Gióng là một trong những bài ca
hào hùng nhất của lsử thời dựng
nớc.
* Tiến trình tổ chức các hoạt
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
20
10
5
Tiết
động Hoạt động 1 :
H ớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải
thích từ khó
- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc
-HS đọc chú thích
- Tóm tắt truyện theo những sự
việc chính ?
-Truyện có những nhân vật
nào ? Ai là nhân vật chính ?
Hoạt động 2 :
H ớng dẫn Đọc Hiểu văn bản
? Em hãy giới thiệu sơ lợc về
nguồn gốc ra đời của Thánh
Gióng
? Em có nhận xét gì về các chi
tiết giới thiệu nguồn gốc ra đời
của Gióng
? ý nghĩa của chi tiết Gióng cất
tiếng nói đầu tiên đòi đánh
giặc ?
Hết t 1
Dặn dò :về nhà tóm tắt chuyện
Soạn phầnn đọc hiểu văn bản
I) Đọc , kể tóm tắt và chú giải
1)Đọc
2) Chú thích : cần chú ý thêm
- Tục truyền : phổ biến truyền miệng
trong dân gian. Đây là 1 trong những
từ ngữ thờng mở đầu các truyện dân
gian.
- Tâu : Báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng gọi là
3Tóm tắt
a. Sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ của
Gióng
b. Gióng gặp sứ giả, đòi đánh giặc
c.Cả làng nuôi Gióng.
d. Gióng cùng nhân dân chiến đấu và
chiến thắng giặc Ân
e. Gióng bay về trời
* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu
bé làng Gióng kỳ lạ trở thành Thánh
Gióng. II. Đọc Hiểu văn bản :
1 Hình t ợng nhân vật Thánh Gióng
*. Nguồn gốc ra đời
- Bà mẹ dẫm lên vềt chân to, lạ ngoài
đồng và thụ thai ; Ba năm Gióng
không biết nói, cời, đặt đâu nằm đó
kỳ lạ,là Thần ,Thánh.
*. Câu nói đầu tiên
- Câu nói đầu tiên với sứ giả là đòi
đánh giặc,là tiếng lòng yêu nớc của
nhân dân lúc đất nớc lâm nguy.
Ngày 25-08-2009
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
6
5
35
10
10
5
1 ,BàI Cũ :Tóm tắt truyện Thánh
Gióng
2,Bài mới
? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?
? Chi tiết cả làng góp gạo nuôi
Gióng có ý nghĩa gì ?
Hình ảnh Gióng vơn vai đứng
dậy thành tráng sỹ gợi cho em
suy nghĩ gì ?
Giáo viên nói nhanh về chi tiết
Gióng vơn vai thành tráng
sỹ.GV cho HS xem tranh và kể
lại đoạn Gióng đánh giặc.
? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập
tức nhổ từng bụi tre, vung lên
thay gậy quật túi bụi vào giặc có
ý nghĩa gì ?
-Nhận xét cách kể của dân
gian ?
GV treo tranh HS nhìn tranh kể
phần kết của truyện?
-? Vì sao Gióng bay về trời ?
Cảm nghĩ của em về hình ảnh
này ?
*. Cả làng, cả n ớc nuôi nấng, giúp
đỡ Gióng chuẩn bị ra trận
- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũng
không đủ
- Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng. Lớn
bổng dậy chứng tỏ nhiều điều :
+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của
dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn
+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợc
nuôi dỡng từ những cái bình thờng,
giản dị
+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoàn
kết, tơng thân tơng ái của các tầng
lớp nhân dân mỗi khi tổ quốc bị đe
dọa.
* Gióng cùng toàn dân chiến đấu
và chiến thắng giặc ngoại xâm
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc
thật hào hứng. Gióng đã cùng dân
đánh giặc, chủ động tìm giặc mà
đánh
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng
không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua
ban mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên
đờng. Trên đất nớc này, cây tre đằng
ngà, ngọn tầm vông cũng có thể
thành vũ khí đánh giặc
- Cảnh giặc thua thảm hại
- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến
thắng
- Cách kể, tả của dân gian thật gọn
gàng, rõ ràng, nhanh gọn mà cuốn
hút.
*. Kết truyện
Gióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
10
5
?Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng
Thánh Gióng?
