Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

Báo cáo tốt nghiệp nhà máy đóng tàu ssic

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.31 MB, 49 trang )

Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
Mục lục
Phần A Giới thiệu về công ty SSIC _______________________1
Phần B Nội dung báo cáo_______________________________4
I Các phân xưởng đóng tàu ở nhà máy________________4
II Hệ thống thiết bò hạ thủy tàu_______________________6
III Các trang thiết bò, máy móc của nhà máy_____________11
IV Kết cấu khung dàn bệ lắp ráp chi tiết , phân đoạn______27
V Cách lắp ráp & hàn phân đoạn ,tổng đoạn____________30
VI Kết cấu các loại tàu đang được đóng tại nhà máy______34
VII Các phương pháp làm sạch vỏ bao tàu,các thiết bò làm sạch
& Yêu cầu kỹ thuật về sơn ________________________37
VIII Trang thiết bò an toàn lao động & nội quy an toàn
lao động_______________________________________40
IX Phóng dạng & chế tạo dưỡng mẫu__________________43
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 1
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
Phần A- GIỚI THIỆU CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÀI
GÒN:
Công Ty Công Nghiệp Tàu Thủy Sài-Gòn (Saigon Shipbuilding
Industry Company) là doanh nghiệp nhà nước, đơn vò thành viên của Tổng
Công Ty Công Nghiệp Tàu Thủy Việt Nam (VINASHIN ).
Công ty có 2 cơ sở :
• Cơ Sở I - Văn Phòng Công Ty & Xí Nghiệp Đóng Tàu Hiệp n .
- Đòa chỉ : 1027 Phạm Thế Hiển, phường 5, quận 8 Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Điện thoại : 8.504.737 ; 8.504.514 Fax –84.8.8.504.914
- Diện tích mặt bằng : 34.542 m
2


.
- Có : 5 ụ khô có mái che, 4 đường triền.
- Nhà xưởng, máy móc, thiết bò đáp ứng theo nhu cầu chuyên ngành.
• Cơ Sở II -Xí Nghiệp Đóng Tàu Sài Gòn & Xí Nghiệp Cảng Dòch Vụ .
- Đòa chỉ : Số 10E Bùi Văn Ba , Khu phố 2 , Phường Tân Thuận
Đông , Quận 7 - Thành phố Hồ Chí Minh .
- Điện thoại : 8.728.830 ; 8.721.686 Fax 8.728.831
- Diện tích mặt bằng : 105.036m
2
- 01 ụ khô 10.000T .
- Đường triền 6.500T .
- 01 cầu tàu 10.000T .
- 03 cụm phao nổi neo đậu tàu đến 25.000T .
- Hệ thống các nhà kho , bến bãi cùng các thiết bò khác v.v . . .
 Ngành Nghề Kinh Doanh
1. Đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thủy, thiết bò và
cấu kiện nổi trên biển .
2. Thiết kế , sửa chữa , hoán cải các loại phương tiện giao thông vận
tải.
3. Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bò , hàng hóa .
4. Dòch vụ làm môi giới hàng hải, vận tải và bốc xếp.
5. Phá dỡ tàu cũ.
6.Thiết kế và tổ chức thi công các công trình giao thông , công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thò và khu công nghiệp , các công trình thủy lợi , đê
kè , các công trình dân dụng và phần bao che các công trình công nghiệp .
7. Dòch vụ môi giới hàng hải .
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 2
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
 Nhân Lực

