Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

tin lop 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 116 trang )

Tuần 1 – Tiết 1
Ngày soạn : 1 / 09 / 09
Ngày dạy : 7 / 09 / 09
Chương I : LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Bài 1 : THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
A . Mục tiêu:
- Học sinh nắm được khái niệm thông tin, vai trò của thông tin
- Biết được hoạt động thông tin của con người.
B. Chuẩn b Þ :
- GV : Bảng phụ
- HS : SGK
C. Tiến trinh :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Thông tin là gì ?
- Yêu cầu học sinh thử lấy ví dụ về thông tin
mà các em biết?
- HS lấy ví dụ
- Khái niệm thông tin được con người sử dụng
hằng ngày. Con người có nhu cầu đọc báo nghe
đài, xem ti vi, tham quan du lịch … để thu nhận
thêm thông tin mới.
- Ví dụ : đám mây đen đùn lên ờ chân trời cho
ta biết gì?
- Khi nói về một người nào đó ta cần biết thông
tin gì?
- Thông tin có thể ở nhiều dạng thức khác nhau
như sóng ánh sáng, sóng âm, kí hiệu viết trên
giấy, viết trên gỗ trên đá…


- Cùng một thông tin có thể biểu diễn những
dữ liệu khác nhau.
- Thông tin có thể bị biến đổi, biến dạng, có thể
sao chép, di chuyển …
- Yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ những thông
tin mà các em tiếp thu hàng ngày.
- HS lấy ví dụ
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con
người
- Thông tin có vai trò gì?
- Thông tin là căn cứ cho những quyết định.
Khi nắm được những thông tin nào đó có thể
cho ta những quyết định. Lấy ví dụ.
- Thông tin và sự phát triển của nhân loại. Toàn
bộ tri thức của nhân loại chính là lượng thông
tin được tích lu?y và hệ thống hóa . Nó phản
ánh được mức độ tiến hóa của nhân loại. Việc
học tập chính là quá trình dạy – học của thầy và
trò bao gồm yếu tố truyền, tiếp nhận và làm
1 . Thông tin là gì ?
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu
biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…)
và về chính con người .
Ví du ï: Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em
cách đi đến một nơi cụ thể nào đó.
Tiếng trống trường báo cho em đến giờ ra chơi
hay vào lớp…
2 . Hoạt động thông tin của con người
- Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao
đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động

thông tin.
Thông
tin vào
xử lý
Thông
tin ra
giu thụng tin tri thc ca nhõn loi.
- Vic nm v phõn tớch thụng tin cú nh hng
ln ti nn kinh t xó hi ca mi quc gia.
Hot ng 3: Cng c
- Yờu cu nhc li thụng tin l gỡ? Ly vớ d
minh ha.
- HS nờu v ly vớ d
- Hóy nờu mt vi vớ d v nhng thụng tin m
con ngi thu nhn c bng cỏc giỏc quan
khỏc nhau?
- HS ly vớ d
IV- Củng cố:
Hãy dựa trên kiến thức thu thập đợc buổi hôm nay các em hãy trình bày lại trong vở - dựa
trên các câu hỏi gợi ý trong SGK và sau phần trình bày không quá 1 trang
1. Thông tin là gì ?
2. Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con ngời thu nhận thông tin đó.
3. Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận đợc bằng tai
(thính giác), bằng mắt (thị giác). Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin mà con ngời có thể thu
nhận đợc bằng các giác quan khác .
4. Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con ngời.
5. Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn chế của các giác
quan và bộ não.
HD: 3. Ví dụ nh mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giác khác nh nóng, lạnh, Hiện
tại máy tính cha có khả năng thu thập và xử lý các thông tin dạng này.

5. Chiếc cân để giúp phân biệt trọng lợng, nhiệt kế để đo nhiệt độ, la bàn để định hớng,
V- H ớng dẫn VN
Học thuộc các khái niệm, trả lời tốt các câu hỏi trong SGK
Soạn trớc bài 2
Tuần 1 – Tiết 2
Ngày soạn : 1 / 09 / 09
Ngày dạy : 7 / 09 / 09
Bài 1 : THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (t2)
A . Mục tiêu:
- Học sinh nắm được khái niệm thông tin, vai trò của thông tin
- Biết được hoạt động thông tin của con người.
B. Chuẩn bị? :
- GV : Bảng phụ
- HS : SGK
C. Tiến trình :
I. Tổ chức: 6B: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Yêu cầu nhắc lại thông tin là gì? Lấy ví dụ minh họa.
- Hãy nêu một vài ví dụ về những thông tin mà con người thu nhận được bằng các giác quan
khác nhau?
- 1 HS lên bảng trả lời
- GV cho nhận xét và cho điểm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Hoạt động thông tin và Tin
học
- Hoạt động của con người là gì ?
- HS : Nhờ các giác quan . Bộ nào giúp con
người xử lý, biến đổi đồng thời là nơi để lưu trữ
thông tin .
- Có vấn đề gì gây khó khăn cho sự tiếp nhận

thông tin đó ?
- HS : Khả năng các giác quan và bộ nào con
người có giới hạn ; con người nghiên cứu ra
các thiết bị để hỗ trợ cho việc tiếp nhận thông
tin như kính hiển vi; kính thiên văn …
- Ngày nay công nghệ thông tin phát triển con
người biết ứng dụng công nghệ thông tin vào
rất nhiều lĩnh vực . Đó là những lĩnh vực nào?
– HS : Y học, hóa học , sinh vật học …
- Yêu cầu học sinh cùng lấy thêm các ví dụ
khác nữa .
- HS : Lấy thêm các ví dụ khác
Hoạt động 2 :
- Hưỡng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi ở sách
giáo khoa .
* Nhắc lại khái niệm thông tin? Lấy ví dụ minh
họa.
* Nêu ví dụ về hoạt động thông tin của con
người.
* Tìm thêm ví dụ những công cụ giúp con
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu
biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…)
và về chính con người .
3 . Hoạt động thông tin và Tin học
- Nhờ sự phát triển của tin học, máy tính không
chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần túy mà
có thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực
khác nhau của cuộc sống.
Kính hiển vi
Trao đổi thông tin

