Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

GA chương 3 Hóa 10 NC 4 cột

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (339.8 KB, 34 trang )

Tuần: 09
Tiết PPCT: 25
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương 3: LIÊN KẾT HĨA HỌC
BÀI 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HĨA HỌC. LIÊN KẾT ION
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được:
-Khái niệm liên kết hóa học, quy tắc bát tử.
-Sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation), ion đơn ngun tử, ion đa ngun tử.
2. Kỹ năng:
-Viết được cấu hình e của ion đơn ngun tử cụ thể.
-Xác định ion đơn ngun tử, ion đa ngun tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ, tình cảm:
- Sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tượng và bản chất.
- Khả năng vận dụng các quy luật tự nhiên vào đời sống và sản xuất phục vụ con người.
II. Chuẩn bị:
- GV: Mơ hình phân tử: H
2
, HCl, Cl
2
, CH
4
, CO
2
.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:


3. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
- Cho HS quan sát mơ hình
phân tử của H
2
, Cl, Cl
2
, CH
4
,
CO
2
, dẫn dắt hình thành khái
niệm liên kết hóa học.
? Liên kết hóa học là gì?
? Tại sao các ngun tử lại
liên kết với nhau ?
- Quan sát
- Tích cực phát biểu
I/ Khái niệm về liên kết hoá học:
1/ Khái niệm về liên kết :
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các
ngun tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền
vững hơn.
Hoạt động 2:
? Tại sao các ngun tử khí
hiếm trong tự nhiên không
liên kết với nhau ?

- Nhấn mạnh: chỉ có các
n.tử KL hoặc là các n.tử PK
mới có khuynh hướng
nhường hoặc nhận e để đạt
cấu hình e bền vững của khí
hiếm.
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
2/Quy tắc bát tử:
Theo quy tắc bát tử thì ngtử của các
ngtố có khuynh hướng liên kết với các
ngtử khác để đạt cấu hình e vững bền cuả
các khí hiếm với 8 e ở lớp ngoài cùng
(hoặc 2e đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
Hoạt động 3:
- Dẫn dắt HS nghiên cứu Tham khảo sgk
II/ Lk ion:
1/ Sự hình thành ion:
1
SGK để tìm hiểu:
+ Ion là gì ?
+ Ion dương là gì ?
+ Ion âm là gì ?
Các ion được hình thành
như thế nào ?
- Cách gọi tên?
* Lưu ý: kim loại mới có
khuynh hướng nhường e
trở thành ion dương
đưa ra khái niệm.

Từ kiến thức đã
hoc các em trả lời
được các câu hỏi
đó.
Tham, khảo sgk
để viết các pt tạo
thành ion của các
ngtử kl.và cách gọi
tên của các ion đó.
a/ Ion:
Ntử hoặc nhóm n.tử mang điện đgl ion.
*Ion dương (cation):
Vd:Xét sự tạo thành ion natri từ n.tử natri:
- Cấu hình e Na(Z=11):1s
2
2s
2
2p
6
3s
1

Na

Na
+
+1e
- Các kloại khác:
Mg


Mg
2+
+ 2e
Al

Al
3+
+ 3e
Tên gọi ion dương: cation + tên kim loại
*Ion âm ( anion ):
Vd: Xét sự tạo thành ion flo từ ngtử flo:
- Cấu hình e F (Z=9): 1s
2
2s
2
2p
5
.
F + 1e

F
-
- Các pkim khác:
Cl + 1e

Cl
-
S + 2e

S

2-

O + 2e

O
2-
( ion oxit )
Tên gọi ion âm: ion + tên gốc axit
Hoạt động 4 :
+ Thế nào là ion đơn
nguyên tử, cho ví dụ.
+ Thế nào là ion đa nguyên
tử, cho vd
Tham khảo sgk
đưa ra kn. Cho vd.
b/ Ion đơn và ion đa ngtử :
* Ion đơn ngtử là ion được tạo nên từ 1
ngtử (Li
+
, Mg
2+
, Cl
-
, O
2-
)
* Ion đa n.tử là ion được tạo nên từ
nhiều n.tử liên kết với nhau để thành 1
nhóm n.tử mang điện tích dương hay âm.
(NO

3
-
, SO
4
2
.)

4. Củng cố: BT 1, 2, 3 SGK trang 70
5. Bài tập về nhà: BT 4, 6, 8 SGK trang 70
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
2
Tuần: 09
Tiết PPCT: 26
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HĨA HỌC. LIÊN KẾT ION (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được: Định nghĩa liên kết ion và sự tạo thành liên kết ion
- HS biết được: Khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.

2. Kỹ năng:
-Giải thích được sự tạo thành liên kết ion.
II. Chuẩn bị:
Mơ hình mạng tinh thể NaCl.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ? Viết cấu hình electron của các ion sau: Al
3+
, O
2-
, Fe
2+
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
- Liên kết ion hình thành
giữa 2 ngtử nào? cho Vd
- Vậy quá trình hình
thành lk ion trong phân tử
diễn ra ntn?
- Gv cho Vd và h.dẫn
Có các quá trình gì xảy
ra khi n.tử Na gặp nguyên
tử Cl

tinh thể NaCl
được hình thành ntn ?
-Trao đổi rồi rút ra

câu trả lời.
- Theo dõi
2/ Sự tạo thành lk ion:
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại
điển hình và phi kim điển hình .
a/ Sự tạo thành lk ion của ptử 2 ngtử;
Ví dụ: Sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân
tử NaCl:
Na + Cl

1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Na
+

+ Cl
-
>
NaCl
1s
2
2s
2
2p
6
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
Hoạt động 2:
- Gv cho Vd và hướng
dẫn: ptử CaCl
2
?
- Có các quá trình gì xảy
ra khi n.tử Ca gặp n.tử Cl

tinh thể CaCl
2

được
hình thành như thế nào?
- Cho biết lk ion là gì ?
- Lưu ý : liên kết ion
được hình thành giữa kim
loại điển hình và phi kim
điển hình.
Trao đổi rồi đưa ra
kết luận về sự hình
thành lk ion trong
ptử CaCl
2.
Hs rút ra kết luận
kn về lk ion
b/ Sự tạo thành lk ion trong ptử nhiều n.tử:
Ví dụ: Sơ đồ h.thành lk ion trong phân tử CaCl
2
:
Ca + 2 Cl