(GV choHS thảo luận nhóm)
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
*Bài tập củng cố : Chọn ý đúng
nhất nói lên ý nghĩa
truyện Thánh Gióng
A.Ca ngợi truyền thống yêu nớc
của dân tộc
B.Ca ngợi tinh thần đoàn kết
chống ngoại xâm của nhân dân
ta
C.Cả 2 ý trên đều đúng
? Theo em chi tiết nào trong
truyện để lại trong tâm trí em
những ấn tợng sâu đậm nhất ?
Vì sao ?
Học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở
nhà
- ý nghĩa của phong trào Hội
khỏe Phù Đổng ?
- Soạn bài : Sơn Tinh Thuỷ
- Ra đời phi thờng,ra đi cũng phi th-
ờng
- Gióng là thiên sứ nhà trời,bay về
trờikhi đã hoàn thành sứ mệnhcuộc
kháng chiến của nhân dân ta là chính
nghĩa,thuận lòng trời.
-Hình ảnh :Cúi đầu từ biệt mẹ
Bay khuất giữa mây hồng
(Huy Cận)
đẹp nh một giấc mơ
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng
- Gióng là hình tợng tiêu biểu, của
ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc
- Là ngời anh hùng mang trong mình
sức mạnh của cộng đồng buổi đầu
dựng nớc.
- Có hình tợng Thánh Gióng nói lên
lòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh
quật khởi của dân tộc ta trong cuộc
đấu tranh chống ngoại xâm
III. Tổng kết, luyện tập
1.Y nghĩa :
2. Ghi nhớ : Sgk
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trêng THCS Thanh Khª
Tinh
Gi¸o ¸n : Ng÷ v¨n 6 N¨m häc : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
Thứ 5 Ngày 26 tháng 08 năm 2009
Tiết 7 : Tiếng Việt Từ mợn
A) Mục tiêu cần đạt
1. Học sinh hiểu rõ :
- Thế nào là từ mợn ?
- Các hình thức mợn từ ?
2. Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng, với tập làm văn ở tìm hiểu
chung về văn tự sự
3. Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
Bảng phụ ,tra từ điển Hán Việt
-Soạn bài mới
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động cần
đạt)
5
10
Bài cũ :từ là gì ?từ dùng để cấu tạo đơn vị
nầo ?
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu mục I : Từ thuần Việt và từ mợn,
nhận biết từ mợn trong câu
? GV treo bảng phụ :Trong câu Chú bé vùng
dậy, vơn vai một cái, bỗng biến thành một
tráng sỹ mình cao muôn trợng Có những từ
Hán Việt nào ?
? Đặt câu này trong văn bản Thánh Gióng, hãy
giải thích nghĩa 2 từ đó ?
Giáo viên chốt : 2 từ mợn đợc dùng ở đây rất
phù hợp tạo nên sắc thái trang trọng cho câu
văn
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố
sỹ đứng sau ?
? Vậy 2 từ ấy là từ mợn của tiếng nớc nào ?
? Em có nhận xét gì về cách viết của các từ
trong nhóm từ ở ví dụ 2
) Từ thuần Việt và từ m ợn
1. Ví dụ 1 :
Các từ Hán Việt: trợng
,tráng sỹ
* Trợng : đơn vị đo độ dài
bằng 10 thớc TQ cổ
(0,33m), ở đây hiểu là rất
cao
* Tráng sỹ : ngời có sức lực
cờng tráng, chí khí mạnh
mẽ, hay làm việc lớn.
Tráng : khỏe mạnh, to lớn,
cờng tráng
Sỹ : ngời trí thức thời xa và
những ngời đợc tôn trọng
nói chung.
- Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ,
chiến sỹ, bác sỹ, chí sỹ,
nghệ sỹ
Từ mợn tiếng Trung
Quốc cổ, đợc đọc theo cách
phát âm của ngời Việt nên
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
10
? Vì sao lại có những cách viết khác nhau nh
vậy?
? Những từ mợn trên có cách viết khác nhau
ấy có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào ?
GV chốt lại vấn đề
Vậy theo em :
? Từ mợn là gì ?
? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ mợn
Tiếng Việt có nguồn gốc của nớc nào ?
? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các tiếng nớc
nào ?
? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy cách
viết ? Cho ví dụ ?
HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu mục II : Xác định nguyên tắc mợn
từ
GV treo bảng phụ :Học sinh đọc đoạn trích ý
kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
? Mặt tích cực của việc mợn từ là gì ?
? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ mợn từ là
gì ?