người vượt qua hạn chế các giác quan?
- HS trả lời từng câu hỏi
V. Cñng cè
- Hoạt động thông tin của con người diễn ra như thế nào?
- Nhiệm vụ chính của tin học là gì?
VI. HDVN
- Häc thuéc bµi
- Chuẩn bị b i 2: à
Tuần 2 – Tiết 3
Ngày soạn : 8 / 09 / 09
Ngày dạy : 14 / 09 / 09
Bài 2 : THÔNG TIN VÀ BIỂU Diễn THÔNG TIN
A. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các dạng thông tin cơ bản
- Biết được biểu diễn thông tin là gì? Biểu diễn thông tin bằng máy tính.
- Vai trò của biểu diễn thông tin.
B. Chuẩn bị :
- GV : Hình ảnh liên quan
- HS : Học bài cũ
C. Tiến trình :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ : (5')
- Yêu cầu nhắc lại thông tin là gì? Lấy ví dụ minh họa.Hãy nêu một vài ví dụ về những thông tin
mà con người thu nhận được bằng các giác quan khác nhau?
- Nêu ví dụ về hoạt động thông tin của con người ; tìm ví dụ về công cụ và phương tiện để con
người khắc phụ những hạn chế của giác quan
III. Bài mới: (35')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Các dạng thông tin cơ bản
- Yêu cầu học sinh thử chia dạng thông tin?

(học sinh trả lời)
- Chốt lại : thông tin quanh chúng ta rất phong
phú và đa dạng. Tuy nhiên chúng ta chỉ quan
tâm đến ba dạng cơ bản và cũng chính là ba
dạng chính của thông tin : dạng văn bản; Hình
ảnh; âm thanh.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về dạng văn bản
(những gì được ghi lại bằng số, chữ viết , kí
hiệu trên sách vở, báo chí …)
- Yêu cầu lấy ví dụ về dạng Hình ảnh (những
Hình vẽ trên sách báo; trong phim tấm Hình;
bức tranh …)
- Yêu cầu lấy ví dụ về dạng âm thanh (tiếng
đàn ; tiếng hát tiếng còi ô tô; tiếng trống trường
…)
Hoạt động 2 : Biểu diÔn thông tin
? Thế nào là biểu diễn thông tin?
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin
dưới dạng cụ thể nào đó.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ .(học sinh cùng lấy
ví dụ)
- Vậy thì biểu diễn thông tin có vai trò gì?
- Học sinh 1 trả lời
- Học sinh 2 trả lời
1 . Các dạng thông tin cơ bản :
Ba dạng thông tin cơ bản:
a) Dạng văn bản:
- Những gì được ghi lại bằng các chữ; con số
hay kí hiệu trên sách vở, báo chí …là thông tin
dạng văn bản .

b) Dạng Hình ảnh:
- Những Hình vẽ trên sách báo ; Hình ảnh trên
phim … cho ta thông tin dạng Hình ảnh.
Chùa Mẹ con
c) Dạng âm thanh:
- Yêu cầu học sinh thảo luận rồi chỉ ra.
- Gv chốt lại:
Biểu diễn thông tin có vai trò hết sức quan
trọng nó quyết định đối với mọi hoạt động
thông tin nói chung và xử lí thông tin nói riêng
do đó con người không ngừng cải tiến, hoàn
thiện và tìm kiếm phương tiện, công cụ biểu
diễn thông tin.
- Tiếng đàn; tiếng hát; tiếng trống; tiếng còi …
là thông tin ở dạng âm thanh.
2 . Biểu diÔn thông tin :
* Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin
dưới dạng cụ thể nào đó.
Ví dụ: Mật mã có thể được biểu diễn thông qua
tiếng còi.
* Vai trò của biểu diễn thông tin:
biểu diễn thông tin có vai trò rất quan trọng đối
với việc tiếp nhận thông tin.
Ví dụ: Nhận vào tấm ảnh của bạn hoặc mô tả
của người khác về bạn mới của em giúp em
Hình dung được về bạn ấy.
- Biểu diễn thông tin qua chữ viết; qua kí hiệu
- Thông tin về một sản phẩm được quảng cáo
trên truyền Hình , trên báo chí …
- Ngoài ba dạng thông tin trên còn có thông tin

biểu diễn dưới dạng sóng điện từ; mùi vì …
IV : Củng cố (3')
- Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức đã học được.
- Trả lời câu hỏi 1
V: Dặn dò (1')
- Nắm các kiến thức đã học tự lấy ví dụ cho các kiến thức đó.
Tuần 2 – Tiết 4
Ngày soạn : 8 / 09 / 09
Ngày dạy : 14/ 09 / 09
Bài 2 : THÔNG TIN VÀ BIỂU diÔnTHÔNG TIN (t2)
A. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các dạng thông tin cơ bản
- Biết được biểu diễn thông tin là gì? Biểu diễn thông tin bằng máy tính.
- Vai trò của biểu diễn thông tin.
B. Chuẩn bị :
- GV : Hình ảnh liên quan
- HS : Học bài cũ
C. Tiến trình :
I Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Trình bày các dạng thông tin cơ bản lấy ví dụ cho từng dạng?
III. Bài mới(35')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy
tính
- Thông tin có thể biểu diễn nhiều dạng khác
nhau . Do việc lựa chọn dạng biểu diễn thông
tin tùy theo mục đích và đối tượng dùng tin có
vai trò rất quan trọng.
- Để máy tính có thể trợ giúp con người trong