Công ty gồm có :
- Cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý, các kỹ sư chuyên ngành
tàu thủy .
- Công nhân kỹ thuật ngành hàn tàu thủy được Đăng Kiểm Việt
Nam , BV , NK cấp chứng chỉ chuyên ngành hàn .
- Lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề của nhiều ngành nghề
phục vụ cho công tác đóng mới và sửa chữa tàu thủy .
 Trang Thiết Bò
Công ty được trang bò cơ sở vật chất và các thiết bò đầy đủ các chức
năng của mình như :
- Máy gia công tôn tấm và kết cấu : Máy cắt tôn 16mm, máy ép thủy
lực với sức ép 400T, máy uốn ống, máy cuốn tôn , Máy cắt CNC - 250
- Do nhu cầu sản xuất cũng như yêu cầu kỹ thuật công ty đã và đang
tiến hành cải tiến , trang bò mới các máy móc thiết bò : như ụ khô
10.000Tấn , máy cắt tole 25mm , máy róc tole 30mm , máy dập 800
tấn
Công ty đã áp dụng Hệ Thống Quản Trò Chất Lượng theo tiêu chuẩn
ISO9001 trong công tác thiết kế , đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
Mục tiêu sản xuất và kinh doanh của công ty là :an toàn, chất lượng,
hiệu quả và giá cả hợp lý .
 Công ty đã thi công trong thời gian qua:
_ Hoán cải đại tu tàu hàng khô thành tàu chở dầu Bình Minh từ
1000T lên 1600T của Công Ty Vận Tải Biển Hải Âu.
_ Hoán cải Pon Ton công trình thành âu nổi 1200 T của Công Ty 129
_ Đóng mới sà lan chuyên dùng cho Công ty Gemardep .
_ Đóng mới phà 200T (Việt Đan 01,02) phục vụ cho dự án nâng cấp
quốc lộ I (PMU) do chính phủ Đan Mạch tài trợ cho Việt Nam .
_ Thiết kế đóng mới 2 tàu kéo 600cv, cabin có thể nâng hạ cho Công
Ty Chambon (Pháp) tại Việt Nam.
_ Đóng mới Sà Lan Việt Gas - 01 dùng chuyên chở gas lỏng cho

Công Ty TNHH vận tải ven biển & Viễn thông T. S.T.
_ Đóng mới hàng loạt tàu hàng 6500T cho các đơn vò. Như chiếc tàu
hàng Viễn Đông 6500T cho Vinastrac. Hiện đang đóng chiếc thứ 3 Tây
Đô Star cho Công ty vận tải Cần Thơ.
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 3
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
_ Đóng mới tàu conterner 2500T cho chủ đầu tư Đan Mạch.
_ Sửa chữa hàng năm và đònh kỳ các phương tiện thủy của các đơn vò
trong nước như: Vitranchart , Vosco , PTSC , Sài Gòn Ship , VITACO ,
Cửu Long , Falcon , Công Ty Công Trình 86
_ Sửa chữa hàng năm và đònh kỳ các phương tiện thủy thuộc đội tàu
của Xí Nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro như : NPK Côn Sơn, Long Sơn
01, Kỳ Vân 01, Kỳ Vân 02,Long Hải 01,Vũng Tàu 01

Phần B – NỘI DUNG BÁO CÁO:
I. Các phân xưởng đóng tàu ở nhà máy:
1. Sơ đồ mặt bằng bố trí các phân xưởng trong nhà máy:
Nhà máy bao gồm các phân xưởng:
- Xưởng vỏ 1
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 4
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
- Xưởng vỏ 2
- Xưởng ống
- Xưởng cơ khí
- Xưởng điện máy
Việc bố trí các phân xưởng phụ thuộc vào đòa thế của từng vùng; các
ụ, các đường triền, các cầu cảng nằm phía sát với dòng sông. Các phân
xưởng khác nằm ở vò trí mà chúng có thể hổ trợ bổ sung cho nhau và nằm

trong vùng hoạt động của các cần cẩu nâng hạ, để thuận tiện cho việc vận
chuyển các bộ phận ra đường triền .
Các văn phòng, phòng kỹ thuật, thường được bố trí nơi khô ráo,
thoáng mát, dễ dàng đi lại,giao dòch ,tại đây có thể nhìn thấy toàn bộ hoạt
động của phân xưởng của nhà máy cũng như công việc thi công .
Mặt bằng xí nghiệp được chia làm nhiều khu vực. Mỗi khu vực do
một tổ sản xuất quản lý theo chức năng riêng của từng tổ .
Qua sơ đồ bố trí các phân xưởng sản xuất ta thấy được sự thuận tiện
trong việc tổ chức sản xuất và quản lý.
2. Chức năng của từng phân xưởng trong nhà máy.
o Xưởng vỏ:
- Cơ cấu tổ chức:

SVTT : Lê Quang Sơn Trang 5
QUẢN ĐỐC
P.QUẢN ĐỐC
KỸ
TV
KỸ
TV
KỸ
TV
KỸ
TV
CÁN
BỘ
T.KÊ
Tổ

chuyên

Hàn 1
Tổ

chuyên
Hàn 2
Tổ
Sắt
Hàn 1
Tổ
Sắt
Hàn 2
Tổ
Sắt
Hàn 3
Tổ
Sắt
Hàn 4
Tổ
Sơn
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
- Số lượng công nhân mỗi phân xưởng: 140 công nhân.
- Chức năng: trực tiếp thi công đóng mới sửa chữa tàu.
- Trình độ tay nghề công nhân: bậc 2/7 trở lên.
o Xưởng ống:
Bao gồm các tổ:
- Tổ mộc: Chế tạo dưỡng mẫu và các công việc có liên quan…
- Tổ ụ triền: Chuyên đặt lề, kê lề và làm các công việc phục vụ cho
quá trình hạ thủy tàu.
- Tổ ống1, 2, 3: Chuyên thi công lắp đặt các thiết bò ống dẫn trên tàu.

o Xưởng cơ khí:
Chuyên gia công, chế tạo các chi tiết trên tàu bằng các máy cơ khí như: gia
công trục chân vòt, chân vòt, chế tạo mặt bích….
o Xưởng điện máy:
Bao gồm các tổ:
- Tổ điện 1, 2: Thi công lắp đặt các trang thiết bò điện trên tàu.
- Tổ máy 1, 2: Thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các loại máy.
- Tổ cơ giới: Điều khiển các loại xe nâng, xe vận chuyển, xe chuyên
dụng… phục vụ cho quá trình thi công đóng tàu.
- Tổ cẩu MKZ_3000: Chuyên vận hành, bảo trì, sử dụng cẩu
MKZ3000.
II. Hệ thống thiết bò hạ thủy tàu:
1.Triền dọc:
1.1 Thông số cơ bản:
Triền đà là nơi chuyên dùng để lắp ráp thân tàu và sau đó hạ thủy tàu.
Thân triền được làm bằng bê tông cốt thép, dọc theo chiều dài toàn bộ của
triền có 2 đường trượt.
_ Chiều dài: 180 m
_ Chiều rộng: 24 m
_ Góc nghiêng: 1/18
_ Khoảng cách giữa 2 đường trượt: 8m
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 6
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
_ Hạ thủy được các tàu có trọng tải 2000 ÷ 12500 DWT.
1.2 Chuẩn bò triền đà cho công tác lắp ráp thân tàu :
Trước khi lắp ráp các chi tiết kết cấu thân tàu trên triền đà ta phải tiến
hành chuẩn bò triền đà thật tốt.Công tác chuẩn bò bao gồm hai việc chính
sau:
_ Vạch dấu các đường kiểm tra trên triền đà.

_ Chuẩn bò cá căm kê đệm đỡ phía dưới thân tàu và dàn giáo phục vụ
cho các công tác kết thúc như đánh sạch,sơn mạ,lắp đặt các kết cấu phụ
_ Để hạ thủy người ta xử lý đường triền & máng trượt gỗ như sau :
trên mỗi đường triền, máng gỗ được bôi trơn bằng lớp mở bôi trơn dày
6mm .
_ Lớp mở bôi trơn này gồm 3 lớp :
+ Lớp áp lực : dày 2mm , chứa parafin 50% + vazilin 50%.
+ Lớp trung gian : dày 2mm , chứa parafin 50% + vazilin 50%,
nhiệt độ nấu 100-120
o
C .
+ Lớp trượt động :dày 2mm, chứa vazơlin + nhựa thông, nhiệt
độ nấu 50-60
o
C .
1.3 Các nguyên công cơ bản của quá trình đưa tàu xuống nươc
trên triền dọc bao gồm:
_ Lắp đặt đường trượt trên triền
_Lắp đặt các bệ trượt
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 7
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
_Chuẩn bò lắp đặt các căn kê thân tàu
_Lắp ráp các thiết bò bảo hiểm
_Tháo dỡ các căn kê cố đònh dùng trong khi lắp ráp thân tàu va đưa
tàu lên bệ trượt
_Đưa tàu xuống nước
_Tháo dỡ các bệ trượt căn kê sau khi đưa tàu xuống nước
1.4 Các thiết bò hạ thủy
tàu:

a) Đôn bê tông:
Đôn được làm bằng bê tông
chòu lực, bên ngoài là khung sắt bao
quanh, ở giữa khoét lỗ để tăng khả
năng chòu lực, tiết kiệm vật liệu và giảm trọng lượng.
b) Đôn tháo lắp nhanh:
Đôn được làm bằng thép. Gồm hộp kê, máng trượt, khóa an toàn. Khi
muốn hạ đôn xuống thì mở khóa, hộp kê trượt theo máng làm hạ độ cao của
đôn.
c) Căn gỗ và nêm gỗ :
d) Kích thủy lực:
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 8
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
Kích thủy lực là thiết bò chuyên dùng để nâng hạ các phân đoạn, tổng
đoạn để điều chỉnh độ chênh nhau khi hàn 2 phân (tổng) đoạn lại với nhau.
2.Ụ khô:

2.1 Thông số :
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 9
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
_ Chiều dài : 180 (m).
_ Chiều rộng : 30 (m).
_ Chiều cao : 8.1 (m).
2.2 Kết cấu:
- khô là một kêùt cấu kín nước được gắn chặt vào nền có dạng hình
hộp chữ nhật hở phía trên được làm sâu xuống đất dưới mức nước của eo
nước sát ụ.
- Mặt cắt ngang đáy ụ phải nghiêng hoặc lõm để dễ tháo nước ,còn mặt

cắt dọc nghiêng 0,25-0,4 m/100m cho trường hợp tàu có ki nghiêng.
- Ụ khô thông với eo nước bằng cửa ụ .Cửa ụ phải đảm bảo kín nước và
thường có kết cấu hai cạnh, cửa nối, cửa trượt hoặc cửa gấp bản lề.
- Trong ụ có đôn kê để đỡ tàu .
- Hai bên thành ụ có bố trí đệm cao su để tàu không va vào thành .
- Có hệ thống công nghệ đi trong hào.
- Đang cho cho xây dựng trạm bơm 5000
3
( / )m h
.
2.3 Quy trình đưa tàu ra, vào ụ:
a) Công việc chuẩn bò của tàu:
_ Trước khi tàu vào ụ, tàu phải cân bằng mũi – lái. Thường dằn không
thể cân bằng tuyệt đối, nhưng phải dằn tối đa, vì lái chìm nhiều sẽ ảnh
hưởng đến mớn nước tàu vào ụ.
_ Dằn tàu cân bằng sao cho mớn nước mũi và mớn nước lái 1 m.
_ Khi tàu vào ụ phải bơm hết dầu mỡ trên tàu ra ngoài để tránh gây hỏa
hoạn khi tàu sửa chữa trong ụ.
b) Công tác chuẩn bò của xưởng :
_ Ụ trưởng trực tiếp kiểm tra xem tàu có đủ điều kiện vào ụ không ?
Kiểm tra các thông số : trọng lượng, kích thước tàu, chiều chìm tàu khi đã
dằn cân bằng, trước khi quyết đònh đưa tàu vào ụ. Sau khi kiểm tra Ụ trưởng
đưa ra các yêu cầu của ụ để Thuyền trưởng thực hiện.
_ Ụ trưởng phải làm việc với Thuyền trưởng trước khi tàu vào ụ, cách
phối hợp giữa ụ và tàu khi đưa tàu vào ụ, các kênh liên lạc với Ụ trưởng,
phổ biến các nội qui: sinh hoạt, an toàn lao động cho ê kíp thuyền viên trên
tàu biết để chấp hành.
_ Ụ trưởng phải tính toán thời gian đưa tàu vào ụ sao cho có lợi nhất,
thường chọn thời điểm thủy triều cao nhất.
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 10

Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
_ Phải thông báo cho tàu thời gian đưa tàu vào ụ trước 24 tiếng, để tàu
làm công tác chuẩn bò đưa tàu vào ụ an toàn.
_ Lấy các bản vẽ phục vụ cho công tác thiết kế kê nề như sau :
• Bản vẽ tuyến hình.
• Kết cấu cơ bản.
• Bản vẽ vò trí các lỗ lù.
• Bản vẽ vò trí gắn máy đo sâu.
• Bản vẽ vò trí hộp van thông biển.
• Bản vẽ tàu vào ụ nếu có.
_ Lập bản vẽ kê nề cho tàu nằm ụ (Phải thực hiện nay đủ các nguyên
tắc khi lập bản vẽ kê nề – xem mục 4)ï. Khi tính toán mớn nước của ụ phải
đảm bảo khoảng cách giữa ky tàu và mặt trên nền 400 mm.
_ Ụ trưởng phải chòu trách nhiệm kiểm tra và tính đúng đắn của việc kê
nề.
_ Chuẩn bò đầy đủ các dụng cụ, thiết bò liên quan đến việc đưa tàu vào
ụ.
c) Thao tác vận hành đưa tàu vào ụ :
Cho nước vào ụ, mở cửa ụ, chọn thời điểm con nước lớn nhất đưa tàu vào
ụ. Các bước tiến hành như sau :
_ Tàu từ vò trí ngoài ụ được buộc dây kéo bằng tay vào vò trí nằm ụ theo
bản vẽ bố trí căn kê.
_ Tiến hành đònh tâm tàu bằng cách :
• Sử dụng 02 sợi dây cáp thép Þ6 dài khoảng 30 mét/sợi. Trên mỗi
sợi đánh dấu vò trí mép trái thành ụ, mép phải thành ụ, và vò trí đường tâm
tàu. Khoảng cách giữa các vò trí đó phải phù hợp với kích thước trên bản vẽ
kê nề. Tại 3 vò trí đánh dấu trên buộc chắc chắn các dây quả rọi. Chiều dài
dây rọi phải đủ dài từ chiều cao dây căng tới mút mũi & mút lái tàu khi tàu
ở vò trí thấp nhất ( vò trí tiếp nề). Hai sợi dây cáp Þ6 nói trên gọi là dây