? Liên hệ thực tế
Giáo viên chốt :
- Khi cần thiết Tiếng Việt cha có hoặc khó
dịch thì phải mợn
- Khi Tiếng Việt đã có từ thì không nên mợn
tùy tiện
gọi là từ Hán Việt
*. Ví dụ 2 :
Sứ giả, ti vi, xà phòng,
giang sơn,
in tơ - nét
- Có từ đợc viết nh từ thuần
Việt : Ti vi, xà phòng
- Có từ phải gạch ngang để
nối các tiếng : Ra-di-ô, in-
tơ-nét
Các từ mợn đã đợc Việt
hóa cao thì viết giống nh từ
thuần Việt
Các từ mợn cha đợc Việt
hóa cao khi viết phải có
gạch nối giữa các tiếng
* Nguồn gốc từ ngôn ngữ
ấn - Âu
Tiếng Anh, tiếng Pháp,
Nga
* Nguồn gốc từ tiếng Trung
Quốc cổ Hán cổ
VD : sứ giả, giang sơn,
gan, buồm, điện
* Kết luận : Từ mợn có 2
nguồn chính là tiếng Hán,
tiếng n - Âu
- Từ mợn tiếng Ân - Âu có
2 cách viết khác nhau.
2. Ghi nhớ :
- Học sinh đọc phần ghi
nhớ ở sách giáo khoa (trang
39).
II. Nguyên tắc mợn từ
- Mợn từ là 1 cách làm giàu
Tiếng Việt
- Lạm dụng việc mợn từ sẽ
làm cho Tiếng Việt kém
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
trong sáng
- Nhiều biểu hiện lạm dụng
tiếng nớc ngoài, có khi còn
viết sai rất ngớ ngẩn
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
15
5
Hoạt động 3 :Hớng dẫn luyện tập
HS làm bài tập theo nhóm
Bài tập 1 :
a) Mợn tiếng Hán : vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b) Mợn tiếng Hán : Gia nhân
c) Mợn tiếng Anh : Pốp,, in-tơ-nét
Bài tập2 :
a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời ngời xem
Thính giả : thính = nghe, giả = ngời ngời nghe
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngời đọc
b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
Bài tập 3 :
a) Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét, lit, ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộ phận xe đạp :
Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
c) Tên gọi một số đồ vật :
Ra-đi-ô, , sa-lông
Bài tập 4 :
a) Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng
báo
Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 :
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
c) Chuẩn bị bài tiếp theo.
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trêng THCS Thanh Khª
Gi¸o ¸n : Ng÷ v¨n 6 N¨m häc : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
Thứ 7 Ngày 29 tháng 8 năm 2009
Tiết 8 : Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A) Mục tiêu cần đạt
1. Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ?
2. Thấy đợc vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
3.Tích hợp phần Văn văn bản Thánh Gióng
4. Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tập
nói kiểu văn bản tự sự.
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
Đọc các tài liệu có liên quan
-Bảng phụ ghi các sự việc truyện Thỏnh Giúng
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
5
15
Bài cũ :dựa vào kiến thức c1 hãy nhắc
lại khái niêm văn tự sự ?
Giới thiệu bài :
- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn
tự sự là gì ?
- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ?
Trong những tình huống nào ngời ta phải
dùng đến văn tự sự
Hoạt động 1
Hớng dẫn tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm
chung của phơng thức tự sự
? Hàng ngày em có kể chuyện, nghe kể
chuyện không ? kể những chuyện gì ?
? Theo em kể chuyện để làm gì ?
Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu tìm hiểu
sự việc, con ngời, câu chuyện của ngời
nghe, ngời đọc đó là phơng thức tự sự
? Đọc và nghe truyện truyền thuyết
Thánh Gióng em hiểu đợc những điều gì ?
Học sinh đọc mục (2) sách giáo khoa,
giáo viên gợi ý hớng dẫn học sinh trả lời.
HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện
Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến chi
tiết kết thúc.Qua đó cho biết truyện thể
hiện nội dung chủ yếu gì?
I. ý nghĩa và đặc điểm
chung của phơng thức tự sự
- Kể chuyện văn học, kể
truyện đời thờng, chuyện sinh
hoạt
Để biết, nhận thức về ngời,
sự vật, sự việc, để giải thích,
để khen, chê
Ngời kể : thông báo, giải
thích
Ngời nghe : tìm hiểu, để
biết
* Văn bản : Thánh Gióng
a) Truyện là 1 văn bản tự sự,
kể về Thánh Gióng, thời vua
Hùng thứ 6 đã đứng lên đánh
đuổi giặc Ân Truyện cao
ngợi công đức của vị anh hùng
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
5
15
(Cho HS thảo luận nhóm)
-Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc trong
văn tự sự ? Em hãy kể lại sự việc Gióng
ra đời ntn ? Theo em có thể bỏ bớt chi
tiết nào có đợc không?