hoạt động thông tin, thông tin cần được biểu
diễn dưới dạng phù hợp . Đối với máy tính
thông dụng hiện nay , dạng biểu diễn ấy là dãy
bít ( còn gọi là dãy nh? phân) chỉ bao gồm hai
kí hiệu 0 và 1 tương ứng cho hai trạng thái
đóng mở của mạch điện.
- Trong tin học , thông tin lưu giữ trong máy
tính còn được gọi là dữ liệu.
- Với vai trò là công cụ hỗ trợ con người trong
hoạt động thông tin máy tính cần có bộ phận
đảm nhận hai quá trình sau :
+ Biến đổi thông tin vào máy thành dãy bit.
+ Biến đổi thông tin được lưu trữ dưới dạng
dãy bit thành dang quen thuộc với con người.
3 . Biểu diễn thông tin trong máy tính :
- Đối với máy tính thông dụng hiện nay , dạng
biểu diễn ấy là dãy bít ( còn gọi là dãy nh?
phân) chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và 1 tương ứng
cho hai trạng thái đóng mở của mạch điện.
- Hoạt động thông tin máy tính có bộ phận đảm
nhận hai quá trình sau :
+ Biến đổi thông tin vào máy thành dãy bit.
+ Biến đổi thông tin được lưu trữ dưới dạng
dãy bit thành dang quen thuộc với con người.
- Ghi nhớ (SGK)
- Việc biểu diễn thông tin trong máy tính bằng
dãy bít vì nó đơn giản trong kĩ thuật thực hiện
chỉ có hai trạng thái có hoặc không có tín hiệu.
IV : Củng cố(3')
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2,3 sách giáo khoa.
V: Dặn dò(1')
- Học theo ghi nhớ ; trả lời các câu hỏi trong sách.
- Chuẩn bị trước bài 3.
Tuần 3 – Tiết 5
Ngày soạn : 15 / 09 / 09
Ngày dạy : 21 / 09 / 09
Bài 3 : EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH
A. Mục tiêu:
- Học sinh biết được những khả năng của máy tính hơn hẳn so với con người.
- Biết con người chúng ta có thể nhờ máy tính vào những việc gì.
- Thấy được những hạn chế của máy tính.
- Từ đó thấy được tầm quan trọng của máy tính trong đời sống con người nói chung và bản thân
mỗi học sinh nói riêng.
B. Chuẩn bị :
- GV : Hình ảnh liên quan
- HS : Học bài cũ
C. Tiến trình :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ: (4')
Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau?
III. Bài mới: (35')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Một số khả năng của máy tính
- Yêu cầu học sinh đưa ra những khả năng của
máy tính ?
* Khả năng tính toán nhanh:
- Lấy ví dụ cho khả năng này? ( tính toán công
trừ nhân chia trên máy tính nhanh hơn con
người rất nhiều. Ngày nay có thể thực hiện

được hàng tỉ phép tính trong một giây.)
* Khả năng tính toán với độ chính xác cao:
- Lấy ví dụ cho khả năng này? ( tính số Pi với
40 ngh?n tỉ chữ số sau dấu chấm…; tính toán
các phép tính rất chính xác …)
* Khả năng lưu trữ lớn:
- Máy tính có khả năng lưu trữ rất lớn: có thể
lưu trữ được hàng trăm ngh? cuốn sách; hàng
trang ngh?n bài hát ; phim ảnh ….
* Khản năng làm việc không mệt mỏi:
- Máy tính có thể làm việc liên tục trong suốt
một thời gian dài.
- Hãy lấy thêm ví dụ minh họa.
Hoạt động 2 : Có thể dùng máy tính điện tử
vào những việc gì?
- Với các khả năng của máy tính chúng ta có
thể vận dụng máy tính vào những việc gì?
* Thực hiện các tính toán :
- Nhờ khả năng tính toán nhanh và độ chính
xác cao .
- Lấy ví dụ cho công tác này.
* Tự động hóa các công việc văn phòng:
- Có thể dùng máy tính trong việc soạn thảo
1 . Một số khả năng của máy tính
* Khả năng tính toán nhanh:
* Khả năng tính toán với độ chính xác cao:
* Khả năng lưu trữ lớn:
* Khản năng làm việc không mệt mỏi:
2 . Có thể dùng máy tính điện tử vào những
việc gì?

* Thực hiện các tính toán :
* Tự động hóa các công việc văn phòng:
văn bản trình bày và in ấn các văn bản ; thư
mời … dùng thuyết trình trong hội ngh?.
- Lấy ví dụ cho công tác này.
* Hỗ trợ công tác quản lý:
- Máy tính hỗ trợ con người quan lý thông tin
về nhân sự; thông tin về sản phẩm ; cơ sở dữ
liệu .
- Lấy ví dụ cho công tác này.
* Công cụ học tập và giải trí :
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ cho việc này
( nghe nhạc, xem phim; chơi điện tử …)
* Điều khiển tự động Robot.
- Máy tính hỗ trợ con người điều khiển tự động
hóa các cơ sở dây chuyền sản xuất ; các vệ tinh
nhân tạo; các con robot làm việc trong môi
trường độc hại …
* Liên lạc, tra cứu và mua bán trược tuyến:
- Các máy tính được nối mạng giúp chúng ta có
thể liên lac Emell; Chat; mua bán …
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ cụ thể.
Hoạt động 3 : Máy tính chưa thể
- Những khả năng của máy tính là to lớn nhưng
tất cả sức mạnh đó của máy tính nếu không có
con người điều khiển thì sao? Vậy máy tính có
những yếu điểm gì? ( chưa tự phân biệt được
mùi vì; cảm giác; chưa thể tự mình thực hiện
nếu không có con người viết chương trình lập
sẵn cho)

* Hỗ trợ công tác quản lý:
* Công cụ học tập và giải trí :
* Điều khiển tự động Robot.
* Liên lạc, tra cứu và mua bán trược tuyến:
3 . Máy tính chưa thể
- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc
vào con ngườiva2 do những hiểu biết của con
người quyết định.
IV : Củng cố:(4')
- Hệ thống bài học
- Đọc phần ghi nhớ
V : Dặn dò(1')
- Nắm chắc bài học ; đọc thêm phần bài đọc thêm. Chuần bị bài 4: Máy tính và phần mềm máy
tính.
Tuần 3 – Tiết 6
Ngày soạn : 15 / 09 / 09
Ngày dạy : 21 / 09 / 09
Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
A. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được quá trình xử lí thông tin qua ba bước.
- Nắm được cấu trúc của máy tính gồm hai phần : Phần cứng và phần mềm.
- Nắm được khái niệm phần cứng ; phần mềm và cấu tạo cụ thể của từng phần.
B. Chuẩn bị :
- GV : Hình ảnh liên quan
- HS : Học bài cũ
C. Tiến trình :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ:(5')
Trình bày các khả năng của máy tính và những việc con người có thể làm được nhờ máy tính?
III. Bài mới(35')