[Ne]3s
2
3p
6
4s
2
[Ne]3s
2
3p
5

Ca
2+
+ 2 Cl
-

[Ne]3s
2
3p
6


[Ne]3s
2
3p
6
Ca
2+
+ 2 Cl
-


CaCl
2
Vậy: Lk ion là lk được tạo thành do lực hút
tónh điện giữa các ion mang điện tích trái
dấu.
Hoạt động 3:
III/ Tinh thể và mang tinh thể ion:
3
- Cho HS xem một số loại

tinh thể : kim cương , than
chì , lim loại, NaCl , …
- Mô tả một số tinh thể :
NaCl , tinh thể nước đá ,
…để HS hình dung được
tinh thể được cấu tạo từ
những n.tử, ion, hoặc p.tư.û
- Cho Hs rút ra kn về t.thể
Tham khảo sgk đưa
ra kn.
1/ Kn về tinh thể:
Tinh thể được cấu tạo từ những ngtử , hoặc
ion, hoặc ptử. Các hạt này được xếp đều đặn,
tuần hoàn theo 1 trật tự nhất đònh trong
không gian tạo thành mạng tinh thể.
VD: tinh thể NaCl( muối ăn), tinh thể nước
đá,…
Hoạt động 4:
Cho hs xem mô hình
mạng tinh thể NaCl rồi
mô tả lại mạng cấu trúc ?
sự sắp xếp các ion ntn ?
Hs quan sat mô
hình rồi trả lời.
2/ Mạng tinh thể ion: Xét mạng t.thể NaCl:
Mạng t.thể NaCl có cấu trúc lập phương.
Các ion Na
+
và Cl
-

nằm ở các nút mang tinh
thể 1 cách luân phiên. Cứ 1 ion Na
+
được bao
quanh bởi 6 ion Cl
-
và ngược lại.
Hoạt động 5:
Nghiên cứu sgk rồi cho
biết tính chất chung của
hợp chất ion ?
Nghiên cứu sgk
rồi đưa ra kết luận
tính chất chung của
hc ion ở đk thường
và ở trạng thái hơi
3/Tính chất chung của hợp chất ion:
*Ở đk thường:
-Tồn tại dạng tinh thể.
-Có t
0
nóng chảy,sôi khá cao.
-Tan nhiều trong nước. (khi nóng chảy và
khi tan trong nước chúng dẫn điện ).
*Ở trạng thái hơi:
-Tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ.
4. Củng cố: BT 5, 7 SGK trang 70
5. Bài tập về nhà:Vận dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành lk trong p.tử KCl, MgCl
2
.

Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 09 Ngày soạn:
4
=
Tiết PPCT: 27 Ngày dạy:
Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết: Các loại phân tử có liên kết cộng hố trị
+ Liên kết cộng hố trị là gì?
+ Ngun nhân của sự hình thành liên kết CHT.
+ Định nghĩa liên kết cho - nhận.
+ Đặc điểm của liên kết CHT.
2. Kỹ năng:
- Viết được cơng thức e, cơng thức cấu tạo của một soosphaan tử cụ thể.
- Giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong một số phân tử.
3. Thái độ, tình cảm:

Rèn luyện tư duy logic, phán đốn: Dự đốn tính chất các hợp chất CHT.
II. Chuẩn bị:
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh .
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Hãy giải thích sự hình thành lk giữa các n.tử của các ng.tố sau đây: K và Cl ; Na và O .
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
u cầu HS viết cấu
hình e của H, xác định
số e độc thân. Cho
biết tại sao H tồn tại
dạng ptử ? vậy chúng
liên kết ntn?
GV mơ tả sự hình
thành lk
Cấu hình: 1s
1
Có 1e độc thân
Chúng liên kết với
nhau để đạt cấu hình
bền
I. Sự hình thành liên kết cộng hố trị bằng
cặp e chung
1. Sự hình thành phân tử đơn chất
a) Sự hình thành phân tử H
2

H (Z =1): 1s
1
H. + .H H : H (CT e)
- Mỗi n. tử góp chung 1 e để hình thành 2e
dùng chung (đạt cơ cấu bền).
- Nếu thay 2e bằng (–) ta được CTCT:
H – H ( liên kết đơn)
Hoạt động 2:
u cầu HS viết cấu
hình e của N, xác định
số e độc thân. Cho biết
tại sao N tồn tại dạng
ptử ? vậy chúng liên
kết ntn ?
GV mơ tả sự hình
thành liên kết
N(Z = 7): 1s
2
2s
2
2p
3
có 3 e độc thân
b) Sự hình thành phân tử N
2
N(Z = 7): 1s
2
2s
2
2p

3
có 3 e độc thân
CTe : :N


N:
CTCT: N

N (liên kết 3)
Mỗi ngun tử N góp chung 3 e để hình
thành 3 cặp e dùng chung (đạt cơ cấu bền) tạo
thành 3 lk.
* Vậy, liên két cộng hố trị là liên kết được
hình thành giữa 2 ngun tử bằng 1 hay nhiều
5


GV cho biết pt N
2
rất
bền ở t
o
thường
GV u cầu H phát
biểu đ/n lk CHT.
cặp e dùng chung.
- Mỗi cặp e chung tạo 1lkcht.
- Nếu cặp e khơng bị lệch về phía ngun tử
nào gọi là lkcht khơng phân cực.
Hoạt động 3 :

- Từ cấu hình e, xác
đònh số e ngoài cùng
của ngtử => viết CT e
và CTCT của phân tử
HCl
- Liên kết trong các
phân tử HCl là liên
kết CHT không cực
hay có cực ?
- Nêu khái niệm liên
kết CHT có cực.
- Thảo luận nhóm, kết
luận
2. Sự hình thành phân tử hợp chất
a) Sự hình thành phân tử HCl
H. +
Cl
H : Cl
CTCT: H – Cl
Cặp e dùng chung bị lệch về phía ngun tử
Cl (do Cl có độ âm điện lớn hơn ) nên gọi là
liên kết CHT có cực (phân cực).
Hoạt động 4 :
+ Cho biết công thức
electron và công thức
cấu tạo củaCO
2

+ Liên kết cộng hoá
trò giữa C và O trong

phân tử CO
2
phân cực
hay không phân cực ?
Cặp electron góp
chung lệch về phía
nào ?
+ Vì sao trong thực tế
phân tử CO
2
không
phân cực ? ( gợi ý :
phân tử CO
2
có cấu
tạo thẳng ) .
Hs thảo luận nhóm
Đại điện nhóm trình
bày, các nhóm khác
nhận xét
b) Sự hình thành phân tử CO
2
(có cấu tạo thẳng)
CTe: : O : : C : : O:
CTCT O = C = O
Lk giữa O và C là lkcht phân cực nhưng do
ptử CO
2
có cấu tạo thẳng nên toàn bộ phân tử
không bò phân cực.

