Lớp 11B
TIẾT HỌC
MÔN HÓA HỌC
GIÁO VIÊN
NGUYỄN THANH TIẾN
Câu 1. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau và giải thích?
Photpho → điphotpho pentaoxit → axit photphoric → amoni
photphat → axit photphoric → canxi photphat
ĐÁP ÁN
4P + 5O
2
2P
2
O
5
Điphotpho pentaoxit
0
t
→
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Axit photphoric
→
NH
3
+ H
3
PO
4
(NH
4
)
3
PO
4
Amoni photphat
→
(NH
4
)
3
PO
4
H
3
PO
4
+ 3NH
3
↑
0
t
→
2H
3
PO
4
+ 3Ca(OH)
2
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 6H
2
O
Canxi photphat
→
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2, 3
Câu 2. Trong dung dịch axit photphoric, ngoài phân tử H
3
PO
4
còn có bao nhiêu ion? Hãy nêu công thức các ion đó?
A. 2 B. 3 C. 4 D. Vô số
C
đúng
Câu 3. Hãy chọn nhận định đúng và hãy cho biết nhận định của
mình về axit H
3
PO
4
?
A. Axit H
3
PO
4
là một axit mạnh.
B. Axit H
3
PO
4
có tính oxi hóa.
C. Axit H
3
PO
4
là axit 2 nấc.
D. Tất cả điều sai.
D
đúng
KIỂM TRA BÀI CŨ
TIẾT 23 – Ngày 23/10/2012
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Điểm chung
của những
người nông
dân trên là
gì?
NIỀM VUI
TRÚNG
MÙA
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Thế nào là phân bón hóa học? Tại
sao phải sử dụng phân bón?
Có mấy loại phân bón hóa học
thường dùng? Vai trò và tác dụng của
mỗi loại?
Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa
các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây
nhằm nâng cao năng suất mùa màng.
Cây đồng hóa được C, H, O từ CO
2
của không
khí và từ nước trong đất.
Các nguyên tố khác N, P, K,…cây hấp thụ từ
đất → Vì vậy cần bón phân để bổ sung cho đất.
C
H
O
P
K
N
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
PHÂN LOẠI
Có 3 loại phân bón hóa học thường dùng:
PHÂN ĐẠM
PHÂN LÂN
PHÂN KALI
Ngoài ra còn có:
PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN HÓA HỌC
PHÂN VI LƯỢNG
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
I - PHÂN ĐẠM
Khái niệm:
Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion nitrat và
ion amoni .
Tác dụng:
+ Kích thích các quá trình sinh trưởng của cây.
+ Giúp cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
Độ dinh dưỡng: %N trong phân bón.
Phân loại: Có 3 loại phân đạm.
+ Phân đạm amoni
+ Phân đạm nitrat
+ Urê
3
NO
−
4
NH
+
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
I - PHÂN ĐẠM
1. Phân đạm amoni
Là các muối amoni: NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
NO
3
,…
Điều chế:
NH
3
+ axit tương ứng → muối amoni
2NH
3
+ H
2
SO
4
→ (NH
4
)
2
SO
4
muối amoni sunfat NH
3
+ H
2
SO
4
→ ? Tên gọi của muối?
NH
3
+ HCl → ? Tên gọi của muối?
NH
3
+ HCl → NH
4
Cl muối amoni clorua
Ví dụ:
Câu hỏi đặt ra:
Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để
khử chua được không?
Phân đạm amoni có thích hợp cho vùng đất
chua hay không?
ĐÁP ÁN
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
I - PHÂN ĐẠM
1. Phân đạm amoni
Không dùng
Vì khi trộn chung phân đạm amoni với vôi sẽ làm mất đạm:
CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
NH
4
Cl + Ca(OH)
2
→ CaCl
2
+ NH
3
↑ + H
2
O
Khi tan trong nước, phân amoni tạo môi trường axit:
Khi tan trong nước, phân amoni tạo môi trường axit:
NH
NH
4
4
+
+
+ H
+ H
2
2
O
O
NH
NH
3
3
↑
↑
+ H
+ H
3
3
O
O
+
+
Cách sử dụng:
Chỉ bón phân đạm amoni cho đất ít chua hoặc đất đã được khử chua
trước.
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
I - PHÂN ĐẠM
2. Phân đạm nitrat
Là các muối nitrat: NaNO
3
, Ca(NO
3
)
2
,…
Điều chế:
muối cacbonat + axit nitric HNO
3
→ muối nitrat
CaCO
3
+ HNO
3
→ Ca(NO
3
)
2
+ CO
2
+ H
2
O
muối canxi nitrat
CaCO
3
+ HNO
3
→ ? Tên gọi của muối?
Ví dụ:
Cách sử dụng: Cần lưu ý:
+ Dễ hút nước và bị chảy rữa.
+ Tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa
trôi.
I - PHÂN ĐẠM
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
3. Urê (NH
2
)
2
CO
Là loại phân đạm tốt nhất, là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước.