chuẩn.
• Khi tàu đã vào vò trí nằm ụ nhưng còn ở trạng thái nổi, dùng một
sợi dây chuẩn căng ngang ụ và vuông góc với thành ụ ở vò trí mút lái tàu.
Dây chuẩn được căng dựa vào 02 cột sắt di động đặt hai bên thành ụ, chiều
cao của cột sắt phải đủ cao để chiều cao dây chuẩn căng cao hơn mút mũi và
mút lái tàu. Khi căng dây chuẩn vò trí quả rọi của dây rọi buộc ở dây chuẩn
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 11
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
phải trùng vớiđiểm tương ứng mép thành ụ. Tiến hành căng sợi dây chuẩn
phía mút mũi tàu tương tự như phía mút lái.
• Hai người của ụ đứng trên tàu để đánh dấu tâm mút mũi, tâm
mút lái. Một người đứng ở mút mũi, một người đứng ở mút lái, theo dõi điều
khiển những người kéo dây chằng tàu đònh vò trên bờ, chỉnh làm sao cho dây
rọi phải trùng với tâm mút mũi và mút lái đã được đánh dấu trên tàu, sai số
cho phép là ± 5 mm. Việc theo dõi và điều chỉnh tàu này được tiến hành liên
tục từ lúc bắt đầu bơm hút nước ụ ra cho tới lúc tàu bắt đầu tiếp nề. Đặc biệt
thận trọng từ thời điểm vỏ tàu cách nề 0.5 mét tới lúc vỏ tàu tiếp nề.
_ Tiến hành bơm nước trong ụ ra, khi mực nước trong ụ thấp dần, dây
chằng cố đònh vò trí tàu bò căng thì phải đồng thời nới lỏng các dây sao cho
tàu vẫn ở vò trí đứng. Khi tàu bắt đầu tiếp nề, tạm thời ngưng bơm hút nước
trong ụ, Ụ trưởng cho thợ lặn lặn kiểm tra tình trạng các nề tiếp vỏ tàu, phát
hiện các sai sót nếu có và kê bổ sung các nề hông tại các vò trí nếu thấy cần
thiết.
_ Khi thợ lặn đã kết luận tình trạng tiếp nề của tàu đạt yêu cầu, thì tiếp
tục tiến hành bơm hút hết nước trong ụ.
_ Khi bơm nước đã cạn Ụ trưởng phải trực tiếp xuống kiểm tra nề, phải
củng cố các nề cho chắc chắn và tiếp xúc đều với vỏ.
_ Tiến hành lắp đặt các cột chống bổ sung vào những vò trí cần thiết mà
trước đó chưa thực hiện được (nếu bản vẽ kê nề có yêu cầu).