Hoạt động 5:
GV sử dụng sơ đồ
phân tử SO
2
và giới
thiệu cho Hs về liên
kết cho -nhận
- Quan sát, nhận xét
c) Liên kết cho – nhận (lkcht đặc biệt)
Là loại liên kết giữa 2 ngun tử trong đó
cặp e dùng chung chỉ do 1 ngun tử bỏ ra.
S
OO
S
O
O
Tóm lại: LK CHT thường được hình thành từ
các ngun tử pk
6
Hoạt động 6 :
-Dựa vào SGK cho vd
về các hccht có trạng
thái khác nhau?
-Tính tan các hợp chất
đó?
- Tích cực phát biểu
3) Tính chất các chất có liên kết cộng hố trị
H/c CHT có thể tồn tại dạng rắn, lỏng, khí.
- Các chất khơng cực tan tốt trong dung mơi
khơng phân cực.

- Các chất phân cực tan tốt trong dung mơi
khơng cực.
- Các chất chỉ có lkCHT khơng cực khơng dẫn
điện ở mọi trạng thái.
4. Củng cố: BT 1, 3 SGK trang 75
5. Bài tập về nhà: BT 5, 6, SGK trang 75
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 10
Tiết PPCT: 28
Ngày soạn:

Ngày dạy:
Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
7
- Học sinh biết: Sự xen phủ các obital ngun tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất (H
2
, Cl
2
),
tạo thành phân tử hợp chất (HCl, H
2
S)
2. Kỹ năng:
- Viết được cơng thức e, cơng thức cấu tạo của một soosphaan tử cụ thể.
- Giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong một số phân tử.
II. Chuẩn bị:
GV: Phóng to các hình 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 SGK
HS: nắm vứng cách viết c/h e dưới dạng ơ lượng tử; hình dạng các obitan s, p; quy tắc bát tử.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, quan sát mơ hình, phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
a. Biểu diễn sự hình thành cặp e liên kết giữa các n.tử trong p.tử : H
2
, N
2
, HCl, Cl
2

.
b. Viết c/h e và b.diễån các e vào các ô lượng tử của: H( Z=1); N(Z =7); Cl(Z = 17); O (Z = 8).
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
+ Tập hợp ở tất cả các điểm
mà e đi qua xung quanh hạt
nhân được gọi là gì ?
- GV thông báo : Trong p.tử
H
2
mỗi ngun tử H đưa ra 1 e
để góp chung thực chất là sự
xen phủ của 2 obital 1s.
+ Khi 2 obitan lại gần nhau thì
xuất hiện những lực nào ?
- GV: Khi lực hút và lực đẩy
cân = nhau thì lk được th.lập.
- GV mô phỏng sự xen phủ
giữa hai obitan 1s. Sau đó treo
hình 3.2/ SGK.
- Cá nhân trả lời.
- Đó là lực đẩy giữa 2
hạt nhân và 2e của 2
nguyên tử. Lực hút
giữa nhân của nguyên
tử này với electron
của nguyên tử khác.
II. Liên kết cộng hố trị và sự xen
phủ các obitan ngun tử

1. Sự xen phủ của các obitan ngtử
khi hình thành các phân tử đơn
chất
a) Sự hình thành phân tử H
2
- Phân tử H
2
được hình thành do sự
xen phủ 2 obitan 1s của 2 ngtử
- Xác st có mặt các e tập trung chủ
yếu giữa 2 nhân.
- Khoảng cách giữa 2 nhân d =
0,074 nm.
- Phân tử H
2
có năng lượng thấp hơn
tổng năng lượng của 2 n.tử riêng rẽ.
Đó là ngun nhân hình thành lk
CHT và là một lk hóa học bền.
Hoạt động 2:
- Quan sát các ô lượng tử của
n.tử Clo. Hãy cho biết khi
tạo thành liên kết Cl – Cl thì
obitan nào sẽ tham gia xen
phủ ntn?
- GV Y/c HS minh hoạ sự xen
phủ trên bằng trực quan. Vì
sao lại chọn các obitan có hình
dạng đó ?
- GV treo hình 3.3 SGK.

- Mỗi n.tử Clo đều có
1 obitan p chứa e độc
thân. Khi tạo liên kết
tức là 2 obitan p chứa
e độc thân của 2 n.tử
xen phủ với nhau.
- Obitan s có dạng
hình cầu, p có dạng
hình số 8 nổi.
- Xem nhận biết.
b) Sự hình thành phân tử Cl
2
Do sự xen phủ giữa 2 obitan p
chứa e độc thân của mỗi ngtử.
8
Hoạt động 3:
- Hãy minh hoạ sự xen phủ các
obitan tạo thành liên kết trong
phân tử HCl ?
- Sau khi HS minh hoạ xong,
GV treo hình 3. 4.
- HS chọn obitan 1s
dạng hình cầu, obitan
p hình số 8 nổi để
minh hoạ.
- Xem nhận biết.
2. Sự xen phủ của các obitan
ngtửkhi hình thành các phân tử
hợp chất.
a) Sự hình thành phân tử HCl

Phân tử được hình thành do sự xen
phủ obitan 1s với obitan 3p.
Hoạt động 4:
- Hãy minh hoạ sự xen phủ các
obitan tạo thành liên kết trong
phân tử H
2
S ?
- Sau khi HS minh họa xong,
GV treo hình 3.5.
- Tích cực phát biểu
b) Sự hình thành phân tử H
2
S
Phân tử được hình thành do sự xen
phủ giữa obitan 1s với 2 obitan p của
ngun tử S tạo nên 2 lk S-H
4. Củng cố: Hãy nối các cột lại sao cho các nội dung hợp lí nhất :
H - H (1) A bằng sự xen phủ 2 obitan p chứa electron độc thân của 2 nguyên tử.
H
2
S (2) B bằng sự xen phủ 1 AO p chứa e độc thân với 1 AO 1s chứa e độc thân .
NH
3
(3) C
bằng sự xen phủ 2 AO p chứa e độc thân với các AO p chứa e độc thân
của các ngun tử khác.
Cl
2
(4) D bằng sự xen phủ 2 obitan p chứa e độc thân vớ các obitan 1s chứa e độc thân.