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
- Hoạt động 1: Mô Hình quá trình ba bước
- Trong thực tế, nhiều quá trình có thể tiến
hành thông qua 3 bước
- Lấy ví dụ thực tế minh họa (học sinh đọc
trong sách giáo khoa)
- Yêu cầu lấy thêm ví dụ minh họa.
Hoạt động 2 : Cấu trúc chung của máy tính
điện tử
- GV giới thiệu về l?ch sử phát triển của máy
tính
- Cấu trúc chung : Thiết bị vào (Input); thiết bị
ra (output); bộ nhớ (Main Memory); Bộ xử lí
trung tâm (CPU)
* Khối xử lý trung tâm (CPU): Là bộ não máy
tính, điều khiển và xử lý các hoạt động của máy
tính. Gồm:
+ Khối điều khiển (CU): Phân tích lệnh, điều
phối các hoạt động của các bộ phận, đảm bảo
tính trật tự của hoạt động giữa các bộ phận.
+ Khối tính toán (ALU): Thực hiện các phép
toán số học, các phép toán logic.
+ Các thanh ghi (Register): Là một số ngăn nhớ
chứa dữ liệu, tham gia vào các hoạt động của
CU và ALU.
* Bộ nhớ trong (Main Memory): Dùng để lưu
trữ thông tin cần thiết cho máy hoạt động như
chương trình, dữ liệu, kết quả tính toán. Có tốc
độ đọc, ghi rất nhanh nhưng sức chứa nhỏ.
+ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ chỉ

đọc. Chứa các thông tin, chương trình do nhà
sản xuất cài đặt vào ngay tại thời điểm sản
xuất. Thông tin trong ROM lưu dữ mãi mãi
không cần nguồn điện nuôi. Đặc điểm: Không
1 . Mô Hình quá trình ba bước
2 . Cấu trúc chung của máy tính điện tử
* Khối xử lý trung tâm (CPU): Gồm:
+ Khối điều khiển (CU):.
+ Khối tính toán (ALU):.
+ Các thanh ghi (Register):
* Bộ nhớ trong (Main Memory):.
+ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ chỉ
đọc. Chứa các thông tin, chương trình do nhà
sản xuất cài đặt vào ngay tại thời điểm sản xuất.
Thông tin trong ROM lưu dữ mãi mãi không
cần nguồn điện nuôi. Đặc điểm: Không bị mất
thông tin khi mất điện.
+ RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ
truy xuất nga?u nhiên. Chứa các thông tin,
chương trình, dữ liệu tạm thời khi máy hoạt
động. Do đó nó cho phép đọc và ghi thông tin.
Đặc điểm: Mất hết thông tin khi mất điện.
* Bộ nhớ ngoài (Auxilliary Storage): Dùng để
lưu trữ thông tin lâu dài và dung lượng lớn. Có
các loại như: Đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CDROM,
….
Nhập
(Input)
xử lý
Xuất

(Output)
bị mốt thông tin khi mất điện.
+ RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ
truy xuất nga?u nhiên. Chứa các thông tin,
chương trình, dữ liệu tạm thời khi máy hoạt
động. Do đó nó cho phép đọc và ghi thông tin.
Đặc điểm: Mất hết thông tin khi mất điện.
* Bộ nhớ ngoài (Auxilliary Storage): Dùng để
lưu trữ thông tin lâu dài và dung lượng lớn. Có
các loại như: Đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CDROM,
….
+ Đĩa mềm (Floppy disk / Diskette):. Loại đĩa
mềm thông dụng hiện nay: Loại 2HD (Hight
Density) có dung lượng 1.44MB, gồm 2 mặt,
mo?i mặt có 80 ra?nh (track), mo?i ra?nh có 18
cung (sector).
+ Đĩa cứng (Hard Disk): Gồm nhiều đĩa bằng
kim loại đặt xếp chồng lên nhau trong một hộp
kín. Có đặc tính: truy xuất rất nhanh, dung
lượng lớn.
- Các thiết bị nhập , xuất.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ thiết bị nhập
- Giới thiệu bằng Hình ảnh trực tiếp.
- Lấy ví dụ thiết bị xuất
- Giới thiệu bằng dụng cụ trực quan.
+ Đĩa mềm (Floppy disk )
+ Đĩa cứng (Hard Disk):


+ Đĩa CD, đĩa USB…

* Các thiết bị nhập xuất (Input / Output
Device):
Thiết bị nhập :Bàn phím (Keyboard), Chuột
(Mouse), Máy quét ảnh (Scanner).
Thiết bị xuất :Màn Hình (Monitor), Máy in
(Printer), , Loa (Speaker)….


IV : Củng cố (3')
- Hệ thống bài học
V : dặn dò (1')
- Về nhà học bài
- Trả lời câu hỏi từ 1 đến 4 SGK
Tuần 4 – Tiết 7
Ngày soạn : 20 / 09 / 09
Ngày dạy : 28 / 09 / 09
Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (t2)
A. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được quá trình xử lí thông tin qua ba bước.
- Nắm được cấu trúc của máy tính gồm hai phần : Phần cứng và phần mềm.
- Nắm được khái niệm phần cứng ; phần mềm và cấu tạo cụ thể của từng phần.
B. Chuẩn bị :
- GV : Hình ảnh liên quan
- HS : Học bài cũ
C. Tiến trình :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ: (4')
- Trình bày cấu trúc của máy tính?
III. Bài mới (35')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

Hoạt động 1 : Đơn vì thông tin
- Tiếp tục giới thiệu đơn vì đo của bộ nhớ
trong máy tính.
Hoạt động 2 : Máy tính là công cụ xử lý
- Nhờ có các khối chức năng nên máy tính trở
thành công cụ xử lí hư?u hiệu . Sơ đồ quá trình