_ Khi tàu vào ụ rồi thì xả hết nước dằn trên tàu ra ngoài.
_ Quá trình tàu vào nằm ụ đã hoàn tất.
d) Thao tác vận hành đưa tàu ra khỏi ụ :
Trước khi cho tàu ra ụ phải kiểm tra để đảm bảo các điều kiện hạ thủy
của tàu đã hoàn tất. Các bước tiến hành như sau :
_ Dằn lại tàu như trạng thái khi vào ụ.
_ Xả nước vào ụ.
_ Khi tàu bắt đầu vào thời điểm mớn nổi thì ngưng xả nước vào ụ và
tiến hành kiểm tra tính kín nước của vỏ tàu sau sửa chữa.
_ Nếu công tác kiểm tra đã hoàn tất thì tiếp tục xả nước vào ụ.
_ Tàu nổi bình thường, kéo tàu ra khỏi ụ.
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 12
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
_ Để đưa tàu vào ụ cần có bản vẽ tuyến hình tàu, cần số liệu tàu về kết
cấu .
_ Dựa vào bản vẽ tuyến hình tàu xắp xếp các dãy đế kê trước khi đánh
chìm ụ.
_ Đánh chìm ụ, chiều chìm ụ sao cho chiều chìm của nề cao nhất cách
đáy tàu cỡ 0.5 m là tốt nhất nhằm đề đưa tàu vào dễ dàng và lợi ích về kinh
tế.
_ Khi tàu vào ụ ta sử dụng hệ thống máy bơm, bom rút nước ra khỏi các
két của ụ.Giai đoạn nguy hiểm nhất là khi nước trong ụ xấp xỉ các dãy đế
kê,trong giai đoạn này ta phải điều chỉnh tàu vào đúng vò trí các dãy đế kê
sao cho không làm biến dạng tàu.Thường vò trí kê tàu là tại các cơ cấu khỏe.
Khi đưa tàu ra : ta kiểm tra kỹ thuật tàu trước khi hạ thủy, tiến hành
đánh chìm ụ bằng cách xả nước chảy vào hầm bơm cho đến chiều chìm
thích hợp, mở cửa ụ, kéo tàu ra khỏi ụ.
III.Các trang thiết bò, máy móc của nhà máy:
1. Thiết bò nâng.

- Cẩu MKZ_3000 sức nâng 300T phục vụ việc đóng mới tàu. Phục vụ
cho việc đấu ráp phân tổng đoạn tại triền đà và sàn lắp rắp ngoài trời.

SVTT : Lê Quang Sơn Trang 13
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn

- Cẩu di động bánh lốp KATO sức nâng 75T phục cho việc đấu ráp, lật
phân tổng đoạn…

SVTT : Lê Quang Sơn Trang 14
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn

_ Cần cẩu phục vụ ụ khô sức nâng 50T: phục vụ cẩu trang thiết bò, vật
liệu phục vụ cho đóng mới và sửa chữa tàu trong ụ khô.


Tầm với Max/Min móc chính : 50M/ 14M.
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 15
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
Sức nâng Max/Min mác chính : 30M-50T ,50M-20T.
Tầm với móc phụ : 17M-55M.
Sức nâng móc phụ 15T

- Dàn cẩu trục10T, 16T, 50T trong nhà xưởng phục vụ quá trình lắp ráp,
thi công phân tổng đoạn trong nhà xưởng.

2. Thiết bò gia công cơ khí.

2.1. Máy tiện băng dài 8m.
Thông số kỹ thuật:
- Nơi sản xuất: Tiệp Khắc hiệu SUS - 63
- Điều khiển: bán tự động
- Chiều dài băng máy: 8500mm
- K/cách 2 mũi tâm: 8000mm
- Đkính mâm cập:
φ
700mm
- Đkính phôi cập lớn nhất:
φ
650mm
- Đkính phôi cập lớn nhất qua bàn xa dao:
φ
350mm
- Trọng lượng toàn bộ máy: 9000kg
- Công suất động cơ chính: P = 18,5KW
- Trọng lượng vật gia công: 6000kg
- K/thước toàn bộ(LxBxH): 10170x1750x1400mm
Công dụng:
- Gia công các chi tiết có chiều dài lớn, đường kính dưới 350mm
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 16
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
- VD: Gia công trục chân vòt…
2.2. Máy tiện Việt Nam băng ngắn :
Thông số kỹ thuật:
- Nơi sản xuất: Việt Nam
- Năm sản xuất: 1977
- Chiều dài bàn máy: 1300mm

- Chiều dài phôi gia công: 640mm
- Đkính mâm cặp: 200mm
- Đkính phôi tiện: 170mm
- Điều khiển: Điện – cơ
Công dụng: Tiện các mặt bích và một số chi tiết khác …
2.3. Máy bào thủy lực.
Thông số kỹ thuật:
- Nơi sản xuất: Nga(CCCP) hiệu 7037
- Điều khiển: Điện thủy lực – Bán tự động
- Hành trình chạy dao: S = 1000 mm
- Kích thước bàn máy: 1000x500 mm
- Công suất động cơ chính:P = 10 Kw
- Kích thước toàn bộ máy: 3700x850x 1980 mm
- Trọng lượng máy: 4500 kg

