1
Trường Đại học Nông Lâm
khoa : CNTY
BÀI CHUYÊN ĐỀ
MÔN: DƯỢC LIỆU THÚ Y
Tìm hiểu:
“ Tìm hiểu tác dụng dược lý và ứng
dụng của cây Cau trong thú y ”
Sinh viên: Nông Thị Hồng Vân
Lớp : 39 Thú Y – N01
2
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung
1. Mô tả cây và phân bố.
2. Bộ phận dùng làm thuốc.
3. Thành phần hoá học của hạt cau.
4. Tác dụng dược lý.
5. Liều lượng.
6. Ứng dụng.
III. Kết luận
3
I. Đặt vấn đề
Trong công tác phòng và trị bệnh động vật
chúng ta không chỉ dùng các loại thuốc tây mà
còn sử dụng các loại thuốc nam. Các loại thuốc
nam gồm nhiều loại khác nhau. Đặc biệt, cây
cau là một cây rất gần gũi và quen thuộc đối với
người dân Việt Nam. Qủa cau có rất nhiều tác
dụng trong chữa bệnh cho vật nuôi. Để hiểu rõ
hơn chúng ta cùng tìm hiểu chuyên đề: “Tác
dụng dược lý và ứng dụng điều trị của cây cau
trong thú y”.
4
II. Nội dung
1. Mô tả cây và phân bổ
•
Đây là loại cây trồng
phổ biến ở nước ta.
•
Cau là cây thân mọc
thẳng, cao chừng 10 –
20m, đường kính 10 –
15cm.
•
Toàn thân không có lá,
chỉ có vét lá rụng, ở
ngọn có một chùm lá
rộng, xẻ lông chim, lá có
bẹ to.
5
•
Trong cụm hoa, hoa
đực ở trên, hoa cái ở
dưới. Hoa đực nhỏ
màu trắng, thơm; hoa
cái to hơn.
•
Quả hạch,hình trứng
to bằng quả trứng gà.
6
2. Bộ phận dùng làm thuốc.
•
Lá buồng cau ( bẹ cau
non): có tác dụng tiêu
viêm rất tốt.
•
Địa y ký sinh trên cây
cau: làm thuốc cam răng
miệng cho trẻ em.
• Rễ cau: kích thích quá
trình làm rụng trứng ở gia
súc đa thai.
7
• Qủa cau:
- Vỏ quả: có tác dụng tiêu thung, lợi tiểu.
-
Hạt cau: là thuốc ký sinh trùng đường tiêu hoá.
- Hạt cau có kích thước 1,5 – 2cm. Mặt ngoài trơn bóng
có nhiều vân nâu sẫm. Phôi nằm chính giữa nội nhũ.
8
Hạt cau sau khi phơi khô rắn chắc lại,
nhăn nheo theo những vân nâu sẫm
9
3. Thành phần hoá học của hạt cau
Các ancaloit:
- Arecolin: là hoạt chất chính, chiếm 0.5 – 1.0 %.
-
Arecain.
-
Guvaxin.
-
Guvacolin.
Tanin:
- Trong hạt non chiếm 70%.
-
Hạt già chiếm khoảng 15 – 20%.
Các chất đường: chiếm khoảng 2%
Sacaroza, mantoza, galactoza và một số
chất vô cơ.
10
4. Tác dụng dược lý.
4.1 Của các ancaloit.
Với cơ thể người và gia súc:
-
Arecolin làm tăng cường thần kinh phó giao
cảm, làm co đồng tử mắt.
-
Tăng khả năng tiết nước bọt, tăng tiết dịch
đường tiêu hoá, tăng nhu động dạ dày, ruột.
=> Tác dụng cho việc tẩy kí sinh trùng. Tuy nhiên
liều cao sẽ làm tê liệt thần kinh trung ương. Gia
súc có thể chết.
11
Arecolin với mầm bệnh:
-
Tác dụng với các loại ký sinh trùng đường tiêu
hoá. Thần kinh giun, sán bị tê liệt bởi tác động
của arecolin hay nước sắc hạt cau. Đặc biệt
với các đốt đầu, và cơ bám làm chúng mất
khả năng bám vào niêm mạc ruột,
-
Nhu động đường tiêu hoá của ký chủ tăng.
⇒
Giun sán bị tống ra ngoài theo phân.
- Tác dụng của hạt cau phụ thuộc nhiều vào
lượng thức ăn, nồng độ arecolin trong đường
tiêu hoá.
12
4.2 Tác dụng của tanin
•
Vai trò là hoạt chất phụ.
•
Tác dụng phòng độc cho cơ thể bằng cách làm
giảm khả năng hấp thụ ancaloit.
•
Tăng nồng độ arecolin tự do trong đường tiêu
hoá => giun sán dễ say => tăng hiệu quả tẩy
giun.
13
5. Liều lượng
•
Trâu, bò, ngựa: 20 – 80gr.
•
Dê, lợn : 10 – 20gr.
•
Thỏ, gia cầm : 2 – 4gr.
•
Chó, mèo : 2 – 5gr ( tuỳ trọng lượng
chó)
14
6. Ứng dụng
6.1 Điều trị giun, sán kí sinh ở đường tiêu hoá gia
súc và người.
Bê nghé ỉa phân trắng do bị giun đũa.
Chữa người, chó, mèo, gà bị sán dây.
6.2 Những bài thuốc kinh nghiệm khi sử dụng hạt
cau.
Thực tế hay dùng hạt cau phối hợp với các vị
thuốc khác để trị ký sinh trùng đường tiêu hoá
15
1. Chữa phân trắng bê nghé
•
Hạt cau: 30gr
•
Diêm sinh: 20gr
Hạt cau ngâm vào
trong nước rồi
nghiền nhỏ, trộn lẫn
với bột diêm sinh
cho bê nghé uống
vào buổi sáng.
16
2. Chữa sán dây chó mèo
•
Hạt cau: 6g
•
Hạt bí ngô: 100g
Nghiền nhỏ, trộn lẫn
cho chó mèo ăn.
17
3. Kết luận
Trên đây là một số tác dụng dược lý
và ứng dụng của cây cau trong thú y.
Em mong rằng các bài thuốc nam sẽ
được ứng dụng vào phòng và điều trị
bệnh chăn nuôi nhiều hơn nữa.
18