HCl (5) E bằng sự xen phủ 3 AO p chứa e độc thân vơi các AO 1s chứa e độc thân.
F Bằng sự xen phủ 2 obitan 1s chứa electron độc thân với các nguyên tử.
5. Bài tập về nhà: BT 4 SGK trang 75
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 10
Tiết PPCT: 29
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 21: HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HĨA HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Độ âm điện ảnh hưởng như thế nào đến các kiểu liên kết hóa học.
- Phân loại liên kết hóa học theo hiệu độ âm điện.
2. Kỹ năng:
9
Tính hiệu độ âm điện của 2 ngun tố

các kiểu liên kết tương ứng:
+ Liên kết cộng hóa trị khơng cực.
+ Liên kết cộng hóa trị có cực.
+ Liên kết ion

II. Chuẩn bị:
GV: bảng độ âm điện các ngu tố nhóm A.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh .
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) X, A, Z là những ngun tố có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 17, 11, 8
a) Viết cấu hình e ngun tử của các ngun tố trên.
b) Dự đốn kiểu liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A,; X và Z.
2) Cation
+
R
có cấu hình e ở phân lớp ngồi cùng là 2p
6
.
a) Viết cấu hình e ngun tử và sự phân bố e theo obitan ngun tử của ngun tố R.
b) Dự đốn kiểu liên kết hóa học giữa R với Flo( Z=9)
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
? Có thể phân biệt liên kết
CHT và liên kết ion ntn?
- Thơng báo: có thể dựa vào
hiệu độ âm điện của 2
ngun tử tham gia liên kết
để dự đốn loại liên kết.
- Treo bảng giá trị độ âm
điện của các n.tố nhóm A.
? Tính hiệu độ âm điện giữa

2 n.tử tham gia liên kết trong
các phân tử Cl
2
, H
2
, N
2
, O
2
và cho biết vị trí của cặp e
chung trong phân tử.
- Nêu quy ước.
- Lk CHT: lk giữa các pk
- Lk ion: lk kl điển hình và
pk điển hình.
- Chú ý
- Quan sát
- Tích cực phát biểu:
+ Tất cả đều có hiệu độ âm
điện = 0
+ Cặp e chung khơng bị lệch
về phía nào.

liên kết CHT khơng cực
- Chú ý, ghi nhớ
I/ Hiệu độ âm điện và lk hh:
1/Hiệu độ âm điện và lk CHT
không cực:
Khi hiệu đ của 2 ngtử
nằm trong khoảng từ 0  nhỏ

hơn 0,4 thì lkcht được coi là
không cực.
Hoạt động 2:
? Tính hiệu độ âm điện giữa
2 ngun tử tham gia liên
kết trong các phân tử H
2
O,
HCl, AlCl
3
, NH
3
và cho biết
vị trí của cặp e chung trong
phân tử.
- Hướng dẫn cách tính
- Nêu quy ước.
- Tích cực phát biểu:
+ Tất cả đều có hiệu độ âm
điện <1,7
+ Cặp e chung bị lệch về
phía ngun tử có độ âm
điện lớn hơn.

liên kết CHT có cực
- Chú ý, ghi nhớ.
2/ Hiệu độ âm điện và lk CHT
có cực:
Lk cht có cực được tạo
thành giữa các ngtử có hiệu đâđ

nằm trong khoảng từ 0,4

nhỏ
hơn 1,7.
* Hiệu độ âm điện càng lớn thì
độ phân cực càng mạnh.
Hoạt động 3:
3/ Hiệu dộ âm điện và lk ion:
10
? Tính hiệu độ âm điện giữa
2 ngun tử tham gia liên
kết trong các phân tử NaCl,
MgCl
2
, MgO, Al
2
O
3
- Hướng dẫn cách tính
- Nêu quy ước.
- Tích cực phát biểu:
Tất cả đều có hiệu độ âm
điện >1,7

liên kết ion
- Chú ý, ghi nhớ
Nếu hiệu đâđ của 2 ngtử lk
lớn hơn hoặc bằng 1,7 thì có coi là
lk ion.
Hoạt động 4:

? Mối liên hệ giữa hiệu độ
âm điện giữa 2 ngun tử
tham gia liên kết và loại liên
kết?
- Tích cực phát biểu
II/ Kết luận:
-Hiệu đâđ =0  <0,4 là lk CHT
không cực.
-Hiệu đâđ =0,4  <0,7 là lk
CHT phân cực.
-Hiệu đâđ

1,7 là lk ion.

Không có ranh giới rõ rệt
giữa lk ion và lkcht (có cực).
4. Củng cố: BT 1, 2, 4 SGK trang 87.
5. Bài tập về nhà: BT 3, 5, SGK trang 87.
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 10
Tiết PPCT: 30
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 18: SỰ LAI HĨA CÁC OBITAN NGUN TỬ.
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐƠI VÀ LIÊN KẾT BA.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Khái niệm về sự lai hóa các obitan ngun tử.
- Một số kiểu lai hóa điển hình: sp, sp
2
, sp
3
. Vd kiểu lai hóa để g.thích dạng hình học của p.tử.
2. Kỹ năng:
Vẽ sơ đồ sự hình thành liên kết σ và liên kết π, lai hóa sp, sp
2
, sp
3
.
11
II. Chuẩn bị:
- GV: Mô hình phân tử CH
4
, C
2
H

4
, C
2
H
2
.
- HS: Cách viết cấu hình e dưới dạng ô lượng tử, hình dạng của các obitan nguyên tử.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh .
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) Cho X (Z=20), Y (Z=17).
a) Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố trên.
b) Dự đoán kiểu liên kết hóa học có thể có giữa X và Y.
2) A là một kim loại có hóa trị II. Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam A vào HCl dư thì thu được
5,6 lit khí H
2
ở đktc.
a) Xác định tên kim loại A.
b) Dự đoán kiểu liên kết hóa học giữa A với B (ô 17, chu kỳ 3, nhóm VII A)
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV trình bày một cách ngắn
gọn nguyên nhân có sự lai
hoá , lai hoá là gì, đặc điểm
của hiện tượng lai hoá và
obitan lai hoá
- Quan sát hình vẽ rồi rút ra

kết luận.
I. Khái niệm về sự lai hoá:
Là sự tổ hợp một số obitan trong
cùng nguyên tử để tạo ra từng ấy
obitan lai hoá có hình dạng giống
nhau nhưng định hướng khác nhau
trong không gian.
Nguyên nhân: Tạo ra các obitan
có năng lượng thấp để tạo lk bền.
Hoạt động 2:
- GV dùng tranh vẽ sự hình
thành obitan lai hóa sp của
phân tử BeH
2
để học sinh rút
ra hình dạng và số lượng
obitan lai hoá.
- Cho HS quan sát mô hình
phân tử C
2
H
2
- Hình dạng đường thẳng.
Có 2 obitan lai hoá sp, góc
liên kết 180
o
- Quan sát
II. Các kiểu lai hoá thường gặp
1. Lai hoá sp (lai hóa đường
thẳng)