SVTT : Lê Quang Sơn Trang 17
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn

2.4. Máy khoan cần:
Thông số kỹ thuật:
- Nơi sản xuất Nhật Bản, hiệu (OKUMA)
- Điều khiển: bán tự động, điện cơ .
- Khoảng cách từ trục máy đến trục chính: 1900mm.
- Đường kính mũi khoan lớn nhất: 75mm
- Lỗ côn móc trên trục chính: No: 5
- Phạm vi tốc độ trục chính: 14 ÷ 1800v/ph
- Sai lệch lỗ khoan thực tế so với lỗ khoang thiết kế từ : 0,05 ÷
0,015mm
- Năm sản xuất: 1964

Công dụng:
- Khoan tất cả các kim khí.
- VD: Khoan các mặt bích, các lỗ bắt bulon trên các nắp két sâu…
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 18
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
2.5, Máy phay đứng:
Thông số kỹ thuật:
- Nước sản xuất: Nhật Bản, hiệu OKK
- Điều khiển: Bán tự động, điện cơ
- Kích thước bàn máy (dài x rộng): 2200x450mm
- Số rảnh chữ T trên bàn máy:03
- Dòch chuyển (dọc, ngang, thẳng đứng) của bàn máy:
1900x450x400mm
- Tốc độ trục chính: 18 ÷ 1800v/ph
- Khoảng cách từ đầu trục chính đến bàn máy: 450mm
- T động dòch chuyển của bàn máy: 03 chiều X, Y, Z
- Độ phẳng của mặt phẳng được gia công trên chiều dài 300mm có sai
lệch từ 0,02÷0,03mm
- Độ song song của mặt phẳng được gia công so với mặt đáy trên chiều
dài 300mm có sai lệch từ 0,02÷0,03mm
- Độ vuông góc của mặt phẳng được gia công so với mặt bên trên chiều
dài 300mm có sai lệch từ 0,025÷0,035mm
- Độ bóng bề mặt gia công đạt: ∇5 ÷∇6
- Điện áp sữ dụng là: 380V
- Trọng lượng: 8500Kg
- Công suất động cơ chính: 18Kw
- Năm sản xuất: 1970
Công dụng:
- Phay các rãnh then, các mang xông thủy lực…

SVTT : Lê Quang Sơn Trang 19
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
2.6. Máy mài mặt phẳng nằm ngang.
Thông số kỹ thuật:
- Nước sản xuất: Nhật Bản, hiệu OMC
- Điều khiển: bán tự động
- Khích thước bàn máy(dài x rộng): 510x200mm
- Dòch chuyển bàn máy theo chiều ngang: 200mm
- Dòch chuyển bàn máy theo chiều cao: 220mm
- Dòch chuyển bàn máy theo chiều dọc: 500mm
- Kích thước đá mày(đường kính x chiều rộng): φ200x15mm
- Tốc độ quay trục đá mài: 3000v/ph
- Độ phẳng của mặt phẳng gia công trên chiều dài là 300mm có sai lệch
từ 0,025÷0,006mm
- Độ song song của mặt phẳng được gia công so với mặt đáy trên chiều
dài 300mm có sai lệch từ 0,003÷0,03mm
- Độ vuông góc của mặt phẳng được gia công so với mặt bên trên chiều
dài 300mm có sai lệch từ 0,008÷0,02mm
- Độ bóng bề mặt gia công đạt:∇7 ÷∇9
- Trọng lượng toàn bộ: 850Kg
- Năm sản suất: 1973
2.7. Máy cắt CNC.
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 20
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
Thông số kỹ thuật:
- Nơi sản suất: Việt Nam, linh kiện nhập ngoại (Nhật )
- Năm sản xuất: 2001
- Điều khiển: Tự động

- Vật liệu cắt: Thép cacbon –Thép hợp kim …
- Chiều rộng cắt: B = 2500mm
- Chiều dài cắt: L= 8000mm
- Chiều dầy cắt: δ = 5÷10 mm
- Tốc độ cắt (vô cấp ): 1÷6000 mm/phút
- Độ chính xác: ±0,02mm
- Nguyên liệu cắt: Khí oxy + gas
- Số lượng đầu cắt: 02
- Nguồn điện: 380V 3pha
- K/thùc toàn bộ máy: 9000x3500x1300 mm
- Hệ điều hành: ANILAM 2000 (Mỹ)
Công dụng:
Cắt mã hông, các mặt bích, các con số, chữ gắn trên mạn tàu…