Hoạt động 3 : Phần mềm và phân loại phần
mềm
- Phần mềm là gì?
- Giới thiệu khái niệm phần mềm: để phân biệt
với phần cứng là tất cà thiết bị vật lí kém theo,
người ta gọi các chương trình là phầm mềm
máy tính hay ngắn gọn là phần mềm.
- Phần mềm đem lại sự sống cho máy tính.
- Phân loại phần mềm:
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về một số phần
mềm mà em biết?
* Đơn vị thông tin
Byte (B): 1 B = 8 Bit.
KiloByte (KB): 1 KB = 2
10
B = 1024 B.
MegaByte (MB): 1 MB = 2
10
KB = 1024 KB.
GigaByte (GB): 1 GB = 2
10
MB = 1024 MB
3 . Máy tính là công cụ xử lý :

3 . Phần mềm và phân loại phần mềm
- Phần mềm là những chương trình được thiết
lập trong máy tính.
- Phần mềm gồm hai loại : Phần mềm hệ thống
và phần mềm ứng dụng.
a) Phần mềm hệ thống: là các chương trình tổ
chức việc quản lý, điều phối các bộ phận chức
năng của máy tính .
Ví dụ : Dos; Windows 9x; WinDow XP
b) Phần mềm ứng dụng : là các chương trình
đáp ứng những nhu cầu ứng dụng cụ thể.
Ví dụ : phần mềm soạn thảo văn bản Word;
bảng tính Exel; đồ họa …
IV : Củng cố(3')
- Hệ thống bài học
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
V : Dăn dò (2')
- Nắm chắc cấu tạo máy tính chuẩn bị tiết sau thực hành.
- Đọc thêm phần bài đọc thêm.
Tun 4 Tit 8
Ngy son : 20 / 09 / 09
Ngy dy : 2 8/09 / 09
Bi thc hnh 1
Lm quen vi mt s thit b ca mỏy tớnh
A. Mc tiờu:
- Giỳp HS hiu chc nng ca chut.
- Bit thao tỏc vi chut : nhp chut , nhp kộp chut , kộo rờ v th chut.
- HS cú k nng s dng chut.
B. Chun b :

- GV : Phũng mỏy, con chut
- HS : ễn li chc nng ca chut
C. Tin trỡnh :
I. T chc: (1') 6A: 6B:
II. Kim tra bi c
III. Bi mi(40')
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ Ni dung
Hot ng 1 : Gii thiu mc
tiờu tit hc.
GV cho HS vào phòng máy
GV giới thiệu từng bộ phận
- HS : nghe GV gii thiu
Mc ớch ,yờu cu :
sgk
2 . Ni dung :
, a) Phân biệt các bộ phận
của máy tính cá nhân
*Các thiết bị nhập dữ liệu cơ
bản.
- Bàn phím
(Keyboard): Là thiết bị nhập
dữ liệu chính của máy tính
- Chuột (Mouse): Là
thiết bị điều khiển nhập dữ
liệu đợc dùng nhiều trong
môi trờng giao diện đồ hoạ
của máy tính.
*Thân máy tính
- Thân máy tính chứa
nhiều thiết bị phức tạp, bao

gồm bộ vi xử lý (CPU), bộ
nhớ (RAM), nguồn điện đợc
- HS quan sỏt cỏc thit b ỏy
tớnh m GV gii thiu.
gắn trên một bảng mạch có
tên là bảng mạch chủ
*Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình: Màn hình
hiển thị kết quả hoạt động
của máy tính và hầu hết các
giao tiếp giữa ngời và máy
tính.
VD: Khi gõ một phím
từ bàn phím, kí tự tơng ứng
của phím này sẽ đợc gửi đến
CPU và đợc thể hiện trên
màn hình.
- Máy in: Thiết bị
dùng để đa dữ liệu ra giấy.
Các máy in thông dụng là
máy in kim, máy in laser,
máy in phun mực.
Ngoài ra máy tính còn
có thể đợc nối với loa: Thiết
bị dùng để đa âm thanh ra.
ổ ghi CD/DVD: Thiết
bị dùng để ghi dữ liệu ra các
đĩa dạng CDROM/DVD.
*Các thiết bị lu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng: Là thiết bị

lu trữ dữ liệu chủ yếu
của máy tính, có dung
lợng lu trữ lớn.
- Đĩa mềm: Có dung l-
ợng nhỏ, chủ yếu dùng
để sao chép dữ liệu từ
máy tính này sang
Hot ng 2 : Cỏc thao tỏc vi
chut v bn phớm
- GV : Gii thiu cỏch nhp
chut v tỏc dng ca nhp
chut
- GV : Gii thiu cỏch nhp
ỳp chut v tỏc dng ca
nhp ỳp chut
- GV : Gii thiu cỏch kộo th
chut v tỏc dng ca kộo th
chut
-GV hng dn cỏch bt
mỏy v tt mỏy.
- GV yờu cu hs thc hin
cỏch bt mỏy v tt mỏy.
- Hng dn hs lm quen vi
chut v bn phớm thụng qua
mt s phn mm ng dng.
- HS thc hin theo s hng
dn ca GV
máy tính khác
- Các thiết bị nhớ hiện
đại: Đĩa quang, flash

(USB)
* Các bộ phận cấu thành một
máy tính hoàn chỉnh
- CPU, màn hình, bàn
phím, chuột cho ta hình dung
về một máy tính hoàn chỉnh
đủ để đáp ứng yêu cầu học
tập của em, ngoài ra cần máy
in và thiết bị ổn định điện áp
đầu vào.
b) Bật máy tính (SGK- tr22)
c) Làm quen với bàn phím và
chuột (SGK- tr22)
d) Tắt máy tính (SGK- tr22)
IV. Nhn xột: (3')
- ý thc, thỏi , k nng thc hin.
V : Dn dũ: (2')
- V nh ụn li cỏc thao tỏc vi chut
- Chun b tit sau thc hnh
Tuần 5 – Tiết 9
Ngày soạn : 28 / 09/ 09
Ngày dạy : 5 /10 / 09
Bài 5 : luyÖn tËp chuét (t1)
A. Mục tiêu :
- Giúp HS sử dụng thành thạo con chuột
- HS biết sử dụng các thao tác về chuột trên máy tính
- Rèn thao tác nhanh nhẹn khi sử dụng máy tính
B . Chuẩn bị :
- GV : Phòng máy.
- HS : Ôn lại các thao tác về chuột.