Là sự tổ hợp 1 obitan s với 1
obitan p tạo ra 2 obitan lai hoá sp
đối xứng nhau.
- Góc liên kết 180
o
.
- Gặp ở các p.tử BeH
2,
C
2
H
2
, CO
2
Hoạt động 3:
- GV dùng tranh vẽ sự hình
thành obitan lai hóa sp
2
của
phân tử BCl
3
để học sinh rút
ra hình dạng và số lượng
obitan lai hoá.
- Cho HS quan sát mô hình
phân tử C
2
H
4
- Hình dạng tam giác đều

phẳng.
Có 3 obitan lai hoá sp, góc
liên kết 120
o
.
- Quan sát
2. Lai hoá sp
2
( lai hóa tam giác)
Là sự tổ hợp 1 obitan s với 2
obitan p tạo ra 3 obitan lai hoá sp
hướng ra 3 đỉnh của tam giác đều.
- Góc liên kết 120
o
.
- Gặp ở các phân tử C
2
H
4
, SO
2
,
BCl
3
,….
Hoạt động 4:
- GV dùng tranh vẽ sự hình
thành obitan lai hóa sp
3
của

phân tử CH
4
để học sinh rút
- Hình dạng tứ diện đều .
Có 4 obitan lai hoá sp
3
, góc
liên kết 109,
o
28.
3. Lai hoá sp
3
(lai hóa tứ diện)
Là sự tổ hợp 1 obitan s với 3
obitan p tạo ra 4 obitan lai hoá sp
3
hướng ra 4 đỉnh của tứ diện đều.
12
ra hình dạng và số lượng
obitan lai hoá.
- Cho HS quan sát mô hình
phân tử CH
4
- Quan sát
- Góc liên kết 109,28
o
.
- Gặp ở các phân tử CH
4
, H

2
O,
NH
3
Hoạt động 5:
- Giải thích cho học sinh
thấy rõ thuyết lai hóa có ý
nghĩa là để giải thích dạng
hình học của phân tử.
- Chú ý
III. Nhận xét chung về thuyết lai
hoá
Thuyết lai hóa có vai trò giải
thích hơn là tiên đoán dạng hình
học của p.tử. Thường chỉ sau khi
biết p.tử có dạng hình học gì, có
những góc liên kết xác định được
bằng thực nghiệm là bao nhiêu,
mới dùng sự lai hóa để giải thích.
4. Củng cố: BT 3 SGK trang 80
5. Bài tập về nhà: BT 4 SGK trang 80
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 11
Tiết PPCT: 31
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 18: SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA (tt).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Sự xen phủ trục, sự xen phủ bên các obitan nguyên tử, liên kết σ, liên kết π
- Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba?
2. Kỹ năng:
Vẽ sơ đồ sự hình thành liên kết σ và liên kết π, lai hóa sp, sp
2
, sp
3
II. Chuẩn bị:
- GV: Các hình từ 3.10 và 3.11 SGK.
13
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh .
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Thế nào là sự lai hóa? Lai hóa sp, sp
2

, sp
3
là gì? Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử
CH
4
và C
2
H
2
dựa trên thuyết lai hóa. Biết phân tử có dạng hình tứ diện đều.
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
- Sử dụng tranh vẽ sự xen
phủ các obitan s-s, s-p, p-p,
( hình 3.10 SGK ) để phân
tích đặc điểm sự xen phủ
trục .
- Sự xen phủ của các obitan
này có những đặc điểm
giống nhau gì ?
- Yêu cầu HS rút ra kết
luận về sự xen phủ trục ?
- Quan sát hình vẽ, sự xen
phủ của các obitan , rút ra
nhận xét.
IV. Sự xen phủ trục và sự xen
phủ bên
1. Sự xen phủ trục:
- Sự xen phủ trục trong đó trục

của 2 obitan trùng với đường nối
2 tâm tạo liên kết bền vững.
- Có 3 dạng: s-s, s-p, p-p
- Sự xen phủ trục tạo nên
liên kết σ (xich ma).
Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ 3.11 SGK và cho nhận
xét gì về sự xen phủ bên ?
*GV thông báo:
- Liên kết pi kém bền hơn
liên kết xich ma.
Quan sát hình vẽ và rút ra
kết luận:
+ Trục của các obitan liên
kết song song vơiù nhau và
vuông góc với đường nối
tâm hai nguyên tử liên kết .
+ Liên kết được hình
thành do sự xen phủ bên là
liên kết π(pi) .
2. Sự xen phủ bên:
- Sự xen phủ bên trong đó trục
của 2 obitan song song nhau và
vng góc với đường nối 2 tâm
tạo liên kết π kém bền.
- Thường tạo ra từ : p - p
- Sự xen phủ bên tạo liên kết π
(kém bền).
Hoạt động 3:

? Nhắc lại sự hình thành liên
kểt trong phân tử HCl, Cl
2
,
C
2
H
4
, N
2
. Để từ đó hướng
dẫn HS rút ra kết luận về sự
tạo thành liên kết đơn và đặc
điểm của nó.
Tương tự đối với liên kết
đơi, ba.
- Tích cực phát biểu
+ LK đơn được hình thành
bởi 1 cặp e dùng chung.
+ LK đơi được hình thành
bởi 2 cặp e dùng chung, gồm
1lkπ và 1lkσ.
+ LK ba được hình thành
bởi 3 cặp e dùng chung, gồm
2lkπ và 1lkσ.
V. Sự tạo thành liên kết đơn, liên
kết đơi, liên kết ba
1. Sự tạo thành liên kết đơn
LK đơn được tạo thành bằng 1
cặp e chung, ln ln là lk σ.

Vd: Ptử: H
2
, Cl
2
, HCl, CH
4
2. Sự tạo thành lk đơi
LK đơi được tạo thành bằng 2
cặp e dùng chung, ln ln là 1lk
σ và 1 lk π.
Trong đó lk π kém bền
Vd : Ptử C
2
H
4
,.
3. Sự tạo thành lk ba
LK ba được tạo thành bằng 3
14
cặp e dùng chung, luôn luôn là 1lk
σ và 2 lk π.
Trong đó lk π kém bền
Vd : Ptöû N
2
.
LK đôi và ba còn gọi là lk bội.
4. Củng cố: BT 5, 6, 7 SGK trang 80
5. Bài tập về nhà: BT 8 SGK trang 80
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Bài 19: LUYỆN TẬP VỀ: LIÊN KẾT ION. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ.
LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức:
- Nguyên nhân của sự hình thành liên kết hoá học.
- Sự hình thành liên kết ion và bản chất liên kết ion.
- Sự hình thành liên kết cộng hoá trị và bản chất của của liên kết cộng hoá trị.
- Sự lai hoá các obitan nguyên tử và nguyên nhân có sự lai hoá.
2. Kỹ năng:
- Dựa vào bản chất liên kết, phân biệt được liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
- Vẽ mô hình liên kết cộng hoá trị.
- Giải thích được dạng hình học của một số phân tử nhờ sự lai hoá các obitan n.tử.
Tuần: 11

Tiết PPCT: 32
Ngày soạn:
Ngày dạy:
15
II. Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập áp dụng.
- HS: Ôn lại bài lk ion, liên kết CHT, lai hoá.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh .
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Thế nào là liên kết đơn, lk đôi, lk ba? Cho ví dụ. Mô tả sự hình thành lk trong p.tử C
2
H
4
?
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
- GV tổ chức học sinh nhắc
lại kiến thức về: khái niệm
lk, nguyên nhân hình thành
lk, có mấy loại lk?
? LK ion là gì? Điều kiện để
có liên kết ion.
? LK cht là gì? Điều kiện dể
có liên kết cht.
? Để biểu diễn CTe người ta
biểu diễn như thế nào?

