Tải bản đầy đủ (.ppt) (32 trang)

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH VÀ ỨNG DỤNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.24 MB, 32 trang )


KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày tóm tắt các giai đoạn
xâm nhiễm và phát triển của phagơ?

Các bệnh nhân được điều trị trong dịch cúm
năm 1918 tại một khu ở Fort Riley Kansas.
Đậu mùa
Viêm phổi

Cúm gia cầm


BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
Loại
virut
Ký sinh ở
TV
Ký sinh ở
VSV
Ký sinh
ở côn trùng
Ký sinh ở
người, ĐV
Đặc điểm
Tác hại
Phòng
tránh
Ví dụ
I. VIRUT GÂY BỆNH
- Virut ký sinh ở thực vật.


-
Virut ký sinh ở vi sinh vật.
- Virut ký sinh ở côn trùng.
- Virut ký sinh ở người và động vật.

ARN
HIV
ARN
Muỗi Aedes
Virut sốt xuất huyết
(Dengue)
Phage T2
Lông đuôi
Bao đuôi
ADN xoắn kép
ARN
Virut khảm thuốc lá

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
Loại virut Ký sinh ở TV
Đặc điểm
Tác hại
Phòng
tránh
Ví dụ
-
ARN mạch đơn.
-
Virut xâm nhập vào TB
nhờ các vết thương của

thực vật
-
Virut khảm thuốc lá, khảm
dưa chuột, còi cà chua.
-
Gây tắc mạch làm hình
thái của lá thay đổi.
-
Thân lùn, còi cọc.
-
Chọn giống sạch bệnh,
luân canh, vệ sinh đồng
ruộng, tiêu diệt côn trùng
truyền bệnh.
ARN
Virut khảm thuốc lá

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
Loại
virut
Ký sinh ở VSV
Đặc
điểm
Tác hại
Phòng
tránh
Ví dụ
-
ADN xoắn kép.
-

90 % có đuôi
-
Gây tổn thất lớn cho
nhiều nghành công nghiệp
vi sinh: mì chính, sinh
khối…
-
Vô trùng trong sản xuất.
-
Kiểm tra vi khuẩn trước
khi đưa vào sản xuất
-
Phagơ ở E.coli
Phagơ T2
Lông đuôi
Bao đuôi
ADN xoắn kép

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
Loại virut Ký sinh ở côn trùng
Đặc điểm
Tác hại
Phòng
tránh
Ví dụ
-
Chỉ kí sinh ở côn trùng (côn trùng là vật chủ).
-
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người
và động vật.

- Làm sâu chết.
-
Sinh độc tố.
-
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut
xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
-
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
-
Virut Baculo, virut viêm não ngựa, virut Đengi.

Muỗi Culex
Muỗi Aedes
Virut viêm não NB
Virut sốt xuất huyết
(Dengi)
ARN

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
Loại virut Ký sinh ở người, ĐV
Đặc điểm
Tác hại
Phòng
tránh
Ví dụ
-
HIV, H1N1, H5N1…
-
Bộ gen ADN hoặc ARN
-

Khả năng lây lan nhanh.
-
Mức độ nguy hiểm cao.
-
Gây tử vong ở người và
động vật.
-
Ảnh hưởng đến sức khỏe
và sản xuất.
-
Tiêm văcxin.
-
Vệ sinh nơi ở.
-
Cách ly nguồn bệnh.
-
Sống lành mạnh.
ARN
Cúm gia cầm

Loại
virut
Ký sinh ở TV Ký sinh ở VSV Ký sinh ở côn trùng Ký sinh ở
người, ĐV
Đặc
điểm
Tác
hại
Phòng
tránh