C. Tiến trình bài dạy :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Khởi động máy
- GV : Yêu cầu HS khởi động máy.
Hoạt động 2 : Thực hành các thao tác với chuột
- GV: Các thao tác với chuột là các thao tác nào
?
- GV : Nêu các yêu cầu cho HS thực hiện.
- HS : Làm theo yêu cầu và hướng dẫn của GV
- GV : Sau mo?i lần HS thực hiện GV hướng
dẫn cho HS cách thoát ra.
Hoạt động 3 : Tắt máy
- GV : Cho HS tắt máy
* Khởi động máy:
+ Cắm điện vào máy
+ Bật công tắc màn Hình, CPU chờ Windows
khởi động xong.
* Thực hành các thao tác với chuột:
+ Di chuyển trỏ chuột trên màn Hình đến
những biểu tượng khác nhau.
+ Di chuyển chuột đến những chỗ khác nhau
trên màn Hình rồi nháy chuột.
+ Di chuyển chuột tới Start ở góc dưới bên trái
màn Hình rồi nháy chuột đểâ xem nội dung
bảng chọn Start hiện ra, đưa chuột đến dòng
Programs và thấy điều gì xảy ra.
+ Đưa chuột đến các biểu tượng trên màn Hình

nhấp đúp để mở các trình ứng dụng này
+ Đưa chuột đến biểu tượng My Computer
(máy tính của tôi) và nháy đúp chuột trái. Quan
sát cửa sổ hiện ra có các biểu tượng ổ đĩa.
+ Nháy đúp chuột trái vào biểu tượng (C:) để
xem các tập tin và thư mục trong ổ đĩa C
+ Sử dụng thao tác kéo thả chuột để di chuyển
các thư mục trong C :
* Tắt máy:
+ Thoát hết các chương trình.
+ Nháy chuột vào Start/Turn off…/Turn off rồi
chọn OK
IV : Dặn dò
- Về nhà ôn lại các thao tác về chuột.
- Tập học cách đánh mười ngón.
V. Về nhà :- Học bài
- Chuẩn bị giờ sau thực hành luyên tập chuột thông qua phần mềm
Tun 5 Tit 10
Ngy son : 28 / 09/ 09
Ngy dy : 5 /10 / 09
Bài 5: Luyện tập chuột(t2)
A. Mục đích, yêu cầu
- Học sinh biết các loại chuột máy tính.
- Biết cách sử dụng chuột.
- Biết phần mềm rèn luyện chuột.
B. Phơng pháp, phơng tiện
- Dành ít phút giới thiệu lý thuyết rồi thực hành trong phòng máy.
- Quan sát và phân loại theo thực tế.
- HS đọc SGK, quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp.
- Phần mềm Mouse skills.

C. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp.
Vắng: 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột
- Giới thiệu lại chức năng, vai trò
của chuột trong việc điều khiển
máy tính.
- Làm mẫu cho học sinh về cách
cầm chuột, đặt tay và bố trí các
ngón tay lên chuột.
- Làm mẫu các thao tác với chuột
cho h/s quan sát.
- Lắng nghe
- Quan sát và thực
hành theo.
- Thao tác với
chuột theo sự hớng
dẫn của GV.
1. Các thao tác chính với chuột.
- Cách cầm chuột: Dùng tay phải
để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút
trái, ngón giữa đặt lên nút phải
chuột.
* Các thao tác với chuột:
- Di chuyển chuột
- Nháy chuột
- Nháy đúp chuột
- Nháy nút phải chuột

- Kéo thả chuột:
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mouse Skill
- Giới thiệu về phần mềm hỗ trợ
sử dụng chuột.
- Nhận biết con trỏ chuột trên
màn hình. Y/c HS quan sát và tìm
con trỏ chuột.
- Di chuyển chuột, Y/c HS quan
sát sự thay đổi vị trí của con trỏ
chuột trên màn hình.
- Y/c HS thực hiện 10 lần thao tác
luyện tập chuột tơng ứng.
- Chú ý lắng nghe
- Quan sát và trả lời
câu hỏi.
- Quan sát và thực
hành luyện tập.
2. Luyện tập sử dụng chuột với
phần mềm Mouse Skills
Mức 1: Di chuyển chuột
Mức 2: Nháy chuột
Mức 3: Nháy đúp chuột
Mức 4: Nháy nút phải chuột
Mức 5: Kéo thả chuột
Hoạt động 3 : Luyện tập sd chuột với phần mềm Mouse Skill
3. Luyện tập
1) Khởi động phần mềm bằng
cách nháy đúp chuột vào biểu t-
ợng.
2) Nhấn một phím bất kì để bắt

đầu vào cửa sổ luyện tập chính
3) Luyện tập các thao tác sử dụng
chuột qua từng bớc
- Thực hành mẫu.
- Yêu cầu h/s quan sát trên màn
hình và giải thích màn hình kết
quả sau khi luyện tập xong.
- Đánh giá mức đánh của học
sinh Beginner với 4 mức
(Beginner Bắt đầu; Not bad
Tạm đợc; Good Tốt; Expert
Rất tốt)
- Lắng nghe
- Quan sát và thực
hành luyện tập.
- Quan sát và trả lời
câu hỏi.
* Lu ý :
- Khi luyện tập xong một mức thì
có thể ấn phím bất kỳ để chuyển
sang mức luyện tập tiếp theo.
- Khi đang luyện tập có thể nhấn
phím N để chuyển nhanh sang
mức tiếp theo.
- Khi luyện tập xong 5 mức phần
mềm đa ra tổng điểm và các mức
đánh giá trình độ sử dụng chuột.
Iv/ Củng cố:
- Cách cầm chuột đúng cách.
- Nhận biết đợc con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn hình.