Là sự kết hợp giữa các
nguyên tử để tạo thành phân
tử hoặc tinh thể bền vững.
- Quy tắc bát tử
- LK ion được hình thành do
lực hút tỉnh điện giữa các
ion mang điện tích trái dấu
- Lk CHT là lk được hình
thành giữa 2 nguyên tử bằng
những cặp e dùng chung.
Các nguyên tử lk là pk
- Có sự góp chung e.
A. Kiến thức cần nắm vững
I. Liên kết hoá học
1. Khái niệm liên kết hóa học.
2. Nguyên nhân hình thành liên kết
hoá học.
II. Liên kết ion
1. Cation: là ion mang điện dương
2. Anion : là ion mang điện âm.
3. Ion đơn, đa nguyên tử:
4. Liên kết ion
ĐK:
- Các nguyên tử lk phải có bản
chất trái ngược nhau.
- Có sự chuyển hẳn e từ KL sang
PK.
- Có lực hút tĩnh điện.
III. Liên kết cộng hoá trị
1. Lk cht là lk được hình thành

giữa 2 nguyên tử bằng những cặp
e dùng chung.
2. ĐK:
- Các nguyên tử lk là pk
- Có sự góp chung e.
3. Một số thuyết hiện đại về lk cho
rằng do sự xen phủ các obitan, Nếu
vùng xen phủ càng lớn thì liên kết
càng bền.
IV. Sự lai hoá các obitan nguyên
tử
1. Khái niệm
2. Giải thích sự tạo thành obitan lai
hoá sp, sp
2
, sp
3
.
Hoạt động 2 :
Bài tập:
B. Bài tập:
Bài tập:
16
Vận dụng quy tắc bát tử để
giải thích sự hình thành liên
kết trong phân tử KBr,
CaCl
2
.
- Tích cực phát biểu * Phân tử KBr:

K


+
K
+ e
Br + e



Br
2 ion trái dấu hút nhau:

+
K
+

Br


KBr
* Phân tử CaCl
2
:
Ca


+2
Ca
+2e

Cl + e



Cl
2 ion trái dấu hút nhau:

+2
Ca
+ 2

Cl


CaCl
2
`4. Củng cố: BT 1, 2, 3 SGK trang 82
5. Bài tập về nhà: BT 4 SGK trang 82
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Duyệt của tổ trưởng
Bài 19: LUYỆN TẬP VỀ: LIÊN KẾT ION. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ.
LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ (tt).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức:
- Nguyên nhân của sự hình thành liên kết hoá học.
- Sự hình thành liên kết ion và bản chất liên kết ion.
- Sự hình thành liên kết cộng hoá trị và bản chất của của liên kết cộng hoá trị.
- Sự lai hoá các obitan nguyên tử và nguyên nhân có sự lai hoá.
2. Kỹ năng:
- Dựa vào bản chất liên kết, phân biệt được liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
- Vẽ mô hình liên kết cộng hoá trị.
- Giải thích được dạng hình học của một số phân tử nhờ sự lai hoá các obitan n.tử.
II. Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập áp dụng.
Tuần: 11
Tiết PPCT: 33
Ngày soạn:
Ngày dạy:
17
- HS: Ôn lại bài lk ion, liên kết CHT, lai hoá.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh .
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử NH
3
, CO
2

?
2) Viết công thức e, CTCT của 3 phân tử đơn chất và 3 phân tử hợp chất. Trong các phân tử
trên, phân tử có liên kết CHT không cực, có cực? Vì sao?
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập 1:
X, A, Z là những n.tố có số
ĐVĐTHN lần lượt là 9, 19, 8.
a) Viết cấu hình e nguyên tử của
các nguyên tố đó?
b) Dự đoán kiểu liên kết hoá
học có thể có giữa các cặp X và
A, X và Z, A và Z.
- Thảo luận nhóm, kết
luận
B. Bài tập: Bài tập 1
a) X(Z=9): 1s
2
2s
2
2p
5
A(Z=19): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

3p
6
4s
1
Z(Z=8): 1s
2
2s
2
2p
4

b) X và A: liên kết ion
Xvà Z: liên kết CHT
A vàZ: liên kết ion
Hoạt động 2 : Bài tập 2
Dựa vào hiệu độ âm điện của
các nguyên tố, hãy cho biết kiểu
liên kết trong các phân tử sau:
CH
4
, Cl
2
, FeCl
3
, NH
3
, CaCl
2
,
Al

2
S
3
?
- Tích cực phát biểu
Bài tập 2:
Lk CHT
không cực
Lk CHT
có cực
Lk ion
CH
4
,Cl
2
, FeCl
3
,
NH
3
,
Al
2
S
3
CaCl
2
,
Hoạt động 3 : Bài tập 3:
Cho nguyên tử X thuộc nhóm

IIIA, nguyên tử Y thuộc nhóm
VIA. Viết công thức tạo bởi X
và Y
- Tích cực phát biểu
Bài tập 3:
X


+3
X
+ 3e
Y + 2e


−2
Y

2
+3
X
+ 3
−2
Y


X
2
Y
3
4. Củng cố:

Câu 1: Biết độ âm điện của F, O, Cl, N lần lượt là: 3,98; 3,44; 3,16; 3,04.hợp chất có độ phân
cực mạnh nhất là:
A.F
2
O B.NO C.ClF D.NCl
3
Câu 2: Biết độ âm điện của F, O, Cl, N lần lượt là: 3,98; 3,44; 3,16; 3,04.hợp chất có độ phân
cực yếu nhất là:
A.Cl
2
O B.NF C.ClF D.NCl
3
Câu 3: Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 12, nó có khả năng tạo thành các ion:
A. X
-
B. X
+
C.X
2-
D.X
2+
Câu 4: Trong dãy oxit sau: Na
2
O, MgO, Al
2
O
3
, SiO
2
, P

2
O
5
, SO
3
, Cl
2
O
7
. Những oxit có liên kết
ion là:
A.Na
2
O, SiO
2
, P
2
O
5
B.Na
2
O, MgO, Al
2
O
3
C.MgO, Al
2
O
3
, P