2.8. Máy cắt CNC – Plasma (Hiệu Master 70).
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 21
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
Thông số kỹ thuật:
- Số lượng đầu cắt: 5 đầu cắt Oxy – Gas, 1 đầu đánh dấu, 1 đầu cắt
Plasma.
- Sử dụng hệ điều hành Hypertherm (Mỹ).
- Với đầu cắt Oxy – Gas:
+ Vận tốc cắt tối đa: 1200mm/phút.
+ Chiều dày cắt lớn nhất: 100 mm.
- Với đầu cắt Plasma:
+ Chiều dày cắt tối đa đối với thép thường là 120 mm.
+ chiều dày cắt tối đa đối với thép không gỉ là 38 mm.
- Bề rộng cắt lớn nhất: 6,6 m
- Chiều dài cắt lớn nhất 17 m

- Nguồn điện: 3 pha 380V.

Công dụng:
Cắt mã hông, các mặt bích, các con số, chữ gắn trên mạn tàu…
2.9. Máy chấn tôn.
Thông số kỹ thuật:
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 22
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
- Nước sản xuất: Thụy Điển, hiệu URSVIKEN
- Điều khiển: bán tự động, điện cơ
- Chiều dài khuôn lớn nhất: 5200mm
- Khoảng cách giữa hai giá đỡ: 4370mm
- Chiều cao làm việc: 800mm
- Chiều rộng bàn máy: 300mm
- Khoảng rộng vùng thao tác: 250mm
- Hành trình làm việc: 300mm
- Lực chấn tôn lớn nhất: 400T
- Số lượng xylanh thủy lực: 02 bộ
- Khối lượng máy: 29T
- p suất làm việc lớn nhất 208KG/cm
3
Công dụng:
- Chấn tôn dày 8mm rộng 300mm trên chiều dài chấn là 2m thành dạng
hình L. Sau khi chấn đạt sai số giá trò độ dài cạnh: ± 1÷ 2mm, sai số
góc: ± 2
0
.
- Chấn tôn có chiều dài lớn phục vụ cho việc chế tạo các trụ cẩu, đũa
cẩu…

2.10. Máy cuốn tôn.
2.10.1 Thông số kỹ thuật:
- Nước sản xuất: Nhật Bản, hiệu ASAND SEIKI
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 23
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
- Điều khiển: bán tự động, điện cơ
- Loại máy cuốn: 3 trục
- Chiều dài trục cuốn: 3.1000mm
- Chiều dày tôn cuốn được lớn nhất: 25mm .
- Chiều dài tôn cuốn được lớn nhất thành dạng so với tôn dày
25mm: 3000mm
- Đường kính trục cuốn chủ động: φ380mm
- Đường kính trục cuốn bò động: φ300mm
- Công suất động cơ điện lai trục chủ động: 15KW
- Công suất động cơ điện lai trục vít điều khiển: 5,5KW
- Điện áp sử dụng cho hệ thống điện của máy là: 380V
- Trọng lượng toàn bộ: 19000Kg.
Công dụng:
- Máy gia công cuốn được tôn đóng tàu (giới hạn bền = 2400KG/cm
2
)
có chiều dày bằng 25mm, chiều dài tôn = 3000mm .
- Máy gia công cuốn được tôn lườn sà lan – container với sai số hình
dáng là 4mm .
- Máy cuốn được tôn chế tạo các trụ cẩu, đũa cẩu có đường kính lớn cỡ
380 mm trở lên …
2.10.2 Thơng số kỹ thuật cơ bản :
Thông số kỹ thuật:
- Nước sản xuất: China

SVTT : Lê Quang Sơn Trang 24
Báo Cáo Thực Tập Cơng Nhân GVHD: KS. Nguyễn Văn Cơng
KS. Nguyễn Anh Qn
- Điều khiển: bán tự động, điện cơ
- Loại máy cuốn: 3 trục
- Chiều dài trục cuốn: Lmax =12500 mm
- Chiều dày tôn cuốn được lớn nhất: 32 mm .
- Đường kính trục cuốn chủ động: φ 600mm
- Đường kính trục cuốn bò động: φ600mm

2.11. Máy uốn thép hình.
SVTT : Lê Quang Sơn Trang 25

×