- Thực hiện các thao tác với chuột máy tính:
+ Di chuyển chuột.
+ Nháy chuột.
+ Nháy nút phải chuột.
+ Nháy đúp chuột.
+ Kéo thả chuột.
V/ Dặn dò:
- Về luyện tập lại các thao tác với chuột trên máy tính.
- Nhận xét giờ học.
Tuần 6 – Tiết 11
Ngày soạn : 5 / 10 / 09
Ngày dạy : 12/10 / 09
TẬP GÕ MƯỜI NGÓN (t1)
A . Mục tiêu :
- HS biết cách gõ mười ngón
- Sử dụng thành thạo cách gõ mười ngón .
- Rèn tính nhanh nhẹn , linh hoạt cho HS
B . Chuẩn bị :
- GV : Phòng máy
- HS : Làm quen với bàn phím.
C . Tiến trình bài dạy :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Giới thiệu về bàn phím
- GV : Giới thiệu các vùng phím trên bàn phím
và chức năng của từng loại phím
+ Vùng các phím chức năng.
+ Vùng các phím số

+ Vùng các phím chữ cái
+ Vùng phím di chuyển con trỏ.
- HS : Quan sát trên bàn phím
Hoạt động 2 : Tập gõ muời ngón trên bàn phím
- GV : Hướng dẫn cách đặt tay trên bàn phím
- HS : Đặt tay lên bàn phím theo hướng dẫn của
GV
- GV : Hướng dẫn cách gõ từng ngón trên bàn
phím
- GV hướng dẫn hs tư thế ngồi.
1. Bàn phím máy tính :
- Vùng các phím chức năng : F1 đến F10
- Vùng các phím số :
+ Vùng nằm dưới vùng các phím chức năng :
đánh số và tạo dấu tiếng việt khi GÕ kiểu VNI
+ Vùng nằm ở góc phải : Đèn Num Lock sáng
đánh số ; tắt dùng di chuyển con trỏ.
- Vùng các phím chữ cái : Phím Caps lock ;
Shift ; 26 chữ cái ; 7 phím dấu
- Vùng phím di chuyển con trỏ : Các phím mu?i
tên ; Insert ; Home ; Page up; Delete ; End;
Tab; Enter ; Page down.
2. Gõ muời ngón trên bàn phím :
- Cách đặt tay trên bàn phím
+ Tay trái : ngón trỏ phím F ; ngón giữa phím
D ; ngón áp út phím S; ngón út phím A
+ Tay phải : ngón trỏ phím J ; ngón giữa phím
K ; ngón áp út phím L; ngón út phím chấm
phẩy
- Cách gõ :

* Tay trái :
+ Ngón út : gõ phím 1-Q-A-Z
+ Ngón áp út : gõ phím 2-W-S-X
+ Ngón giữa : gõ phím 3-E-D-C
+ Ngón trỏ : gõ phím 4-R-F-V-5-T-G-B
* Tay phải :
+ Ngón út : gõ phím 0 – P - ; - /
+ Ngón áp út : gõ phím 9 – O – L - .
+ Ngón giữa : gõ phím 8-I-K-,
+ Ngón trỏ : gõ phím 7-U-J-M-6-Y-H-N
* Ngón cái của bàn tay trái và phải dùng gõ
phím Space bar
2. Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười
ngón.
- GV : Cho HS tập đánh các ngón trên bàn
phím khi máy chưa bật
- HS : Tập đánh
- GV : Sử dụng phầm mền Mario để cho HS tập
gõ mười ngón.
- HS : Đánh theo phần mền Mario
- HS thực hiện tập gõ mười ngón trên phần
mềm.
VI : Dặn dò
- Ôn lại cách đặt tay lên bàn phím và cách gõ từng ngón.
Tuần 6 – Tiết 12
Ngày soạn : 6 / 10 / 09
Ngày dạy : 12 /10 / 09
TẬP GÕ MƯỜI NGÓN (t2)
A. Mục tiêu :
- HS biết cách đánh bằng mười ngón.

- Có kĩ năng đánh mười ngón
- Rèn tính linh hoạt cho HS
B. Chuẩn bị :
- GV : Phòng máy
- HS : Ôn lại cách đánh mười ngón.
C. Tiến trình bài dạy :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Ổn định
- GV : Cho HS ổn định chỗ ngồi trong phòng
máy
- GV hướng dẫn hs cách đặt tay lên bàn phím
khi sử dụng.
- GV : yêu cầu HS khởi động máy
- HS : khởi động máy
Hoạt động 2 : HS luyện tập theo sự hướng dẫn
của giáo viên.
- GV hướng dẫn hs khởi động phần mềm Word
để luyện tập các phím.
-HS quan sát hình hàng phím cơ sở trong sgk
để biết các ngón tay phu trách hàng phím cơ sở.
- HS quan sát để nhận biết các ngón sẽ phụ
trách các phím hàng trên.
HS quan sát để nhận biết các ngón sẽ phụ trách
các phím hàng dưới và thực hiện theo mẫu
trong sgk.
- HS gõ các phím theo mẫu trong sgk
.

4. Luyện tập
a. Cách đặt tay và gõ phím.
b. Luyện các hàng phím cơ sở.
- Gõ các phím theo mẫu trong sgk
c. Luyện các phím hàng trên.
- Gõ các phím theo mẫu trong sgk
d. Luyện gõ các phím hàng dưới.
- Gõ các phím theo mẫu trong sgk
e.Luyện gõ kết hợp các phím
g. Luyện gõ các phím ở hàng số.
- Gõ các phím theo mẫu trong sgk
h. Luyện gõ kết hợp các phí kí tự trên bàn
phím.
i. Luyện gõ kết hợp với phím Shift
IV : Củng cố
- Cách đặt tay và quản lý các phím trên bàn phím của các ngón ?
V : Dặn dò
- Về nhà ôn lại cách nhớ vì trí các phím chữ trên bàn phím và ngón tay quản lý chúng
- Tham khảo phần mềm đánh máy Mario.
Tuần 7 – Tiết 13
Ngày soạn : 10 / 10 / 09
Ngày dạy : 19 /10 / 09
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO LUYỆN GÕ PHÍM (t1)
A . Mục tiêu :
- HS hiểu về phần mềm Mario
- Biết cách sử dụng phần mềm Mario để luyện GÕ phím ; Rèn kĩ năng đánh bàn phím cho HS
- Rèn tính linh hoạt ; nhanh nhẹn cho HS.
B . Chuẩn bị :
- GV : Phần mềm Mario
- HS : Ôn lại cách đánh chữ trên bàn phím.