? Vậy em hiểu thế nào là tự sự ?
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn luyện tập trên lớp
Học sinh đọc mẩu chuyện Ông già và
thần chết trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2 lần bài thơ
? Bài thơ này có phải là tự sự không ?
Vì sao ?
Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau
bẫy chuột, nhng mèo thèm quá đã chui
vào bẫy ăn tranh phần chuột và ngủ ở
trong bẫy.
? Kể miệng câu chuyện trên
Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong bài thơ
làng Gióng vì có công đánh
đuổi giặc xâm lợc mà không
màng đến danh lợi.
b) Các sự việc trong truyện đ-
ợc diễn ra theo trình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và
nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh
thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành
tráng sỹ cỡi ngựa sắt, mặc áo
giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh
giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ
áo giáp sắt bay về trời.
- Vua lập đền thờ phong danh
hiệu
- Những dấu tích còn lại của
Thánh Gióng
-> Truyện thể hiện chủ đề
đánh giặc giữ nớc của ngời
Việt cổ
* Là kể lại sự việc một cách
có đầu có đuôi. Việc gì xảy ra
trớc, thờng là nguyên nhân dẫn
đến việc xảy ra sau nên có vai
trò giải thích cho việc sau.
* Khi kể lại 1 sự việc phải kể
các chi tiết nhỏ hơn tạo ra sự
việc đó
* Không thể bỏ đợc vì nếu bỏ
câu chuyện sẽ rời rạc, khó
hiểu
* Kết luận (ghi nhớ)
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
* Phơng thức tự sự trong
truyện kể theo trình tự thời
gian, sự việc nối tiếp nhau, kết
thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến
báo linh hoạt của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởng yêu thơng
cuộc sống, dù kiệt sức thì sống
cũng hơn chết.
Bài tập 2 :
- Đó chính là bài thơ tự sự vì
tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng
nhng bài thơ đã kể lại 1 câu
chuyện có đầu có cuối, có
nhân vật, chi tiết, diễn biến sự
việc nhằm mục đích chế giễu
tính tham ăn của mèo đã khiến
mèo tự mình sa bẫy của chính
mình
- Kể chuyện :
Bài tập 3 :
- Cả 2 văn bản đều có nội
dung tự sự với nghĩa kể
chuyện kể việc
- Tự sự ở đây có vai trò giới
thiệu, thờng thuật, kể chuyện
thời sự hay lịch sử
5
Hoạt động 3 : Hớng dẫn làm bài tập ở nhà
Bài 4 : Gợi ý : các ý cơ bản của chuyện khi kể không thể thiếu là :
- Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Long Quân và Âu Cơ lấy nhau đẻ ra bọc trăm trứng (vua Hùng là con tr-
ởng)
- Ngời Việt tự hào mình là con Rồng cháu Tiên
Bài 5 : Nên kể tóm tắt về thành tích của bạn Minh : về học tập, đạo đức,
sức khỏe, ý thức, tập thể
* Dặn dò :
Học sinh thuộc lòng ghi nhớ và soạn bài 3
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Thanh Khê
THứ 3 Ngày 08 tháng 09 năm 2009
Tiết 9 :
Văn bản
Sơn tinh, thủy tinh
(Truyền thuyết )
A. Mục tiêu cần đạ t
1. Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh. Kể lại đợc câu chuyện
2. Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc mong
của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai
3. Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể
chuyện
4. Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo
cốt truyện dân gian
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài,
-Tranh minh hoạ
- Học sinh : đọc, soạn bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng. Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 4 câu)
2. Bài mới
* Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ
lụt nh là thủy hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp. Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi
cách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc.Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã
đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết "Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hoạt động 1 :
H ớng dẫn tìm hiểu chung văn bả n
Giáo viên tổ chức đọcsáng tạo theo
vai nhân vật,nhận xét cách đọc.
I.Tìm I hiểu chung văn bản
1. Đọc
- Đọc chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở
đoạn sau
Giáo án : Ngữ văn 6 Năm học : 2009 - 2010