2
O
5
D.SO
3
, Cl
2
O
7
, Na
2
O
Câu 5: Cho độ âm điện của các nguyên tố như sau:
Nguyên K Na Ca Ba Al Fe H C N O S Cl
18
tố
Độ âm
điện (X)
0,82 0,93 1,00 0,89 1,61 1,83 2,2 2,55 3,04 3,44 2,558 3,16
5.1: Các hợp chất chỉ có liên kết ion là
A.SO
2
, SCl
2
B.K
2
S, Cl
2
O
7

C.Al
2
S
3
, AlCl
3
D.Al
2
O
3
, KCl, K
2
S
5.2: Các hợp chất chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
A.Na
2
S, AlCl
3
B.BaCl
2
, KCl C.NaCl, Al
2
S
3
D.Cả A, B, C đều sai
5. Bài tập về nhà:
Bài 1: Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử? Đọc tên các ion đó
a) (NH
4
)

2
SO
4
b) NH
4
Cl c) Na
2
SO
4
d) K
3
PO
4
e) FeCl
3
Bài 2: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử: CaCl
2
, AlCl
3
, Al
2
O
3
, K
2
O
Bài 3: Xác định số proton, e, nơtron của các n.tử và ion sau: Fe
3+
, Al
3+

, S
2-
, Ca
2+
, P
3-
, Na
+
Bài 4: Viết công thức e và CTCT của các p.tử sau: CH
4
, Cl
2
, C
2
H
2
, NH
3
, N
2
, C
2
H
4
Bài 5: Hãy sắp xếp theo độ phân cực giảm dần: AlCl
3
, MgO, KCl, PH
3
, Na
2

O, N
2
, H
2
O, H
2
S
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 12
Tiết PPCT: 34
Ngày soạn:
Ngày dạy:
KIỂM TRA 1 TIẾT (THÁNG 11) CHƯƠNG 2 + ½ CHƯƠNG 3
I. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức của chương 2 và một số bài ở chương 3 như:
+ Khái niệm về liên kết hóa học. Liên kết ion.
+ Liên kết CHT
+ Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học.
+ Sự lai hóa các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba.

- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, cần cù, phát huy khả năng làm việc độc lập của HS.
II. Chuẩn bị:
- GV: Ma trận, đề, đáp án.
- HS: Nắm vững các lý thuyết đã học thông qua việc giải bài tập.
Kết quả :
Loại Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
19
Lớp
10A3
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Bài 20: TINH THỂ NGUYÊN TỬ. TINH THỂ PHÂN TỬ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết được:
- Khái niệm tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
- Tính chất chung của hợp chất có cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
2. Kỹ năng:
Dựa vào cấu tạo mạng tinh thể, dự đoán tính chất vật lý của chất.

3. Thái độ, tình cảm:
- Các loại vật liệu được làm bằng các chất cấu tạo từ các loại mạng tinh thể khác nhau nên có
tính chất khác nhau. Do đó muốn sử dụng chúng cho phù hợp thì cần phải nắm vững cấu tạo của chúng.
- Giúp học sinh nhận thức được khoa học luôn gắn liền với thực tế.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Tranh vẽ mạng tinh thể iot, nước đá.
+ Mô hình mạng tinh thể kim cương.
- HS: Ôn lại khái niệm về tinh thể.
III. Phương pháp:
Tuần: 12
Tiết PPCT: 35
Ngày soạn:
Ngày dạy:
20
Thuyết trình, nêu vấn đề, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: không có
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV nêu vấn đề: đại diện
cho tinh thể nguyên tử là
kim cương.
Từ hình vẽ GV cho HS
xác định loại liên kết, và
trạng thái lai hoá của nguyên
tử .
- Quan sát hình vẽ mạng
tinh thể kim cương.

I.Tinh thể nguyên tử
1. Thí dụ: mạng tinh thể kim
cương
- Gồm các nguyên tử C ở trạng
thái lai hoá sp
3
.
- Các n.tử C lk nhau = lk CHT
- Mỗi nguyên tử C ở mỗi đỉnh của
tứ diện và lk với C khác ( nút
mạng)
- Khoảng cách giữa 2 nguyên tử là
0.154 nm.
Hoạt động 2:
Dựa vào cấu trúc HS rút ra
kết luận về tính chất của tinh
thể nguyên tử.
Tinh thể ng.tử : Si, Ge
- T/c: cứng, nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ
sôi cao
2. Tính chất chung
- LK giữa các ngtử là lk CHT.
- Tinh thể ng.tử cứng, t
o
nc, t
o
s cao
Vd: Kim cương có độ cứng lớn
nhất so với các tinh thể khác.

Hoạt động 3 :
GV nêu vấn đề : đại diên
tinh thể phân tử là I
2
và H
2
O.
Từ hình vẽ GV cho Hs xác
định loại liên kết.
- Quan sát hình vẽ mạng
tinh thể I
2
và H
2
O.
Cấu trúc của tinh thể
H
2
O có cấu trúc rỗng.
II. Tinh thể phân tử
1. Một số mạng tinh thể phân
tử
a. Mạng tinh thể phân tử của iot
- Các phân tử I
2
ở đỉnh, tâm các
mặt của hình lập phương gọi là
tinh thể lập phương tâm diện. LK
giữa các pt là lực tương tác phân
tử.

- Tinh thể iot kém bền dễ thăng
hoa.
b. Mạng tinh thể phân tử của
nước đá
- Mỗi phân tử nước lk ptử khác ở 4
đỉnh của hình tứ diện đều.
- Cấu trúc ptử nước đá có cấu tạo
rỗng.
Hoạt động 4:
Dựa vào cấu trúc HS rút ra
kết luận về tính chất của tinh
thể phân tử.
Dễ nóng chảy, dễ bay
hơi.
2. Tính chất chung
- Lực tương tác giữa các phân tử
yếu.
- Tinh thể phân tử mềm, đễ nóng
21
chảy, dễ bay hơi.
4. Củng cố: BT 1, 2 SGK trang 85
5. Bài tập về nhà: BT 3, 4, 5, 6 SGK trang 85
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Bài 23: LIÊN KẾT KIM LOẠI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm liên kết kim loại.
- Một số kiểu cấu trúc mạng tinh thể kim loại và t/c của tinh thể kim loại. Lấy VD cụ thể.
2. Kỹ năng:
Tra bảng để xác định kiểu mạng tinh thể kim loại của một số kim loại cụ thể.
II. Chuẩn bị:
GV: Một số tinh thể kim loại: Al, Fe, Cu, Zn.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) Thế nào là tinh thể nguyên tử? tinh thể phân tử ? Cho ví dụ minh họa.
2) Tính chất chung của tinh thể nguyên tử ? tinh thể phân tử ?
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Tuần: 12
Tiết PPCT: 36
Ngày soạn:
Ngày dạy:

22
Hoạt động 1:
- Cho HS quan sát một số
tinh thể kim loại Al, Cu, Fe,
Zn.
? Trạng thái tồn tại của kim
loại ?
- Thông báo: hầu hết các
kim loại ở điều kiện thường
tồn tại dưới dạng tinh thể
( trừ Hg ở thể lỏng)
- Liên hệ : Hg rất độc.
- Trong tinh thể kim loại, ion
dương và nguyên tử kim loại
nằm ở những nút của mạng
tinh thể.
? Trong nguyên tử, electron
nào liên kết với hạt nhân yếu
nhất?
- Lực hút giữa các electron
này và các ion dương tạo
nên liên kết kim loại?
? Thế nào là L.kết kim loại?
? Bản chất của liên kết kim
loại?
? So sánh bản chất của liên
kết kim loại với liên kết ion?
- Quan sát

- Tích cực phát biểu

- Chú ý

- Tích cực phát biểu
Các e hóa trị nào liên
kết yếu với hạt nhân nên
dễ tách khỏi nguyên tử
và chuyển động tự do
trong mạng tinh thể.
- Chú ý
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
Lực hút tĩnh điện giữa
ion dương và các electron
tự do.
- Tích cực phát biểu
+ Giống: lực hút tĩnh điện
+ Khác:
LK k.loại LK ion
Ion dương
và e tự do
Ion dương
và ion âm
I. Khái niệm về liên kết kim loại
Là liên kết được hình thành giữa
các nguyên tử và ion kim loại
trong mạng tinh thể do sự tham
gia của các e tự do.
Hoạt động 2:
? Kim loại có nhứng kiểu
mạng tinh thể phổ biến nào?

Tìm điểm khác nhau giữa
chúng?
- Thông báo: dựa vào độ đặc
khít ρ là % V mà các nguyên
tử chiếm trong tinh thể để
đặc trung cho từng kiểu cấu
trúc.
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
II. Mạng tinh thể kim loại
1. Một số kiểu mạng tinh thể
- Lập phương tâm khối: các ion
KL nằm ở đỉnh và tâm của hình
lập phương.(ρ= 68%)
VD: Fe
- Lập phương tâm diện: Các
nguyên tử và ion KL nằm trên các
đỉnh và tâm các mặt của hình lập
phương. .(ρ= 74%)
VD: Cu
- Lục phương: Các nguyên tử và
ion KL nằm trên các đỉnh và tâm
23
các mặt của hình lục giác đứng và
3 nguyên tử, ion nằm phía trong
của hình lục giác. .(ρ= 74%)
VD: Co
Hoạt động 3:
? Cho biết các tính chất vật
lý của kim loại? Tại sao kim

loại có các t/chất vật lý đó?
- Tích cực phát biểu
Do có các electron tự do.
2. Tính chất của tinh thể kim loại
- Có ánh kim
- Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Dẻo (kéo thành sợi mảnh).
4. Củng cố: BT 1, 4 SGK trang 92.
5. Bài tập về nhà: BT 2, 3 SGK trang 92.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng
Bài 22: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA .
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết được:
- Khái niệm điện hóa trị và cách xác định điện hóa trị trong hợp chất ion.
- Khái niệm cộng hóa trị và cách xác định cộng hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị.
- Khái niệm số oxi hóa, cách xác định số oxi hóa.
2. Kỹ năng:
Xác định được điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử trong phân tử

đơn chất và hợp chất cụ thể.
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị: GV
+ Bảng phụ: xác định điện hóa trị, xác định số oxi hóa, câu hỏi củng cố.
+ Các mô hình phân tử: CH
4
, CO
2
, N
2
, NH
3
, H
2
O.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Tuần: 13
Tiết PPCT: 37
Ngày soạn:
Ngày dạy:
24
Thế nào là liên kết kim loại? Tính chất của tinh thể kim loại? Do đâu mà tinh thể kim loại có
những tính chất đó? Kim loại có những kiểu mạng tinh thể phổ biến nào? Cho ví dụ minh họa.
3. Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:
? Hóa trị của nguyên tố
trong hợp chất ion được gọi
là gì? Và được xác định như
thế nào?
? Cho biết điện hóa trị của
các nguyên tố trong các hợp
chất sau: NaCl, BaO, Al
2
O
3
,
CaCl
2
, K
2
S, MgCl
2
?
- Lưu ý học sinh cách ghi
điện hóa trị: số trước, dấu
sau.
- Tích cực phát biểu.

- Tích cực phát biểu.

- Chú ý
I. Hoá trị
1. Hoá trị trong hợp chất ion
Hoá trị của một nguyên tố trong

hợp chất ion gọi là điện hoá trị và
bằng điện tích của ion đó.
Điện hoá trị = điện tích của ion
VD: Hợp chất NaCl được hình
thành bởi ion Na
+


Cl
→ ng.tố Na có điện hóa trị là 1+.
→ ng.tố Cl có điện hóa trị là 1-

Hợp chất Nguyên tố ĐHT
BaO Ba
O
2+
2-
Al
2
O
3
Al
O
3+
2-
CaCl
2
Ca
Cl
2+

1-
K
2
S K
S
1+
2-
MgCl
2
Mg
Cl
2+
1-
- Cách ghi điện hóa trị: Ghi trị số
điện tích trước, dấu của điện tích
sau.
Hoạt động 2:
? Hóa trị của nguyên tố
trong hợp chất cộng hóa trị
được gọi là gì? Và được xác
định như thế nào?
- Cho học sinh quan sát các
mô hình phân tử: CH
4
, CO
2
,
N
2
, NH

3
, H
2
O.
? Cho biết cộng hóa trị của
các nguyên tố trong các hợp
chất trên?
- Lưu ý học sinh: cộng hóa
trị = số liên kết của mỗi
nguyên tử trong phân tử=
số cặp electron chung nên
cộng hóa trị không có dấu.
- Tích cực phát biểu.
- Quan sát.
- Tích cực phát biểu.
- Chú ý
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá
trị
Hoá trị của một nguyên tố trong
hợp chất cộng hoá trị gọi là cộng
hoá trị và bằng số liên kết cộng hoá
trị mà nguyên tử của nguyên tố đó
tạo ra được với các nguyên tử khác
trong phân tử.
VD: Phân tử CH
4
có CTCT là:

* Nguyên tử C có 4 liên kết CHT →
nguyên tố C có CHT là 4.

* Nguyên tử H có 1 liên kết CHT →
25
H
|
H C H
|
H

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×