Ví dụ
-
ARN mạch đơn.
-
Virut xâm nhập
vào TB nhờ các
vết thương của
thực vật
-
Virut khảm
thuốc lá, khảm
dưa chuột, còi
cà chua.
-
Gây tắc mạch
làm hình thái của
lá thay đổi.
-
Thân lùn, còi
cọc.
-
Chọn giống
sạch bệnh, luân
canh, vệ sinh
đồng ruộng, tiêu
diệt côn trùng
truyền bệnh.
-
Chỉ kí sinh ở côn
trùng (côn trùng là vật

chủ).
-
Ký sinh ở côn trùng
sau đó nhiễm vào
người và động vật.
- Làm sâu chết.
-
Sinh độc tố.
-
Khi côn trùng đốt
người và động vật thì
virut xâm nhập vào tế
bào và gây bệnh.
-
Tiêu giệt côn trùng
trung gian truyền
bệnh.
-
ADN xoắn kép.
-
90 % có đuôi
-
Gây tổn thất
lớn cho nhiều
nghành công
nghiệp vi sinh:
mì chính, sinh
khối…
-
Vô trùng trong

sản xuất.
-
Kiểm tra vi
khuẩn trước khi
đưa vào sản
xuất
-
Phagơ ở
E.coli
-
HIV, H1N1,
H5N1…
-
Bộ gen ADN
hoặc ARN
-
Khả năng lây
lan nhanh.
-
Mức độ nguy
hiểm cao.
-
Gây tử vong ở
người và động
vật.
-
Ảnh hưởng
đến sức khỏe
và sản xuất.
-

Tiêm văcxin.
-
Vệ sinh nơi ở.
-
Cách ly nguồn
bệnh. Sống lành
mạnh.
-
Virut Baculo, virut
viêm não ngựa, virut
Đengi.

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
II. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN.
1. Cơ sở khoa học.
-
Khả năng xâm nhiễm và nhân lên của virut.
-
Phagơ chứa các đoạn gen không thật sự quan trọng nếu
có cắt bỏ thì không ảnh hưởng đến quá trình nhân lên của
chúng.
-
Cắt bỏ các gen đó để thay bằng các gen mong muốn và
biến chúng thành vật chuyển gen.

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
2. Các ứng dụng.
a. Bảo vệ đời sống con người và môi trường.
- Sản xuất văcxin.
- Giảm thiếu sự phát triển của một số loài động vật hoang

dã đảm bảo cân bằng sinh học.
b. Bảo vệ thực vật
- Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học có chứa virut Baculơ để
tiêu diệt nhiều loại sâu ăn lá.
-
Ưu điểm:
+ Chỉ tiêu diệt một số loại sâu nhất định nên không độc hại
cho con người và môi trường.
+ Dễ bảo quản, dễ sản xuất, giá thành hạ.

BÀI 45: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
c. Sản xuất dược phẩm.
-
Sản xuất dược phẩm: inteferon,
insulin.
+ Tách gen IFN ở người nhờ
Enzim căt.
+ Gắn gen IFN vào AND phagơ,
tạo phagơ tái tổ hợp.
+ Nhiễm Phagơ tái tổ hợp vào
E.Coli
+ Nuôi E.Coli nhiễm Phagơ tái tổ
hợp trong nồi lên men để tổng
hợp IFN.
-
Quy trình sản xuất IFN

CỦNG CỐ
A. Thành tế bào thực vật rất bền vững.
B. Không có thụ thể thích hợp.

C. Kích thước virut thường lớn hơn.
D. Cả A và B
A
Câu 1: Virut không thể xâm nhập cơ thể thực vật vì:

CỦNG CỐ
A. ADN mạch đơn.
B. ARN mạch đơn.
C. ADN mạch xoắn kép.
D. ARN mạch vòng.
Câu 2: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở VSV là:
C

CỦNG CỐ
Câu 3: Cơ sở khoa học của việc ứng dụng virut
trong thực tiễn là:
A. Khả năng xâm nhiễm và nhân lên của virut.
B. Phagơ chứa các đoạn gen không thật sự quan
trọng.
C. Cắt bỏ gen của phage để thay bằng các gen
mong muốn.
D. Tất cả các câu trên.
D



Bệnh đốm thuốc lá
Bệnh đốm khoai tây
Bọ trĩ hại chanh
Rầy gây vàng lá


Khảm dưa chuột Quăn lá
Khảm bí
Bệnh vàng lá lúa


Virut gây bệnh than
Virut đậu mùa
Virut bại liệt
Virut viêm não NB

Virut viêm gan B
Virut dại
Virut lở mồm long móng
Virut thương hàn

×