%N = 2 x 14 /60 = 46%
Điều chế:
CO
2
+ 2NH
3
(NH
2
)
2
CO + H
2
O
0
,p
t
→
Câu hỏi:
Tại sao phân urê lại được sử dụng rộng rãi?
Tại sao không bón phân urê cho vùng đất có tính kiềm?
Đáp án:
Phân urê được sử dụng rộng rãi vì %N lớn.
Không bón cho vùng đất kiềm vì:
(NH
2
)
2
CO + 2H
2
O → (NH
4
)
2
CO
3
NH
4
+
+ OH
−
-> NH
3
↑ + H
2
O
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
II - PHÂN LÂN
Khái niệm:
Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat.
Tác dụng:
+ Thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao
đổi chất và trao đổi năng lượng của cây.
+ Làm cho cành lá khỏe, hạt chắc.
Độ dinh dưỡng: %P
2
O
5
tương ứng với lượng P.
Phân loại: Có 2 loại phân lân thường dùng:
+ Phân supephotphat
+ Phân lân nung chảy
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
II - PHÂN LÂN
1. Supephotphat:
Có 2 loại: Supephotphat đơn và Supephotphat kép
a. Supephotphat đơn: chứa 14 – 20% P
2
O
5
, hỗn hợp gồm:
Ca(H
2
PO
4
)
2
và CaSO
4
Điều chế:
Bột quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với axit sunfuric
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 2H
2
SO
4
(đặc) → Ca(H
2
PO
4
)
2
+ 2CaSO
4
↓
Sử dụng
Cây chỉ đồng hóa Ca(H
2
PO
4
)
2
.
Còn CaSO
4
là phần không có ích, là rắn đất.
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
II - PHÂN LÂN
1. Supephotphat:
a. Supephotphat kép: chứa 40 – 50% P
2
O
5
, thành phần là:
Ca(H
2
PO
4
)
2
.
Điều chế:
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 3H
2
SO
4
→ 2H
3
PO
4
+ 3CaSO
4
↓
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 4H
3
PO
4
→ 3Ca(H
2
PO
4
)
2
2 giai đoạn:
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
II - PHÂN LÂN
2. Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie (chứa 12 –
14% P
2
O
5
).
Điều chế:
Nung hỗn hợp bột quặng apatit, đá xà vân (MgSiO
3
) và than cốc
=> sấy khô và nghiền thành bột.
Câu hỏi:
Tại sao phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn được
sử dụng làm phân bón?
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
III - PHÂN KALI
Khái niệm:
Phân lân cung cấp nguyên tố Kali cho cây dưới dạng ion K
+
.
Tác dụng:
+ Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất
dầu.
+ Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
Độ dinh dưỡng: %K
2
O tương ứng với lượng K.
Sử dụng: KCl và K
2
SO
4
được sử dụng nhiều làm phân kali.
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
IV - PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN PHỨC HỢP
Đó là loại phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh
dưỡng cơ bản.
Phân hỗn hợp: chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân
NPK.
Ví dụ: Nitrophotka là hỗn hợp của (NH
4
)
2
HPO
4
và KNO
3
Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng
tương tác hóa học của các chất.
Ví dụ:
NH
3
+ H
3
PO
4
→ amophot là hỗn hợp các muối: NH
4
H
2
PO
4
và
(NH
4
)
2
HPO
4.
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
V – PHÂN VI LƯỢNG
Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm,
mangan, đồng, molipđen,…ở dạng hợp chất.
Phân vi lượng chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại
đất, dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1. Cho các mẫu phân đạm sau đây: amoni clorua, amoni
sunfat, natri nitrat.
a) Hãy dùng thuốc thử thích hợp để nhận biết chúng.
b) Chỉ dùng một thuốc thử để nhận biết chúng.
ĐÁP ÁN: a) Dùng NaOH nhận biết 2 muối amoni.
Dùng muối BaCl
2
nhận biết muối amoni sunfat (NH
4
)
2
SO
4
.
Dùng muối AgNO
3
nhận biết muối amoni clorua NH
4
Cl.
Còn lại là muối natri nitrat NaNO
3
.
Phương trình phản ứng: NH
4
+
+ OH
-
-> NH
3
+ H
2
O
Ba
2+
+ SO
4
2-
-> BaSO
4
Ag
+
+ Cl
-
-> AgCl
b) Dùng thuốc thử là dd muối bari hiđroxit Ba(OH)
2
.
Bài tập về nhà
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 2. Ghép các loại phân bón ở cột I cho phù hợp với thành
phần các chất chủ yếu chứa trong loại phân bón ở cột II.
A. Phân lân
B. Urê
C. Supephotphat đơn
D. Supe photphat kép
Cột I
1.(NH
2
)
2
CO 2. NH
4
NO
3
3.Ca(H
2
PO
4
)
2
4. KNO
3
5. Ca
3
(PO
4
)
2
6. (NH
4
)
2
HPO
4
7. Ca(H
2
PO
4
)
2
, CaSO
4.
Cột II
A ….
4
B ….
1
C ….
7
D ….
3
Bài tập về nhà