C . Tiến trình bài dạy :
C. Tiến trình bài dạy :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Giới thiệu phần mềm Mario
- GV : Gới thiệu cách mở phần mềm Mario
- GV : Cho HS mở phần mềm Mario và hướng
dẫn cách làm việc với chương trình Mario.
- HS nghe GV giới thiệu và thực hành ngay
trên máy
* Làm việc với chương trình Mario :
- Chơi mãu : Muốn xem chương trình chơi mãu
nhấn vào nút D hoặc vào File chọ Demo . Nhấn
vào màn Hình 1 để chương trình bắt đầu
- Tự chơi : Nhấn vào L để tải tên đăng kí. Sau
đó chọn màn Hình 1 để bắt đầu. Nếu chưa đăng
kí tên thì nhấn W để ghi tên.
Khi chơi nhận trên màn Hình có kí tự nào thì
gõ kí tự đó ( lưu ý ngón tay hướng dẫn gõ
dưới màn Hình )
Khi muốn thoát màn Hình đang chơi ấn phím
Esc . Thoát hẳn nhấn Q.
- Các cảnh chơi : Có 4 cảnh chơi , sẽ chơi từ
cảnh 1 đến 4 .
- Thay đổi giờ của từng cảnh chơi : Đặt vùng
sáng vào Student trên trình đơn , nhấn phím ↓ ,
để vùng sáng trên dòng LESSON TIMES rồi
nhấn phím Enter , màn Hình LESSON TIMES

hiện ra để chỉnh giờ
- Thay đổi việc chọn phím luyện tập : : Đặt
vùng sáng vào lesson trên trình đơn , nhấn
phím ↓ ,
+ Nhấn chuột vào dòng Home Row Only để
chọn các phím luyện tập : A S D F G H J K L ;
+ Nhấn chuột vào dòng Add Top Row để chọn
các phím luyện tập : Q W E R T Y U I O P
+ Nhấn chuột vào dòng Add Bottom Row để
chọn các phím luyện tập : Z X C V B N M , .
+ Nhấn chuột vào dòng Add Number để chọn
các phím luyện tập : 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
+ Nhấn chuột vào dòng Add Symbols để chọn
Hoạt động 2 : Luyện gõ phím với phần mềm
Mario
- GV : Cho HS thực hành tập đánh phím bằng
phần mềm Mario
- HS : Thực hành trên máy.
- GV : Quản lý HS thực hành và hướng dẫn
.
các phím luyện tập : @ # $ % ^ & * ( ) _ +
+ Nhấn chuột vào dòng Add Keyboard để luyện
tập tất cả các phím.
- Nghiên cứu bàn phím : Nhấn phím F2 để có
bàn phím màu sắc
- Kết quả : Sau khi chơi xong 1 cảnh chương
trình sẽ báo KQ qua bảng điểm : Các phím gõ ,
lỗi , số từ trong 1 phút , % chính xác , thời gian
làm bài .
IV : Dặn dò

- Về nhà tập đánh các phím trên bàn phím
Tuần 7 – Tiết 14
Ngày soạn : 11 / 10 / 09
Ngày dạy : 19 /10 / 09
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO LUYỆN GÕ PHÍM (t2)
A . Mục tiêu :
- Giúp HS luyện gõ phím bằng muời ngón
- Rèn cho HS thao tác nhanh nhẹn khi gõ phím.
B . Chuẩn bị :
- GV : Phòng máy ; phần mềm Mario.
- HS : Ôn lại cách gõ mười ngón.
C . Tiến trình bài dạy :
I. Tổ chức: (1') 6A: 6B:
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 : Ổn định
- GV : Cho HS vào phòng máy và ổn định chỗ
ngồi.
Hoạt động 2 : Luyện gõ phím
- GV : Cho HS khởi động phần mềm Mario
- GV : Giới thiệu cách luyện tập gõ phím bằng
phần mềm Mario
- HS : Chú ý GV giới thiệu và thực hành ngay
trên máy.
1/ Đăng kí người luyện tập :
- GÕ phím W hoặc vào mục Student chọn New
=> cửa sổ.
- Nhập tên => ấn Enter
- Nhấp chuột vào Done để đóng cửa sổ lại.

2/ Nạp tên người luyện tập :
- GÕ phím L hoặc vào mục Student chọn Load
=> cửa sổ.
- Nhấp chuột chọn tên
- Nhấp chuột vào Done để đóng cửa sổ lại.
3/ Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập :
- GÕ phím E hoặc vào mục Student chọn Edit
=> cửa sổ.
- Nhấp chuột tại dòng Goal WPM để nhập số từ
GÕ đúng TB trong 1 phút.
- Dùng chuột chọn người dẫn chương trình
- Nhấp chuột vào Done để đóng cửa sổ lại.
4/ Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím
- Nhấp vào Lessons và dùng chuột chọn bài
đầu tiên
- Chọn bài luyện tập cụ thể gõ phím từ 1 đến 4
5/ Luyện GÕ bàn phím :
- GÕ phím theo hướng dẫn trên màn Hình
- Sau khi gõ xong 1 bài hiện ra bảng KQ nhấp
Next để sang bài tiếp theo ; nhấp Menu quay về
màn Hình chính
6/ Thoát khỏi phần mềm :
- Nhấn phím Q hoặc vào File chọn Quit

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×